Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lợng11-11-07 A.Mục tiêu: Sau bài học HS hiểu và biết đợc: - Nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào định luật bảo toàn khối lợng của ng
Trang 1Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lợng
11-11-07
A.Mục tiêu:
Sau bài học HS hiểu và biết đợc:
- Nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào định luật bảo toàn khối lợng của nguên tử trong phản ứng hoá học
- Biết vận dụng định luật để làm toán hoá học
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phơng trình chữ cho HS
B.Chuẩn bị:
-Dụng cụ:
Cân hiện số, cốc thuỷ tính(1), ống nghiệm(2), kẹp gỗ(2)
- Hoá chất:
Dung dịch Na2SO4, BaCl2
- Tranh vẽ sơ đồ tợng trng phản ứng hoad học giữa khí hiđro và khí oxi
C.Tiến trình bài dạy:
1.
ổ n định tổ chức:
GV: kiểm ttra sỉ số HS
2.Bài cũ:
- Thế nào gọi là phản ứng hóa học?Diễn biến của phản ứng hoá học xảy ra nh thế nào? HS; lên bảng trả lời
GV: nhận xét cho điểm và đặt vấn đề vào bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV; đặt vấn đề vào bài:giới thiệu nhà bancs
học Lômônôxoop và Lavoadie
HS; lắng nghe
GV: làm thí nghiệm theo nh trong SGK
-Đặt cốc thuỷ tinh chứa 2 ống nghiệm đựng
2 dd Na2SO4 , BaCl2 lên cân
HS; quan sát
GV:đổ ống nghiệm này vào ống nghiệm kia
HS:quan sát hiện tợng và chỉ số cân đồng hồ
-Em có nhận xét gì qua hiện tợng trên?
- Vậy qua thí nghiệm đó em có nhận xét gì
về khối lợng của các chất phản ứng và các
chất tham gia?
HS; suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV; đó cũng chính là nội dung của định luật
bảo toàn khối lợng
- Hãy phát biểu nội dung định luật?
HS: đứng dậy trình bày theo SGK
- Hãy ghi phơng trình chữ của phản ứng
trên?
Theo định luật bảo toàn khối lợng ta có gì?
HS; đứng dậy trả lời theo cá nhân
GV; giả sử phản ứng có hai chất tham gia
phản ứng và sản phẩm tạo thành cũng có 2
1.Thí nghiệm:
2.Định luật:( sgk)
Ví dụ:
Phơng trình:
Natricacbonat + Bariclorua→ Natri clorua + Barisunfat
mNatricacbonat + mBariclorua = mNatri clorua +
mBarisunfat
Phơng trình:
Trang 2chất thì theo định luật bảo toàn khối lợng ta
sẽ có biểu thức nh thế nào?
HS; trả lời theo cá nhân
GV; treo tranh vẽ giống hình 2.5SGK
HS: quan sát tranh đồng thời trả lời câu hỏi :
- Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
-Trong phản ứng hóa học nguyên tử của các
nguyên tố nh thế nào?
- khối lợng của mỗi nguyên tử trớc và sau
phản ứng có thay đổi không?
-Tại sao khi phản ứng hoá học xảy ra khối
l-ợng của các chất tham gia và sản phẩm vẫn
không thay đổi?
HS: trả lời theo cá nhân
GV: chiếu lên bảng nội dung bài tập sau:
Đốt cháy hoàn toàn 3,1gP trong không
khí.Sau phản ứng ta thu đợc 7,1g
Điphotphopenta oxit
a.Ghi lại phơng trình chữ của phản ứng
trên?
b.Tính khối lợng oxi đã tham gia phản ứng?
HS; suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: chiếu kết quả của một số nhóm lên
bảng, nhóm còn lại nhận xét bổ sung
GV; chiếu tiếp ví dụ 2 lên bảng:
2.Nung đá vôi (thành phần chính là Canxi
cacbonat ta thu đợc 112g Canxioxit và 88g
khí cacbonic
a.Ghi lại phơng trình chữ của phản ứng
trên?
b.Tính khối lợng đá vôi đá vôi đã đem nung
HS; thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
GV: chiếu kết quả của một số nhóm lên
bảng, nhóm còn lại nhận xét bổ sung
-Vậy qua 2 bài tập trên em rút ra nhận xét
gì?
HS: trình bày theo kết luận 2SGK
A + B → C + D
mA + mB = mC + mD
=> mA = mC + mD - mB
mC = mA + mB - mD
3.
á p dụng:
Ví dụ 1:
a,Phơng trình chữ:
Photpho + oxi → Điphotpho penta oxit
b.Theo định luật bảo toàn khối l-ợng ta có:
mPhotpho + moxi = mđiphotphopentaoxit
=>moxi= mđiphotphopentaoxit- mpjotpho
= 7,1 -3,1 = 4(g)
Ví dụ 2:
a.Phơng trình chữ:
Canxicacbonat canxioxit + khi cacbonic
b.Theo định luật bảo toàn khối l-ợng ta có:
mcanxicacbonat = mcanxioxit + mkhicacbonic
= 112 + 88 = 200(g)
4.Cũng cố:
Kết hợp trong bài mới
- Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?
5.Dặn dò:
-Làm bài tập trong sgk và sách bài tập.Bài số 2,3 tơng tự 2 bài ta đã làm ở lớp
- Xem kĩ nội dung bài học: “Phơng trình hoá học”.Chú ý đến các bớc lập PTHH, ý nghĩa của PTHH Xem lại cách tính bội chung nhỏ nhất và cách ghi công thức hoá học của các chất
Tiết 22: Phơng trình hoá học
18-11-07
Trang 3A.Mục tiêu:
Sau bài học HS hiểu,biết đợc:
-Phơng trình hoá học dụng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm công thức của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp
-Biết cách lập phơng trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập công thức hoá học
B.Chuẩn bị:
-Bảng phụ
- Tranh vẽ phóng to hình 2.5 SGK trang 48
-Bảng nhóm
C.Tiến trình bài dạy:
1.
ổ n định tổ chức:
2.Bài cũ:
1.Hãy nêu nội dung định luật bảo toàn khối lợng?ghi biểu thức minh hoạ của định luật?
2.Làm bài tập số2,3SGK?
HS; lên bảng trình bày
GV: nhận xét cho điểm và dặt vấn đề vào bài mới.GV lu lại kết quả làm bài của HS lại bảng
3.Bài mới:
GV: lấy lại ví dụ bài tập 3 cho HS rõ
-Hãy viết công thức hoá học của các
chất có trong phơng trình phản ứng?
(Biết magie oxit gồm magie với oxi)
-Trong phản ứng hoá học thì số nguyên
tử của mỗi nguyên tố trớc và sau phản
ứng nh thế nào?
-Em có nhận xét gì về số nguyên tử của
mỗi nguyên tố trớc và sau phản ứng của
phản ứng trên?
-Vậy để cho số nguyên tử của oxi ở 2
vế bằng nhau ta làm nh thế nào?
GV: hứơng dẫn HS cách cân bằng
PTHH đó
- Theo em các số 2 trong phơng trình
đó có gì khác nhau?(hệ số, chỉ số)
GV; hớng dẫn HS cách ghi hệ số
GV: yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình
2.5 SGK và tiến hành các bớc sau:
- Ghi PT chữ
- Ghi công thức hóa học của chất tham
gia và sản phẩm
- Cân bằng PTHH
HS: suy nghĩ làm theo nhóm
GV: treo kết quả của một số nhóm lên
bảng
HS: Đại diện nhóm đứng dậy nhận xét
I.Lập ph ơng tình hoá học:
1.Ph ơng trình hoá học:
a.Magie + oxi → Magie oxit
Mg + O2 → MgO
Mg + O2 → 2 MgO
2Mg + O2 →2 MgO
b, Hiđro + oxi → Nớc
H2 + O2 → H2O
H2 + O2 → 2H2O
2H2 + O2 → 2H2O
Lu ý:
Trang 4GV; lu ý cho HS cách ghi trong phơng
trình hoá học
- Cách viết hệ số, cách chọn hệ số
-Không đợc thay đổi vị trí của chất
tham gia và sản phẩm, không đợc thay
đổi chỉ số
HS: lắng nghe có thể ghi vào vở
- Từ các ví dụ trên em hãy cho biết các
bớc lập phơng trình hoá học?
HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: treo kết quả của một số nhóm lên
bảng, nhóm còn lại nhận xét bổ sung
GV: lu ý cho HS cách cân bawngf
PTHH nhanh (trong trờng hợp ít
nguyên tố thì ta cân bằng nguyên tố
thông dụng trớc, nếu có nhiều nguyên
tố thì ta cân bằng kim loại đến phi kim
và cuối cùng là hiđro, oxi)
- Từ đó em hay làm bài tập sau:
Đốt photpho trong không khí ta thu đợc
điphotpho penta oxit Hãy ghi phơng
trình chữ và lập phơng trình hoá học?
HS: làm theo cá nhân
P + O2 → P2O5
P + 5O2 → 2P2O5
4P + 5O2 → 2P2O5
2.Các b ớc lập ph ơng trình hoá học:
Gồm 3 bớc:
B1; Viết sơ đồ phản ứng B2: cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B3: Viết PTHH
4.Củng cố:
Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?
HS; đọc kết luận trong SGK
-Làm bài tập sau:
.Cho sơ đồ phản ứng nh sau:
a Fe + O 2 → Fe 3 O 4 b, Na 2 SO 4 + BaCl 2→ BaSO 4 + NaCl
c SO 2 + O 2 → SO 3
Hãy lập phơng trình hoá học của các phản ứng trên?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
a.3Fe + 2O2 → Fe3O4 b,Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 +2 NaCl
c.2SO2 + O2 → 2SO3
GV; còn thời gian có thể tổ chức trò chơi cho HS bằng cách lập PTHH
5.Dặn dò:
- Học thuộc lí thuyết và làm bài tập:2,3,4,7SGK, Sách bài tập
-Chỉ làm phần lập PTHH chứ phần nêu ý nghĩa ta sẽ học ở tiết học sau
-Xem kĩ trớc nội dung bài học tiếp theo: ý nghĩa của PTHH để tiết học sau học đợc tốt hơn