Điều này chứng tỏ hệ ban đầu tương đương với hệ sau giữ lại các PT có cùng chỉ số dòng với định thức con cơ sở:... Gán cho các ẩn tự do các số tùy ý ta được một hệ Cramer với các ẩn chín
Trang 2Các vấn đề định tính và định lượng, chẳng hạn: Khi nào hệ có nghiệm? Có bao nhiêu nghiệm? Mô tả tập hợp nghiệm? Tìm nghiệm? Sẽ được giải đáp trong chương quan trọng này.
Tât nhiên trong thực hành ta có thể kết hợp nhiều phương pháp để cho kết quả nhanh chóng và gọn gàng nhất!!
Trang 3Trước tiên ta xét hai phương pháp là phương pháp ma trận và phương pháp định thức để giải một loại hệ đặc biệt là: Hệ Cramer
§ 1: Phương pháp ma trận và định
thức
1 Hệ Cramer:
Trang 4Định nghĩa: Hệ Cramer là hệ pttt thỏa mãn 2 điều kiện:
Trang 5
−
−+
=
=
= −
Trang 7Như vậy, Hệ Cramer luôn có nghiệm duy nhất:
Trang 8
−
−+
=
=
= −
Trang 9GABRIEL CRAMER
( 1704 – 1752)
Gabriel Cramer sinh ngày 31/7/1704 tại Geneva, Thụy Sĩ mất 4/1/1752 ở Bangnols-sur-ceze Pháp, Gabriel có rất nhiều cố gắng trong việc học tập.
Trang 10Năm 1722, khi mới 18 tuổi ông đã đạt được học vị tiến sĩ cho luận án dựa trên lý thuyết của âm thanh Cramer nổi tiếng là một người biên soạn thiên tài Cuốn sách nổi tiếng nhất của ông là “ Introduction à l’analyse des lignes courbes algébraique”, trong đó có qui tắc Cramer nổi tiếng.
Trang 11Định lý sau đây còn gọi là Quy tắc Cramer:
Trang 14⟶ = ∎
Ví dụ: Giải hệ sau bằng quy tắc Cramer
+++
−
−+
=
=
= −
Giải:
−
Trang 15Ví dụ: Tìm m để hệ sau đây là hệ Cramer, khi đó hãy giải hệ bằng quy tắc Cramer.
=
=
= −
Giải:
−
Trang 17⋯
⋯
⋯
⋯
++
⋯+
Trang 192 Điều kiện có nghiệm
Định lý (Cronecker - Capelli)
“Hệ phương trình tuyến tính có nghiệm khi và chỉ khi hạng của ma trận hệ số bằng hạng của ma trận mở
Chứng minh(gồm hai phần)
Trang 22⟶B bdtt qua , , … , (mỗi véc tơ còn lại gán hệ số bằng 0). Như vậy, cột số hạng
tự do B bdtt qua các cột của ma trận
hệ số, do đó hệ có nghiệm Định lý được chứng minh.
3 Khảo sát tổng quát hệ pttt
Xét hệ pttt n ẩn số: , , … ,
Trang 23Trước tiên ta tìm hạng của ma trận hệ
số và ma trận mở rộng: , ( )
Để tìm nghiệm, ta chọn một định thức con cơ sở bất kỳ của A Không mất tổng quát ta giả sử:
Trang 24định thức con cơ sở của Từ đây suy
ra, r dòng đầu của là một cơ sở của
hệ véc tơ dòng của nó.
Trang 25Suy ra, các dòng từ dòng thứ r+1 đến dòng m bdtt qua r dòng đầu Từ đó ta
có thể biến đổi các dòng r+1,…,m thành các dòng bằng 0 Điều này chứng tỏ hệ ban đầu tương đương với
hệ sau (giữ lại các PT có cùng chỉ số dòng với định thức con cơ sở):
Trang 26⋯
⋯
⋯
⋯
++
⋯+
Nếu < Theo các chỉ số trên của
Trang 27Ta gọi , , … , là các ẩn chính, các
ẩn còn lại là các ẩn tự do.
Gán cho các ẩn tự do các số tùy ý ta được một hệ Cramer (với các ẩn chính) Giải hệ Cramer theo quy tắc Cramer ta biểu diễn được ẩn chính qua ẩn tự do Trường hợp này hệ có
Vô số nghiệm.
Trang 30∎ Giải hệ cơ sở bằng cách: Quy định ẩn chính là , , … , (Các ẩn cùng chỉ
số cột của định thức con cơ sở), các ẩn còn lại là các ẩn tự do.
∎ Gán cho các ẩn tự do các số tùy ý, chuyển chúng sang vế phải ta được hệ Cramer với các ẩn là ẩn chính Giải hệ này ta thu được nghiệm tổng quát.
Trang 31Lưu ý: Chỉ bằng 3 số tự nhiên là:
, ( ) và ta có thể biết được số nghiệm của hệ (không cần giải)
∎ = = : hệ có nghiệm duy nhất
∎ = ( ) < : hệ vô số nghiệm
Trang 32Giải:
∎ Tìm ,
Ta có:
Trang 34Giải:
∎ Tìm ,
Trang 35a) Với giá trị nào của k thì hệ có nghiệmb) Biện luận theo k số nghiệm của hệ Giải.
Trang 36§2: HỆ PHƯƠNG TRÌNH THUẦN NHẤT Các nội dung chính:
Điều kiện tồn tại nghiệm không tầm
Trang 37⋯
⋯
⋯
⋯
++
⋯+
Trang 38Như vậy, đối với hệ thuần nhất câu hỏi đặt ra là: “Khi nào hệ có nghiệm không tầm thường?”
1 Điều kiện có nghiệm không tầm thường.
Chú ý: Ta luôn có: = , nên chỉ
có hai khả năng:
Trang 40Hệ quả:
Hệ thuần nhất với số PT bằng số ẩn
có nghiệm không tầm thường khi và
Hệ thuần nhất với số PT nhỏ hơn số
ẩn luôn có nghiệm không tầm thường.
Trang 42Hệ véc tơ cột của ma trận hệ số A độc lập tuyến tính thì = (n: số véc tơ cột = số cột = số ẩn) Vậy hệ không có nghiệm không tầm thường ∎
Trang 43Ví dụ 2: (Bài 12 - Trang 200 - SGTr)
CMR: Nếu ma trận hệ số của một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất có hai cột tỷ lệ thì hệ phương trình đó có nghiệm không tầm thường.
Trang 45Ví dụ 3: (Bài 13 - Trang 200 - SGTr)
Ma trận hệ số của một hệ phương trình tuyến tính thuần nhất 9 ẩn số có
ma trận chuyển vị bằng ma trận đối của nó Hệ phương trình đó có nghiệm không tầm thường hay không? Tại sao?
Trang 472 Cấu trúc tập hợp nghiệm
Mỗi nghiệm của hệ pttt thuần nhất n
ẩn số cũng là một bộ gồm n số có thứ tự, nên có thể xem mỗi nghiệm
đó như một véc tơ n chiều, hoặc một ma trận cột.
Gọi L là tập nghiệm của hệ thuần
nhất, thì:
Trang 48
Định lý: Tập hợp tất cả các nghiệm của một hệ thuần nhất n ẩn số là một không gian con của
Chứng minh.
Hãy nhắc lại khái niệm và cách chứng minh một tập con là KGC?
Trang 503 Hệ nghiệm cơ bản
Xét không gian nghiệm của hệ thuần nhất khi nó có vô số nghiệm ( < )
Định nghĩa: Hệ nghiệm cơ bản của một
hệ thuần nhất là một cơ sở của không gian nghiệm của hệ thuần nhất đó.
Nhận xét:
Trang 51 Một hệ thuần nhất có nhiều hệ nghiệm
Trang 52 Nếu , , … , là một hệ nghiệm cơ
bản của hệ thuần nhất thì nghiệm tổng quát của hệ đó là:
( , , … , là các số bất kỳ)
Trang 53Câu hỏi đặt ra là:
cơ bản như thế nào?
Trang 54Định lý: Khi r(A) = r < n thì không gian nghiệm của hệ thuần nhất n ẩn AX = 0 là một KGC n – r chiều của
Nhận xét:
Số nghiệm của hệ nghiệm cơ bản = n – r
= số ẩn – hạng của ma trận hệ số = số ẩn
tự do.
Trang 56+ Khi đó, mỗi bộ n – r số
, … , bất kỳ gán cho các ẩn
tự do , , … , cho tương ứng một nghiệm của hệ Mỗi bộ đó có thể xem như một véc tơ n – r chiều Nếu dùng các véc tơ đơn vị n – r chiều
, , … , làm các bộ số gán cho các
ẩn tự do thì ta có n – r nghiệm sau:
Trang 57⋮10
⋮
⋮
⋮, … , =
⋮
⋮
Ta sẽ chứng minh , , … , là một
hệ nghiệm cơ bản của hệ thuần nhất.
∘ Trước hết ta thấy rằng các nghiệm
, , … , ĐLTT.
Thật vậy,
Trang 60G Điều này chứng tỏ nghiệm nghiệm bất
kỳ G của hệ biểu diễn tuyến tính qua.
Trang 61Vậy , , … , là hệ nghiệm cơ bản
của hệ thuần nhất đã cho Định lý được chứng minh.
Nhận xét:
Phép chứng minh định lý trên đồng
thời chỉ ra cách tìm hệ nghiệm cơ bản của hệ thuần nhất.
Trang 62 Trong chứng minh trên thay vì chọn
hệ véc tơ đơn vị gán cho các ẩn tự do,
ta có thể chọn hệ véc tơ n – r chiều ĐLTT (Thường lấy các dòng của một định thức khác 0, cấp n – r )
Trang 63Các bước tìm hệ nghiệm cơ bản của hệ thuần nhất AX = 0
Tìm hạng của ma trận hệ số: =
Chọn một định thức con cơ sở D của
ma trận hệ số A Theo D ta lập hệ phương trình cơ sở và chỉ định các ẩn chính, các ẩn tự do.
Trang 64(Khi = < thì hệ phương trình cơ
sở có r phương trình và có n – r ẩn tự do)
Biểu diễn các ẩn chính qua ẩn tự do
(gần như giải hệ)
Chọn n – r véc tơ n – r chiều ĐLTT làm
các bộ số gán cho các ẩn tự do
Trang 65(thường chọn hệ véc tơ đơn vị n – r chiều: , , … , ∈ ).
Mỗi bộ số đó cho ta một nghiệm của hệ nghiệm cơ bản.
Trang 66Ví dụ: Tìm một hệ nghiệm cơ bản của hệ:
=
=
=
Giải:
∎ Tìm được =
Trang 67Chú ý 1: Ta có thể chọn các dòng của một định thức khác 0 để gán cho các ẩn tự do
để được các hệ nghiệm cơ bản khác nhau, Chẳng hạn:
⟹Hệ nghiệm cơ bản là: ,
Trang 68Chú ý 2: Nếu ta đã giải được hệ thuần nhất, tức là đã tìm được nghiệm tổng quát thì từ nghiệm tổng quát ta dễ dàng suy ra được hệ nghiệm cơ bản:
=
−
− +
Trang 71Ví dụ 3: Tìm một hệ nghiệm cơ bản của
Trang 724 Liên hệ với hệ phương trình tuyến tính không thuần nhất
Định nghĩa: Hệ (2) được gọi là hệ thuân nhất liên kết của hệ (1).
Cùng vế trái
Trang 73Định lý:
Tổng một nghiệm của (1) với mọt
nghiệm của (2) là một nghiệm của (1).
Hiệu hai nghiệm của (1) là một
nghiệm của (2).
Từ đây, suy ra: Nghiệm TQ của (1) =
nghiệm riêng của (1) + Nghiệm TQ của (2).
Trang 75Ví dụ 1: Cho hệ
+
− + +
− +
−
−
− +
Tìm nghiệm tổng quát của hệ trên, từ đó tìm nghiệm tổng quát và một hệ nghiệm
cơ bản của hệ phương trình thuần nhất liên kết của nó.