1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài giảng toán cao cấp - trần văn vịnh

66 608 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma trận - Định thức
Tác giả Trần Văn Vịnh
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán cao cấp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận đơn vị cấp n, ký hiệu In hay I, là một ma trận vuông cấp n màtất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính đều bằng 1, còn các phầntử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0.. Ma tr

Trang 1

Bài giảng

Biên soạn : Trần Văn Vịnh

LƯU HÀNH NỘI BỘ

NĂM 2012

Trang 2

mn m

m

n

n

a a

a a

a a

a

a a

2 22

21

1 12

• aij : là phần tử ở dòng i cột j

• ( ai1 ai2 ain) : dòng thứ i của ma trận A

a

a a

231

03

21

Trang 3

130110

1202500

70700

1503100

n

n n

a a

a

a a

a

a a

a A

2 22

21

1 12

11

c). Ma trận đơn vị cấp n, ký hiệu In hay I, là một ma trận vuông cấp n màtất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính đều bằng 1, còn các phầntử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0

00

10

0

01

n

I I

d). Ma trận tam giác cấp n là một ma trận vuông cấp n, mà các phần tửnằm phía dưới (hoặc phía trên) đường chéo chính đều bằng 0

Trang 4

a a

a a

a A

00

1 12

11

1.2 Các phép toán ma trận :

1) Phép lấy chuyển vị :

Cho ma trận A = (aij)mxn Ma trận chuyển vị của A, ký hiệu AT, là một

ma trận cấp nxm có được từ A bằng cách xếp các dòng của A thành các cột tươngứng của AT

10

21

301

T A

2) Phép nhân vô hướng :

Cho ma trận A = (aij)mxn và α ∈ R Ta định nghĩa :

4621.20.22.2

2.23.21.2102

231.2

3) Phép cộng ma trận :

Cho hai ma trận A = (aij)mxn và B = (bij)mxn Ta định nghĩa :

+

+ +

2 7 3 4

1 1 0 4 2

0 2 4 3 2 1 4

1 4

0 4 2 1

0 2

2 3 1

4) Phép nhân ma trận :

Cho hai ma trận A = (aij)mxn và B = (bij)nxp Ta định nghĩa :

A.B = C = (cij)mxp

=

= +

+ +

k

kj ik nj

in j

i j i

c

1 2

2 1

Ví dụ 1 :

Trang 5

Cho =2 0 1

231

02

45

B và =1 −0 

12

0 2

4 5 1 0 2

2 3 1

+

+++

+

=

1011

8132

.10.04.21.12.05.2

2.20.34.11.22.35.1

231.21

02

45

+

++

+

++

+

=

435

462

1415131

.22.10.23.12.21.1

1.02.20.03.22.01.2

1.42.50.43.52.41.5

+

−+

24

5140

122

0204

054100

1

12.21

02

45

3600

20301

1406221

02

231.01

12

800.38000.62230

200

1202500

70700

1503100.240100150120

20060

130110

1 Đổi chỗ hai dòng cho nhau : di↔ dj , với i ≠ j

2 Nhân một dòng với một số α ≠ 0 : di→α.di.

Trang 6

3 Cộng vào một dòng với một dòng khác đã được nhân với một số :

1 3 0

2 0 1

2 0 1

1 3 0

0 1 2

3

1 d d

3 9 0

0 1 2

2 0 1

1 3 0

0 1 2

1 3 0

4 1 0

2 0 1

1 3 0

0 1 2

3 1

1 d 2 d.

d

2.2 Định nghĩa 2 :

Cho ma trận R = (xij)mxn Ma trận R có dạng bậc thang, nếu :

1 Các dòng khác 0 luôn luôn ở trên các dòng bằng 0 của R

2 Trên hai dòng khác 0 của R, phần tử khác 0 đầu tiên của dòng dướibao giờ cũng ở bên phải cột chứa phần tử khác 0 đầu tiên của dòngtrên

5000

3200

4321

5130

3412

là các ma trận dạng bậc thang

2.3 Định nghĩa 3 :

Cho A là ma trận cấp mxn Dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng tađưa A về dạng bậc thang R Khi đó số dòng khác 0 của R được gọi là hạng của matrận A

Ký hiệu : r(A)

Ví dụ : Tìm hạng của ma trận sau :

934

852

2

7 7 0

7 8

1

7 8 1

9 3 4

8 5 2

3 1

1 2

Trang 7

d d d d

d d

d d

1 1 0

7 8 1

6 11 0

1 1

0

7 8

1

2 3 3 1

3 3

2 2

11

2 7 1

Ma trận dạng bậc thang R có 3 dòng khác 0

a a

a a A

⇒ detA = a11.a22 – a21.a12

Ví dụ : 2 4 5 3 8 15 7

4 5

3 2

23 22 21

13 12 11

a a a

a a a

a a a A

23 22

13 12 31 33 32

13 12 21 33 32

23 22 11

det

a a

a a a a a

a a a a a

a a a

Ví dụ :

42

11.231

11.331

42.2312

423

112

Với mỗi cặp (i,j), 1 ≤ i, j ≤ n, gọi A(i,j) là ma trận vuông cấp n–

1 có được từ A bằng cách bỏ đi dòng i cột j Đặt :

Trang 8

Aij =(–1)i+j detA(i,j)gọi là phần bù đại số của phần tử aij trong ma trận A.

=

= +

+ +

+

k

k k n

a A

a A a A a A

1

1 1 1

1 31

31 21 21 11

det

Ví dụ :

2 0 1

3 1 0

0 3 2 4 1 3 0

3 1 0

0 3 2 3 1 3 0

2 0 1

0 3 2 2 1 3 0

2 0 1

3 1 0 1

1 3 0

4

2 0 1

3

3 1 0

2

0 3 2

1

− +

0 3 0 1 3

0 3 1 1 3

2 0 2 2 2 0

3 1 0 1 3

3 1 1 1 3

2 0

3 1

0 3 1 2 0

0 3 0 2 0

3 1 2 4 3 1

0 3 0 1 3

0 3 0 1 3

3 1 2 3

[0−(−8)+0] [−2.2.(−6)−3+0] [+3.2.(−8)−0+0] [−4.2.2−0+9]

=

= 8 + 30 – 48 – 52 = – 62

4) Qui tắc Sarius :

Đối với ma trận vuông A cấp 3, ta có thể tính detA theo qui tắc Sariusnhư sau :

Ví dụ :

3 1 2

4 2 3

1 1 2 det

Trang 9

+ +

+

k

ik ik in

in i

i i

i i

21

+ +

+

k

kj kj nj

nj j

j j

j j

a A

1

3 3 2

2 1

12.)1.(

2312

020

112

313

421.)1.(

1134

202

313.)1.(

31034

2102

3013

4321det A= = − 1+3 + − 3+3

)961624361()18201880.(

3 + + − − − + + + − − −

=

4830x6

3 + =

=

2) Hệ qủa 1 :

a) Nếu ma trận A có một dòng hay một cột bằng 0 thì detA = 0

b) Nếu A là ma trận tam giác thì detA bằng tích các phần tử trên đườngchéo chính của A, tức là :

detA = a11.a22…ann

Ví dụ :

000

134

512

Trang 10

• det 2.3.( 2) 12

200

130

012

a) Nếu f là loại 1 ( di↔ dj, i ≠ j ) thì : detB = – detA

b) Nếu f là loại 2 ( di→α.di , α ≠ 0 ) thì : detB = αdetA

c) Nếu f là loại 3 ( di→ di + α.dj, với i ≠ j ) thì : detB = detA

* Ghi nhớ :

Đối với định thức, ta có thể thựïc hiện các phép biến đổi sơ cấp trên cột

Ví dụ : Cho ma trận

130

012

201

130

012

1 3 0

2 0 13

390

0122

1 3 0

4 1 03 1

Trang 11

Ví dụ 1 :

445

411

300.6445

411

711.3.24125

43

1

73

1.24125

86

2

73

630

0

41

0

449.64

49

41

0

30

0

4321

2143

4321

1023

3412

0321

Ký hiệu : A–1

4.2 Cách tìm ma trận nghịch đảo :

Muốn xét tính khả nghịch của ma trận vuông A và tìm ma trận nghịchđảo của nó (nếu có), ta xếp ma trận I bên phải ma trận A (AI) và dùng các phépbiến đổi sơ cấp trên dòng, nếu đưa A về được ma trận đơn vị I thì A khả nghịch

Khi đó cũng với các phép biến đổi trên, sẽ đưa I về ma trận nghịch đảocủa ma trận A :

(A | I) → (I | A–1)

Ví dụ : Xét tính khả nghịch của A và tìm A–1 (nếu có) :

Trang 12

4 5 2

3 2 1

012

001110

210

321)

1 2 2

.

32. 1

00

010

00

1

873

452

32

1

d d

012

025

100

210

7012

3 3

2 1

d d

214

7512100

010

0013 2 2

3 1 1

.

2.

7

d d

2 1 4

7 5

121

n

n n

a a

a

a a

a

a a

a A

2 22

21

1 12

n

n n

A A

A

A A

A

A A

A

A A

2 1

2 22

12

1 21

11 1

* Ghi nhớ :

• Nếu detA = 0 thì ta bảo ma trận A suy biến

• Nếu detA ≠ 0 thì ta bảo ma trận A không suy biến

Trang 13

321

A

Giải : Ta có :

2 4 3

2 3 2

3 2 1

=

72

417

20

410

321

2 3 ) 1

23

22)1( 3

43

32)1( 4

A

824

32)1( 3

23

31)1( 4

4 3

2 1 ) 1

A

5 2 3

3 2 ) 1

2 2

3 1 ) 1

32

21)1( 6

47

2

582

12

1

472

58

21

11

33 23 13

32 22 12

31 21 11 1

A A A

A A A

A A A A A

2 3 2

3 2 1

0 1 1

0 0 1

Trang 14

001720

410

3212

43

232

321)

1 2 2

.

32. 1

00

010

00

1

d d d

012

001720

410

3212

012

0231

00

410

5012 3 3

2 1 1

.

2.

2

d d

4 7

2

5 8 2

1 0 0

0 1 0

0 0 1

3 1 1

3 2 2

472

582

0 1 1

0 0 1 1 2 1

4 7 2

5 8 2

1B A X

+ +

+ + +

− +

+

− + +

+ +

=

1 2 3

4 7 9

5 8 10

1 0 0 0 2 0 0 2 1

4 0 0 0 7 0 0 7 2

5 0 0 0 8 0 0 8 2

********************

Trang 15

CHƯƠNG 2

HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

$1 CÁC KHÁI NI M C B N : Ệ Ơ Ả

1.1 Định nghĩa 1 :

1). Một hệ phương trình tuyến tính, gồm m phương trình n ẩn số, là một hệ có dạng :

= +

+ +

= +

+ +

= +

+ +

m n mn m

m

n n

n n

b x a x

a x a

b x a x

a x a

b x a x

a x a

2 2 1 1 2 2 2 22 1 21 1 1 2 12 1 11 (1) trong đó aij, bi∈ R và x1, x2, …, xn là các ẩn số 2). Ma trận             = = mn m m n n ij a a a a a a a a a a A

) ( 2 1 2 22 21 1 12 11 được gọi là ma trận hệ số của hệ (1) Gọi             = m b b b B

2 1 là cột hệ số tự do và             = n x x x X

2 1 là cột ẩn số thì hệ (1) được viết dưới dạng ma trận như sau : AX = B (2) Ma trận               =  m mn m m n n b b b a a a a a a a a a B A

)

1

2 1

2 22

21

1 12

11

được gọi là ma trận bổ sung của hệ (1)

Trang 16

1.2 Định nghĩa 2 :

1). Hệ (1) hoặc (2) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất, nếu :

b1 = b2 = … = bm = 0 tức là B = O Khi đó hệ trên thành :

O AX x

a x

a x a

x a x

a x a

x a x

a x a

n mn m

m

n n

n n

=

= +

+ +

= +

+ +

= +

+ +

0

0

0

2 2 1

1

2 2

22 1 21

1 2

12 1 11

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất bao giờ cũng có nghiệm tầm thường :

x1 = x2 = … = xn = 0

2). Hệ (1) hoặc (2) là hệ phương trình tuyến tính không thuần nhất nếu :

∃i, với 1 ≤ i ≤ m sao cho bi ≠ 0 tức là B ≠ O

1.3Định lý Kronecker Capelli :

Cho hệ phương trình tuyến tính (2) Khi đó :

1. Nếu r(A) < r(A|B) thì hệ (2) vô nghiệm

2. Nếu r(A) = r(A|B) = n (n là số ẩn số) thì hệ (2) có nghiệm duy nhất

3. Nếu r(A) = r(A|B) < n thì hệ (2) có vô số nghiệm, được gọi là nghiệm tổng quát của hệ, với n – r(A) ẩn tự do (hay ẩn phụ) Các ẩn tự do này đóng vai trò tham số, sẽ lấy các giá trị tùy ý

* Ghi nhớ :

Đối với hệ phương trình tuyến tính thuần nhất thì :

• Nếu r(A) = n thì hệ chỉ có nghiệm tầm thường

• Nếu r(A) < n thì hệ có nghiệm không tầm thường

2.1 Các bước thực hiện :

1) Viết ma trận bổ sung của hệ phương trình tương ứng

2) Dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng đưa A về dạng bậc thang R :

(AB) → (RB’) Khi đó : AX = B ⇔ RX = B’

Trang 17

3) Viết lại hệ phương trình tuyến tính ứng với RX = B’ và giải hệ này.

+

= + +

= +

+

= +

+

18 2

3 4

13 2

3

6 2

2

7 3

2

3 2

1

3 2 1

3 2

1

3 2 1

x x

x

x x x

x x

x

x x x

7 234

123

212

321)

105

0

840

430

321

7

210

210

430

321

000

200

210

321

Do đó hệ đã cho thành :

=++

1421

22

3272

2

22

73

2

3 2 1

3

3 2

3 2 1

3

3 2

3 2 1

x x x

x

x x

x x x

x

x x

x x x

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất :

3 2 1

x x x

Ví dụ 2 : Giải hệ phương trình sau :

=

− +

=

− +

5 5

3

1 13

3

1 3 2

3 2 1

3 2

1

3 2 1

x x x

x x

x

x x

133

1

321)(

211010

101

0

32

Trang 18

21000

101

0

321

Do đó hệ đã cho thành :

3 2

3 1

3 2

3 2 1

3 2

3 2 1

102

17510

2

3212

10

132

x x

x x

x x

x x x

x x

x x x

Cho ẩn phụ x3 = α ta được nghiệm tổng quát của hệ đã cho là :

3 2

1

102

175

x x

x

; với α tùy ý

Ví dụ 3 : Giải hệ phương trình sau :

=

− +

+

=

− +

8 10

7 3

5 3

2 2

2 4

3 2

4 3

1

4 3 2

1

4 3

2 1

x x

x

x x x

x

x x x x

2 10703

3212

4321)

2 221660

11830

4321

2 0000

11830

4321

Do đó : r(A) = 2 < r(A|B) = 3

Vậy theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ đã cho vô nghiệm

Trang 19

∆j = detAj , với 1 ≤ j ≤ ntrong đó Aj là ma trận có được từ A bằng cách thay cột j bằng cột B.

2 Nếu ∆ = 0 và ∆j≠ 0 với một j nào đó thì hệ (2) vô nghiệm

3 Nếu ∆ = 0 và ∆j = 0 với mọi j (1 ≤ j ≤ n) thì không có kết luận về hệ (2); hệ có thể vô nghiệm hoặc có thể có vô số nghiệm

0 2

4 3

0 6

2

11

3 2

1

3 2 1

3 2 1

x x

x

x x x

x x x

Giải :

11

381

13

382

001243

162

111

4

1611240

160

1111

1 = − − = − − =−

772

3

12112

03

102

1111

2864

3

6211043

062

1111

3 3

2 2

1 1

x x x

Trang 20

Ví dụ 2 : Giải và biện luận hệ phương trình :

=

−+

+

=

−+

0)

13(

2412

210

)19(

10

612)

7(

3 2

1

3 2

1

3 2 1

x m

x x

m x

x m

x

m x x x

m

Giải :

Ta có :

1324

12

1019

10

612

7

−+

m

1324

1

1019

1

612

1

−+

m m

m m

m

1324

1

1019

1

612

1)1(

−+

0

47

0

612

1)1(

−+

m

m m

]48)7)(

7)[(

1(712

47

)1

−+

m

m m

)1)(

1

1324

0

1019

2

612

1

−+

1324

0

250

612

m m

m

]48)13)(

5[(

1324

25

)17)(

1

130

12

102

10

67

m m

130

12

2024

67

m m

]24)13)(

24[(

1312

22

)14)(

1(

024

12

21910

127

02412

052

4

127

m m

)]

5(12)24(24[24

12

52

4

−+

Trang 21

Ta xét các trường hợp sau :

1). ∆≠ 0 ⇔ m ≠±1 ⇒ Hệ có nghiệm duy nhất :

)14(21

)17(

2

3 3

2

2 2

2

1 1

m

m x

m

m m x

m

m m x

2). ∆ = 0 ⇔ m = 1 hoặc m = –1 :a) m = –1 ⇒ ∆1 = –36 ≠ 0 : Hệ đã cho vô nghiệm

b) m = 1 ⇒∆1 = ∆2 = ∆3 = 0 : Hệ đã cho thành

=

−+

=

−+

=

−+

=

−+

06126

15105

16126

01224

12

21020

10

16126

3 2 1

3 2 1

3 2 1

3 2

1

3 2

1

3 2 1

x x x

x x x

x x x

x x

x

x x

x

x x x

Phương trình (1) và (3) của hệ mâu thuẫn với nhau

Vậy hệ đã cho vô nghiệm

********************

Trang 22

x u

2

1

là vectơ cột

trong đó x1 được gọi là thành phần thứ nhất của vectơ u

x2 được gọi là thành phần thứ hai của vectơ u

xn được gọi là thành phần thứ n của vectơ u

Ví dụ : u = (1, 3, 0) là vectơ 3 chiều.

v = (2, 0, 1, 4) là vectơ 4 chiều

2) Một vectơ có tất cả các thành phần đều bằng 0 gọi là vectơ không, ký

hiệu θ

Ví dụ : θ = (0, 0, 0) là vectơ không 3 chiều

θ = (0, 0, 0, 0) là vectơ không 4 chiều

1.2 Định nghĩa 2 :

1) Tổng của hai vectơ n chiều là một vectơ n chiều, có các thành phần

bằng tổng các thành phần tương ứng của hai vectơ đã cho

Với u = (x1, x2, , xn) và v = (y1, y2, , yn) thì :

u + v = (x1 + y1, x2 + y2, , xn + yn)

Trang 23

2) Tích của một số thực với một vectơ n chiều là một vectơ n chiều, có

các thành phần bằng tích của số thực đó với các thành phần tương ứng củavectơ đã cho

1) Nếu (1) chỉ có nghiệm tầm thường x1 = x2 = = xm = 0 thì ta nói u1,

u2, , um độc lập tuyến tính

2) Ngược lại, nếu (1) có nghiệm không tầm thường thì ta nói u1, u2, ,

um phụ thuộc tuyến tính

=

= +

+

0 2

0

0 7

2

3 1

3 2 1

3 2

1

x x

x x x

x x

x

Trang 24

712

111

201

310

201

310

201

Do đó : r(A) = 2 < n = 3 (3 là số ẩn số của phương trình)

Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ có nghiệm không tầmthường

Vậy các vectơ u1, u2, u3 phụ thuộc tuyến tính

1 m 1

1 1 m

Vậy : Các vectơ u1, u2, u3 độc lập tuyến tính ⇔

⇔ Phương trình (1) chỉ có nghiệm tầm thường

W v u W

v u

λ

và ,

Ví dụ :

Cho tập hợp : W = {u = (x1, x2, 0) / x1, x2∈ R}

Chứng minh rằng W là không gian con của R3

d 1 d 3

d 2 d 2 – d 1

Trang 25

λu = (λx1, λx2, 0) ∈ WVậy : W là không gian con của R3.

3.2 Định nghĩa 2 :

Cho hệ vectơ n chiều u1, u2, , um Mỗi vectơ u có dạng :

u = λ1u1 + λ2u2 + + λmum , với λ1, λ2, , λm ∈ Rđược gọi là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ u1, u2, , um

101

111

131

121)(

220

230

010

12

1

d 2 d 2 – d 1

d 3 d 3 – d 1

d 4 d 4 – d 1

Trang 26

2 0 0

2 0 0

0 1 0

1 2

000

200

010

121

Do đó : r(A) = 3 < r(A|B) = 4

Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ trên vô nghiệm

Vậy u = (3, 1, 3, 2) không là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, u3.

2) Tìm điều kiện để vectơ v là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, u3 :

αααα

101

111

131

121)

1 2

220

230

010

121

αα

αα

ααα

4 3 1

−+

1 4 2

1 3 1

3

42

00

200

010

121

αα

α

ααα

ααα

2

3

2 2 1

4 3 2 1

1 3

1

40

00

200

010

121

α α α α

α α

α

α α α

3

2 2 1

Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra :

Hệ có nghiệm ⇔ r(A|B) = r(A) =3

Cho hệ vectơ n chiều u1, u2, , um

Gọi W là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của u1, u2, , um, tức là :

Trang 27

Khi đó W là một không gian con của Rn, gọi là không gian con sinh bởi

u1, u2, , um

Ký hiệu : W = <u1, u2, , um>

Ta cũng nói S = {u1, u2, , um} là tập hợp sinh của W

Ví dụ :

Trong không gian R4, cho các vectơ :

u1 = (1, 2, 1, 1); u2 = (2, 1, 3, 1); u3 = (–1, 1, –2, 0); u = (3, 3, 4, m).Gọi V = <u1, u2, u3> Với giá trị nào của m thì u ∈ V

Giải :

Ta có : u ∈ V ⇔ u là tổ hợp tuyến tính của các vectơ u1, u2, u3

⇔ Phương trình sau có nghiệm : x1u1 + x2u2 + x3u3 = u

Ma trận bổ sung là :

433

011

231

112

121)(

110

110

330

121

m

2013

000

000

110

121

m

Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra :

Hệ có nghiệm ⇔ r(A|B) = r(A) = 2

⇔ m – 2 = 0 ⇔ m = 2Vậy : u ∈ V ⇔ m = 2

$4 C S C A KHƠNG GIAN CON : Ơ Ở Ủ

4.1 Định nghĩa :

Cho W là không gian con của Rn Hệ vectơ { u1, u2, , um } trong Wđược gọi là một cơ sở của W, nếu :

1) Hệ vectơ { u1, u2, , um } độc lập tuyến tính

2) Mọi vectơ của W đều là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, , um

Trang 28

4.2 Định lý 1 :

Mọi cơ sở của không gian con đều có cùng một số vectơ

Số vectơ trong 1 cơ sở của không gian con W được gọi là số chiều của W

Ký hiệu : dimW

Ví dụ :

Trong không gian vectơ Rn, cho hệ vectơ :

e1, e2, , en (*)trong đó : e1 = (1, 0, 0, , 0, 0)

e2 = (0, 1, 0, , 0, 0)

en = (0, 0, 0, , 0, 1)Chứng minh hệ (*) là một cơ sở của Rn

Giải :

1) Hệ (*) độc lập tuyến tính, vì :

x1e1 + x2e2 + + xnen = θ⇔ (x1, x2, , xn) = (0, 0, , 0)

⇔ x1 = x2 = = xn = 02) ∀u = (λ1, λ2, , λn) ∈ Rn đều là tổ hợp tuyến tính của hệ (*), vì :

Trang 29

Tìm điều kiện để hệ vectơ {u1, u2, u3} là 1 cơ sở của R3.

=

12112

212

11

2

m m

m

m m m

m m m

21

m m

m m m

)1)(

1(10

0

21

m m

m m

m m m

Vì dim R3 = 3 nên :

Hệ {u1, u2, u3} là 1 cơ sở của R3⇔ Hệ {u1, u2, u3} độc lập tuyến tính

⇔ Phương trình (1) chỉ có nghiệm tầm thường

⇔∆ ≠ 0

⇔ m(m – 1)(m + 1) ≠ 0 ⇔ m ≠ 0 và m ≠± 1

4.4 Định lý 3 :

Cho W là không gian con sinh bởi các vectơ u1, u2, , um

Hệ vectơ độc lập tuyến tính cực đại của u1, u2, , um là 1 cơ sở củakhông gian con W

Ví dụ :

Trong không gian R4 cho các vectơ :

u1 = (1, 2, 1, 1); u2 = (2, 1, 3, 1); u3 = (–1, 1, –2, 0)Gọi V = <u1, u2, u3>

Tìm cơ sở và số chiều của không gian con V

1312

1121

1130

1121

Trang 30

1121

= R

Ma trận dạng bậc thang R có 2 dòng khác không ứng với 2 vectơ u1, u2.

Do đó {u1, u2} là hệ vectơ độc lập tuyến tính cực đại của {u1, u2, u3}.Vậy một cơ sở của V là {u1, u2} và dimV = 2

*************************

d 2 d 3 + d 2

Trang 31

CHƯƠNG 4

HÀM SỐ – GIỚI HẠN – LIÊN TỤC

$1 CÁC HÀM S S C P C B N : Ố Ơ Ấ Ơ Ả

1) Hàm số lũy thừa y = xα, α ∈ R :

2) Hàm số mũ y = a x , a > 0 và a 1 : ( a gọi là cơ số )

3) Hàm số logarit y = log a x , a > 0 và a 1 : ( a gọi là cơ số )

 Là hàm ngược của hàm số mũ y = ax

 y = logax ⇔ x = ay , với x > 0 và y ∈ R

a>1

0<a<1

x1

xO

y

11

α < 0

a>10<a<1

1y

Trang 32

a) Hàm số y = sinx :

b) Hàm số y = cosx :

c) Hàm số y = tgx :

d) Hàm số y = cotgx :

5) Các hàm lượng giác ngược :

a) Hàm số y = arcsinx :

sin1

x

x y

b) Hàm số y = arccosx :

x

x y

0

cos1

1arccos

c) Hàm số y = arctgx :

Ta có : y=arctgxx=tgy; với −π2 < y<π2

Trang 33

d) Hàm số y = arccotgx :

Ta có : y =arccotgxx=cotgy; với 0< y

 Nếu khi x → x0 từ bên trái (tức x < x0), ta có giới hạn trái :

Ký hiệu : xlim→xf(x)=a

0

 Nếu khi x → x0 từ bên phải (tức x > x0), ta có giới hạn phải :

Ký hiệu : xlim→x+ f(x)=a

0

3) Định lý :

a x f x

f a

x

f

x x x

x x

=

0xnếu ,

0xnếu , 3

12)(

x

x x

 Khi x → 0– thì x < 0, nên f(x) = x – 3

⇒ lim→0− f(x)= lim→0−(x−3)=−3

x x

Do đó : xlim→0+ f(x)≠xlim→0− f(x)

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w