Ma trận đơn vị cấp n, ký hiệu In hay I, là một ma trận vuông cấp n màtất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính đều bằng 1, còn các phầntử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0.. Ma tr
Trang 1Bài giảng
Biên soạn : Trần Văn Vịnh
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2012
Trang 2mn m
m
n
n
a a
a a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
• aij : là phần tử ở dòng i cột j
• ( ai1 ai2 ain) : dòng thứ i của ma trận A
a
a a
231
03
21
Trang 3130110
1202500
70700
1503100
n
n n
a a
a
a a
a
a a
a A
2 22
21
1 12
11
c). Ma trận đơn vị cấp n, ký hiệu In hay I, là một ma trận vuông cấp n màtất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính đều bằng 1, còn các phầntử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0
00
10
0
01
n
I I
d). Ma trận tam giác cấp n là một ma trận vuông cấp n, mà các phần tửnằm phía dưới (hoặc phía trên) đường chéo chính đều bằng 0
Trang 4a a
a a
a A
00
1 12
11
1.2 Các phép toán ma trận :
1) Phép lấy chuyển vị :
Cho ma trận A = (aij)mxn Ma trận chuyển vị của A, ký hiệu AT, là một
ma trận cấp nxm có được từ A bằng cách xếp các dòng của A thành các cột tươngứng của AT
10
21
301
T A
2) Phép nhân vô hướng :
Cho ma trận A = (aij)mxn và α ∈ R Ta định nghĩa :
4621.20.22.2
2.23.21.2102
231.2
3) Phép cộng ma trận :
Cho hai ma trận A = (aij)mxn và B = (bij)mxn Ta định nghĩa :
+
+ +
2 7 3 4
1 1 0 4 2
0 2 4 3 2 1 4
1 4
0 4 2 1
0 2
2 3 1
4) Phép nhân ma trận :
Cho hai ma trận A = (aij)mxn và B = (bij)nxp Ta định nghĩa :
A.B = C = (cij)mxp
=
= +
+ +
k
kj ik nj
in j
i j i
c
1 2
2 1
Ví dụ 1 :
Trang 5Cho =2 0 1
231
02
45
B và =1 −0
12
0 2
4 5 1 0 2
2 3 1
+
+++
+
=
1011
8132
.10.04.21.12.05.2
2.20.34.11.22.35.1
231.21
02
45
+
++
+
++
+
=
435
462
1415131
.22.10.23.12.21.1
1.02.20.03.22.01.2
1.42.50.43.52.41.5
+
−+
24
5140
122
0204
054100
1
12.21
02
45
3600
20301
1406221
02
231.01
12
800.38000.62230
200
1202500
70700
1503100.240100150120
20060
130110
1 Đổi chỗ hai dòng cho nhau : di↔ dj , với i ≠ j
2 Nhân một dòng với một số α ≠ 0 : di→α.di.
Trang 63 Cộng vào một dòng với một dòng khác đã được nhân với một số :
1 3 0
2 0 1
2 0 1
1 3 0
0 1 2
3
1 d d
3 9 0
0 1 2
2 0 1
1 3 0
0 1 2
1 3 0
4 1 0
2 0 1
1 3 0
0 1 2
3 1
1 d 2 d.
d
2.2 Định nghĩa 2 :
Cho ma trận R = (xij)mxn Ma trận R có dạng bậc thang, nếu :
1 Các dòng khác 0 luôn luôn ở trên các dòng bằng 0 của R
2 Trên hai dòng khác 0 của R, phần tử khác 0 đầu tiên của dòng dướibao giờ cũng ở bên phải cột chứa phần tử khác 0 đầu tiên của dòngtrên
5000
3200
4321
5130
3412
là các ma trận dạng bậc thang
2.3 Định nghĩa 3 :
Cho A là ma trận cấp mxn Dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng tađưa A về dạng bậc thang R Khi đó số dòng khác 0 của R được gọi là hạng của matrận A
Ký hiệu : r(A)
Ví dụ : Tìm hạng của ma trận sau :
934
852
2
7 7 0
7 8
1
7 8 1
9 3 4
8 5 2
3 1
1 2
Trang 7d d d d
d d
d d
1 1 0
7 8 1
6 11 0
1 1
0
7 8
1
2 3 3 1
3 3
2 2
11
2 7 1
Ma trận dạng bậc thang R có 3 dòng khác 0
a a
a a A
⇒ detA = a11.a22 – a21.a12
Ví dụ : 2 4 5 3 8 15 7
4 5
3 2
23 22 21
13 12 11
a a a
a a a
a a a A
23 22
13 12 31 33 32
13 12 21 33 32
23 22 11
det
a a
a a a a a
a a a a a
a a a
⇒
Ví dụ :
42
11.231
11.331
42.2312
423
112
Với mỗi cặp (i,j), 1 ≤ i, j ≤ n, gọi A(i,j) là ma trận vuông cấp n–
1 có được từ A bằng cách bỏ đi dòng i cột j Đặt :
Trang 8Aij =(–1)i+j detA(i,j)gọi là phần bù đại số của phần tử aij trong ma trận A.
=
= +
+ +
+
k
k k n
a A
a A a A a A
1
1 1 1
1 31
31 21 21 11
det
Ví dụ :
2 0 1
3 1 0
0 3 2 4 1 3 0
3 1 0
0 3 2 3 1 3 0
2 0 1
0 3 2 2 1 3 0
2 0 1
3 1 0 1
1 3 0
4
2 0 1
3
3 1 0
2
0 3 2
1
− +
0 3 0 1 3
0 3 1 1 3
2 0 2 2 2 0
3 1 0 1 3
3 1 1 1 3
2 0
3 1
0 3 1 2 0
0 3 0 2 0
3 1 2 4 3 1
0 3 0 1 3
0 3 0 1 3
3 1 2 3
[0−(−8)+0] [−2.2.(−6)−3+0] [+3.2.(−8)−0+0] [−4.2.2−0+9]
=
= 8 + 30 – 48 – 52 = – 62
4) Qui tắc Sarius :
Đối với ma trận vuông A cấp 3, ta có thể tính detA theo qui tắc Sariusnhư sau :
Ví dụ :
3 1 2
4 2 3
1 1 2 det
Trang 9+ +
+
k
ik ik in
in i
i i
i i
21
+ +
+
k
kj kj nj
nj j
j j
j j
a A
1
3 3 2
2 1
12.)1.(
2312
020
112
313
421.)1.(
1134
202
313.)1.(
31034
2102
3013
4321det A= = − 1+3 + − 3+3
)961624361()18201880.(
3 + + − − − + + + − − −
=
4830x6
3 + =
=
2) Hệ qủa 1 :
a) Nếu ma trận A có một dòng hay một cột bằng 0 thì detA = 0
b) Nếu A là ma trận tam giác thì detA bằng tích các phần tử trên đườngchéo chính của A, tức là :
detA = a11.a22…ann
Ví dụ :
000
134
512
Trang 10• det 2.3.( 2) 12
200
130
012
a) Nếu f là loại 1 ( di↔ dj, i ≠ j ) thì : detB = – detA
b) Nếu f là loại 2 ( di→α.di , α ≠ 0 ) thì : detB = αdetA
c) Nếu f là loại 3 ( di→ di + α.dj, với i ≠ j ) thì : detB = detA
* Ghi nhớ :
Đối với định thức, ta có thể thựïc hiện các phép biến đổi sơ cấp trên cột
Ví dụ : Cho ma trận
130
012
201
130
012
1 3 0
2 0 13
390
0122
1 3 0
4 1 03 1
Trang 11Ví dụ 1 :
445
411
300.6445
411
711.3.24125
43
1
73
1.24125
86
2
73
630
0
41
0
449.64
49
41
0
30
0
4321
2143
4321
1023
3412
0321
Ký hiệu : A–1
4.2 Cách tìm ma trận nghịch đảo :
Muốn xét tính khả nghịch của ma trận vuông A và tìm ma trận nghịchđảo của nó (nếu có), ta xếp ma trận I bên phải ma trận A (AI) và dùng các phépbiến đổi sơ cấp trên dòng, nếu đưa A về được ma trận đơn vị I thì A khả nghịch
Khi đó cũng với các phép biến đổi trên, sẽ đưa I về ma trận nghịch đảocủa ma trận A :
(A | I) → (I | A–1)
Ví dụ : Xét tính khả nghịch của A và tìm A–1 (nếu có) :
Trang 124 5 2
3 2 1
012
001110
210
321)
1 2 2
.
32. 1
00
010
00
1
873
452
32
1
d d
012
025
100
210
7012
3 3
2 1
d d
214
7512100
010
0013 2 2
3 1 1
.
2.
7
d d
2 1 4
7 5
121
n
n n
a a
a
a a
a
a a
a A
2 22
21
1 12
n
n n
A A
A
A A
A
A A
A
A A
2 1
2 22
12
1 21
11 1
* Ghi nhớ :
• Nếu detA = 0 thì ta bảo ma trận A suy biến
• Nếu detA ≠ 0 thì ta bảo ma trận A không suy biến
Trang 13321
A
Giải : Ta có :
2 4 3
2 3 2
3 2 1
=
72
417
20
410
321
2 3 ) 1
23
22)1( 3
43
32)1( 4
A
824
32)1( 3
23
31)1( 4
4 3
2 1 ) 1
A
5 2 3
3 2 ) 1
2 2
3 1 ) 1
32
21)1( 6
47
2
582
12
1
472
58
21
11
33 23 13
32 22 12
31 21 11 1
A A A
A A A
A A A A A
2 3 2
3 2 1
0 1 1
0 0 1
Trang 14001720
410
3212
43
232
321)
1 2 2
.
32. 1
00
010
00
1
d d d
012
001720
410
3212
012
0231
00
410
5012 3 3
2 1 1
.
2.
2
d d
4 7
2
5 8 2
1 0 0
0 1 0
0 0 1
3 1 1
3 2 2
472
582
0 1 1
0 0 1 1 2 1
4 7 2
5 8 2
1B A X
+ +
−
−
+ + +
− +
+
− + +
+ +
−
−
=
1 2 3
4 7 9
5 8 10
1 0 0 0 2 0 0 2 1
4 0 0 0 7 0 0 7 2
5 0 0 0 8 0 0 8 2
********************
Trang 15CHƯƠNG 2
HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
$1 CÁC KHÁI NI M C B N : Ệ Ơ Ả
1.1 Định nghĩa 1 :
1). Một hệ phương trình tuyến tính, gồm m phương trình n ẩn số, là một hệ có dạng :
= +
+ +
= +
+ +
= +
+ +
m n mn m
m
n n
n n
b x a x
a x a
b x a x
a x a
b x a x
a x a
2 2 1 1 2 2 2 22 1 21 1 1 2 12 1 11 (1) trong đó aij, bi∈ R và x1, x2, …, xn là các ẩn số 2). Ma trận = = mn m m n n ij a a a a a a a a a a A
) ( 2 1 2 22 21 1 12 11 được gọi là ma trận hệ số của hệ (1) Gọi = m b b b B
2 1 là cột hệ số tự do và = n x x x X
2 1 là cột ẩn số thì hệ (1) được viết dưới dạng ma trận như sau : AX = B (2) Ma trận = m mn m m n n b b b a a a a a a a a a B A
)
1
2 1
2 22
21
1 12
11
được gọi là ma trận bổ sung của hệ (1)
Trang 161.2 Định nghĩa 2 :
1). Hệ (1) hoặc (2) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất, nếu :
b1 = b2 = … = bm = 0 tức là B = O Khi đó hệ trên thành :
O AX x
a x
a x a
x a x
a x a
x a x
a x a
n mn m
m
n n
n n
=
⇔
= +
+ +
= +
+ +
= +
+ +
0
0
0
2 2 1
1
2 2
22 1 21
1 2
12 1 11
Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất bao giờ cũng có nghiệm tầm thường :
x1 = x2 = … = xn = 0
2). Hệ (1) hoặc (2) là hệ phương trình tuyến tính không thuần nhất nếu :
∃i, với 1 ≤ i ≤ m sao cho bi ≠ 0 tức là B ≠ O
1.3Định lý Kronecker Capelli :
Cho hệ phương trình tuyến tính (2) Khi đó :
1. Nếu r(A) < r(A|B) thì hệ (2) vô nghiệm
2. Nếu r(A) = r(A|B) = n (n là số ẩn số) thì hệ (2) có nghiệm duy nhất
3. Nếu r(A) = r(A|B) < n thì hệ (2) có vô số nghiệm, được gọi là nghiệm tổng quát của hệ, với n – r(A) ẩn tự do (hay ẩn phụ) Các ẩn tự do này đóng vai trò tham số, sẽ lấy các giá trị tùy ý
* Ghi nhớ :
Đối với hệ phương trình tuyến tính thuần nhất thì :
• Nếu r(A) = n thì hệ chỉ có nghiệm tầm thường
• Nếu r(A) < n thì hệ có nghiệm không tầm thường
2.1 Các bước thực hiện :
1) Viết ma trận bổ sung của hệ phương trình tương ứng
2) Dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng đưa A về dạng bậc thang R :
(AB) → (RB’) Khi đó : AX = B ⇔ RX = B’
Trang 173) Viết lại hệ phương trình tuyến tính ứng với RX = B’ và giải hệ này.
+
= + +
= +
+
= +
+
18 2
3 4
13 2
3
6 2
2
7 3
2
3 2
1
3 2 1
3 2
1
3 2 1
x x
x
x x x
x x
x
x x x
7 234
123
212
321)
105
0
840
430
321
7
210
210
430
321
000
200
210
321
Do đó hệ đã cho thành :
=++
1421
22
3272
2
22
73
2
3 2 1
3
3 2
3 2 1
3
3 2
3 2 1
x x x
x
x x
x x x
x
x x
x x x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất :
3 2 1
x x x
Ví dụ 2 : Giải hệ phương trình sau :
−
=
− +
=
− +
5 5
3
1 13
3
1 3 2
3 2 1
3 2
1
3 2 1
x x x
x x
x
x x
133
1
321)(
211010
101
0
32
Trang 1821000
101
0
321
Do đó hệ đã cho thành :
3 2
3 1
3 2
3 2 1
3 2
3 2 1
102
17510
2
3212
10
132
x x
x x
x x
x x x
x x
x x x
Cho ẩn phụ x3 = α ta được nghiệm tổng quát của hệ đã cho là :
3 2
1
102
175
x x
x
; với α tùy ý
Ví dụ 3 : Giải hệ phương trình sau :
−
=
− +
+
−
=
− +
−
8 10
7 3
5 3
2 2
2 4
3 2
4 3
1
4 3 2
1
4 3
2 1
x x
x
x x x
x
x x x x
2 10703
3212
4321)
2 221660
11830
4321
2 0000
11830
4321
Do đó : r(A) = 2 < r(A|B) = 3
Vậy theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ đã cho vô nghiệm
Trang 19∆j = detAj , với 1 ≤ j ≤ ntrong đó Aj là ma trận có được từ A bằng cách thay cột j bằng cột B.
2 Nếu ∆ = 0 và ∆j≠ 0 với một j nào đó thì hệ (2) vô nghiệm
3 Nếu ∆ = 0 và ∆j = 0 với mọi j (1 ≤ j ≤ n) thì không có kết luận về hệ (2); hệ có thể vô nghiệm hoặc có thể có vô số nghiệm
0 2
4 3
0 6
2
11
3 2
1
3 2 1
3 2 1
x x
x
x x x
x x x
Giải :
11
381
13
382
001243
162
111
4
1611240
160
1111
1 = − − = − − =−
∆
772
3
12112
03
102
1111
∆
2864
3
6211043
062
1111
3 3
2 2
1 1
x x x
Trang 20Ví dụ 2 : Giải và biện luận hệ phương trình :
−
=
−+
+
−
=
−+
−
0)
13(
2412
210
)19(
10
612)
7(
3 2
1
3 2
1
3 2 1
x m
x x
m x
x m
x
m x x x
m
Giải :
Ta có :
1324
12
1019
10
612
7
−
−
−+
m
1324
1
1019
1
612
1
−
−
−+
−
−
−
m m
m m
m
1324
1
1019
1
612
1)1(
−
−+
0
47
0
612
1)1(
−
−+
−
−
m
m m
]48)7)(
7)[(
1(712
47
)1
−
−+
−
m
m m
)1)(
1
1324
0
1019
2
612
1
−
−+
1324
0
250
612
−
−
−
m m
m
]48)13)(
5[(
1324
25
)17)(
1
130
12
102
10
67
m m
130
12
2024
67
m m
]24)13)(
24[(
1312
22
)14)(
1(
024
12
21910
127
02412
052
4
127
m m
)]
5(12)24(24[24
12
52
4
−+
Trang 21Ta xét các trường hợp sau :
1). ∆≠ 0 ⇔ m ≠±1 ⇒ Hệ có nghiệm duy nhất :
)14(21
)17(
2
3 3
2
2 2
2
1 1
m
m x
m
m m x
m
m m x
2). ∆ = 0 ⇔ m = 1 hoặc m = –1 :a) m = –1 ⇒ ∆1 = –36 ≠ 0 : Hệ đã cho vô nghiệm
b) m = 1 ⇒∆1 = ∆2 = ∆3 = 0 : Hệ đã cho thành
−
=
−+
−
=
−+
−
=
−+
−
=
−+
−
06126
15105
16126
01224
12
21020
10
16126
3 2 1
3 2 1
3 2 1
3 2
1
3 2
1
3 2 1
x x x
x x x
x x x
x x
x
x x
x
x x x
Phương trình (1) và (3) của hệ mâu thuẫn với nhau
Vậy hệ đã cho vô nghiệm
********************
Trang 22x u
2
1
là vectơ cột
trong đó x1 được gọi là thành phần thứ nhất của vectơ u
x2 được gọi là thành phần thứ hai của vectơ u
xn được gọi là thành phần thứ n của vectơ u
Ví dụ : u = (1, 3, 0) là vectơ 3 chiều.
v = (2, 0, 1, 4) là vectơ 4 chiều
2) Một vectơ có tất cả các thành phần đều bằng 0 gọi là vectơ không, ký
hiệu θ
Ví dụ : θ = (0, 0, 0) là vectơ không 3 chiều
θ = (0, 0, 0, 0) là vectơ không 4 chiều
1.2 Định nghĩa 2 :
1) Tổng của hai vectơ n chiều là một vectơ n chiều, có các thành phần
bằng tổng các thành phần tương ứng của hai vectơ đã cho
Với u = (x1, x2, , xn) và v = (y1, y2, , yn) thì :
u + v = (x1 + y1, x2 + y2, , xn + yn)
Trang 232) Tích của một số thực với một vectơ n chiều là một vectơ n chiều, có
các thành phần bằng tích của số thực đó với các thành phần tương ứng củavectơ đã cho
1) Nếu (1) chỉ có nghiệm tầm thường x1 = x2 = = xm = 0 thì ta nói u1,
u2, , um độc lập tuyến tính
2) Ngược lại, nếu (1) có nghiệm không tầm thường thì ta nói u1, u2, ,
um phụ thuộc tuyến tính
=
−
−
= +
+
⇔
0 2
0
0 7
2
3 1
3 2 1
3 2
1
x x
x x x
x x
x
Trang 24712
111
201
310
201
310
201
Do đó : r(A) = 2 < n = 3 (3 là số ẩn số của phương trình)
Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ có nghiệm không tầmthường
Vậy các vectơ u1, u2, u3 phụ thuộc tuyến tính
1 m 1
1 1 m
Vậy : Các vectơ u1, u2, u3 độc lập tuyến tính ⇔
⇔ Phương trình (1) chỉ có nghiệm tầm thường
W v u W
v u
λ
và ,
Ví dụ :
Cho tập hợp : W = {u = (x1, x2, 0) / x1, x2∈ R}
Chứng minh rằng W là không gian con của R3
d 1↔ d 3
d 2→ d 2 – d 1
Trang 25λu = (λx1, λx2, 0) ∈ WVậy : W là không gian con của R3.
3.2 Định nghĩa 2 :
Cho hệ vectơ n chiều u1, u2, , um Mỗi vectơ u có dạng :
u = λ1u1 + λ2u2 + + λmum , với λ1, λ2, , λm ∈ Rđược gọi là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ u1, u2, , um
101
111
131
121)(
220
230
010
12
1
d 2→ d 2 – d 1
d 3→ d 3 – d 1
d 4→ d 4 – d 1
Trang 262 0 0
2 0 0
0 1 0
1 2
000
200
010
121
Do đó : r(A) = 3 < r(A|B) = 4
Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra hệ trên vô nghiệm
Vậy u = (3, 1, 3, 2) không là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, u3.
2) Tìm điều kiện để vectơ v là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, u3 :
αααα
101
111
131
121)
1 2
220
230
010
121
αα
αα
ααα
4 3 1
−+
−
−
1 4 2
1 3 1
3
42
00
200
010
121
αα
α
ααα
ααα
2
3
2 2 1
−
−
4 3 2 1
1 3
1
40
00
200
010
121
α α α α
α α
α
α α α
3
2 2 1
Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra :
Hệ có nghiệm ⇔ r(A|B) = r(A) =3
Cho hệ vectơ n chiều u1, u2, , um
Gọi W là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của u1, u2, , um, tức là :
Trang 27Khi đó W là một không gian con của Rn, gọi là không gian con sinh bởi
u1, u2, , um
Ký hiệu : W = <u1, u2, , um>
Ta cũng nói S = {u1, u2, , um} là tập hợp sinh của W
Ví dụ :
Trong không gian R4, cho các vectơ :
u1 = (1, 2, 1, 1); u2 = (2, 1, 3, 1); u3 = (–1, 1, –2, 0); u = (3, 3, 4, m).Gọi V = <u1, u2, u3> Với giá trị nào của m thì u ∈ V
Giải :
Ta có : u ∈ V ⇔ u là tổ hợp tuyến tính của các vectơ u1, u2, u3
⇔ Phương trình sau có nghiệm : x1u1 + x2u2 + x3u3 = u
Ma trận bổ sung là :
433
011
231
112
121)(
110
110
330
121
m
2013
000
000
110
121
m
Theo định lý Kronecker Capelli, ta suy ra :
Hệ có nghiệm ⇔ r(A|B) = r(A) = 2
⇔ m – 2 = 0 ⇔ m = 2Vậy : u ∈ V ⇔ m = 2
$4 C S C A KHƠNG GIAN CON : Ơ Ở Ủ
4.1 Định nghĩa :
Cho W là không gian con của Rn Hệ vectơ { u1, u2, , um } trong Wđược gọi là một cơ sở của W, nếu :
1) Hệ vectơ { u1, u2, , um } độc lập tuyến tính
2) Mọi vectơ của W đều là tổ hợp tuyến tính của u1, u2, , um
Trang 284.2 Định lý 1 :
Mọi cơ sở của không gian con đều có cùng một số vectơ
Số vectơ trong 1 cơ sở của không gian con W được gọi là số chiều của W
Ký hiệu : dimW
Ví dụ :
Trong không gian vectơ Rn, cho hệ vectơ :
e1, e2, , en (*)trong đó : e1 = (1, 0, 0, , 0, 0)
e2 = (0, 1, 0, , 0, 0)
en = (0, 0, 0, , 0, 1)Chứng minh hệ (*) là một cơ sở của Rn
Giải :
1) Hệ (*) độc lập tuyến tính, vì :
x1e1 + x2e2 + + xnen = θ⇔ (x1, x2, , xn) = (0, 0, , 0)
⇔ x1 = x2 = = xn = 02) ∀u = (λ1, λ2, , λn) ∈ Rn đều là tổ hợp tuyến tính của hệ (*), vì :
Trang 29Tìm điều kiện để hệ vectơ {u1, u2, u3} là 1 cơ sở của R3.
=
12112
212
11
2
m m
m
m m m
m m m
21
m m
m m m
)1)(
1(10
0
21
m m
m m
m m m
Vì dim R3 = 3 nên :
Hệ {u1, u2, u3} là 1 cơ sở của R3⇔ Hệ {u1, u2, u3} độc lập tuyến tính
⇔ Phương trình (1) chỉ có nghiệm tầm thường
⇔∆ ≠ 0
⇔ m(m – 1)(m + 1) ≠ 0 ⇔ m ≠ 0 và m ≠± 1
4.4 Định lý 3 :
Cho W là không gian con sinh bởi các vectơ u1, u2, , um
Hệ vectơ độc lập tuyến tính cực đại của u1, u2, , um là 1 cơ sở củakhông gian con W
Ví dụ :
Trong không gian R4 cho các vectơ :
u1 = (1, 2, 1, 1); u2 = (2, 1, 3, 1); u3 = (–1, 1, –2, 0)Gọi V = <u1, u2, u3>
Tìm cơ sở và số chiều của không gian con V
1312
1121
1130
1121
Trang 301121
= R
Ma trận dạng bậc thang R có 2 dòng khác không ứng với 2 vectơ u1, u2.
Do đó {u1, u2} là hệ vectơ độc lập tuyến tính cực đại của {u1, u2, u3}.Vậy một cơ sở của V là {u1, u2} và dimV = 2
*************************
d 2→ d 3 + d 2
Trang 31CHƯƠNG 4
HÀM SỐ – GIỚI HẠN – LIÊN TỤC
$1 CÁC HÀM S S C P C B N : Ố Ơ Ấ Ơ Ả
1) Hàm số lũy thừa y = xα, α ∈ R :
2) Hàm số mũ y = a x , a > 0 và a ≠ 1 : ( a gọi là cơ số )
3) Hàm số logarit y = log a x , a > 0 và a ≠ 1 : ( a gọi là cơ số )
Là hàm ngược của hàm số mũ y = ax
y = logax ⇔ x = ay , với x > 0 và y ∈ R
a>1
0<a<1
x1
xO
y
11
α < 0
a>10<a<1
1y
Trang 32a) Hàm số y = sinx :
b) Hàm số y = cosx :
c) Hàm số y = tgx :
d) Hàm số y = cotgx :
5) Các hàm lượng giác ngược :
a) Hàm số y = arcsinx :
sin1
x
x y
b) Hàm số y = arccosx :
x
x y
0
cos1
1arccos
c) Hàm số y = arctgx :
Ta có : y=arctgx⇔x=tgy; với −π2 < y<π2
Trang 33d) Hàm số y = arccotgx :
Ta có : y =arccotgx⇔x=cotgy; với 0< y<π
Nếu khi x → x0 từ bên trái (tức x < x0), ta có giới hạn trái :
Ký hiệu : xlim→x− f(x)=a
0
Nếu khi x → x0 từ bên phải (tức x > x0), ta có giới hạn phải :
Ký hiệu : xlim→x+ f(x)=a
0
3) Định lý :
a x f x
f a
x
f
x x x
x x
=
0xnếu ,
0xnếu , 3
12)(
x
x x
Khi x → 0– thì x < 0, nên f(x) = x – 3
⇒ lim→0− f(x)= lim→0−(x−3)=−3
x x
Do đó : xlim→0+ f(x)≠xlim→0− f(x)