1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV7 - TUAN 6 - THAO_DTNT

11 119 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Tiến trình tổ chức bài mới: a.Giới thiệu bài: Phong cảnh non sông đất nước ta đời Trần - Lê cách chúng ta ngày nay từ dăm bảy thế kỉ đã hiện ra trong cảm nhận của một ông vua anh hùn

Trang 1

TUẦN 06:

Tiết 21 – Văn học: BÀI CA CÔN SƠN (CÔN SƠN CA)

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA *(THIÊN

TRƯỜNG VÃN VỌNG) (HDĐT)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Vẻ đẹp của cảnh chiều ở đồng bằng Bắc Bộ thời xa xưa và vẻ đẹp của thắng cảnh Côn Sơn

- Vẻ đẹp tâm hồn của hai nhà thơ Trần Nhân Tông và Nguyễn Trãi

- Chú ý phát triển trí tưởng tượng, niềm cảm xúc, do suy tưởng ở HS và củng cố thêm sự hiểu biết của các em về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài dịch thơ Sông núi nước Nam và Phó

giá về kinh Vì sao bài văn đầu được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập?

- Em hiểu thế nào về thơ tứ tuyệt Đường luật, thất ngôn và ngũ ngôn ? Minh

họa trên cơ sở hai bài thơ trên

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Phong cảnh non sông đất nước ta đời Trần - Lê cách chúng ta ngày nay

từ dăm bảy thế kỉ đã hiện ra trong cảm nhận của một ông vua anh hùng và một ông quan anh hùng thời ấy như thế nào? Chúng ta hãy cùng trả lời qua hai bài thơ được học hôm nay

b Tổ chức các hoạt động:

Văn bản 1: BÀI CA CÔN SƠN

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chú thích:

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc, tìm hiểu

chú thích

?/ Hãy nêu sơ lược nét chính về tác giả?

?/ Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Hãy

n/xét về số câu, số tiếng, cách hiệp vần?

- GV chốt

- Nghe, thực hiện

- Trình bày

- Trả lời

I/ Đọc - hiểu chú thích:

Tác giả: Nguyễn Trãi

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc -hiểu văn bản:

?/ Từ "ta" có mặt trong bài thơ mấy

lần? Ta ở đây là ai?

?/ Đại từ ta lặp lại có ý nghĩa gì?

?/ Mỗi sở thích của "ta" được biểu

hiện bằng một động từ, em hãy chỉ

ra các động từ đó?

?/ Cho thấy nhu cầu nào của con

người từ những sở thích đó?

?/ Em hiểu thêm gì về tâm hồn nhà

thơ?

- 5 lần, ta là Nguyễn Trãi đang sống trong giây phút thảnh thơi, thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn

- Suối: ta nghe, đá: ta ngồi;

thông mát: ta nằm; trúc xanh: ta ngâm

- Thảnh thơi

- Sống hòa hợp với thiên nhiên, tâm hồn thanh cao, giàu cảm xúc

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Cảnh vật Côn Sơn với con người:

- suối: ta nghe

- đá: ta ngồi

- thông mát: ta nằm

- trúc xanh: ta ngâm

 Thảnh thơi

 Sống hòa hợp với thiên nhiên, tâm hồn thanh cao, giàu cảm xúc

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

?/ Hãy đọc những lời thơ và liệt kê

những lời giới thiệu cảnh vật CS?

?/ Những nét tiêu biểu nào được

giới thiệu trong đó?

?/ Có gì độc đáo trong cách tả suối,

đá?

?/ Gợi tả một cảnh tượng ntn?

?/ Thông và thúc trong bài gợi tả

một cảnh tượng thiên nhiên ntn?

?/ Từ đây, em cảm nhận được ý

nghĩa gì của văn bản?

- Đọc các câu: 1, 3, 5, 7

- Suối, đá, thông, trúc

- Tả suối = âm thanh, tả đá = màu rêu

- Thiên nhiên lâu đời, nguyên thủy

- Thanh cao, mát mẻ, trong lành

- Ca ngợi cảnh đẹp CS

2 Cảnh vật Côn Sơn:

- Suối, đá, thông, trúc

- Thiên nhiên lâu đời, nguyên thủy; thanh cao, mát mẻ, trong lành

 Ca ngợi cảnh đẹp Côn Sơn

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập:

?/ Em hiểu gì về tác giả qua bài thơ

trên?

?/ Dựa vào bài thơ, khái quát đặc

điểm của văn biểu cảm?

- Nhận xét, kết luận

- Yêu thiên nhiên, tâm hồn thanh cao, giàu cảm xúc, nhân cách trong sạch

- Bộc lộ cảm xúc tâm hồn, hiểu tâm hồn, nhân cách người viết,

có thể được thể hiện bằng thơ

- Nghe

III/ Tổng kết:

(Ghi nhớ sgk/81)

IV / Luyện tập:

Văn bản 2: BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (HDĐT)

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chú thích:

- Đọc mẫu bài thơ thật diễn cảm, đọc cả ba

bản (Yêu cầu: giọng chậm rãi, ung dung,

thanh thản, nhắt nhịp 4/3, 2/2/3)

- Gọi HS đọc lại

- Nhận xét cách đọc của HS

?/ Tác giả bài thơ này là ai? Ông làm bài

thơ này vào dịp nào?

?/ Hình thức của bài thơ này giống với bài

thơ nào em đã học? Hãy chỉ ra số câu, số

tiếng, cách hiệp vần trong bài thơ?

?/ VB là một bức tranh làng quê với 2 nét

cảnh (trong thôn xóm; ngoài cánh đồng)

Những câu thơ nào tương ứng với 2 nội

dung trên?

?/ Trong cảnh ấy có dấu ấn tình cảm của

người miêu tả không? Nếu có, hãy nêu cảm

nhận ban đầu của em về tình cảm này?

?/ Từ đó, em hãy lựa chọn PTBĐ cho VB

này: miêu tả, biểu cảm hay MT để BC?

- Nghe và cảm nhận

- Đọc (2HS)

- Nghe và rút kinh nghiệm

- Dựa vào chú thích, trả lời

- Sông núi nước Nam; 4 câu, 7 tiếng/câu, vần cuối 1,

2, 4

- Hai câu đầu, hai câu sau

- Tình yêu làng xóm quê hương

- Miêu tả để biểu cảm

I/ Đọc - hiểu chú thích:

- Tác giả: Trần Nhân Tông

- PTBĐ: Miêu tả

để biểu cảm

Trang 3

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc -hiểu văn bản:

- Gọi HS đọc 2 câu đầu

?/ Lời thơ này cho thấy cảnh vật

ở đây có gì đặc biệt?

- Đọc

- Cảnh vật hiện ra ko rõ nét, nửa hư, nửa thực, mờ ảo

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Cảnh chiều

?/ Hình dung của em về cảnh

tượng này

?/ Một vẻ đẹp nào toát lên từ

cảnh tượng ấy?

?/ Yêu cầu thảo luận: Theo em,

bức tranh thôn dã này được tạo

bởi:Cảnh thực nơi thôn dã; Sự

cảm nhận tinh tế của tác giả; Hay

còn bởi lí do nào khác? Vì sao

em cảm nhận được điều đó?

- Đó là cảnh chiều muộn, mùa thu vùng thôn quê Bắc Bộ Thôn xóm như

có màu khói của sương bao phủ khiến cảnh vật nhạt nhoà trong sương

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn

- Thảo luận, trả lời: Một phần do cảnh thực; Phần nhiều do cảm nhận riêng của tác giả Ở đây tác giả tả ấn tượng

về cảnh hơn là ghi chép lại cảnh; Một

lí do khác: Tác giả có tình với cảnh

Khi có cảm xúc, con người mới cảm hết được vẻ đẹp của cảnh mà bình thường khó thấy được

trong thôn xóm:

Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã

- Gọi HS đọc 2 câu sau

?/ Hình dung của em về cảnh

tượng được gợi tả trong hai câu

sau?

?/ Cảnh chiều được tả bằng ấn

tượng cụ thể nào của thính giác

và thị giác

?/ Vì sao khi tả cảnh chiều nơi

thôn quê, tác giả cần dùng hai

chi tiết tiếng sáo mục đồng và cò

trắng từng đôi liệng xuống đồng?

?/ Một không gian như thế nào sẽ

được hình dung từ hai ấn tượng

thị giác và thính giác ấy?

?/ Từ đó sẽ là một sự sống như

thế nào nơi đồng quê?

?/ Cảm giác của em từ bức tranh

minh hoạ trong SGK

- Đọc

- Chiều xuống từ cánh đồng, trâu theo tiếng sáo của trẻ thơ về làng và khi đó trên nền trời xuất hiện những cánh cò bay liệng xuống đồng

- Ấn tượng thính giác: tiếng sáo mục đồng; thị giác: cò trắng

- Vì đó là những dấu hiệu rõ rệt nhất, đặc trưng nhất đồng quê buổi chiều

- Thoáng đãng, cao rộng; Yên ả, trong sạch; Bình yên, hạnh phúc

- Con người hoà hợp với thiên nhiên

- Bức tranh gợi cảm thân quen, gần

gũi

2 Cảnh chiều

đồng:

- Thoáng đãng, cao rộng, yên ả

- Con người hoà

hợp với thiên nhiên

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập:

- Giảng: VB "Buổi chiều…" là

một bài thơ trữ tình có sự kết hợp

của phương thức miêu tả với

biểu cảm Theo em:

?/ Ngòi bút miêu tả đã tạo hình

một bức tranh quê với những nét

- Nghe

- Giản dị, nên thơ, yên ả, thanh bình, người và cảnh hoà hợp

III/ Tổng kết:

(Ghi nhớ sgk/77)

IV / Luyện tập:

Trang 4

đẹp nào?

?/ Từ cảnh quê ấy, tình cảm nào

của nhà thơ được bộc lộ?

?/ Em hiểu thêm được gì về vua

Trần Nhân Tông từ bài thơ này

của ông?

?/ Từ đó, em hiểu gì thêm về thời

Trần trong lịch sử?

- Tình cảm yêu mến ân tình với quê hương

- Là vị vua hiền, có tâm hồn bình dị, gần gũi với làng quê

- Là thời đại sản sinh những ông vua sáng, vua hiền, những ông vua yêu nước, văn võ song toàn

4/ Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ sgk.

5/ Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập sgk/ 77, 81; sbt/ 40

- Chuẩn bị Tiếng Việt: Từ Hán Việt (tt)

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

TUẦN 06:

Tiết 22 – Tiếng Việt:

TỪ HÁN VIỆT (TT)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Hiểu được sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

- Sử dụng từ Hán Việt trong nói - viết, nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết phục

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ:

- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Đơn vị này có đặc điểm gì về mặt cấu tạo? Ví dụ?

- So sánh từ ghép Hán Việt với từ ghép tiếng Việt Cho ví dụ?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

?/ Trong giao tiếp hằng ngày và

trong viết VB, chúng ta thường

gặp các cặp từ đồng nghĩa thuần

Việt - Hán Việt Em hãy tìm một

số cặp từ như vậy?

?/ Trong trường hợp 1.a sgk/

81-82, tại sao tác giả lại dùng từ

Hán Việt?

?/ Còn trong trường hợp 1.b

sgk/82?

- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 sgk/82

- Các tổ cử đại diện lên bảng viết nhanh: phụ nữ - đàn bà; nhi đồng

- trẻ em; từ trần - chết; ử thi - xác chết; huynh đệ - anh em

- Để tạo sắc thái biểu cảm trang trọng hoặc tránh sự thô thiển

- Để tạo sắc thái cổ kính của lịch

sử

- Đọc Ghi nhớ 1

I/ Bài học:

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

- Trang trọng, tôn kính

- Tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ

- Cổ xưa

Hoạt động 2: Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

?/ Có người cho rằng chỉ nên

dùng từ thuần Việt, tuyệt đối

không nên dùng từ Hán Việt

Ví dụ (bảng phụ):

Trong học tập, mọi người cần

độc lập suy nghĩ

- Không hoàn toàn đúng, vì: Như hoạt động 1 đã phân tích; Ở vị trí trên, nếu dùng cụm từ đứng một

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 6

Thì viết là: Trong học tập, mọi

người cần đứng trước một mình

suy nghĩ Theo em, ý kiến nên có

đúng không? Tại sao?

?/ Vậy, em có nhận xét gì về

cách dùng từ Hán Việt ở cặp câu

2.a,b sgk/83

?/ Trong nói, viết, khi gặp 1 cặp

từ thuần Việt - Hán Việt đồng

nghĩa thì chúng ta sẽ giải quyết

ntn?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

mình thì vừa không chính xác về

ý nghĩa vừa dễ gây cười

- Dùng từ Hán Việt không đúng, không cần thiết Nó làm cho câu văn kém trong sáng và không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Khi cần cấu tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt, nhưng không nên lạm dụng

- Đọc Ghi nhớ 2 / SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

II / Luyện tập:

Bài tập 1: Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống.

Bài tập 2: Tên người, tên địa lý thường là từ Hán việt để mang sắc thái trang trọng.

Bài tập 3: Đọc và xác định từ Hán Việt (gạch chân từ Hán Việt ở bảng phụ): giảng hoà, cầu

thân, hoà hiếu, nhan sắc, tuyệt trần

Bài tập 4: Hai câu văn đã lạm dụng từ Hán Việt

Thay thế: bảo vệ → giữ gìn; mĩ lệ → đẹp đẽ

4/ Củng cố: (Hoạt động 3)

5/ Dặn dò:

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở

- Làm thêm bài tập 5, 6 sbt/42, 43

- Chuẩn bị Làm văn: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

TUẦN 06:

Tiết 23– Làm văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: - Văn biểu cảm là gì? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại nào?

- T/cảm trong văn BC thường có tính chất ntn? Văn BC có những cách biểu hiện nào?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp vào bài học.

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Phân biệt hai loại văn bản miêu tả – biểu cảm:

?/ Nhắc lại thế nào là văn miêu tả (học

ở lớp 6)?

?/ Thế nào là văn BC (học ở lớp 5)?

- GV chốt:

+ Văn MT có nh/vụ tái hiện cảnh,

người,vật,việc một cách đầy đủ, sôi

động để người nghe(đọc)như thấy

được nó đang ở trước mắt Nói cách

khác,văn bản MT phải dựng được

chân dung của đối tượng

+ Văn bản BC có nhiệm vụ truyền

được cảm xúc, tình cảm và sự đánh

giá, nhận xét của người nói(viết) với

người nghe, người đọc để họ đồng

cảm với những suy nghĩ và t/cảm của

người nói(viết)

- Có thể so sánh qua sơ đồ: (bảng phụ)

- Miêu tả là loại văn thể hiện năng lực quan sát, tưởng tượng, liên tưởng của người viết, người nói

- Văn bản BC là văn bản không miêu tả hay

kể chuyện thuần tuý mà chủ yếu nhằm khêu gợi cảm xúc và đánh giá của người viết, người nói

- Nghe

- Quan sát, tiếp thu.

I/ Phân biệt văn bản Miêu tả – Biểu cảm:

Văn miêu tả Văn biểu cảm

- Dựng chân dung đối tượng

- Dùng miêu tả làm

phương tiện để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ

- Như thấy dối tượng biểu hiện trước mắt

- Đồng cảm với suy nghĩ đánh giá thông qua việc miêu tả đối tượng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm:

Phân tích mẫu 1: VB

"Tấm gương"

- Đọc văn bản

- Biểu dương sự trung thực, phê phán kẻ dối

II/ Đặc điểm của văn bản

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc VB.

?/ Văn bản "Tấm gương"

biểu đạt tình cảm gì?

?/ Để biểu đạt tình cảm

đó, tác giả bài văn đã làm

như thế nào?

?/ Bố cục VB có mấy

phần? MB và KB có quan

hệ với nhau ntn? Phần

thân bài dã nêu lên những

ý gì? Những ý đó liên

quan tới chủ đề VB ntn?

?/ Tình cảm và sự đánh

giá của tác giả trong bài

có rõ ràng, chân thực

không? Điều đó có ý

nghĩa ntn đối với giá trị

của VB?

Phân tích mẫu 2: Đoạn

văn sgk/86 (Bảng phụ)

- Y/cầu HS đọc đoạn văn

?/ Đoạn văn biểu hiện

tình cảm gì?

?/ Cách biểu hiện tình

cảm của nhân vật?

?/ Cơ sở của những nhận

xét trên?

- Gọi HS đọc ghi nhớ/ 86

trá (bằng việc nêu những phẩm chất của tấm gương: Trung thực, khách quan; Ghét thói xu nịnh, dối trá; Giúp cho con người thấy được sự thật - có thể đó là sự thật đau buồn, cay đắng)

- Văn bản không MT một tấm gương cụ thể nào bởi vì mục đích của văn bản không phải là miêu tả Tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi việc xung quanh Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ngợi ca con người trung thực

- Văn bản có 3 phần; thân bài: các đức tính của tấm gương, nội dung biểu dương tính trung thực

- Rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ  hình ảnh tấm gương có sức khiêu gợi , tạo nên giá trị của văn bản

Phương thức BC là chọn một đối tượng có những tính chất tương đồng với phẩm chất tinh thần của con người để bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với sự vật, cảnh, việc như đối với con người

- Đọc

- Đoạn văn biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong một sự đồng cảm và giúp đỡ

- Trực tiếp

- Cơ sở là:

+ Lời hô gọi tha thiết: Mẹ ơi!

+ Lời than: Con khổ quá mẹ ơi!

- Đọc Ghi nhớ

biểu cảm:

- Mỗi bài biểu đạt một tình cảm chủ yếu

- Biểu cảm gián tiếp thông qua hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trương hoặc biểu cảm trực tiếp nỗi niềm, cảm xúc trong lòng

- Bố cục thường

có 3 phần

- Tình cảm luôn

rõ ràng, trong sáng, chân thực

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập:

IV / Luyện tập:

a/ - Nhằm mục đích bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn

- Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li

- Đoạn văn thể hiện một trạng thái tình cảm hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn

- Hoa phượng thể hiện khát vọng sống hoà nhập với bạn bè, thoát khỏi sự cô đơn, trống vắng b/ Mạch ý của đoạn văn: Phượng nở Phượng rơi

→ Phượng nhớ : + người sắp xa

+ một trưa hè

+ một thành xưa

→ Phượng : + khóc

+ mơ

Trang 9

+ nhớ

Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

Giải thích: Tên của đoạn văn Hoa học trò hô ứng với câu kết trên để tô đậm cảm giác cô đơn của con người

c/ Qua đoạn văn, ta thấy bố cục của văn biểu cảm thường được tổ chức theo mạch tình cảm, suy nghĩ

4/ Củng cố: Văn biểu cảm phải thể hiện rõ những đặc điểm gì?

5/ Dặn dò:

- Học bài, hoàn thành bài tập vào vở

- Chuẩn bị Làm văn: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

    

TUẦN 06:

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm được các bước tìm hiểu đề và các bước làm bài văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý bài văn biểu cảm

- Có ý thức trong học tập

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Cho ví dụ?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: Dùng tư liệu văn BC sưu tầm trong sách, báo để dẫn dắt vào bài học.

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận xét về đề văn biểu cảm:

- Treo bảng phụ (Đề 1.a.b.c.d.e

sgk/ 87, 88)

- Gọi HS đọc đề bài

?/ Đối tượng biểu cảm trong

các đề văn đó là gì?

?/ Tình cảm nào cần được biểu

hiện trong các đề văn trên?

?/ Từ những đề văn trên, em

hãy cho biết yêu cầu của một

đề văn biểu cảm?

- Đọc

- Đối tượng biểu cảm: Dòng sông, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây

- Tình cảm cần biểu hiện: Cảm xúc yêu mến, gần gũi với dòng sông; Cảm xúc rộn ràng, nhộn nhịp trong đêm trung thu; Cảm xúc về nụ cười của mẹ ấm lòng, trìu mến

- Dựa vào ghi nhớ sgk, trả lời

I/ Bài học:

1 Đề văn biểu cảm:

Nêu ra đối tượng biểu cảm, định hướng tình cảm cho bài làm

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm:

- GV cho HS đọc đề bài, tìm

hiểu đề, tìm ý

?/ Đối tượng phát biểu cảm

- Đọc

- Phát biểu cảm nghĩ (cảm xúc, suy nghĩ)

2 Cách làm bài văn biểu cảm:

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Ngày soạn: Ngày

dạy:

Trang 10

nghĩ mà đề văn nêu ra là gì?

?/ Em được nhìn thấy nụ cười

của mẹ khi nào?

?/ Mẹ thường nở nụ cười khi

nào? Nụ cười đó như thế nào?

?/ Mỗi khi vắng nụ cười của

mẹ em thấy như thế nào?

- GV hướng dẫn cho HS sắp

xếp ý theo trình tự bài văn và

lập dàn bài theo 3 bước

- Viết bài (Dự kiến về độ dài,

vốn từ ngữ, thành ngữ, ca

dao có thể sử dụng)

- Căn cứ vào dàn bài GV cho

HS viết vài đoạn: Mở bài Vài

ý Thân bài và Kết bài

- Sửa bài (đọc lại, kiểm tra, sửa

chữa về: tính liên kết và các lỗi

ngữ pháp)

- Nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

về nụ cười của mẹ

- Từ thuở ấu thơ

- Không phải khi nào mẹ cũng cười; mẹ cười khích lệ, động viên, an ủi, yêu thương, trìu mến

- HS tự bộc lộ

- Thực hiện dàn bài:

* Mở bài: Cảm xúc về nuu cười của mẹ (ấm lòng)

* Thân bài:

+ Nêu biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ

+ Nụ cười vui, yêu thương

+ Khuyến khích, an ủi

+ Những khi vắng nụ cười của mẹ

* Kết bài: Lòng yêu thương, kính trọng mẹ

- HS dựa vào bài viết vài đoạn theo yêu cầu,

- Đọc cho cả lớp cùng nghe

- Lớp nhận xét và sửa chữa các đoạn văn

- Nghe

- Đọc Ghi nhớ

- Tìm hiểu đề

và tìm ý

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Sửa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

III / Luyện tập:

a/ - Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết với quê hương An Giang

- Nhan đề: An Giang quê tôi (Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê tôi, Quê hương tình sâu nghĩa nặng )

- Đề văn: Cảm nghĩ về quê hương An Giang.

b/ Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang

- Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương:

+ Tình yêu quê từ tuổi thơ

+ Tình yêu quê hương chiến đấu và những tấm gương yêu nước

- Kết bài: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành

c/ - Phương thức biểu cảm trực tiếp * Các câu :

- Tuổi thơ tôi như núi ngọc màu xanh

- Tôi da diết Pháo Đài

- Tôi thèm được đánh tung trận địa pháo tầm xa của giặc

- Tôi tha thiết muốn biết không để rơi vào tay giặc Pháp

- Tôi muốn tìm lại những lời thơ thống thiết

- Ôi, quê mẹ đất nước

Ngày đăng: 10/07/2014, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w