1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGỮ VĂN 9 Q2

83 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Ngữ Văn 9 Q2
Tác giả Vũ Thị Hoa
Trường học Trường PTDT Nội Trú
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006 - 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn bài theo câu hỏi SGK + Khắc sâu hơn kiến thức về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự, đặc biệt là miêu tả nội tâm.. Tiết sau trả bài một tiết Chuẩn bị bút bi đỏ, bút chì

Trang 1

GV: Qua hành động ấy em nhận

thấy ở Lục Vân Tiên còn có

những phẩm chất nào đáng quý

• Với hình ảnh Lục VânTiên,

GV: Qua những lời giãi bày của

Nguyệt Nga em thấy nàng là một

cô gái có những phẩm chất nào

nghệ thuật của truyện

GV: Nội dung chính mà tác giả

muốn gửi gắm qua đoạn trích là

gì?

, chàng không coi đó là công trạng

HS: Cao thợng, từ tâm, thơng ngời.

Cứu ngời vì nghĩa:

Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng

( Thấy việc nghĩa không làm, không phải làngời anh hùng)

→ Tất cả đều xuất phát từ câu nói của MạnhTử: Kiến ngãi bất vi vô dũng dã

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

HS: Thảo luận – tìm những câu văn nói về

cử chỉ, lời nói của Nguyệt Nga:

- Trớc xe quân tử hãy ngồi

Xin cho tiện thíêp lạy rồi hãy tha

- Làm nguy chẳng gặp giải nguy

Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi

đền ân cho chàng

HS: Đó là lời lẽ của một tiểu th khuê các ,

nết na, e lệ, có học thức, đợc giáo dục cẩnthận

- Cách xng hô khiêm nhờng: quân tử, tiệnthiếp

Nói năng văn vẻ mực thớc, rõ ràng vừa trả lời

đầy đủ những câu hỏi của Lục Vân Tiên vừathể hiện chân thành niềm cảm kích, xúc độngcủa bản thân trớc cái ơn lớn cứu mạng , cứucả cuộc đời trong trắng của nàng

+ Nguyệt Nga là cô gài rất mực đằm thắm ântình , dù Vân Tiên không mong đợc đền đáp

ân nghĩa nhng là ngời chịu ơn nên NguyệtNga rất áy náy, băn khoăn tìm cách đền đápcho chàng và quyết tâm giữ trọn ân tìnhchung thủy cùng chàng

→ Kiều Nguyệt Nga đợc Nguyễn ĐìnhChiểu khắc hoạ rất mẫu mực, là một cô gáihiếu thảo, tiết hạnh, trọng ân tình

HS: Miêu tả chủ yếu qua ngoại hình, hành

Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật

+ Nội dung.

Khắc hoạ nhân vật Lục Vân Tiên anh hùngnghĩa hiệp, đầy tài năng , trí khí, sẵn sànglàm việc nghĩa

Trang 2

Kiều Nguyệt Nga đằm thắm ân tình.

IV Luyện tập ( 5 phút)

1 Đọc lại toàn bộ đoạn trích

2 Phân biệt sắc thái riêng từng lời đối thoại

củ mỗi nhân vật trong đoạn trích (Phong Lai,Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga)

Đọc diễn cảm từng lời đối thoại của nhân vật

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học nắm những nét khái quát về tác giả, tác phẩm

Học thuộc đoạn trích: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Đọc bài mới: Lục Vân Tiên gặp nạn

Yêu cầu: Đọc chú thích, tìm hiểu kết cấu

Soạn bài theo câu hỏi SGK

+ Khắc sâu hơn kiến thức về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự,

đặc biệt là miêu tả nội tâm

+ Rèn kĩ năng kết hợp kể truyện với miêu tả khi viết bài văn tự sự

+ Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị bài để nâng cao chất lợng bộ môn

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Giao bài tập về nhà cho học sinh chuẩn bị

Hớng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu SGK

Trò: Ôn kiến thức văn tự sự kết hợp với miêu tả

Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của tiết luyện tập

Tập viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả.( Mỗi HS viết một đoạn)

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

+ Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

GV: Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự?

HS: Làm cho bài văn hay hấp dẫn , sinh động.

II Bài mới ( 1 phút)

Yếu tố miêu tả có một vai trò quan trọng trong văn bản tự sự Để cho văn bản

tự sự hay, hấp dẫn , sinh động ngời viết đa vào đó các yếu tố miêu tả: Có thể là miêutả ngoại hình, có thể là miêu tả nội tâm Để giúp các em vận dụng một cáchthuần thục việc đa yếu tố miêu tả nội tâm vào viết một bài văn tự sự cụ thể Tiết họchôm nay ta tiến hành : Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong

Trang 3

GV: Dấu hiệu nào cho ta thấy

đoạn thơ đầu là tả cảnh và đoạn

thơ sau là miêu tả nội tâm

GV: Đọc đoạn văn và trả lời

câu hỏi

GV: Dựa vào sự hiểu biết của

mình em cho biết đoạn văn trên

tả ngoại hình hay nội tâm

văn bản tự sự ( 20 phút)

Ví dụ: Đọc lại đoạn trích – Kiều ở lầu

Ng-ng Bích–

Tìm những câu thơ tả cảnh và những câu thơmiêu tả tâm trạng của Thuý Kiều

HS: Đọc lại đoạn trích.

Thảo luận theo nhóm – Ghi kết quả vào bảng phụ

+ Những câu thơ miêu tả cảnh

*Trớc lầu Ngng Bích khoá xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.Bốn bề bát ngát xa trông,Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia

*Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nớc mới sa,Hoa trôi man mát biết là về đâu?

Buồn trông ngọn cỏ rầu rầu,Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.Buồn trông gío cuốn mặt duềnh,

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.+ Những câu thơ miêu tả nội tâm

Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm

HS: Đoạn 1: Miêu tả bên ngoài cảnh sắc

thiên nhiên và ngoại hình của con ngời , sựvật có thể quan sát trực tiếp

Đoạn sau tập trung miêu tả những suy nghĩcủa nàng Kiều: Nghĩ thầm về thân phận cô

đơn, bơ vơ nơi đất khách, nghĩ về cha, mẹchốn quê nhà ai chăm sóc phụng dỡng lúctuổi già

* Ví dụ

+ Đoạn văn 1.

Cái chàng Dế Choắt, ngời gầy gò và dàilêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện Đãthanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đếngiữa lng , hở cả mạng sờn nh ngừơi cởi trầnmặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề trông

đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu vàmặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơngơ Đã vậy, tính nết lại ăn xổi ở thì (Thậtchỉ vì ốm đau luôn , không làm đợc) có mộtcái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất ,không biết đào sâu rồi khoét ra nh hangtôi

(Theo Dế Mèn phiêu lu kí)

HS: Thảo luận

Đoạn văn miêu tả ngoại hình ( Dế Choắt)

Trang 4

GV: Vì sao em biết đó là đoạn

văn thờng miêu tả ngoại hình và

miêu tả nội tâm→ Miêu tả có

vai trò to lớn trong việc khắc

GV:Thuật lại đoạn trích Mã

Giám Sinh mua Kiều( SGK- 97)

bằng văn xuôi, chú ý niêu tả nội

tâm của nàng Kiều

GV: Ghi lại tâm trạng của em

sau khi để xảy ra một câu

chuyện có lỗi với bạn

HS: Tác giả đã quan sát → Miêu tả → làm nổi bật ngoại hình của Dế Choắt

HS: Đoạn văn miêu tả tình cảnh của nhân

Sau khi Kiều bán mình chuộc cha, có một

mụ mối đã đánh hơi thấy một món hàng béo

bở nên mụ mối dẫn Mã Giám Sinh đến nhàKiều.Trạc tuổi tứ tuần nhng gã ăn mặc rấtlịch lãm, nhìn bề ngoài hắn là kẻ ăn chơi tráctáng Hắn dẫn theo một lũ đầy tớ đến Khivừa bớc vào nhà hắn đã ngồi tót lên ghế trênmột cách hỗn xợc Khi chủ nhà hỏi han hắntrả lời cộc lốc , vô học, đảo mắt qua lại đểnhìn Kiều rồi cuộc mặc cả cò kè diễn ra Lúcnày Kiều cảm thấy khổ nhục ê chề nàng đâu

có ngờ rằng cuộc đời mình lại đến nông nỗinày Cuối cùng rồi cuộc mặc cả cũng kếtthúc một ngời con gái tài sắc nh Kiều chỉ

đáng giá vàng ngoài bốn trăm, thật đau xót

Trang 5

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút).

Ôn lại kiến thức của bài, học thuộc ghi nhớ làm ,bài tập 2 SGK-117

Làm dàn ý bài viết số 2

Tiết sau trả bài một tiết ( Chuẩn bị bút bi đỏ, bút chì)

Bài 9 + 10 Kết quả cần đạt

 Qua đoạn trích : Lục Vân Tiên gặp nạn, hiểu đợc sự đối lập thiện - ác và niềmtin của tác giả vào những điều tốt đẹp ở đời Tìm hiểu đánh giá nghệ thuật kếtcấu và nghệ thuật ngôn từ của đoạn thơ

 Biết đợc một vài tác giả đang sống và sáng tác văn học ở địa phơng; su tầm

và chép lại một số tác phẩm hay viết về địa phơng đợc sáng tác trong nhữngnăm gần đây Bớc đầu biết quý trọng và tự hào về văn học địa phơng

 Củng cố kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ đơn và từ phức;thành ngữ; nghĩa của từ ; từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ ; từ

đồng âm ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ; cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ;trờng từ vựng

 Thông qua giờ trả bại củng cố kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với yếu tố miêutả, nhận ra những u, khuyết điểm trong bài làm, biết sửa lỗi diễn đạt và chínhtả

+ Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện – cái ác trong đoạn thơ nhận biết

đợc thái độ tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao động bìnhthờng

Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từtrong đoạn trích

+ Rèn kĩ năng đọc, kể chuyện, phân tích lời kể và tả

+ Giáo dục học sinh thái độ tình cảm với ngời dân lao động bình thờng, biết phân biệt cái thiện, cái ác

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Đọc , tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK

Trò: Học bài cũ, đọc trớc bài mới

Tóm tắt đoạn trích bằng văn xuôi

Trang 6

Soạn theo hệ thống câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản.

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: Đọc thuộc lòng đoạn thơ từ đầu đến

Phẩm chất của Lục Vân Tiên đợc thể hiện nh thế nào ?

HS: Đọc rõ ràng diễn cảm

Lục Vân Tiên là một chàng trai tài giỏi, anh hùng, tài năng và tấm lòng vì nghĩa, sắn sàng cứu giúp ngời bị nạn

II Bài mới ( 1 phút)

Đang bơ vơ nơi đất khách quê ngời, tiền hết, thầy mù loà với một Tiểu đồngthì gặp Trịnh Hâm- Một trong những ngời bạn mới quen ở kinh thành cũng đã đỗ

Cử nhân và đang trên đờng trở về Vân Tiên có lời nhờ Trịnh Hâm giúp đỡ TrịnhHâm nhận lời nhng lại lừa đa Tiểu đồng vào rừng trói lại rồi đa Vân Tiên lên thuyềnvới lời hứa sẽ đa chàng đến tận Đông Thành Nhng đến đêm khuya thì Trịnh Hâmmới ra tay Đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn kể lại toàn bộ sự việc đó Nội dung

đoạn trích nh thế nào ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

GV nêu yêu cầu đọc: Đọc to, rõ

kế hoạch tỉ mỉ và chu đáo

HS: : Thời điểm thực hiện kế hoạch vào

đêm khuya

HS: Không sợ bại lộ.

Không có ngời kêu cứu

HS: Ghen ghét đố kị tài năng của Vân Tiên

từ khi gặp ở trờng thi

Hành động của kẻ bất nhân , bất nghĩa: Trịnh Hâm là ngời so đo

Thấy Tiên dờng ấy âu lo trong lòng

Trang 7

GV: Đẩy Lục Vân Tiên xuống

sông, tại sao Trịnh Hâm lai kêu

Chiểu muốn nói tới điều gì về

cuộc sống và con ngời trong xã

hội

* Đối lập với cái ác là cái thiện

Khi gặp nạn, Lục Vân Tiên đã

đợc ai cứu giúp Nhân vật ấy

xuất hiên trong đoạn trích nh thế

giao long cứu ngời

GV: Chi tiết này gợi cho em

liên tởng đến câu chuyện nào?

GV: Ông già chài đã làm những

việc gì để cứu ngời

GV: Qua việc ấy đã nói lên đức

tính gì của ngời lao động

GV: Khi để Vân Tiên đợc giao

long và ông chài cứu sống, tác

giả đã thể hiện tình cảm gì?

* Không những cứu sống Vân

Tiên mà gi đình ông chài còn cu

mang chàng

Chi tiết nào trong truyện cho

Khoa này Tiên ắt đầu công

Hâm dầu có đậu cũng không xong rồi.Thói ghen ghét đố kị biến hắn thành kẻ độc

ác nhẫn tâm, việc hãm hại Lục Vân Tiên cảkhi chàng đã bị mù chứng tỏ cái ác đã trởthành bản chất của hắn (Hắn tìm cách giếtTiểu đồng trớc để dễ bề giết Lục Vân Tiênsau đó dối lừa đa chàng về quê )

Vân Tiên đã có lời nhờ cậy

HS: Che giấu tội ác đánh lừa mọi ngời: gian

ngoan xảo quyệt

Trịnh Hâm là hiện thân của cái ác, cái ác trởthành bản chất trong con ngời hắn

HS: Chỉ tám câu thơ, tác giả đã dựng lại

một hành động tội ác, một âm mu đê hèncủa một loại ngời trong xã hội Tàn nhẫn vàxảo quyệt xuất phát từ tính đố kị, nhỏ nhen,lại có chút ít trình độ văn hoá đã khiến TrịnhHâm trở thành nhân vật khá tiêu biểu chocái ác trong truyện

2 Việc làm nhân đức của Ng ông.

HS:

- Cá sấu giúp

Giao long dìu đỡ vào trong bãi rày

- Gia đình ông chài cứu giúp

Ông chài xem thấy vớt ngay vào bờ

HS: ý tác giả muốn nói:

Vân Tiên là ngời hiền đức mà bị hãm hại,ngay đến loại hung dữ cũng phải cảm thơng

Hối con vây lửa một giờ

Ông hơ bụng dạ mụ hơ mặt mày

Tin vào nhân nghĩa của những ngời lao

động bình thờng nh gia đình ông chài

Trang 8

* Trớc sự e ngại của Vân Tiên,

để giữ Vân Tiên ở lại, Ng ông đã

về nghẹ thuật của đoạn trích

GV: Qua đoạn thơ tác giả muốn

- Hôm mai cho vui

HS: :Lời nói của ngời nghèo mộc mạc ,

chân thật

HS: Vân Tiên tỏ ý e ngại.

Ng ông nói:

Ng rằng” Ngời ở cùng ta,

ma chải gió

HS: Là ngời: yêu lao động, yêu thiên nhiên,

yêu tự do, am hiểu công việc sông nớc

HS: Cái nhìn tiến bộ của ông với quần

chúng thể hiện lòng tin sâu sắc của nhândân Tác giả đã gửi gắm lòng tin ở cái thiệnvào những ngời lao động bình thờng, truyềncho ngời đọc niềm tin vào cuộc đời

+ Nội dung:

Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác; cao cả

và thấp hèn, thể hiện niềm tin của nhà thơvào đạo đức nhân dân thông qua việc miêutả hành động tội ác của Trịnh Hâm và việclàm nhân cách cao thợng của Ng ông

IV Luyện tập.

Đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn kể lại sự

Trang 9

kẻ ham danh lợi tới mức độc ác

bất nhân hãm hại ngời tài và

ng-ời ngoài vòng danh lợi sống hoà

với thiên nhiên mênh mông vô

tận Sự đối lập này có tính chất

đối lập thiện ác trong cổ tích vừa

có tính chất triết lí sâu xa của

văn học Trung đại: đối lạp:

Danh- lợi; dối trá và tự do thanh

nhàn, trong sạch giữa thiên

nhiên Sự đối lập bộc lộ đặc sắc,

t tởng của nhà thơ

việc cụ thể nào:

(A) Lục Vân Tiên bị Trịnh Hâm đẩy xuống sông và đợc ông chài vớt

A Lục Vân Tiên bị tiểu đồng đẩy xuốngsông và đợc Giao Long cứu

B Lục Vân Tiên bị tiểu đồng và TrịnhHâm đẩy xuống sông

C Lục Vân Tiên bị Trịnh Hâm cớp hếttài sản

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học thuộc lòng đoạn thơ , nắm chắc nội dung và nghệ thuật

Đọc bài mới: Chơng trình địa phơng

Yêu cầu: Lập bảng thống kê theo mẫu:

+ Rèn luyện kỹ năng su tầm t liệu văn học theo chủ đề

+ Giáo dục học snih biết trân trọng nền văn học của địa phơng

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Su tầm và giới thiệu tạp chí, sách báo của địa phơng mình cho học sinh

Lựa chọn 1,2 tác giả, tác phẩm tiêu biểu đặc sắc

Trò: Học bài cũ, đọc thực hiện theo yêu cầu

Su tầm và điền vào bảng hệ thống

Chọn chép 1 tác phẩm( thơ, văn xuôi)hay vào vở bài tập, viết một đoạn văn giới thiệu về tác giả, tác phẩm đó

Trang 10

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Kiểm tra bảng thống kê

II Bài mới

ở chơng trình lớp 8, chúng ta đã bớc đầu tìm hiểu về văn học địa phơng đếnnăm 1975 Chơng trình Ngữ năn 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu để bổ xung những hiềubiết về văn học của địa phơng, để giúp các em nắm đợc một số tác giả, tác phẩmcủa địa phơng mình

+ Tìm đọc sách báo, tạp chí thờng xuyên

đăng tải sáng tác của địa phơng

• Yêu cầu:

Học sinh chuẩn bị ở nhà

Thảo luận theo tổ, nhóm

Su tầm các tài liệu có liên quan

GV khái quát bài làm của học sinh

Khuyến khích , cho điểm bài viết tốt

III Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu.

Cử nhân báo chí

Hội viên hội nhà báo Việt Nam

Hội viên Hội văn học nghệ thuật các dân tộcthiểu số Việt Nam

Hiện là Chủ tịch Hội văn học nghệ thuật SơnLa

• Một số bài thơ tiêu biểu:

1 Lời mời cô gái Thái

2 Dấu chân ngời Miền núi

3 Sơn La thế kỉ 21

2 Tác giả

Trang 11

GV: Kể tên một số bài thơ viết

về Sơn La, Thuận Châu mà em

đã đợc đọc

Doãn Đình Bộ sinh ngày 11- 10-1938: Thôn

Đại Duy Xã Đoàn Đào Huyện Phù Cừ tỉnhHng Yên

Nguyên giáo viên dạy Toán trờng Phổthông cấp III huyện Thuận Châu tỉnh Sơn Langhỉ hu 1990

Hiện nay là Hội viên câu lạc bộ thơ “Hơng

Đào”; là cộng tác viên của báo, đài từ địaphơng đến Trung ơng, đã có 35 bài thơ đăngtrên báo chí và đài phát thanh

Tập thơ: Bác ơi” với tổng số 62 bài thơ.Mỗi bài thơ là lời ca ngợi, là câu chuyện kể

về Ngời với bao cảm xúc chân thành

3 Một số bài thơ viết về Sơn La.

1 110 mùa xuân Sơn La- Lò Vũ Vân

2 Sơn La- Nông Thị Ngọc Hoà- DTThái

3 Truyện thơ: Hiển Hom – Cắm

Đôi-Lò Văn Cậy- nhà thơ Thái

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 3 phút)

Hoàn thành bảng thống kê

Hoàn thành bài viết, viết một bài văn, một bài thơ hay về địa phơng

Đọc bài mới: Bài thơ: Đồng chí

*Yêu cầu: Đọc chú thích SGK, soạn theo câu hỏi

Ôn tập truyện Trung đại chuẩn bị cho tiết kiểm tra.( tiết 48)

Lập bảng thống kê ôn tập theo mẫu:

STT Tên tác phẩm Tên tác giả Thời gian Thể loại Nội dung

+ Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiên thức về từ vựng đã học ở lớp 6

đến lớp 9( từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợngchuyển nghĩa của từ,từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ, trờng từ vựng)

+ Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá các kiến thức đã học

+ Giáo dục học sinh cách dùng từ và hiểu đúng nghĩa của từ, từ đó có ý thứcgiữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 12

Trả lời các câu hỏi SGK.

Từ đơn: hoa, nhà, biển, trời

Từ phức: chăn nuôi, cửa sổ, cô giáo, xinh xắn

Thành ngữ: ếch ngồi đáy giếng, chó ăn đá, gà ăn sỏi

Từ đồng âm: cái bào- bào gỗ; đờng để ăn- đờng để đi

Từ đồng nghĩa: trái- quả, chết- hy sinh

Từ trái nghĩa: đẹp- xấu, xanh- đỏ, xuôi- ngợc, dày- mỏng

II Bài mới ( 1 phút)

Chúng ta đã đợc học kiến thức về từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 Để giúp các emnhớ lại những kiến thức về từ vựng, biết vận dụng những kiến thức đó trong giaotiếp, trong việc tiếp nhận và phân tích văn bản Tiết học hôm nay ta tiến hành tổngkết về từ vựng

GV: Thế nào là từ đơn, từ

phức? Cho ví dụ

GV: Từ phức đợc chia thành

mấy loại? Cho ví dụ

GV: Trong những từ sau từ nào

+ Từ phức gồm hai loại:

-Từ ghép: Gồm những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quian hệ với nhau về nghĩa

- VD: xăng dầu, máy khâu, máy nổ

- Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy

HS: Thảo luận theo nhóm- báo cáo kết quả.

+ Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc,

t-ơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn,rơi rụng, mong muốn

+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi,lấp lánh

b Bài tập 2.

HS: Tiếp tục thảo luận theo nhóm.

+ Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp,nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp

+ Từ láy tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sànsạt, nhấp nhô

Trang 13

+ Tuc ngữ:

- Gần mực thì đen gần đèn thì rạng: hoàncảnh, môi trờng có ảnh hởng quan trọng đếntính cách, đạo đức của con ngời

- Chó treo mèo đậy: muốn giữ gìn thức ăn,với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải

đậy lại

b Bài tập 2.

HS: Thảo luận 2 nhóm.

+ Mèo mù vớ cá rán: một sự may mắn tình

cờ do hoàn cảnh đem lại

Đặt câu: Nó đã dốt nát lại lời biếng, thế mà

vớ đợc cô vợ con nhà giàu đúng là mèo mù

vớ cá rán.

+ Chó cắn áo rách: đã khốn khổ lại gặp thêmtai hoạ

Đặt câu: Anh ấy vừa bị mất trộm, nay lại bị

cháy nhà, đúng là chó cắn áo rách.

• Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật.+ bãi bể nơng dâu: Theo thời gian cuộc đời

có những đổi thay ghê gớm khiến cho conngời phải giật mình, suy nghĩ

Đặt câu: Anh đứng trớc cái vờn hoang,không còn dấu vết gì của ngôi nhà tranh khi

xa, lòng chợt buồn vì cảnh bãi bể nơng dâu

c.Bài tập 3.

HS: Các dẫn chứng có sử dụng thành ngữ:

+ Thân em

Bảy nổi ba chìm với nớc non

+ Ngời nách thớc kẻ tay doa

Đầu trâu mặt ngựa ào ào nh sôi

+ Xiết bao ăn tuyết nằm sơng

Màn trời chiếu đất dặm trờng bao la

II Nghĩa của từ ngữ.

1 Khái niệm.

Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất,hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị

Trang 14

GV: Chọn cách hiểu đúng trong

những cách hiểu sau

GV: Cách giải thích nào đúng?

Vì sao?

GV: Thế nào là từ nhiều nghĩa

và hiện tợng chuyển nghĩa của

IV Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.

Trong từ nhiều nghĩa có:- Nghĩa gốc

-Nghĩa chuyển.+ Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩanhất định Tuy nhiên trong một số trờng hợp

từ có thể đợc hiểu đồng thời theo cả nghĩagốc lẫn nghĩa chuyển

VD: Mùa xuân là tết trồng cây.

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

2 Bài tập.

HS: Từ hoa đợc dùng theo nghĩa chuyển.

- Về tu từ cú pháp: “hoa” trong: thềm hoa, lệhoa là các định ngữ nghệ thuật

- Về tu từ từ vựng: “hoa”: đẹp, sang trọng,tinh khiết ( Đây là nghĩa chỉ có ở trong câuthơ lục bát này, nếu tách “ hoa” ra khỏi câuthơ thì những nghĩa này sẽ không còn nữa,vì vậy ngời ta gọi chúng là nghĩa lâm thời)

- Chỉ sự vật phát triển đến giai đoạn cuối:lúa chín, mít chín

- Chỉ sự vật đã đợc sử lý qua nhiệt: Vá chín

Trang 15

GV: Thế nào là cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ? Cho ví

- Chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển

+ Có hiện tợng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của

từ “ lá” trong lá phổi có thể coi là kết quảchuyển nghĩa của từ lá trong lá xa cành.+ Có hiện tợng từ đồng âm vì hai từ có vỏngữ âm giống nhau nhng nghĩa của từ đờngtrong đờng ra trận không có một mối liên hệnào với nghĩa của từ đờng trong ngọt nh đ-ờng Hoàn toàn không có cơ sở để cho rằngnghĩa này đợc hình thành trên cơ sở nghĩakia

- Xuân là một từ chỉ một mùa trong nămkhoảng thời gian tơng ứng với một tuổi Cóthể coi đây là trờng hợp lấy bộ phận để thaythế cho toàn thể, một hình thức chuyểnnghĩa theo phơng thức hoán dụ

- Từ xuân thể hiện tinh thần lạc quan của tácgiả Ngoài ra dùng từ này còn là để tránh lặpvới từ tuổi tác

VII Từ trái nghĩa.

HS: Thảo luận theo nhóm – báo cáo kết

quả

- Cùng nhóm với sống – chết có: chẵn – lẻ

; chiến tranh – hoà bình

- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu – ghét ;cao – thấp ; nông – sâu ; giàu – nghèo

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

1 Khái niệm.

HS: Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn hoặc

hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

Trang 16

Từ thú lại bao hàm các từ: voi, hổ hơu, nai

+ Từ gồm một tiếng là từ đơn: nhà, biển, đi + Từ gồm hai tiếng trở lên là từ phức: quần

Nơi chứa nớc : bể, ao, hồ

Công dụng của nớc: tắm, tới, rửa, uống

Hình thức của nớc: xanh trong, xanh biếc.Tính chất của nớc: mát mẻ

Việc sử dụng hai từ này góp phần tăng giátrị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói cósức tố cao mạnh mẽ hơn

Từ (xét về đặc điểm cấu tạo)

Từ ghép

TL hoàn toàn

TG Đẳng

lập TG Chính phụ TL Bộ phận

Từ láy

TL âm TL vần

Trang 17

`*Củng cố:( 1 phút)

Tiết học hôm nay ta tiến hành tổng kết 9 nội dung về từ vựng

Yêu cầu:

- Nắm khái niệm

- Vận dụng vào làm các bài tập

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Đọc nắm chắc các phần kiến thức đã học, làm hoàn thiện các bài tập SGK

Đọc và thực hiện yêu cầu của bài mới: Tổng kết từ vựng: SGK-135

Yêu cầu:

- Vẽ sơ đồ điền vào ô trống SGK-135

- Tìm hiểu và trả lời các bài tập

+ Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt

+ Giáo dục học sinh ý thức học tập để nâng cao chất lợng bộ môn

I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

II Bài mới ( 40 phút)

Thể loại: Văn tự sự kết hợp với miêu tả

Nội dung: Tởng tợng một lần về thăm lại trờng cũ trongtơng lai ( Khi ấy em đã trởng thành, đã có một nghềnghiệp nhất định, một vị trí xã hội nhất định.)

III Lập dàn ý.

HS: Hai học sinh trình bày dàn ý.

Nhận xét bổ xung cho hoàn chỉnh

GV nhận xét, bổ xung những phần còn thiếu trong dàn

Trang 18

nhà bài học sinh trình bày.

IV Nhận xét:

1 Ưu điểm.

Đa số các em đã nắm đợc yêu cầu của đề bài, biết vậndụng kiến thức vào viết một bài văn hoàn chỉnh: Tự sựkết hợp với miêu tả

Một số em đã biết đặt tình huống dẫn dắt câu chuyện hợp lý

Biết đa các yếu tố miêu tả làm cho câu chuyện trở nênsinh động, hấp dẫn

Bố cục bài viết tơng đối rõ ràng, có tiến bộ hơn so với bài viết số 1

Phần Mở bài: Nêu lý do về thăm trờng, cảm xúc chung.Phần thân bài: Kể diễn biến theo trình tự hợp lý( có đanxen các yếu tố miêu tả)

Phần kết bài: Trình bày đợc những cảm xúc suy nghĩcủa bản thân

+ Bài viết tơng đối rõ ràng, rành mạch, trình bày sạch sẽ

Thào A Dơ, Vì Thị Phợng

2 Nh ợc điểm.

Một số em cha biết vận dụng kiến thức vào viết một bài

cụ thể, phơng pháp làm bài còn nhiều hạn chế

Một số bài viết xa đề, chủ yếu là miêu tả

Bố cục bài làm cha theo một trình tự, cha rõ ràng, chabiết triển khai các luận cứ thành các đoạn văn

Một số em diễn đạt yếu, còn sử dụng nhiều ngôn ngữnói, câu từ sử dụng không chính xác

Nhiều ý, câu từ lặp lại nhiều lần làm cho bài văn lủngcủng, không rõ ràng, rành mạch

Nhiều em bài trình bày cẩu thả, tẩy xóa nhiều, chữ viếtsai nhiều lỗi chính tả

Thào A Tỉnh, Ly A Nếnh, Vừ A Di, Lầu A Sai, Vừ A Tú,

Vừ A Lử, Và Thi Mo, Giàng A Sềnh, Vừ A Lầu

3 Thống kê điểm.

Giỏi: Không

Khá: 8

TB : 21 Yếu: 11

V Thống kê lỗi và sửa lỗi.

Trang 19

Làm lại dàn ý đề bài viết số 2 , tự sửa lỗi sai

Đọc và chuẩn bị bài mới: Nghị luận trong văn bản tự sự

Yêu cầu: Đọc lại văn bản Lão Hạc ( Ngữ văn 8)

Trả lời câu hỏi SGK ( Câu hỏi khó yêu cầu thảo luận theo nhóm)

 Qua ôn tập kiểm tra, nắm đợc những kiến thức cơ bản về truyện Trung

Đại( Thể lọai chủ yếu, tác phẩm tiêu biểu, giá trị nội dung , thành tựu nghệthuật) và thể hiện đợc những năng lực diễn đạt cần có

 Củng cố kiến thức cơ bản về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: Sự phát triểncủa từ vựng; từ mợn; thuật ngữ, biệt ngữ xã hội; trau dồi vốn từ

 Hiểu đợc vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

+ Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình

ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ

Nắm đợc đặc sắc nghệ thuật của bải thơ: Chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm, cô

đục, giàu ý nghĩa biểu tợng

+ Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích chi tiết nghệ thuật , các hình ảnhtrong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng

+ Giáo dục học sinh tình cảm trân trọng hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV, Tranh minh họa, bảng phụ

Đọc văn bản và tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK

Trò: Học bài cũ, đọc bài mới

Tìm hiểu chú thích * SGK, khái quát tác giả, tác phẩm

Soạn bài theo câu hỏi phần : Đọc – hiểu văn bản

Su tầm những bài thơ cùng chủ đề

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

Kiểm tra vở soạn của học sinh: 3 HS

Giáo viên nhận xét cách soạn bài

Trang 20

II Bài mới ( 1 phút)

Trong chiến dịch Việt Bắc ( Thu Đông năm 1947), Chính Hữu cùng đơn vịtham gia chiến đấu Trong chiến dịch ấy, cũng nh những năm đầu của cuộc khángchiến chống Pháp, bộ đội ta còn hết sức gian khổ thiếu thốn Nhng nhờ tinh thầnyêu nớc, ý chí chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội họ đã vợt qua tất cả để làm nênchiến thắng Hình ảnh những ngời đồng đội đã in đậm trong tâm trí của nhà thơChính Hữu, với cảm hứng hiện thực Chính Hữu đã sáng tác bài thơ Đồng chí Bàithơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm súc sâu xa mạnh mẽ củatác giả đối với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc Nội dung bài thơ nh thế nào tatìm hiểu ở bài học hôm nay

GV: Dựa vào chú thích* SGK

trìng bày khái quát về nhà thơ

Chính Hữu

* Là nhà thơ chiến sỹ, ông viết ít

nhng đề tài chủ yếu về ngời lính

cách mạng Bài thơ đầu tay khá

nổi tiếng của ông là: Ngày về

thời gian nào?

* Bài thơ lúc đầu đăng trên tờ

báo của đại đội sau đó đăng trên

tờ báo Sự thật( Báo nhân dân

ngày nay) Bài thơ đợc đồng chí

Minh Quốc phổ nhạc Tác giả

viết bài thơ vào đầu năm 1948

tại nơi ông phải điều trị bệnh

GV nêu yêu cầu đọc: Đọc nhịp

* Cái tên mộc mạc giản dị ấy

gợi cho ngời đọc liê4n tởng đến

20 tuổi tòng quân là chiến sỹ trung đoànThủ đô

Là nhà thơ quân đội

Đề tài chủ yếu viết về ngời chiến sỹ Đợcnhà nớc trao tặng giải thởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật năm 2000

Trang 21

trong cuộc chiến đấu gian khổ.

GV: Qua cách giớ thiệu trên đã

cho em biết nguồn gốc xuất thân

của các anh bộ đội từ đâu?

*Anh ở vùng biển, đồng bằng,

tôi ở trung du xa xôi Anh ở

miền xuôi, tôi ở miền ngợc Vậy

HS đọc 10 câu thơ tiếp theo

GV: 10 câu thơ tiếp theo nói gì

- Mở đầu bài thơ tác giả viết:

Quê hơng anh nớc mặc đồng chua.Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

HS: Giới thiệu nh một lời trò chuyện tâm

HS: Anh bộ đội Cụ Hồ là những ngời có

nguồn gốc xuất thân từ nông dân (cơ sở củatình đồng chí, đồng đội)

Anh với tôi đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

HS: Các anh từ khắp mọi miền quê nghèo

của đất nớc, từ miền núi Trung du, đồngbằng, miền biển họ đều là những ngời nôngdân mặc áo lính

Họ chung mục đích, chung lí tởng cao đẹp

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

→ Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và trở lênbền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gianlao cũng nh niềm vui đó là tình cảm tri kỉcủa những ngời bạn, những ngời đồng chí

HS: Thảo luận:

Đồng chí là những ngừơi cùng chung lí tởngcách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc.Câu đặc biệt chỉ có hai tiếng nh khép lại tìnhyêu đặc biệt của khổ thơ 1 Nó nh dồn nén ,chất chứa bật ra thật thân thiết và thiêngliêng nh tiếng gọi tha thiết của đồng đội ấm

áp và xúc động là cao trào của mọi cảm xúc

mở ra những gì chứa đựng ở những câu sau:

2 Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí,

đồng đội.

Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày.Gian nhà không mặc kệ gió lung lay.Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

Trang 22

thể viết quá xa về ngời lính vì

nh vậy là vô trách nhiệm với

đồng đội với những ngời đã chết

và những ngời đang chiến đấu

GV: Từ đó em hiểu tình đồng

chí, đồng đội còn đợc biểu hiện

nh thế nào?

* Chia sẻ với cuộc sống gian

khổ nơi chiến trờng bằng tình

cảm yêu thơng gắn bó

GV: Khắc họa điều này Quang

Dũng có viết:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ vui buồn.

Mỗi nhà thơ có cách thể hiện

khác nhau nhng đều thể hiện

cái khó khăn gian khổ thiếu

thốn của anh Bộ đội Cụ Hồ

trong những năm đầu kháng

chiến chông Pháp

ngời nông dân thì ruộng nơng, mái nhà lànhững gì quý giá nhất , gắn bó máu thịt nhấtvới họ, họ không dễ gì từ bỏ đợc

Ta hiểu vì sao ta chiến đấu

Ta hiểu vì sao ta hiến máu

- Giếng nớc gốc đa: là hình ảnh nhân hóa, ẩn

dụ chỉ quê hơng , ngời thân nhớ về các anh,nỗi nhớ của ngờ hậu phơng

là thời kì cam go khốc liệt nhất của thờikháng chiến

HS: Chính Hữu không hề né tránh , không

hề giấu giếm mà khắc họa một cách chânthực rõ nét chân dung anh bộ đội Cụ Hồ

HS: Tình đồng chí, đồng đội còn đợc thể

hiện ở sự chia sẻ những khó khăn thiếu thốn

Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay

Trang 23

GV: Từ hình ảnh “ tay nắm lấy

bàn tay” em hiểu điều gì đã giúp

họ vợt qua những gian khổ ấy

GV: Những dòng thơ trên tác giả

đã vẽ lên chân dung anh bộ đội

Cụ Hồ buổi đầu kháng chiến

* Đây là bức tranh minh họa

cho nội dung của ba dòng thơ

lại, dòn vào bên trong tạo thành

cái kết không lõi Đoạn 1 và

HS: Hình ảnh rất thực, rất đời thờng mộc

mạc, giản dị mà chứa đựng bao điều:

Đó là: Sự chân thành cảm thông

Hơi ấm đồng đội

Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng

Sự chia sẻ lặng lẽ lắng sâu

3 Biểu t ợng của tình đồng chí, đồng đội.

HS: Thảo luận.

Ba hình ảnh: Ngời lính, khẩu súng, vầngtrăng trong cảnh rừng hoang sơng muốitrong đêm phục kích đợi giặc

HS: Trong cái vắng lặng của rừng hoang

s-ơng muối, cái tê buốt giá rét luồn vào dathịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới ng-

ời lính vẫn hiện lên một vẻ đẹp độc đáo ,vầng trăng lơ lửng chông chênh trong cáimênh mông bát ngát Đêm nay trăng là bạncủa ngời lính:

Đầu súng trăng treo

HS: Đầu súng trăng treo : đầy ấn tợng vừa

cô đọng vừa gợi hình, gợi cảm Đầu tiên tácgiả viết: “Đầu súng mảnh trăng treo” nhngsau đó bỏ đi chữ “mảnh” cho cô đúc hơn.Câu thơ gợi ra hình ảnh thực và mối liên t-ởng bất ngờ của nhà thơ - ngời lính: mảnhtrăng nh treo lơ lửng trên đầu ngọn súng.Súng và trăng , gần và xa, thực tại và mơmộng, hiện thực và lãng mạn Đó là vẻ đẹphài hòa của tâm hồn chiến sỹ , vẻ đẹp củacuộcđời anh bộ đội Cụ Hồ Từ “treo”độtngột nối liền bầu trờivới mặt đất thật bất ngờ

và thú vị

HS: Hình ảnh cô đọng gợi cảm nổi bật biểu

tợng vẻ đẹp về tình đồng chí,đồng đội vàcuộc đời ngời chiến sỹ

Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng

đội của ngời lính, là biểu tợng đẹp của ngờichiến sỹ

Trang 24

đoạn 2.

Toàn là những nỗi tâm sự Đoạn

cuối lại là bức tranh cổ điển ,

hàm súc d ba Và chính vì ý

nghĩa biểu tợng đẹp và khái quát

cao nên tác giả đã dùng câu

thơnày cho cả tập thơ chống

pháp và chống Mĩ của mình

Tập thơđầu súng trăng treo

GV: Dựa vào kiến thức đã tìm

hiểu ở trên em khái quát những

nét nghệ thuật tiêu biểu của bài

thơ ?

GV: Những nét nghệ thuật đó

đã góp phần làm nổi bật nội

dung của bài thơ nh thế nào ?

GV: Giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ đã đợc đúc kết

biểu của chính Hữu và của thơ

ca Việt Nam hiện đại Đây là bài

thơ độc đáo viết vè anh bộ đội

cụ Hồ, ngời nông dân mặc áo

lính những anh hùng áo vải

trong thời đại Hồ Chí Minh Bài

thơ là một tợng đài chiến sĩ

tráng lệ, mộc mạc và bình dị,

cao cả và thiêng liêng Tình

đồng chi đồng đội tuy khó khăn

thiếu thốn mà tri âm tri kỉ gắn

bó keo sơn, điều ấy nh nhắn nhủ

mõi chúng ta hôm nay phải sống

với lí tởng và mục đích cao dẹp

các anh bộ đội Cụ Hồ mãi mãi

A Hoàn cảnh xuất thân từ nông dân

B Điều kiện sống thiếu thốn gian khổ

C Tính cảm đồng chí, đồng đội gắn bó keosơn

D Cả ba ý trên.

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ SGK tr131

Bài tập: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối bài

Đọc bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Yêu cầu: Đọc bài thơ, khai quát về tác giả, tác phẩm

Tìm hiểu nhan đề bài thơ Soạn theo câu hỏi SGK

Trang 25

Tiết : 47

Bài thơ về tiểu đội xe không

kính ( Phạm Tiến Duật )

Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu ngôn ngữ trong bài

+ Rèn kĩ năng phân tích hình ảnh ngôn ngữ thơ

+Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến ngời chiến sỹ lái xe Trờng Sơn

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK

Su tầm một số bài thơ viết về ngời lính Trờng Sơn

Trò: Học bài cũ , đọc bài mới

Đọc chú thích khái quát tác giả, tác phẩm

Soạn theo câu hỏi SGK

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: Đọc thuộc bài thơ: Đồng chí của Chính Hữu Tình đồng chí, đồng đội

trong bài thơ đợc thể hiện nh thế nào

HS: Đọc diễn cảm.

Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, keo sơn trong hoàn cảnh thiếu thốn gian khổ, cùng chung lí tởng, mục đích chiến đấu

II Bài mới ( 1 phút)

Phạm Tiến Duật là nhà thơ trẻ trởng thành trong kháng chiến chống Mĩ ôngviết nhiều những bài thơ ca ngợi ngời lính và cuộc chiến đấu đầy khó khăn gian khổcủa những ngời lính trên chiến trờng ở nhiều phơng diện khác nhau nh : ca ngợinhững chàng lái xe vui tính, dũng cảm , những cô thanh niên xung phong xinh xắn,dũng cảm trên những nẻo đờng Trờng Sơn đầy bom đạn Một trong những bài thơhay góp tiếng nói nghệ thuật mơí mẻ vào đề tài thế hệ trẻ Việt Nam chống Mĩ cứunớc đó là : Bài thơ về tiểu đội xe không kính Cô cúng các em tìm hiểu bài thơ ở tiếthọc hôm nay

GV: Dựa vào chú thích SGK.

Trình bày những nét khái quát

về tác giả, tác phẩm

GV: Bài thơ đợc sáng tác vào

thời gian nào?

GV nêu yêu cầu đọc: Giọng vui

Phong cách : sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc

Đạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần báovăn nghệ 1970

*Bài thơ viết năm 1969 in trong tập" Vầngtrăng quầng lửa"

2 Đọc.

Trang 26

tơi, sôi nổi, thể hiên tinh thần

lạc quan, t thế ung dung tự tại,

thể hiện tinh thần dũng cảm của

GV: Trải qua chiến tranh những

chiếc xe ấy còn bị biến dạng nh

thế nào?

GV: Nhận xét về việc sử

dụng từ ngữ của tác giả trong

đọan thơ này?

GV: Qua từ ngữ ấy tác giả

muốn diễn tả diều gì?

kính ấy những chiến sĩ lái xe

HS: Nhan đề bài thơ nói về những chiếc

xe không kính để ca ngợi những ngời chiến

sỹ lái xe vận tải Trờng Sơn , kiên cờng dũngcảm sôi nổi trẻ trung trong những năm chiếntranh chống Mĩ

Thu hút ngời đọc ở vẻ khác lạ độc đáo Đó

là chất thơ của hiện thực chiến tranh

II Phân tích văn bản ( 30 phút)

1 Hình ảnh những chiếc xe không kính.

Xe không kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.

2 Hình ảnh ng ời chiến sỹ lái xe.

HS: Tác giả để cho những chiến sỹ lái xe

xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt

+ T thế ung dung hiên ngang oai hùng dùtrải qua muôn vàn thiếu thốn gian khổ

HS:

Nhìn: đất, trời, nhìn thẳng

Thấy: gió vào xoa mắt đắng; con đờngchạy thẳng vào tim; sao trời đột ngột cánhchim

HS: Đó là cái nhìn đậm chất lãng mạn

chỉ có ở những con ngời can đảm, vợt lêntrên những thử thách khốc liệt của cuộc sốngchiến trờng

HS: Sử dụng điệp từ: nhìn, thấy ; nhịp

thơ dồn dập giọng khỏe khoắn tràn đầy niềmvui

HS: Tác dụng: t thế của ngời lái xe làm

chủ hoàn cảnh ung dung tự tại bao quát đấttrời thiên nhiên

T thế sắn sàng băng ra trận, ngời lính hòanhập vào thiên nhiên, tìm thấy niềm vui,niềm hạnh phúc trong chiến đấu

“ Gió xoa vào mắt đắng”, “ Con đờng

Trang 27

phải chịu nhiều những khó khăn.

GV: Những ngời lính đã hội tụ

quây quần bên nhau qua hình

GV: Đọc và thực hiện yêu cầu

của bài tập sau

chạy thẳng vào tim” cả thiên nhiên vũ trụ

nh ùa vào buồn lái

HS: Bụi phun, ma tuôn, ma xối, gió xoa

mắt đắng,Ngời lính vẫn cời ngạo nghễ, ( cời ha ha):thể hiện tinh thần dũng cảm lạc quan, sôinổi, vui tơi sẵn sàng vợt qua mọi khó khăngian khổ để hoàn thành nhiệm vụ

HS: Đó là những con ngời có tính cách

vui nhộn, luôn yêu đời Tinh thần lạc quan

và tình yêu cuộc sống giúp họ vợt qua nhữnggian lao thử thách

Những chiếc xe từ trong bom rơi

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi

HS: Đọc đoạn thơ ta bắt gặp trong những

câu thơ hình ảnh thật lãng mạn hào hùng:những ngời lình bắt tay qua ca kính vỡ Cáibắt tay thay cho mọi lời chào hỏi, lời hứaquyết tâm ra trận, lời thề quyết chiến , quyếtthắng, truyền sức mạnh cho nhau vợt quagian khổ

HS:

- Bếp Hoàng Cầm dựng giữa trời

- Chung bát đũa : là gia đình

- Mắc võng chông chênh: tình đồng chí,

đồng đội gắn bó ,keo sơn

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc.Chỉ cần trong xe có một trái tim

HS: Cách kết thúc bài thơ hết sức bất ngờ

nhng cũng giàu sức thể hiện: mặc cho bomrơi đạn nổ, mặc cho gió ma quất thẳng vàobuồng lái , mặc cho muôn vàn thiếu thốnhiểm nguy, những chiếc xe vẫn chạy “ Chỉcần trong xe có một trái tim”

HS: Đó là trái tim yêu nớc , mang lý tởng

khát vọng cao đẹp, quyết tâm giải phóngmiền Nam thống nhất đất nớc

III Tổng kết ( 3 phút)

+ Nghệ thuật:

Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôitạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơsôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống

+ Nội dung;

Hình ảnh ngời chiến sỹ lái xe hiênngang dũng cảm lạc quan bất chấp mọi khókhăn gian khổ chiến đấu vì miền Nam, vì sựnghiệp thống nhất đất nớc

IV Luyện tập ( 2 phút).

* Bài tập:

Tác giả sáng tạo ra một hình ảnh độc những chiếc xe không kính-nhằm mục đíchgì ?

đáo-(A) Làm nổi bật hình ảnh những ngờilính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi,trẻ trung

Trang 28

B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn

về vật chất và vũ khí của những ngời lính

C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trongviệc tàn phá đất nớc ta

D Làm nổi bật sự vất vả, gian lao củanhững ngời lính lái xe

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 3 phút)

Học thuộc bài thơ, nắm nội dung nghệ thuật của bài

Ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra về Truyện Trung đại

Lập bảng thống kê ôn tập theo mẫu sau:

1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng

2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

2 Phân tích để thấy đợc thói ăn chơi xa xỉ của bọn Chúa Trịnh

3 Hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá quân Thanh

4 Vẻ đẹp chị em Thúy Kiều qua đoạn trích: Chị em Thuý Kiều

Trò: Ôn toàn bộ kiến thức truyện Trung đại

Chuẩn bị giấy kiểm tra

Trang 29

B Phần thể hiện trên lớp

I.

ổ n định tổ chức.

Sĩ số: 39

II Kiểm tra bài cũ.

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

III Bài mới.

4 Tên tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí có nghĩa là gì?

A.Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc.

B ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê.

C Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc.

D ý chí trớc sau nh một của vua Lê.

5 Nhận định nào nói đầy đủ nhất về về giá trị nội dungcủa Truyện Kiều

A Truyện Kiều có giá trị hiện thực.

B Truyện Kiều có giá trị nhân đạo.

C Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nớc.

D Đáp án A, B là đúng.

6 Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga thểhiện khát vọng gì của tác giả

A Đợc cứu ngời, giúp đời.

B Trở nên giàu sang phú quí.

Câu 3:B Câu 6:A

II Tự luận( 7 điểm)

Trang 30

1 Mở bài.

- Khái quát chung về tình hình xã hội Việt Nam thế kỉXVI

- ảnh hởng của XH đến đời sống của con ngời, đặc biệt

là số phận của ngờ phụ nữ

đợc thể hiện rõ nét qua tác phẩm: Chuyện ngời con gáiNam Xơng

2 Thân bài.

* Vũ Nơng là ngời con gái đẹp ngới, đẹp nết

- Chung thủy với chồng

- Hiếu thảo- chăm sóc mẹ chồng chu đáo

Bài viết trình bày đợc những nội dung cơ bản nh đáp án, nhng cha thật đầy

đủ, còn thiếu một số nội dung không đáng kể Bài trình bày tơng đối mạch lạc, dễhiểu

3 Điểm 2,3

Bài viết thực hiện đợc 2/3 nội dung nh đáp án Trình bày còn đôi chỗ thiếumạch lạc, khó hiểu, sai một số lỗi dùng từ, câu

4 Điểm kém

Bài mắc lỗi sai phạm kiến thức, lạc đề, không làm bài

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà.

Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn học Trung đại

Đọc và chuẩn bị bài mới: Đoàn thuyền đánh cá

* Yêu cầu: Đọc, nắm nội dung của bài thơ

Đọc kĩ phần chú thích, soạn bài theo câu hỏi SGK

Tiết :49

Tổng kết về từ vựng

Trang 31

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

+ Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp

6→9( Sự phát triển của từ vựng, từ Mợn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội,các hình thức trau dồi vốn từ)

+ Rèn luyện kĩ năng về sử dụng từ và chữa lỗi dùng từ

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV Bảng phụ

Hệ thông hóa kiến thức đã học về từ vựng theo yêu cầu của tiết họcTrò: Ôn kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6→ lớp 9

Trả lời các câu hỏi SGK

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: Trong các từ sau đây, từ nào là từ đơn, từ láy, từ ghép

+ Từ đơn: Nhà, cửa, sông , núi, đất, trời

+ Từ ghép: Học sinh, xe đạp, cửa sổ, xe hơi, máy bơm nớc

+ Từ láy: Sạch sành sanh, đèm đẹp, nao núng, nơm nớp

II Bài mới ( 38 phút)

Tiết học hôm nay cô cùng cac em tiếp tục củng cố, hệ thống hóa kiến thức về

* Cách 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ

VD:- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

- Nền kinh tế nớc nhà

→ Bằng cách chuyển nghĩa

VD: Chi em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Ngày xuân em hãy còn dài ( PT ẩn dụ)

Tạo từ mới Vay mợn

HS: Nếu không có sự phát triển nghĩa thì

nói chung mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa và để

đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăngcủa mỗi ngời bản ngữ thì số lợng các từ ngữ

sẽ tăng lên rất nhiều lần

II.Từ M ợn.

HS: Ngoài từ thuần Việt là những từ do

Trang 32

GV: Thảo luận về vai trò của

thuật ngữ trong đời sống hiện

nhân dân tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay

m-ợn nhiều từ của tiếng nớc ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện tợng, đặc điểm mà tiếngViệt cha có từ thật thích hợp để biểu thị Đó

là các từ Mợn

Bộ phận mợn từ quan trọng nhất của tiếngViệt là từ mợn tiếng Hán

VD: sứ giả, độc lập Tự do, hạnh phúc + Tiếng Việt còn mợn từ của một số ngônngữ khác

VD: mít tinh, ma- két-tinh, in-tơ-nét

HS: Thảo luận- báo cáo kết quả.

HS: Thảo luận theo nhóm- báo cáo kết quả.

- Chọn cách hiểu b, không chọn cáh hiểu: a,c, d

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

1 Thuật ngữ.

Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoahọc, công nghệ và thờng đợc dùng trong cácvăn bản khoa học công nghệ

Thờng mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm

HS: Thảo luận- Báo cáo kết quả.

VD: vào cầu, vào cầu lửa, nhìn đểu, sịn,biến, lặn, phắn

V Trau dồi vốn từ.

HS: Các hình thức trau dồi vốn từ:

1 Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xácnghĩa của từ ngữ và cách dùng từ

VD: Từ” xuân”

2 Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết,làm tăng vốn từ là việc thờng xuyên phảilàm để trau dồi vốn từ

Trang 33

GV: Giải thích nghĩa của các từ

HS:

+ Bách khoa từ điển: từ điển bách khoa ghi

đầy đủ tri thức của các ngành

+ Bảo hộ mậu dịch: Bảo vệ sản xuất trong

n-ớc chống lại sự cạnh tranh không đànghoàng nh: phá giá

+ Dự thảo: Văn bản mới ở dạng dự kiến,phác thảo, cần phải đa ra một hội nghị

+ Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức

và toàn dân của một nhà nớc ở nớc ngoài domột đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu

HS: Thảo luạn theo nhóm.

Các nhóm báo cáo kết quả

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK

Hệ thống kiến thức về từ vựng: Từ tợng hình, từ tợng thanh

Một số biện pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói dảm, nói quá

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Tìm hiểu hệ thống VD và câu hỏi SGK

Trò: Học thuộc bài cũ, đọc bài mới

Đọc các đoạn văn SGK, thực hiện yêu câu

Trang 34

II Bài mới ( 1 phút)

Có thể nói trong tự sự gần nh có tất cả các phơng thức biểu đạt, vì tự sự chính

là bức tranh gần gũi nhất với cuộc sống Tiết học trớc ta tìm hiểu yếu tố miêu tảtrong văn bản tự sự, tiết học hôm nay ta tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tựsự

GV: Đoạn van kể về sự việc gì?

GV: Để đi đến kết luận ấy ông

giáo đã đa ra các lập luận và các

lập luận ấy đợc thể hiện nh thế

GV: Cuộc đối thoại giữa Kiều và

Hoạn Th diễn ra nh thế nào?

I Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản

Đây là những suy nghĩ nội tâm của nhân vật

ông giáo trong truyện Lão Hạc của NamCao Nh một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo

đối thoại với chính mình, thuyết phục chínhmình rằng vì mình không ác “chỉ buồn chứkhông nỡ giận”

HS: Luận điểm và lập luận theo lôgic.

+ Nêu vấn đề Nếu ta không cố tìm mà hiểunhững ngời xung quanh thì ta luôn có cớ đểtàn nhẫn và độc ác với họ

+ Phát triển vấn đề

Vợ tôi vì sao đây ?Khi ngời ta đau chân chân đau

Khi ngừơi ta khổ qúa ai đợc nữa

Vì cái bản tính tốt che lấp mất

+ Kết thúc vấn đề “Tôi biết vậy nỡ giận”

HS: Đó là các câu hô ứng thể hiện các phán

đoán dới dạng nếu thì; vì thế cho nên ; sởdĩ là vì ; khi A thì B Các câuvăn trong đoạn trích đều là những câu khẳng

định ngắn gọn, khúc chiết nh diễn đạt nhữngchân lí

HS: Tất cả các đặc điểm nội dung, hình thức

và cách lập luận vừa nêu đều rất phù hợp vớitính cách của nhân vật ông giáo trong truyệnLão Hạc - một ngời có học thức, hiểu biếtgiàu lòng thơng ngời luôn nghĩ suy , trăn trở,dằn vặt với cách nhìn ngời, nhìn đời

+ Đoạn b) HS: Diễn ra dời dạng hình thức nghị luận.

Hình thức này rất phù hợp với một phiên tòa.Trớc tòa án Điều quan trọng nhất là ngời taphải biết trình bày lí lẽ dẫn chứng, nhânchứng, vật chứng sao cho có sức thuyết

Trang 35

GV: Kiều đã có những lập luận

gì?

GV: Bốn luận điểm mà Hoạn

Th nêu nên là gì?

GV: Từ việc tìm hiểu hai đoạn

trích ở trên hày thảo luận và rút

ra dấu hiệu, đặc điểm của nghị

luận trong văn bản tự sự

GV: Trong đoạn văn nghị luận

ngời ta thờng dùng những loại

câu nào? Từ ngữ nào?

đều có lập luận của mình

HS: Lập luận của Kiều đợc thể hiện ở mấy

câu đầu

Sau lời chào mỉa mai là lời đay nghiến: Xanay đàn bà có mấy ngời ghê gớm , caynghiệt nh mụ - và xa nay , càng cay nghiệtlắm càng oan trái nhiều

Hoạn Th trong cơn hồn lạc phách siêu vẫnbiện minh cho mình bằng một đoạn lập luậnxuất sắc: 4 luận điểm

Kiều công nhận tài của Hoạn Th

Nhờ lập luận Hoạn Th đa Kiều vào tìnhthế khó xử

Tha: May đời

Không tha: ngời nhỏ nhen

HS: Thảo luận.

Báo cáo kết quả

- Khi đối thoại với chính mình hoặc với ngờikhác, cần nêu rõ những lí lẽ diễn cảm, thuyếtphục ngời nghe về một vấn đề nào đó để lậpluận chặt chẽ, hợp lí

HS: Thờng dùng câu nghị luận.

- Câu khẳng định, phủ định , câu có mệnh đềhô ứng

+ nếu thì ; không những, không chỉ màcòn, càng càng

Vì thế cho nên ; một mặt mặt khác.+ Từ nghị luận: Tại sao ?Thật vậy ? Đúng thế

; Trớc hết, Sau cùng, Nói chung, Nói tóm lại;Tuy nhiên

Nội dung thuyết phục thể hiện ở câu đầucủa đoạn văn

“Đối với những ngời bao giờ ta thơng”

2 Bài tập 2.

HS: Thảo luận theo nhóm lớn.

Báo cáo kết quả

Nội dung cần nói với Hoạn Th có thể diễnxuôi nh sau:

Trang 36

Tiểu th bây giờ cũng có ở đây sao ? Từ xa

đến nay đợc mấy ngời phụ nữ ghê gớm nh

bà ? ở đời càng sống cay nghiệt càng gặpnhiều oan trái

Các nhóm tự nhận xét Giáo viên nhận xét, biểu dơng những emlàm bài tốt

* Củng cố:( 1 phút)

Để cho câu chuyện thêm phần triết lí ngời ta đa vào đó yếu tố nghị luận, NVthờng xuất hiện trong những đoạn văn trong đó có ngời nói , ngời viêt nêu ra những

lí lẽ, dẫn chứng để trình bày thuyêt phục ngời đọc

Lập luận trong văn tự sự không nên lấn át lời kể, tình tiết vì dễ khô khan suy lí

* Bài tập: Để lập luận chặt chẽ, ngời ta thờng dùng các yếu tố ngôn ngữ nào

A Dùng từ lập luận

B Dùng câu lập luận

C Cả A và B đều đúng.

D Cả A và B đều sai

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học thuộc ghi nhớ SGK, làm hoàn thiện các bài tập

Đọc bài mới: Luyện tập viết bài văn tự sự

*Yêu cầu: Đọc , nắm nội dung yêu câu của tiết luyện tập

Thực hiện đầy đủ nội dung

Bài 11+12

Kết quả cần đạt.

 Thấy và hiểu đợc sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảmhứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàumàu sắc lãng mạn trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá”

 Củng cố kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: Từ tợng thanh, từ ợng hình, một sốphép tu từ từ vựng (so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nóiquá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)

t- Hoạt động ngữ văn nắm đợc đặc điểm khả năng miêu tả, biểu hiện phong phúcủa thể thơ 8 chữ, bớc đầu biết làm loại thơ này

 HS nhận thấy u, nhợc điểm qua bài viết

+ Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật

Trang 37

+ Giáo dục học sinh lòng yêu quý những ngời lao động.

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Đọc văn bản, tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK

Su tầm một số bài thơ cùng chủ đề

Trò: Học bài cũ, đọc bài mới

Đọc phần chú thích khái quát tác giả, tác phẩm

Soạn bài theo câu hỏi SGK

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)

GV: Kiểm tra vở soạn của học sinh

Thu vở soạn( Vì Thị Phợng, Lò Văn Chung, Vừ A Di, Chá A Dày)

GV nhận xét, hớng dẫn học sinh soạn bài

II Bài mới ( 1 phút)

Huy cận là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ Mới, ông viết nhiều bài thơ

ca ngợi cuộc sông của những con ngời lao động vào những năm đầu miền Bắc xâydựng CNXH Một trong những bài thơ hay viết về đề tài ngời lao động đó là bài thơ:

Đoàn thuyền đánh cá Cô cùng các em tìm hiểu bài thơ ở tiết học hôm nay

* GV nêu yêu cầu đọc bài thơ:

Sôi nổi, hào hứng, vui tơi thể

hiện niềm vui của những ngời

GV: Dựa vào trình tự trên hãy

tìm bố cục của bài thơ

I Đọc và tìm hiểu chung.

1.Tác giả.

Huy Cận (1919 – 2005) tên thật là Cù HuyCận quê ở Hà Tĩnh

Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đạiViệt Nam

Đợc nhà nớc trao tặng giải thởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật (1996)

2 Tác phẩm.

Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đợc sáng tácngày 8-10-1958 ở Quảng Ninh in trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng"

3 Đọc bài thơ.

HS: Bài thơ đợc triển khai theo trình tự

chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá

Trang 38

HS đọc 2 khổ thơ đầu.

GV: Hai khổ thơ đầu tác giả

miêu tả cảnh gì?

GV: Tác giả giới thiệu cảnh

đoàn thuyền ra khơi nh thế nào?

GV: Để làm nổi bật khung cảnh

ấy tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Tác dụng của

biện pháp nghệ thuật ấy

GV: Giữa khung cảnh ấy con

ngời ra khơi với khí thế nh thế

nào?

GV: Tiếng hát của những ngời

ra khơi diễn tả điều gì?

* Tiếng hát vang khỏe, vang xa,

bay cao cùng với gió, hòa với

gió thổi căng cánh buồm Đó là

tiếng hát chan chứa niềm vui

của những ngời dân lao động

đ-ợc làm chủ thiên nhiên, đất nớc

mình, công việc của mình mà

mình yêu thích và gắn bó suốt

đời

Đọc lại nội dung lời hát

GV: Nội dung lời hát thể hiện

V: Cảnh biểu ấy thể hiện tình

cảm nào của con ngời Hình ảnh

thơ" Đêm thở sao lùa nớc Hạ

Long" diễn tả điều gì?

GV: Bức tranh lao động trong

khung cảnh biển đêm hiện lên

nh thế nào?

II Phân tích văn bản.

1 Cảnh ra khơi

HS: Tác giả giới thiệu khung cảnh hoàng hôn trên biển:

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

HS: Nghệ thuật so sánh nhân hóa.

- Vũ trụ nh một căn nhà khổng lồ bớc vàotrạng thái nghỉ ngơi

- Có sự đối lập giữa vũ trụ và con ngời:

Vũ trụ nghỉ ngơi >< con ngời lao động.Sóng cài then đêm sập cửa><con ngời lại rakhơi

HS: Con ngời ra khơi với khí thế mạnh mẽ

lạc quan, yêu đời:

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

HS: Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động

yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của nhữngcon ngời làm chủ quê hơng giàu đẹp

HS: Thể hiện ớc mơ thật nhiều hải sản,

nhiều cá tôm trong hình thức diễn đạt thậtlãng mạn: đoàn cá bơi ngang dọc trên biển

nh đang dệt, hãy dệt vào tấm lới của chúngta

2 Cảnh đánh cá.

HS: Thảo luận;

+ Khung cảnh: vầng trăng, mây cao, biểnbằng

+ Các loại cá: cá nhụ, cá chim, cá đé

HS: Khung cảnh ban đêm: Thoáng đãng,

lấp lánh ánh sáng đẹp vẻ đẹp lãng mạn củabiển khơi

Nhà thơ đã tởng tợng ngợc lại, bóng saolùa nớc, Hạ Long làm nên tiếng thở của

đêm, một sự sáng tạo nghệ thuật: biển đẹpmàu sắc lấp lánh: hồng trắng, vàng chóe,vẩy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông

HS: Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lớt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lới vây giăng

- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăntay trùm cá nặng

Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hàohứng khẩn trơng hăng say

Trang 39

của con ngời lúc trở về và lúc ra

đi đợc thể hiện nh thế nào?

GV: Kết thúc bài thơ gợi cho

em suy nghĩ gì?

Ta hát bài ca gọi cá vàng

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao

Biển cho ta cá nh lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào

HS: Tiếng hát thể hiện tinh thần sảng khoái,

ung dung, lạc quan , yêu biển, yêu lao động,cảm hứng của tiếng hát là âm hởng chủ đạo niềm yêu săy mê cuộc sông, yêu biển, yêu quê hơng của ngời lao động

⇒ Bức tranh lao động trên biển đẹp lunglinh và lãng mạn

3 Cảnh trở về.

HS: Thảo luận.

Câu hát căng buồm

Đoàn thuyền chạy đua

Mặt trời đội biển

Đoàn thuyền vẫn muốn và hào hứng chạy

đua tộc độ với thời gian, với mặt trời, mộtngày mới bắt đầu

một cảnh tợng huy hoàng của thiên nhiên vàlao động

+ Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đoànthuyền đánh cá trở về trong ánh bình minhrực rỡ Vẫn tiếng hát vang lên căng buồm-tiếng hát trở niềm vui thắng lợi sau mộtchuyến biển may mắn tôm cá đầy khoang

Trang 40

Nhịp thơ khỏe khoắn ,đa dạng.

Biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ

+ Nội dung.

Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹptrong tâm hồn của những ngời lao động mới,phơi phới tin yêu cuộc sống mới ngày đêmchạy đua với thời gian để cống hiến, để xâydựng, họ là những con ngời đáng yêu

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Học thuộc bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật

Đọc bài mới Bếp lửa (Bằng Việt)

*Yêu cầu:

Đọc phần chú thích – Khái quát tác giả, tác phẩm

Soạn bài theo câu hỏi SGK

Tiết :53

Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo)

Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ, câu hỏi vấn đáp

Hớng dẫn học sinh tổng kết theo câu hỏi SGK

Trò: Học bài cũ, ôn kiến thức theo yêu cầu của tiết luyện tập

Hòan thành phiếu học tập Tìm hiểu các bài tập

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 15 phút)

Câu hỏi: Kể tên các phép tu từ từ vựng mà em đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ? Cho ví dụ ?

Ngày đăng: 10/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của nớc: xanh trong, xanh biếc. - GIAO AN NGỮ VĂN 9 Q2
Hình th ức của nớc: xanh trong, xanh biếc (Trang 16)
Hình tợng ngời lính đợc tác giả khắc họa qua những phơng diện nào (Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.) - GIAO AN NGỮ VĂN 9 Q2
Hình t ợng ngời lính đợc tác giả khắc họa qua những phơng diện nào (Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.) (Trang 24)
3. Hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá quân Thanh. - GIAO AN NGỮ VĂN 9 Q2
3. Hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá quân Thanh (Trang 28)
Hình thức hoạt động ngữ văn: tập làm thơ các em đã đợc làm quen từ lớp 6. ở các dạng: thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ lục bát, thơ bảy chữ.... - GIAO AN NGỮ VĂN 9 Q2
Hình th ức hoạt động ngữ văn: tập làm thơ các em đã đợc làm quen từ lớp 6. ở các dạng: thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ lục bát, thơ bảy chữ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w