1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngữ Văn 9

392 130 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập Với câu Rồi có nuôi đợc không", ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng hỏi một điều rất thừa.. Bài tập 4: a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tô

Trang 1

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ

- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Phủ Chủ Tịch

- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ

là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy

Hoạt động của học sinh dới sự hớng

dẫn của giáo viên

Kết quả các hoạt động Nội dung

-Vb nhật dung thuộc chủ đề: sự hội

nhập với t.giới và giữ gìn bsắc v.hoá

Trang 2

thành phong cách v.hoá Hồ Chí Minh.

- Đ 2:Tiếp hạ tắm ao :

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách

sống và làm việc của Bác

-Đ3: Còn lại: B.luận và k định ý nghĩa

của phong cách v.hoá Hồ Chí Minh

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và phân

tích văn bản.

Học sinh đọc đoạn 1

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức

văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?

- Vốn trí thức văn hoá của C.Tịch Hồ

C.Minh rất sâu rộng (ít có vị lãnh tụ

nào am hiểu về các d.tộc, n.dân t giới,

v.hoá t.giơí s.sắc nh Bác.)

? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn

tri thc văn hoá ấy?

- Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn

luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt

động cách mạng đầy gian truân

+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền

văn hoá từ Phơng Đông đến Phơng

Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi

,Mỹ

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc

ngoài, -> Đó là công cụ giao tiếp

quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và

giao lu với các dân tộc trên thế giới

+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê

động cách mạng đầy gian truân

=> Những ả.hởng q.tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc v.hoá dân tộc ở Ngời để trở thành một nhân cách rất bình dị,rất Phơng Đông, rất Viêt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện đại

Trang 3

hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể

nói nh vậy?

G.v k.luận: Sự đôc đáo, kì lạ nhất trong

phong cách văn hoá HCMinh là s kết

hợp hài hoà những phong cách rất

khác nhau, t.nhất trong con ngời HC

Minh đó là truyền thống và hiện đại,

-Kiểm tra bài cũ:

? suy nghĩ của em về con đờng hình

thành phong cách Hồ Chí Minh

HS đọc đoạn 2

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,

rất Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu

hiện nh thế nào?

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác

Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

cao?

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ

của những con ngời tự vui trong cảnh

nghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thần

thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn

đời

+ Đây là lối sống có văn hoá -> một

quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự

g.dị tự nhiên

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Ng ời

- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng thanh cao, sang trọng

=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi cách sống của các vị hiền triết x-

a )

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Giống các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị,

mà là một cách di dỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

- Khác: Đây là một lối sống của một

Trang 4

GV đọc các câu thơ của Tố Hữu ca

ngợi về Bác:

"Mong lối mòn"

GV.phân tích câu: "Thu tăm ao" để

thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú

quê đạm bạc thanh cao

phẩm chất cao quý của phong cách

Hồ Chí Minh, ngời viết đã dùng nhng

biện pháp nghệ thuật nào?

? Vậy qua bài học em thấy đợc những

vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí

Minh ?

ngời cộng sản lão thành, một vị Chủ Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ

- So sánh các bậc danh nho xa

- Đối lập giã các phẩm chất

- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

B Chuẩn bị của thầy trò.

- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ, máy chiếu

Trang 5

- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.

- Học sinh đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

? câu trả lờicủa Ba có đáp ứng điều mà

An muốn biết không? Cần trả lời nh

thế nào?

- Câu trả lời của Ba không mang nội

dung mà An cần biết

- Điều mà an cần biết là một địa điểm

cụ thể với một ngời dạy bơi cụ thể

GV: Câu nói trong g.tiếp bao giờ cũng

cần truyền tải một nội dung nào đó

Vậy câu t.lời của An là hiện tợng

không b.thờng trong g.tiếp

? Từ đó rút ra bài học gì về g tiếp?

GV: Yêu cầu học sinh kể lại chuyện "

Lợn cới áo mới"

? Vì sao truyện này lại gây cời?

-HS: Truyện này gây cời vì các nhân

vật nói nhiều hơn những gì cần nói

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời ntn để

ng.nghe biết đợc điều cần hỏi và cần

I Ph ơng châm về l ợng

* Ví dụ1:

-> Khi nói, câu nói phải có nội dung

đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp

đòi hỏi

*Ví dụ2

Trang 6

trả lời ?

- HS: Lẽ ra chỉ hỏi:

+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua

đây không?

+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào

chạy qua đây cả

? Qua chuyện này theo em cần tuân

thủ y.cầu gì khi g.tiếp ?

bản hội thoại giữa hs và gv Vì không

đọc kĩ đề bài, nắm đúng yêu cầu của

đề nên nhiều em bị phê là lan man,

thừa ý thiếu ý

Đó là khuyết điểm phơng châm về

l-ợng

Hoạt động II : Hình thành phơng

châm khái niệm về chất.

Hs đóng diễn lại câu chuyện : "Quả bí

khổng lồ"

? Truyện cời này phê phán điều gì? ?

Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

*Ghi nhớ: SGK : Khi g.tiếp cần chú ý:

+ Nói cho có nội dung

+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không thừa , không thiếu)

Trang 7

Gv h.thống hoá k.thức:

Khi g.tiếp phải nói đúng sự thật, nói

đúng cái tâm của mình Đừng nói

tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về chất

-> Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi

nhớ

- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió

- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối

Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập .

Bài tập 1: Gv sử dụng máy chiếu H.s chữa.

a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có hai cánh

Bài tập 2: Hs làm theo ba nhóm trình bày k.quả trên máy chiếu

Nhóm 1:

a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng

b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối

Nhóm 2:

c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò

d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng

Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất

Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập

Với câu Rồi có nuôi đợc không", ngời nói đã không tuân thủ phơng châm

về lợng (hỏi một điều rất thừa)

Bài tập 4:

a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất,nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng

Trang 8

b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng,báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ định của ngời nói nhằm mục

đích để nhấn mạnh hay chuyển ý hoạc ngời nói cần nhắc lại một nội dung nào

đó, hoặc giả định mọi ngời đều biết nd đó

Bài tập 5(BTVN)

-Ăn đặt:vu khống đặt điều ,bịa chuyện.…

-Ăn nào:nói không có căn cứ.…

-Ăn có: vu khống, bịa đặt.…

-Cãi cối: cố tranh cãi nh… ng không có lí lẽ

-Khua mép: ba hoa, khoác lác,phô tr… ơng

-Nói chuột: nói linh tinh, lăng nhăng,không xác thực.…

- Hứa v… ợn:k thực hiện lời hứa

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12

Dạy 9a & 9b Ngày 25tháng 8 năm2010

- Biết cách s.dụng một số b.pháp ng.thuật vào văn bản t.minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

Sgk, sgv, bảng phụ, máy chiếu.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

*Giới thiệu bài:

- ở chơng trình ng.văn8 các em đã đc học, bớc đầu tạo lập v.bản t.minh ở l9 các em tiếp tục đợc học kiểu v.bản này với một số y.cầu cao hơn nh sử dụng một số b.pháp n.thuật trong v.bản t.minh có t.dụng gì và cụ thể ntn bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

*Bài mới:

Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về

kiểu vản bản thuyết minh.

? Văn bản thuyết minh là gì?

I văn bản thuyết minh

- Là kiểu v.bản thông dụng trong mọi

Trang 9

? Đặc điểm chủ yếu của vản bản

thuyết minh là gì ?

? Các phơng pháp thuyết minh thờng

dùng đã học là gì?

học sinh phát biểu , học sinh khác

nhận xét Giáo viên kết luận

Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu

việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh qua

một văn bản cụ thể : "Hạ Long - Đá

và nớc "

Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm

văn bản ở SGK

? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?

? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri

thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách đo

đếm, liệt kê không?

? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô

tận" đợc tác giả thuyết minh bằng cách

nào?

? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng

pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc ,

nhiều đảo , hang động lạ lùng) thì đã

nêu đợc sự kì lạ của Hạ Long cha?

? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?

- Sự kì lạ: Đá - Nớc Hạ Long đem đến

cho du khách cảm giác thú vị: du

khách có thể thả cho thuyền nổi trôi,

hoặc buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ,

hoặc lớt nhanh, lúc nhanh , lúc dừng

Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm

giác hình thù các đảo đang biến đổi

,kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, các

đảo đá Hạ Long biến thành một thế

giới có hồn, một thập loại chúng sinh

lĩnh vực đ.sống nhằm c.cố tri thức k.quan về đ.điểm, t.chất, ng.nhân, của các h.tợng và s.vật trong t.nhiên , x.h

- Đ.điểm: C.cố tri thức k.quan về những s.vật , h.tợng

- Ph.pháp: Đ.nghĩa, phân loại, nêu vd, liệt kê, s.liệu s.sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

sự thích thú tới ngời đọc

- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện:

+ M.tả s.động : "Chính nớc có tâm hồn"

+ G.thích vai trò của nớc: Nớc tạo nên

sự di chuyển, di chuyển theo mọi cách.+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá

- Sự kì lạ:

Trang 10

?Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì

diệu của Hạ Long?

Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"

? Theo em tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu

+ Khơi gợi cảm giác có thể có:đột

nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân

-> Dùng phép nh.hoá để tả các đảo đá

(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là

thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả

trở về ) Tuỳ theo góc độ di chuyển

của khách, theo hơng ánh sáng rọi vào

đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động, biến hoá đến lạ lùng

? Những biện pháp nghệ thuật ấy có

tác dụng gì cho văn bản thuyết minh

+ T.tợng những cuộc dạo chơi : + Khơi gợi cảm giác có thể có

+Nhân hoá để tả các đảo đá

-> Tác dụng: G.thiệu vịnh HLong không chỉ đá và nớc mà là một thế giới sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long

Ghi nhớ :

III Luyện tập :

Bài tập1: H.s đọc kĩ v.bản, th.luận nhóm theo câu hỏi ở SGK T.bày K quả

giấy Ao(t.g7 phút)

Các nhóm nhận xét chéo, Gv định hớng, t.bày k.quả trên máy chiếu

a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài Ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung

đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

Trang 11

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi

+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :

- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà

- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung

Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)

- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại

- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Hoạt động IV: H ớng dẫn học bài ở nhà.

- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật

- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề

- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt

* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận

dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn

Dạy 9a & 9b ngày 26 tháng 8 năm2010

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- bảng phụ

- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Trang 12

Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận

xét Giáo viên nhận xét nhắc nhở

Hoạt động II: Tổ chức cho học

sinh trình bày thảo luận một đề

* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt

- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình

bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử

dụng yếu tố nghệ thuật trong bài

thuyết minh Đọc đoạn mở bài

- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,

sửa chữa

- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn

lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện

pháp nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả

* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón

->Ngoài ra còn có lới bảo vệ ( lồng quạt ) các bộ phận điều chỉnh tốc độ, thay đổi hớng gió và hẹn giò

- Nguyên lí hoạt động ?+ Khi đóng điện vào quạt tạo cho quạt quay, kéo theo cánh quạt quay tạo ra gió

- Sử dụng và bảo quản?

- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản ra sao?

+ Thờng xuyên kiểm tra ổ cắm điện, dây dẫn điện

+ Lau chùi cánh, lồng thờng xuyên

* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật : tự thuật, nhân hoá để kể

3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái

quạt điện trong đời sống hiện đại

*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón

Lập dàn ý:

Trang 13

1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

nón trong đời sống hiện đại

Hoạt động III

- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình": H ớng dẫn học ở nhà.

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

Dạy 9a ngày 27 tháng 8 năm 2010 9b ngày 28 tháng 8 năm 2010

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc tế

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản

- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới

- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc

- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két

Trang 14

luận ( trình bày ) của tác giả ?

Học sinh đọc lại đoạn 1

? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính trị xã hội

- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két

là nhiệm vụ cấp bách cho toàn nhân loại -> nêu ngay ở nhan đề

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô cùng tốn kém và hết sức phi lý

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí loài ngời mà còn ngợc lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh vì một thế giới hoà bình

-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của văn bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

2 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằng một thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986) Với con số cụ thể :

+ 5o.ooo đầu đạn hạt nhân tơng đơng với 4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất

Trang 15

? Những thời điểm con số đợc nêu ra

có tác dụng gì ?

? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh

thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm

Đa-mô- clét và dịch hạch

GV: Cách vào đề trực tiếp và bằng

những chứng cứ rất xác thực dựa trên

những tính toán khoa học kết hợp với

sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả

đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng

mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn

đề đang đợc nói tới: chiến tranh hạt

nhân là sự tàn phá huỷ diệt Và phát

minh hạt nhân quyết định sự sống còn

trên trái đất

Giáo viên có thể củng cố thông tin về

động đất , sóng thần ở năm quốc gia

Nam á, bão Catrina

=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ

sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới (1986)

- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét

và dịch hạch ( lan truyền nhanh và chết ngời hàng loạt )

3 Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó

* Sự chi phí tốn kém

- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất cần thiết trong cuộc sống con ngời ( đặc biệt là đối với những nớc nghèo, đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện , cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

- Cách lập luận dựa trên những chứng

cớ xác thực và dùng cách so sánh đối lập => làm nổi bật sự vô nhân đạo, gợi

sự mỉa mai châm biếm ở ngời đọc

Trang 16

Học sinh đọc đoạn " Không đi điểm

xuất phát của nó"

?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn văn

này là gì?

Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí

tự nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất

yếu của tự nhiên

? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng

nào để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến

tranh nhân loại vô cùng kinh khủng

? Điều đó có ý nghiã gì?

Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho

mỗi ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ hiểm

hoạ vũ khí hạt nhân , chạy đua vũ

trang khủng khiếp nh thế nào?

Học sinh đọc đoạn 3

? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi

gắm tới mọi ngời là gì?

? Em hiểu thé nào về ''Bản đồng ca của

những ngời đòi hỏi một t/g không có

vũ khí và một cuộc sống hà bình ,

công bằng ?

->Là tiếng nói của công luận, là tiếng

nói yêu chuộng hoà bình công bằng

? Mác - két đã có đề nghị gì?

Giáo viên : Mác-két đã có một cách

nói độc đáo lên án những kẻ hiếu

chiến đã , đang gây ra cuộc chạy đua

vũ trang , đe doạ cuộc sống hoà bình ,

yên vui của dân tộc và nhân loại Tâm

hồn ông cháy bỏng một niềm khao

khát hoà bình cho nhân loại

* Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sống trên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên

+ Qua 380 triệu năm con bớm mới bay

đợc + 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con ngời hát hay + Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái " quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại

điểm xuất phát của nó -> Tính chất phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi

sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang tính chất phản động

4 Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm

vụ khẩn thiết của chúng ta.

- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình :" Chúng ta đến đây .công bằng"

- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân -> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Hoạt động III: H ớng dẫn tổng kết - luyện tập.

Trang 17

? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ bình"?

? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị - xã hội này là những yếu tố nào ?

- Học sinh phát biểu nhận xét

- Giáo viên tổng kết những điểm chính về nội dung nghệ thuật

+Hệ thống luận điểm luận cứ ngắn gọn, rành mạch Dẫn chứng xác thực giàu sức thuyết phục, gây đợc ấn tợng mạnh cho ngời đọc

+ Nội dung : nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt của nó

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Soạn bài, chuẩn bị giấy khổ to, bút dạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời

sẽ không giao tiếp đợc với nhau vì không

hiểu nhau và những hoạt động xã hội sẽ

trở nên rối loạn )

I Ph ơng châm quan hệ

* Ví dụ:

" Ông nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình huống hội thoại mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng

Trang 18

đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp

nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp

Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên

kết luận gọi một học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động III: Hình thành khái niệm

phơng châm lịch sự.

Học sinh đọc " Ngời ăn xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một cái gì đó?

vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch

* Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

-> Tránh cách nói mơ hồ

* Ghi nhớ : SGK.

III Ph ơng châm lịch sự.

* Ví dụ : " Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt

là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin :

Trang 19

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo

viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3

Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà có thái

độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời khác

* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã

hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách tôn trọng đối với ngời đó

(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)

Hoạt động IV: H ớng dẫn luyện tập .

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của

ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch

sự, nhã nhặn

Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :

- " Chim khôn dễ nghe "

- Vàng thì thử lửa, thử than ,

Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời

Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự

là phép nói giảm nói tránh

Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha

e, nói ra đầu ra đũa

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch

sự (a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4:

a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều

mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn

đạt trên

Trang 20

c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phơng châm lịch sự )

- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )

- Mồm loa mép giải : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- bảng phụ

- Học sinh đọc kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?

*Giới thiệu bài:

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong

đời sống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong

Trang 21

văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó.

* Bài mới :

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh.

Học sinh đọc to văn bản

? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận

xét Giáo viên kết luận

? Tìm những câu văn thuyết minh về

đặc điểm cây chuối ?

Giáo viên cho học sinh phát biểu -

nhận xét - bổ sung

? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

chuối?

Học sinh phát biểu - nhận xét

Giáo viên kết luận

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

đó?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối Việt Nam

1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất , tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :

mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn , cách thờ khác nhau

3, Những câu văn miêu tả cây chuối :

- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt Nam núi rừng

- Đoạn 3 :+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc

+ Câu 5: Không thiếu gốc cây

+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi

-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu tố miêu tả một cách thích hợp để giúp ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyết minh ( cây chuối trong

đời sống Việt Nam nói chung chứ không phải miêu tả một cây chuối, hay một rừng chuối cụ thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối.=>

Trang 22

minh có thể bổ sung những gì ?

( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )

Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày

kết quả Giáo viên định hớng cho học

sinh

Giáo viên khái quát lại vấn đề

? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong

văn bản thuyết minh

Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập

làm đối tợng thuyết ming thêm nổi bật

4, Có thể thêm các ý :

* Thuyết minh :

- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao, màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quả nhỏ )

- Thân gồm nhiều lớp bẹ,

- Lá gồm có cuống lá, lá

- Nõn chuối: Màu xanh

- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để

Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong

- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm trăng khuya vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí của những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang

đợi gió mở ra

Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.

Trang 23

Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng.

Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn

- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà

+ Những con thuyền m… ợt mà

- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh

- Đoạn 3 : Những ngời tham gia thua …

Kéo có thu hút mỗi ngời

- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng

Có thể mới.…

- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê

- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

Hoạt động III: H ớng dẫn học ở nhà.

- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập

- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh"

Ngày dạy 9a:3 tháng 9 năm2010 9b: 4/ 9/ 2010

Tiết 10 : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả

- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan

- Học sinh chuẩn bị mục I

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Giới thiệu bài:

* Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung về trờng hợp cá biệt

* Bài mới :

Hoạt động I: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập

Trang 24

Giáo viên ghi đê lên bảng :

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

* Gợi ý :

? Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt

Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là

cuộc sống của ngời làm ruộng, con

trâu trong việc đồng áng, con trâu

trong cuộc sống làng quê )

? Với vấn đề này cần trình bày những

ý gì ?

? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,

lập ra một dàn ý chung nhất

? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa

yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học

sinh tự do phát biểu )

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.

? Nội dung cần thuyết minh trong mở

bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh

ời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam

* Các ý lớn :

- Con trâu trong đời sống vật chất:+ Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa + Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da

để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là nguồn tài sản lớn của

ng-ời nông dân Việt Nam

- Con trâu trong đòi sống tinh thần:+ Gắn bó với tuổi thơ

+ Con trâu là tài sản lớn nhất

+ Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu trong đời sống tinh thần:+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Cacs lễ hội đình đám

* Kết luận : Con trâu trong tình cảm của ngời dân

II Luyện tập :

* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội dung thuyết minh và miêu tả

Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

Trang 25

Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu.

Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam.Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá

* Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài :

1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xen yếu tố miêu tả vào đợc không ?

-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền thống " Chọi trâu" - một nét đẹp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu.Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chức tại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận

động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động Việt Nam

2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?

-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu

ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu thong dong và phi nớc đại

Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !

Trang 26

Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo

vệ và phát triển của trẻ em.

- Học sinh soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần

là gì?

? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

* Bài mới :

Bác Hồ từng viết " Trẻ em ngoan" Trẻ em Việt Nam hôm nay, cũng

nh trẻ em trên toàn thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những câu trả lời không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển trẻ em tại Hà Nội cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mĩ ) cách

đây 15 năm ( 1990 ) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ

Trang 27

? Em có nhận xét gì về bố cục văn

bản

Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích

văn bản.

Học sinh đọc lại mục 1, 2

? Nội dung và ý nghĩa của từng mục

- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình

trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ

+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c,

dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng, mù

chữ

+ Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu /

ngày ) vì suy dinh dỡng, bệnh tật

? Em có nhận xét gì về cách trình bày

nội dung trong phần này ?

? Vậy thực tế của trẻ em thế giới ra

-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ

II Phân tích :

* Phần mở đầu :

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục

đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này

-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,

=> Mục 3 : có tác dụng chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn đề

Trang 28

? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?

Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3

Học sinh tự tóm tắt những điều kiện

thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?

Em có suy nghĩ gì về điều kiện của

đất nớc ta hiện tại?

Học sinh đọc mục 10, 17

? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống

trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ

hội ở phần trớc tuyên bố đã nêu ra các

điều kiện thuận lợi :

- Sự liên kết lại của các quốc gia trên cùng ý thức cao của cộng đồng thế giới tăng cờng phúc lợi trẻ em

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em ( phổ cập trung học -> trung học cơ sở-> trung học phổ thông ) Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em

- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ

- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của gia đình và nhà trờng , xã hội

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sự hợp tác quốc tế

=> Nhiệm vụ đợc đa ra một cách toàn diện, cụ thể Xác định đợc nhiệm vụ

Trang 29

quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm

sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế đối với vấn đề này

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

? Em đã biết đợc những vấn đề gì của

Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi

em ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm,

đồng quốc tế hiện nay :

- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia

và của cộng đồng quốc tế vì nó liên quan trực tiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại ( Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai )

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang

đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện

2 Ghi nhớ : SGK.

Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà.

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập

- Soạn bài " Ngời con gái Nam Xơng "

Ngày giảng 9b&9a:6/9/2010

Tiết 13 :

Trang 30

Các phơng châm hội thoại (Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu đợc mối liên hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ có ghi ví dụ

- Học sinh xem các phơng châm hội thoại đã học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đã học trong quá trình bài mới

* Bài mới :

* Giáo viên giới thiệu bài :

Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa

các phơng châm hội thoại với tình

huống giao tiếp.

? Từ câu truyện trên em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

* Ví dụ : Truyện " Chào hỏi "

- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có gì đâu phải không?"đã tuân thủ ph-

ơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

- Câu hỏi của chàng rể sử dụng không

đúng lúc, đúng chỗ, vì ngời đợc hỏi

đang ở trên cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời-> Chàng rể trở thành ngời gây phiền hà cho ngời khác

- -> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh : nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì?

Trang 31

Giáo viên chép ví dụ sau vào bảng phụ

:

a, - Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- ở dới nớc chứ còn ở đâu

b, én là một loài chim có hai cánh

c, Anh ta nói một tấc lên trời

d, Ông nói gà bà nói vịt

e, Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,

phơng châm hội thoại nào không đợc

tuân thủ ? Vì sao?

Học sinh phát biểu cá nhân - nhận xét

Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2

Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin đúng nh An muốn

? Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của

Gv: VD khi một chiến sĩ của ta rơi vào

tay giặc, khôngnthể tuân thủ phơng

châm về chất mà khai báo hết cho

giặc

? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "

thì có phải ngời nói không tuân thủ

b, Cha tuân thủ phơng châm về lợng

c, Cha tuân thủ phơng châm về chất

d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ

e, Tuân thủ phơng châm lịch sự

-> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châm lịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuân thủ phơng châm hội thoại

* Ví dụ 2 :

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin nh An mong muốn

-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuân thủ

-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đ-

ợc chế tạo năm nào để tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải trả lời một cách chung chung

* Ví dụ 3 : -> Phơng châm về chất có thể không

đợc tuân thủ Vì bác sĩ nói để động viên ngời bệnh - đây là một việc làm cần thiết nhân đạo

-> Không phải sự nói dối nào cũng

đáng chê trách

=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại có thể không đợc tuân thủ

* Ví dụ 4 : Câu " Tiền bạc chỉ là tiền bạc "

- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuân thủ phơng châm về lợng

- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuân thủ Phơng châm về lợng

=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải mục đích cuối cùng của con ngời -> Răn dạy :

Trang 32

phơng châm về lợng hay không? Phải

hiểu ý nghĩa câu này nh thế nào ?

Ví dụ : Chiến tranh là chiến tranh , nó

vẫn là nó, nó là con bố nó mà

? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra

kết luận gì về việc không tuân thủ các

phơng châm hội thoại trong quá trình

giao tiếp?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

Không nên chạy theo tiền bạc mà quên

đi nhiều thứ khác quan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộc sống -> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác,

Học sinh rút ra ghi nhớ SGK

III Luyện tập :

Bài tập 1 : Học sinh đọc mẩu chuyện : học sinh thảo luận nhóm - Đại diện

nhóm phát biểu - lớp nhận xét Giáo viên kết luận ý kiến đúng :

- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức : Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc " Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm đựơc quả bóng -> Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng

Hoạt động IV: Hớng dẫn học bài ở nhà: Chuẩn bị ôn tập phần văn thuyết

minh ( có sử dụng yếu tố miêu tả ) để viết bài tập làm văn số 1 cho tốt

9b giảng Ngày 11 tháng 9 năm 2010 9a giảng ngày 10 thang 9 năm 2010

Tiết 14- 15 : Viết bài tập làm văn số 1 - Văn thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

Trang 33

- Viết đợc một văn bản thuyết minh , trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật ), tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận

B H ớng dẫn viết bài ở lớp.

* Đề lớp 9b : Thuyết minh một con vật nôi mà em yêu thích ?

* Yêu cầu cần đạt: Sử dụng nghệ thuật và yếu tố miêu tả có hiệu quả để thuyết minh một loài vật nuôi mà em yêu thích

- Đảm bảo đợc nôi dung, kiến thức cần thuyết minh

* Biểu điểm:

A- Mở bài (1 điểm )

- Giới thiệu đợc con vật sẽ thuyết minh

B- Thân bài (8 điểm )

- Nguồn gốc loài vật nuôi(1điểm)

- Đặc điểm của loài vật đó(5 điểm)

- Tình cảm của con ngời với con vật nuôi ấy

* Đề lớp 9a : Thuyết minh về một đồ vật hay loài cây mà em yêu thích nhất ?

* Yêu cầu: Sử dụng nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách có hiệu quả

- Đảm bảo đợc nội dung kến thức cần thuyết minh

* Biểu điểm:

A - Mở bài(1điểm)

- Giới thiệu đồ vật hoặc lòi cây sẽ thuyết minh

B- Thân bài (8 điểm )

_ Nguồn gốc, xuất xứ của loài vât hoặc loài vật.(1đ )

_ Đặc điểm cấu tạo hoặc đặc điểm sinh trởng (5 đ )

Trang 34

( Trích : Truyền kì mạn lục).

A Mục tiêu cần đạt :

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm

tự sự

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại

*Giới thiệu bài mới:

Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là " Thiên cổ tuỳ bút " Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản.

? Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ

? Em hiểu gì về nhan đề " Truyền kì

mạn lục " Giáo viên giới thiệu thêm

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc ) quê ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng)

- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn ở Thanh Hoá

2 Tác phẩm Truyền kì mạn lục:

- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn đợc lu truyền

- Viết bằng chữ Hán 20 truyện

Trang 35

? Xác định thể loại của tác phẩm?

? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?

( Giáo viên có thể giới thiệu )

? Giới thiệu vài nét về " Chuyện ngời

con gái Nam Xơng "

? Hãy nêu đại ý của văn bản ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh , 1- 2 em

- Truyền kì : là một thể loại văn xuôi tự

sự có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Đặc điểm : kết hợp yếu tố hoang ờng kì lạ với những hiện thực trong xã hội thời phong kiến trung đại

đ-4 " Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

- Là chuyện thứ 16/ 20

- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích : Vợ chàng Trơng ( truyện cổ tích Việt Nam)

- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "

* Đại ý : Chuyện kể về số phận oan

nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của đứa trẻ

mà bị nghi ngờ, sỉ nhục , phải tự kết liễu đời mình để giải tỏ tấm lòng trong sạch tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân : ngời tốt, bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng, dù chỉ

Vũ Nơng một tay quán xuyến việc nhà,

lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng Gần hai năm sau, Trơng Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một ngời đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đã lập đàn giải oan ở

Trang 36

Giáo viên kiểm tra học sinh.

? Văn bản có thể chia thành mấy

phần? Nội dung chính từng phần?

Giáo viên cho học sinh xác định nhân

vật chính của truyện và nhân vật trung

tâm Sau đó chuyển hoạt động 2

Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích

văn bản.

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới

thiệu nh thế nào?

Giáo viên : Nếu nh truyện cổ tích

thiên về cốt truyện cộng với diễn biến

hoạt động của nhân vật, thì ở đây dới

ngòi bút sáng tạo của tác giả nhân vật

có đời sống, tính cách rõ rệt hơn Tác

giả đã dặt ra nhân vật vũ nơng vào

nhiều hoàn cảnh khác nhau

? Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả

trong những hoàn cảnh nào ? ( Trong

cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi

lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi

oan )

bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất

6 Giải thích từ khó : 7.Bố cục : 3 phần.

- Đoạn 1 : "Từ đầu mình" : Cuộc hôn nhân, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của Vũ Nơng trong thời gian xa cách

- Đoạn 2 : "Tiếp qua rồi" : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ N-

ơng

- Đoạn 3 : Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nơng

và Phan Lang Vũ Nơng đợc giải oan

* Nhân vật chính : Vũ Nơng, Trơng Sinh

* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới :

- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hay ghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không từng để lúc nào vợ chồng phải bất hoà

Trang 37

? Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã

xử sự nh thế nào trớc tính hay ghen

của Trơg Sinh?

? Qua cách sử sự ấy, em thấy Vũ

N-ơng không những chỉ xinh đẹp , thuỳ

mị mà nàng còn là một phụ nữ ntn ?

HS : nêu suy nghĩ của bản thân

? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi

lính, Vũ Nơng đã nói những câu gì?

Qua lời dặn dò ấy ta hiểu thêm tính

cách và nguyện ớc của ngời nh thế nào

?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà

tác giả sử dụng ở đoạn thoại này

Học sinh đọc thoại của Vũ Nơng,

nhận xét, phát biểu Giáo viên bình :

? Trong hơn 1 năm xa chồng, Vũ

N-ơng đã sống cuộc sống nh thế nào ?

Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta

hiểu rõ thêm gì về ngời con dâu của

( Học sinh đọc lời nói cuối cùng của

bà mẹ )

Giáo viên bình

=> Thông minh, khéo léo và đon hậu

* Khi tiễn chồng đi lính :

- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của

ng-ời vợ hiền khi chồng phải đi xa : " Nàng rót bay bổng "

- Không mong vinh hiển, áo gấm phong hầu, chỉ mong chồng đợc bình

vợ yêu chồng tha thiết

-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, những hình ảnh ớc lệ, điển tích

* Khi xa chồng :

- Sinh con nuôi con một mình

- Buồn nhớ chồng xa, thấm thía nỗi cô

đơn : bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, nỗi buồn góc bể chân trời -> cách nói ớc lệ hình ảnh thiên nhiên quen thuộc

- Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng, chân thành nh với mẹ đẻ, hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn

- Lời trăng trối của mẹ chồng đã chứng minh tình nghĩa mẹ chồng - nàng dâu ( khách quan )

=> Với ba t cách : một ngời vợ, một

Trang 38

Giáo viên sau khi kể lại sự việc giữa

Trơng Sinh và đứa con, rồi về nhà la

mắng, đánh, đuổi vợ, tác giả đã ghi lại

lời nói, giãi bày thanh minh của Vũ

N-ơng, đẩy mâu thuẫn truyện đến đỉnh

ở lời thoại 3? ( Nguyên nhân nỗi oan

và vì sao ngời phải chết.)

ngời con, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã nêu cao phẩm hạnh ngời phụ nữ Việt Nam đảm đang, giàu tình thơng,thuỷ chung vô cùng nhân hậu đáng đợc ngợi ca,

* Khi bị chồng nghi oan - Nỗi oan của

Vũ Nơng

a, Lời thoại 1 ( lần 1) : Phân trần để chồng hiểu rõ vấn đề của mình : Ngời nói đến thân phận của mình, tình nghĩa

vợ chồng, khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng -> xin chồng đừng nghi oan-> ngời tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ

b, Lần 2 : Nói lên nỗi đau đớn thất vọng không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công ( mắng nhiếc đấnh đuổi

đi ),không có quyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia đình niềm khao khát của cả đời ngời tan vỡ, tình yêu tan vỡ, -> một loạt hình ảnh thiên nhiên biểu hiện cho sự mất mát đáng tiếc, những cái chết vô cùng xót xa -> Tác giả đã mợn cảnh để ngụ tình ( phơng cách ớc lệ của văn học trung đại ) -> gây xúc

động lòng ngời

c, Lần 3 : Thất vọng tột cùng, hôn nhân không thể hàn gắn nổi, ngời đã tự vẫn theo dòng Hoàng Giang :

động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự, tuyệt vọng cay đắng, có sự chỉ đạo của lí trí chứ không phải là hành động bột phát trong cơn nóng

Trang 39

? Nhân vật Trơng Sinh đợc tác giả giới

thiệu là con ngời nh thế nào? Qua đó

ta có thể khái quát đó là một con ngời

nh thế nào?

? Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân

nỗi oan khuất của Vũ Nơng ? ( có thể

chuyển lên cuối mục 1 )

giận nh truyện cổ tích miêu tả

* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh

đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình -> đáng lẽ phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết một cách oan uổng, đau đớn -> Tiêu biểu cho biết bao phụ nữ thời kì trung

đại -> tác giả đã thể hiện tấm lòng trân trọng và xót thơng sâu sắc Mỗi hình

ảnh câu văn dành cho nhân vật đều

đậm đà cảm hứng nhân văn, lay động tâm hồn bạn đọc chúng ta

2 Nhân vật Trơng Sinh và hình

ảnh " Cái bóng" oan nghiệt.

* Trơng Sinh là con một gia đình giàu

có, có tính đa nghi, độc đoán, cố chấp, nông nổi, ngu xuẩn, hết sức gia trởng -> Tiêu biểu cho chế độ phụ quyền trong xã hội phong kiến

* Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân :

- cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và

Tr-ơng Sinh có phần không bình đăng với chế độ phụ quyền gia trởng phong kiến

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng nặng nề khi đi lính về của Trơng Sinh

- Tình huống bất ngờ : lời của đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy những dữ kiện

đáng ngờ : " một ngời đàn ông cũng ngồi"

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh

-> Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngày càng cao

- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạo với vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng khác nào bị bức tử ( mà kẻ bức tử lại vô can )

* Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan trọng của câu chuyện

Trang 40

? Hình ảnh " Cái bóng " đóng vai trò

gì trong câu chuyện này?

Giáo viên bình chuyển mục 3

Nh vậy từ một cuộc hôn nhân không

bình đẳng và một ngời đàn ông gia

tr-ởng độc đoán, lời nói ngây thơ của

một đứa trẻ nh đổ thêm dầu vào lửa

Tính đa nghi của chàng Sinh lên đến

? Việc đa yếu tố kì ảo vào câu chuyện

- Với Vũ Nơng : là cách để dỗ con, cho nguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó

là nguyên nhân dẫn nàng đến cái chết

- Với Trơng Sinh : + Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ.+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng đã gây ra cho vợ

-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc động

3 Đoạn kết câu chuyện : Những yếu

tố hoang đờng kì lạ :

* Yếu tố kì ảo :-Phan Lang nằm mộng -> thả rùa

- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc linh phi rẽ nớcđa về dơng thế

- Vũ Nơng đa trâm cho Phan Lang mang về cho Trơng Sinh

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi Trơng Sinh lập đàn giải oan

-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với những yếu tố thực ( địa danh, thời

điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnh gia đình Vũ Nơng sau khi nàng mất )

-> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho ngời đọc

* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề.

- Sự minh oan ( đền đáp ), làm hoàn chỉnh thêm một nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng : ở hiền gằp lành

- Thể hiện tính truyền kì : yếu tố hoang

đơng, thần linh, ma quái ( Kết thúc có hậu cho tác phẩm : thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự cân bằng cho những cuộc đời : ngời tốt dù

có trải qua oan khuất, cuối cùng sẽ đợc minh oan )

- Kết thúc ngầm chứa một bi kịch :Vũ

Ngày đăng: 17/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ : - Giao an Ngữ Văn 9
Bảng ph ụ : (Trang 56)
1. Hình ảnh Mã Giám Sinh. - Giao an Ngữ Văn 9
1. Hình ảnh Mã Giám Sinh (Trang 92)
1. Hình ảnh ngời mẹ Tà Ôi. - Giao an Ngữ Văn 9
1. Hình ảnh ngời mẹ Tà Ôi (Trang 145)
1. Hình ảnh vầng trăng-ánh trăng. - Giao an Ngữ Văn 9
1. Hình ảnh vầng trăng-ánh trăng (Trang 150)
Hình ảnh giàu, chất thơ . - Giao an Ngữ Văn 9
nh ảnh giàu, chất thơ (Trang 221)
Hình ảnh dân tộc miền núi ). - Giao an Ngữ Văn 9
nh ảnh dân tộc miền núi ) (Trang 299)
Bảng tổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : - Giao an Ngữ Văn 9
Bảng t ổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : (Trang 349)
Bảng phụ - Giao an Ngữ Văn 9
Bảng ph ụ (Trang 365)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w