3366 Equilizing wage diffirentials Chỉ số tính sự biến động lợi tức của một cổ phiếu cùng với sự biến động lợi tức của toàn bộ thị trường chứng khoán.. Xem VALIDATED INFLATION Thước đo v
Trang 13281 Wildcat strike Bãi công "không chính thức"
3282 Willingness to pay Mức sẵn sàng trả
3287 Window dressing Sự "làm đẹp" báo cáo tài chính
3289 Withholding tax Thuế chuyển lợi nhuận về nước
3290 Workable competition Cạnh tranh có thể thể thực hiện được
3291 Workers' co-operative Hợp tác xã của công nhân
3292 Workers' partipation Sự tham gia của người lao động
3294 Working capital ratio Tỷ số vốn lưu động
3295 Working population Lực lượng lao động
3296 Work in progress Sản phẩm đang gia công
3297 Work-leisure model Mô hình lao động - nghỉ ngơi
3301 Writing-down allowance Khấu hao, sự xuống giá
3306 Yeild gap on securities Chênh lệch lợi tức chứng khoán
3308 Zero-rate goods Các hàng hoá có mức thuế bằng 0
3310 Organization slack Sự lỏng lẻo về tổ chức
3311 Perfect information Thông tin hoàn hảo
3312 Personal income Hypothesis Giả thuyết về thu nhập lâu dài
3313 Personal income distribution Phân phối thu nhập cho cá nhân
3314 Sterilization impact of capital inflow
3315 Substitution effect of wages
3316 Time series data Dãy số liệu theo thời gian
Tác động vô hiệu hoá thâm hụt cán cân thanh toán bởi dòng vốn chảy vào Ảnh hưởng/Tác động thay thế của tiền công
Trang 23317 Accounting price Giá kế toán.
3318 Accumulated depreciation Khấu hao tích luỹ
3319 Scenario analysis Phân tích tình huống
3320 Sensitivity analysis Phân tích độ nhạy
3322 Appreciation (currency) Tăng giá
3323 Appreciation and depreciation Tăng giá và giảm giá trị
3326 Balanced equilibrium (GDP) (GDP) cân bằng
3327 Beta
3328 Black market premium
3330 Gild-edged bonds Trái phiếu chính phủ có giá trị cao
3334 Compensating differentials Các mức bù thêm lương
3335 Constant returns to scale Sinh lợi cố định theo quy mô
3336 Constrain informal/ formal
3337 Consumer sovereignty Chủ quyền người tiêu dùng
3338 Consumer surplus Thặng dư người tiêu dùng
3340 Independent/ induced consumption Tiêu dùng phụ thuộc / thay đổi
3341 Consumption function Hàm Tiêu dùng
3342 Contestable market Thị trường có thể cạnh tranh được
3343 Conversion factor Hệ số chuyển đổi
3346 Cross price elasticity of demand Độ co giãn theo giá chéo của cầu
3347 Cross-section data Số liệu chéo/ mẫu/ đặc trưng
3348 Crowding-out effect Tác động lấn ép, chèn ép
3349 Dead weight loss Sự/ mức mất mát vô ích
3350 Dead weight tax burden Gánh nặng vô ích của thuế khoá
3351 Debt rescheduling Hoãn nợ/ gia hạn nợ
3353 Differentiated goods
3355 Distortions and market failure
3357 Continuous distribution Phân phối liên tục
3358 Deterministic distribution Phân phối tất định
3365 Equilibrium aggregate output Tổng sản lượng cân bằng
3366 Equilizing wage diffirentials
Chỉ số tính sự biến động lợi tức của một
cổ phiếu cùng với sự biến động lợi tức của toàn bộ thị trường chứng khoán Mức/ Khoản chênh lệc của thị trường chợ đen
Hạn chế/ ràng buộc (không chính thức/ chính thức; ngoài quy định/ theo quy định)
Hàng hoá cùng loại mang nét đặc trưng riêng
Các biến dạng và thất bại của thị trường
Cân bằng các mức chênh lệch tiền công
Trang 33368 Evolving market condition Sự tiến triển của tình hình kinh tế.
3369 Exogenuos expectations Những dư tính ngoại sinh
3370 Expected inflation Lạm phát dự tính được
3371 Unexpected inflation Lạm phát bất thường
3372 Fiat (or token) money Tiền pháp định
3374 Finance deepening
3376 Intermediate goods Hàng hoá trung gian
3378 Automatic fiscal policy Chính sách thu chi ngân sách tự động
3379 Discretionary fiscal policy Chính sách thu chi ngân sách chủ động
3380 Expasionary fiscal policy Chính sách thu chi ngân sách mở rộng
3381 Contractionary fiscal policy Chính sách thu chi ngân sách thu hẹp
3386 Non performings assets Những tài sản không sinh lợi
3387 Non performings loans
3390 Opportunity cost of capital Chi phí cơ hội của vốn
3391 Open economy economics Kinh tế học vĩ mô của nền kinh tế mở
3392 Other thíng equal Các điều kiện khác không đổi
3393 Perceived Wealth Của cải dự tính được
3394 Percentage change Chênh lệch tính bằng phần trăm
3395 Perfect capital mobility
3397 Physical and financial capital Vốn hiện vật và vốn tài chính
3400 Conditional probality Xác suất có điều kiện
3401 Cumulative probality Xác suất tích luỹ
3404 Quasiliquid asset Tài sản bán thanh toán
3405 Quick-disbursing fundss Tiền ký phát nhanh
3409 Rate of return on investment Suất sinh lợi từ đầu tư
3410 Interna Rate of return
3411 Rateable value Giá trị có thể đánh thuế
3412 Real / relative price Các giá thực tế/ tương đối
3413 Real balance effect
3414 Real interest rate Mức lãi suất thực tế
Tăng cường tài chính; phát triển hệ thống tài chính
Những khoản vay không thực hiện đúng hợp đồng
Khả năng lưu chuyển hoàn hảo của vốn
Nội suất thu hồi vốn/ tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
Ảnh hưỏng của số dư tiền thực/ hiệu ứng tiền thực
Trang 43415 Real prices and real income Giá thực tế và thu nhập thực tế
3417 Recessionary gap Hố, khoảng trống suy thoái
3418 Secular stagnation Sự đình trệ về lâu dài
3421 Shoe-leather cost of inflation Chi phí giày da của lạm phát
3422 Stand-by arrangement/ agreement Hợp đồng dự phòng
3423 Standard paradigm
3424 Strategic entry barrier Cản trở chiến lược đối với nhập ngành
3425 Strategic entry deterrence
3427 Structural adjustment loans
3428 Subsistence agriculture Nông nghiệp tự cung cấp tư liệu
3431 Substitutes and complemént Hàng thay thế và hàng bổ trợ
3432 Sunk cost fallacy Sự hiểu lầm về chi phí chìm
3433 Sunrise and sunset industries
3434 Supernormal profits Siêu lợi nhuận/ Lợi nhuận siêu ngạch
3435 Supplementary benefit Trợ cấp bổ sung
3436 Supply-side economics Kinh tế học trọng cung
3443 Tax-base incomes Policy Chính sách thu nhập dựa vào thuế
3444 Technical change through R&D Thay đổi công nghệ qua R&D
3445 Technical efficiency Tính hiệu dụng về mặt kỹ thuật
3446 Technical knowlwdge Tri thức, kiến thức, kỹ thuật
3447 Testing an economic model Kiểm nghiệm một mô hình thực tế
3451 Traded and non-traded (goods)
3453 Transaction motives Những động cơ giao dịch
3454 Precaution motives Những động cơ dự phòng
3456 Transfer in kind Trợ cấp bằng hiện vật
3457 Transmission mechanism Cơ chế lan chuyền
3458 Trend output path Đường biểu thị xu thế sản lượng
3460 Tow-path tariffs (hệ thống) giá hai phần
3461 Unvoluntary unemployment Tỷ lệ, sự thất nghiệp bắt buộc
3462 Utility maximization Tối đa hoá độ thoả dụng
Ý thức hệ/ mô hình/kiểu mẫu tiêu chuẩn
Ngăn chặn nhập ngành có tính chiến lược
Các khoản vay để điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Các ngành mới mọc lên và các ngành sắp lặn (hết thời)
Hàng ngoại thương và phi ngoại thương
Trang 53463 Variable Biến số.
3466 Stochastic Variable Biến số ngẫu nhiên
3467 Variable factor Các yếu tố sản xuất thay đổi
3469 Velocity of money
3471 Wage and price flexibility Tính linh hoạt của giá cả và lương
3472 Wage-rental ratio Tỷ số tiền công- tiền thuê vốn
3473 Yield on external debt Lãi trên nợ nước ngoài
3474 Yield on investment Lợi nhuận từ đầu tư
3476 Zero growth proposal Đề xuất tăng trưởng bằng không
3477 Above the line
3478 Accrued
3479 Ad valoremAggregates rebate
3480 Avoidable costs
3481 Backwardation
3482 Balacing allowance
3483 Balacing item
3484 Bank overdraft
3485 Banking and currency schools
3486 Battle of the sexes
3487 Bearer securities
3488 Below the line
3489 Benelux
3490 BES
3491 Beveridge
3492 Bilateralism
3493 Bil of sale
3494 BIMBO
3495 Bundesbank
3496 Business angels
3497 Business finance
3498 Business taxation
3499 By-product
Vòng quay của tiền, tốc độ lưu chuyển của tiền
Trang 6Chi phí làm giảm sự khó chịu như ô nhiễm hay tắc đường
Xem SUPER-NORMAL PROFITS
Giá trị trên trục hoành (trục X) của một điểm trên đồ thị hai chiều
Xem Comparative Advantage
Xem Monopoly
Xem Scarcity
Giá trị của một biến bỏ qua dấu của nó
Một thuật ngữ miêu tả sự cần thiết giảm bớt tiêu dùng hiện tại để tích luỹ tư bản
Xem DEPRECIATION
Xem Accelerator principle
Một bội số theo đó đầu tư mới sẽ tăng lên khi có sự thay đổi về sản lượng
Nguyên lý cho rằng mức đầu tư ròng phụ thuộc vào mức thay đổi dự kiến về sản lượng
Thuế đánh vào quà tặng và tài sản thừa kế
Xem VALIDATED INFLATION
Thước đo về khả năng và trình độ (học vấn) có tương quan chặt chẽ với nhau, làm tăng khả năng
là phần lớn lợi tức được ước tính do giáo dục trên thực tế cũng chính là lợi tức do năng lực
Một lý thuyết về cách đánh thuế theo đó gánh nặng về thuế nên được phân bổ theo khả năng chi trả; và một hệ thống thuế kiểu luỹ tiến, tỷ lệ hay luỹ thoái, tuỳ thuộc vào thước đo được sử dụng và
độ dốc giả định của đồ thị thoả dụng biên của thu nhập
Sự nghỉ làm, mặc dù các điều khoản của hợp đồng lao động yêu cầu người lao động phải đi làm
và hợp đồng vẫn còn giá trị
Người chủ sở hữu đất hoặc nhà sống ở một nơi xa bất động sản của mình, thu tiền thuê và quản lý việc kinh doanh của mình thông qua trung gian hay người đại diện
Một khái niệm đề cập tới những lợi thế của các hãng đã thiết lập, vì thế các hãng này có thể duy trì chi phí trung bình thấp hơn so với các hãng mới nhập ngành không phụ thuộc vào mức sản lượng (Xem Barriers to entry)
Giả thuyết này cho rằng các chi phí cho tiêu dùng (C) là một hàm số của thu nhập khả dụng của cá nhân (Yd): C = C (Yd)
Giá đo bằng tiền ngược với với giá tương đối Đó là giá của các hàng hoá, dịch vụ được biểu diễn trực tiếp dưới dạng số lượng của đơn vị tiền tệ Xem Price
Phương pháp phân tích tác động của sự phá giá hoặc giảm tỷ giá hối đoái của một nước đối với cán cân thương mại
Sự tăng vọt tỷ lệ lạm phát Nếu chính phủ cố giữ tỷ lệ thất nghiệp dưới mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì việc đó sẽ dẫn tới lạm phát gia tốc
Hành vi chấp nhận một hối phiếu do cá nhân hay cơ quan nhận hối phiếu thực hiện, bao gồm ký hối phiếu và thường ký trên mặt hối phiếu
Một trong số các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI có trụ sở tại London, với mục đích thu tiền hoa hồng ngân hàng này nhận trả các hối phiếu, nghĩa là chấp nhận thanh toán chúng khi đáo hạn
Số lượng những người thuê mới mỗi tháng tính theo tỷ lệ phần trăm tổng số việc làm do Bộ lao động Mỹ thống kê
Một mô hình lý thuyết được sử dụng (chủ yếu) trong phân tích địa điểm dân cư ở các vùng đô thị, giải thích các hình thái vị trí do đánh đổi giữa khả năng tiếp cận của một địa điểm tới trung tâm của vùng và không gian của địa điểm đó
Trong CÁN CÂN THANH TOÁN, một loại giao dịch tư bản do CÁC CƠ QUAN TIỀN TỆ áp dụng hoặc điều hành để làm đối trọng lại tình trạng tín dụng hoặc tình trạng nợ nần nảy sinh trong các GIAO DỊCH TỰ ĐỊNH
1.Một ghi chép giao dịch giữa hai bên giao dịch có thể là hai bộ phận của một doanh nghiệp và là yếu tố cơ bản trong tất cả các hệ thống giao dịch kinh doanh 2.Các giai đoạn, thường là hai tuần, theo đó năm kinh doanh của SỞ CHỨNG KHOÁN LONDON được chia ra và qua các giai đoạn này, việc thanh toán các giao dịch trừ giao dịch chứng khoán viền vàng được tiến hành
Trang 7Xem LINEAR PROGRAMMING.
Xem LABOUR FORCE PARTICIPATION RATE
Xem EULER'S THEREM
Một khoản vay hoặc dựa vào luồng tiền đã xác định hoặc dự kiến (Xem BANK LOAN)
THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN
Vấn đề gặp phải trong nghành bảo hiểm
Thương mục trong tài khoản của một công ty được ghi như một khoản nợ của các dịch vụ đã sử dụng nhưng chưa được thanh toán
Đây là tiêu đề của một cuốn sách do giáo sư David C Mc Clelland của trường đại học Harvard (Princeton, NJ, 1962) xuất bản, trong đó ông định nghĩa khái niệm động cơ thành đạt để đo ý nghĩ tưởng tượng và mức độ của các ý tưởng mới mà ông coi là nhân cách cần thiết đối với các CHỦ DOANH NGHIỆP và vì vậy có ý nghĩa đối với SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Một tình huống khi tất cả thuế quan của một nước được tăng hoặc giảm theo tỷ lệ phần trăm ngang bằng
Mức độ trễ giữa việc quyết định một chính sách (đặc biệt trong kinh tế học vĩ mô) và việc thực hiện chính sách đó
Trong lý thuyết tiền tệ, một vài mô hình giả thiết chia một cung ứng tiền tệ thành DƯ NGHẠCH, đó
là tiền dự trữ được đưa vào quay vòng trong các thời kỳ được xác định bởi các khoảng thời gian giữa các kỳ thanh toán, và NGHẠCH NHÀN RỖI là tiền dự trữ không được sử dụng để thanh toán thường xuyên
Sự hình thành kỳ vọng về giá trị tương lai của một biến số chỉ dựa trên các giá trị trước đó của biến liên quan
Theo lập luận này, thu nhập thực tế của gia đình giảm trong thời kỳ suy thoái theo chu kỳ sẽ gây ra HIỆU ỨNG THU NHẬP
Một quy tắc để xác định ĐẠO HÀM của một hàm đối với một biến số, trong đó hàm này bao gồm phép cộng tuyến tính của 2 hàm riêng biệt hoặc nhiều hơn trở lên của các biến
Một dạng hàm thoả dụng : U=Ua +Ub+Uc Trong đó U là độ thoả dụng a,b,c ;a hàng hoá thay thế trong các hệ thống chi tiêu tuyến tính, các nhóm hàng hoá này không thể thay thế cho nhau
Trong nền kinh tế KẾ HOẠCH HOÁ như ở Liên Xô trước đây, mỗi mục tiêu chiến lược đều có một
tổ chức hoặc "địa chỉ" chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu đó
Hệ thống này được quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra tại hội nghị Bretton Woods và đề cập đến một
bộ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH hay được "neo" mà về cơ bản là cố định nhưng cho phép điều chỉnh hoặc thay đổi với lượng nhỏ theo cả 2 hướng
Thời gian cần thiết để một biến, ví dụ như DUNG LƯỢNG VỐN, điều chỉnh theo những thay đổi trong các yếu tố quyết định của nó (Xem PARTIAL ADJUSTMENT, CAPITAL STOCK
ADJUSTMENT PRINCIPLE)
Thuật ngữ chung chỉ các cơ chế điều chỉnh hoạt động trong nền kinh tế thế giới nhằm loại bỏ những mất cân đối trong thanh toán với nước ngoài Những cơ chế liên quan đến BẢN VỊ VÀNG, CHẾ ĐỘ BẢN VỊ HỐI ĐOÁI, THỪA SỐ NGOẠI THƯƠNG, TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI
Các mức giá được hình thành do quyết định có ý thức của cá nhân hay hãng nào đó chứ không phải do các yếu tố tác động của thị trường
Một trong những độ trễ về thời gian ảnh hưởng đến hiệu lực của một CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Đó
là khoảng thời gian từ lúc các cơ quan có thẩm quyền nhận thấy cần có hành động đến khi tiến hành thực sự hành động đó
Một loại thuế dựa trên giá trị giao dịch Đó thường là tỷ lệ phần trăm khi giá bán lẻ, sỉ, hay quá trình sản xuất, và là dạng phổ biến của THUẾ DOANH THU
Là một khoản ứng trước THUẾ DOANH NGHIỆP và được ghi vào tài khoản bên nợ của doanh nghiệp đối với loại thuế này Đó là một phương tiện để có thể thu thuế doanh nghiệp sớm hơn
KỸ THUẬT QUẢN LÝ CÔNG NỢ mới được chính phủ liên bang, các chính quyền địa phương và tiểu bang của Mỹ sử dụng
Hoạt động của một hãng nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm của mình, mục tiêu chính là tăng số lượng người tiêu dùng thích những sản phẩm của hãng hơn những hãng khác