Hầu trời là m t bài th dài bi u hi n rõ nh ng đ c đi m th c aột bài thơ dài biểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ơ dài biểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ểu hiện rõ những đặc điểm thơ củ
Trang 1Tuần 20- Tiết 76-77
Ngày 20-12-2009
HẦU TRỜI
Tản Đà
A – Mục tiêu bài học :Ghs :Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thốt
ly, ý thức về bản ngã “cái tơi” và cá tính “ngơng”;
- Nhận thức được những dấu hiệu đổi mới theo khuynh hướng hiện đại hố của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX;
- Cĩ kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc
B - Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành :
Phương tiện : Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Thiết kế giáo án, Sách tham khảo:
Thi nhân Việt Nam, Hồi Thanh – Hồi Chân, NXB Văn học, Hà Nội, 1997;
Tìm hiểu thơ Tản Đà, Xuân Diệu, ( trong sách Tản Đà, Phê bình, bình luận văn học, NXB Tổng
hợp Khánh Hồ, 1991)
Thơ Tản Đà, những lời bình, NXB Văn hố thơng tin, Hà Nội, 2000.
Giảng luận về Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu, Bùi Giáng, NXB Tân Việt, 1972)
Cách thức : Kết hợp phát vấn, thảo luận với diễn giảng cuả giáo viên.
C - Tiến trình dạy học :
I- Ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ và vở soạn bài mới:
Đọc thuộc lịng và diễn cảm bài thơ Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu.?
Nêu vắn tắt nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.?
III- Giới thiệu bài mới: Trong Thi nhân Việt Nam (HT – HChân), một cuốn sách ngcứu - phê bình xsắc
về ptrào Thơ mới, tác giả đã trân trọng mở đầu bằng việc “Cung chiêu anh hồn TĐ” Tuy chưa phải là nhà thơ mới n0 với những gì TĐà đã đĩng gĩp cho nền thi ca dtộc, HThanh đã gọi ơng là “dấu gạch nối giữa hai thời đại thơ ca” , là “người đã dạo lên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội tân kỳ đương sắp sửa” Thơ TĐà mang những dấu hiệu đổi mới cả về ND tư tưởng lẫn NT; đặc biệt thể hiện rất rõ “cái tơi” nhà thơ với những tình điệu cảm xúc mới Hầu trời là m t bài th dài bi u hi n rõ nh ng đ c đi m th c aột bài thơ dài biểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ơ dài biểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ện rõ những đặc điểm thơ của ững đặc điểm thơ của ặc điểm thơ của ểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ơ dài biểu hiện rõ những đặc điểm thơ của ủa
T n à.ản Đà Đà
Dựa vào sgk, em hãy tĩm tắt những nét
chính về Tản Đà?
TĐđược coi là “ người nằm vắt mình qua
hai thế kỉ “,là gạch nối giữa thơ mới và thơ
cũ,là người đặt nền mĩng cho thơ mới
- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ) / Tây học,
sáng tác bằng quốc ngữ;
-Lối sống:xuất thân gia đình quan lại
phong kiến/ít chịu khép mình trong khuơn
khổ Nho gia; B¸n v¨n bu«n ch÷ kiÕm tiỊn
tiªu
+ C¸ tÝnh: Tù do- phãng kho¸ng: Ng«ng
-Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người
đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết
văn, làm báo, sáng tác văn chương chủ yếu
vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu
I TIỂU DẪN
1 Tản Đà (1889- 1939)
-Tên thật: Nguyễn Khắc Hiếu
-Nhà thơ đặt bút danh lấy từ 2 địa danh của quê hương – núi Tản, sông Đà
- “Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương
- HiƯn diƯn c¸i t«i c¸ nh©n l·ng m¹n,ng«ng nghªnh
- Thơ văn TĐ cĩ thể xem như cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại
- Các tác phẩm chính
+Thơ: Khối tình con I, II (1916, 1918) + Truyện: Giấc mộng con I, II (1916, 1932) +Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)
+ Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921) …
Trang 2cảm xúc lại rất mới mẻ;
Tất cả cĩ ả/h k0 nhỏ đến cá tính stạo
của thi sĩ
- HCST: đầu những năm 20 TKXX, thời
điểm mà: + Lmạn đã là điệu tâm tình chủ
yếu của thời đại;
+ Xh TD nửa pk ngột ngạt, tù hãm, u uất,
đầy rẫy những cảnh ngang trái, xĩt đau
Người trí thức cĩ lương tri khơng thể chấp
nhận nhập cuộc, nhưng chống lại nĩ thì k0
phải ai cũng cĩ dũng khí để làm
- Bài thơ rất dài, 114 câu, những câu chữ
lớn chứa đựng ndung cơ bản, phần chữ nhỏ
đọc để tk, khơng ptích
- Gv hd hs đọc: pbiệt lời kể với lời thoại, cố
gắng lột tả tinh thần phĩng túng, ngơng,
pha chút hài hước, dí dỏm của TĐ(đọc từng
đoạn, ptích)
Cĩ thể TT và kể lại ND bài thơ ? (lưu ý
yếu tố tự sự của bài thơ)?
Cách cấu tứ cĩ gì mới lạ, đặc biệt?
- Tĩm tắt ND: Bài thơ cĩ cấu tứ là một
câu chuyện nhỏ Đĩ là chuyện thi sĩ NKH,
tức TĐà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và
chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc
khen hay và hỏi chuyện Tgiả đã đem
những chi tiết rất thực về thơ và chuyện
cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khĩ
của người sáng tác văn chương hạ giới kể
cho Trời nghe Trời cảm động, thấu hiểu
tình cảnh, nỗi lịng thi sĩ
Nguồn cảm hứng chủ đạo của bài thơ là
lãng mạn hay hiện thực?
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
hứng lãng mạn Song bức tranh hiện thực
được đặt giữa cảm hứng lãng mạn đã tạo
nên một hiệu quả nghệ thuật rất lớn Đơi
cánh lãng mạn khiến hồn thơ thi nhân thăng
hoa Đơi chân hiện thực giữ cho ý thơ sâu
sắc, thấm thía Bài thơ vì thế thấm đẫm tinh
thần nhân văn
Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu
gợi khơng khí gì?điệp từ thật khẳng định ý
gì?
Hư cấu về một giấc mơ.Nhưng tg muốn
người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là
mộng mà như tỉnh, hư mà như thực
2) Bài thơ Hầu trời:
a-Xuất xứ:
- Trong tập “Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại Xã hội thực dân nửa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
b Bố cục: 3 phần
-Phần1:Giới thiệu về câu chuyện (từ“Đêm qua…” đến “lạ lùng”)
- Phần 2: Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe (từ
“Chư tiên…” đến “chợ Trời”)
- Phần 3: Thi nhân trò chuyện với Trời (từ “Trời lại phê cho…” đến “sương tuyết”)
II ĐỌC HIỂU BÀI THƠ
1-Giới thiệu câu chuyện
-Câu chuyện xảy ra vào “đêm qua” gợi khoảnh khắc yên tĩnh, vắng lặng…
- Chuyện kể về một giấc mơ được lên cõi tiên (Thật được lên tiên–sướng lạ lùng)
- Nhân vật trữ tình là tác giả, đang mang tâm trạng
“Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng”
Trang 3Gợi ra một mối nghi vấn, gợi trí tị mị của
người đọc Cảm giác đĩ làm cho câu chuyện
mà tác giả sắp kể trở nên cĩ sức hấp dẫn đặc
biệt -> Cách vào đề độc đáo, cĩ duyên
Tác giả cĩ thái độ gì khi kể chuyện?
- Thi nhân kể tường tận, chi tiết về các tác
phẩm của mình:
Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu
thuyết
…
- Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngông
nghênh, có phần tự đắc…
Qua đoạn thơ, em cảm nhận được gì về
cá tính của nhà thơ và niềm khao khát chân
thành của thi sĩ?
- Giọng thơ hào sảng, lai láng tràn trề
-> TĐ rất ý thức về tài năng của mình TĐ
cịn rất táo bạo, dám đường hồng bộc lộ
bản ngã của mình, thâm chí cịn rất
“ngơng” khi tìm đến tận trời để khẳng định
mình Đó là niềm khao khát chân thành
của thi sĩ khơgn bị kiềm chế, cương toả đã
biểu hiện một cách thoải mái, phĩng
khống Giữa chốn hạ giới mà văn chương
“rẻ như bèo” TĐ khơng tìm được tri âm
tri kỉ đành lên tận cõi tiên mới thoả
nguyện
Nghe tác giả đọc thơ, Trời và các chư
tiên cĩ biểu hiện gì?
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp từ: “thật”
+ Câu cảm thán + Câu khẳng định Cách giới thiệu trên đã gây mối nghi ngờ, gợi trí tị mị của người đọc
2 Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
a Thái độ của thi nhân khi đọc thơ và việc thi nhân nói về tác phẩm của mình:
- Thi nhân đọc rất cao hứng ,sảng khối: Đương cơn đắc ý,
đọc thơ ran cung mây + Cĩ phần tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm lối
Thi nhân rất ý thức về tài năng thơ văn của mình, và
cũng là người táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ “cái tôi” cá thể Ông cũng rất ngông khi tìm đến tận trời để khẳng
định tài năng của mình trước Ngọc hoàng Thượng đế và
chư tiên Cái ngông trong văn chương thường biểu hiện
thái độ phản ứng của người nghệ sĩ tài hoa, có cốt cách, có tâm hồn không muốn chấp nhận sự bằng phẳng, sự đơn điệu, nên thường tự đề cao, phóng đại cá tính của mình
Đó là niềm khao khát chân thành trong tâm hồn thi sĩ.
b Thái độ của người nghe thơ:
- Thái độ của Trời: đánh giá cao và khơng tiếc lời tán dương:
Văn thật tuyệt, văn trần được thế chắc có ít, văn chuốt đẹp như sao băng, văn hùng mạnh như mây chuyển, êm như gió thoảng, tinh như sương, đầm như mưa sa, lạnh như tuyết,…
- Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và tán
thưởng:
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay
Người nghe rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác
giả
Trang 4Tác giả đã kể gì về mình trước Trời
và các chư tiên?
Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên
tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra
trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngơng, tg
muốn nĩi điều gì về bản thân?
Đây cũng chính là thực tế đsống của
lớp văn nghệ sĩ nĩi chung thời bấy giờ:
TĐà, NCao, VTP, XD (Nỗi đời cơ cực ).
Btranh chân thực và cảm động về đsống
tầng lớp văn nghệ sĩ đương thời
Việc chen vào đoạn thơ giàu màu sắc hiện
thực trong bài thơ lãng mạn cĩ ý gì?
Từ “ thiên lương” mà tg dùng trong bài
cĩ nghĩa là gì?
-Nvụ mà Trời giao cho nhà thơ: thiên
lương của nhân loại: sứ mệnh, thiên chức
cao cả, th/liêng
"Thiên lương: mét luËn thuyÕt vỊ c¶i c¸ch
x· héi cđa T¶n §µ T¶n §µ quan niƯm
"thiªn lư¬ng" lµ nh©n tè c¬ b¶n thĩc ®Èy
sù tiÕn bé x· héi, lµ sù thèng nhÊt toµn vĐn
cđa ba "chÊt" trong con ngưêi : lư¬ng tri
(tri gi¸c trêi cho), lư¬ng t©m (t©m tÝnh,
Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạn và thể hiện tư tưởng thoát li trước thời cuộc
3 Thi nhân trò chuyện với Trời:
a Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình:
- Thi nhân kể họ tên, quê quán :
“ Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.”
Cách kể họ tên trong thơ văn càng khẳng định hơn về
cái tôi cá nhân
- Thi nhân kể về cuộc sống :
“ Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó Trần gian thước đất cũng không có
Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều Vốn liếng còn một bụng văn đó.
…
Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều
Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu…”
Cuộc sống nghèo khó, túng thiếu Thân phận nhà văn bị
rẻ rúng, coi thường Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên tận cõi Trời để thỏa nguyện nỗi lòng
Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã hội bấy giờ – một cuộc sống cơ cực, tủi hổ
Tác giả cho người đọc thấy một bức tranh rất chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn, nhà thơ khác
Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ này
b Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
- Nhiệm vụ Trời giao : Truyền bá “thiên lương”.
Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đà lãng mạn nhưng không hoàn toàn thoát li cuộc sống Ông vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách nhiệm với đời để đem lại cho đời cuộc sống ấm
no, hạnh phúc hơn
- Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời Đó cũng là một cách tự khẳng định mình trước thời cuộc
Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực đan xen khắng khít trong thơ văn của Tản Đà.
Trang 5
bụng dạ trời cho) và lửơng năng (tài năng
trời cho) Theo ông, nếu chú ý bồi đắp,
thực hành "thiên lửơng" thì có thể cải tạo
đ-ợc tình trạng "luân thửờng đảo ngửđ-ợc,
phong hoá suy đồi" và sự trì trệ, lạc hậu
của xã hội Việt Nam thời đó III TOÅNG KEÁT:
1 Noọi dung:
- Baứi thụ theồ hieọn caựi toõi caự nhaõn ngoõng ngheõnh, kieõu baùt, haứo hoa vaứ caựi toõi coõ ủụn, beỏ taộc trửụực thụứi cuoọc
- Coự theồ thaỏy nhaứ thụ ủaừ tỡm ủửụùc hửụựng ủi ủuựng ủaộn ủeồ khaỳng ủũnh mỡnh giửừa luực thụ phuự nhaứ nho ủang ủi daàn ủeỏn daỏu chaỏm heỏt
- Nhỡn chung thụ Taỷn ẹaứ chửa mụựi nhửng nhửừng daỏu hieọu ủoồi mụựi theo hửụựng hieọn ủaùi ủaừ khaự ủaọm neựt…
2 Ngheọ thuaọt:
- Caựch keồ chuyeọn hoựm hổnh, coự duyeõn, loõi cuoỏn ngửụứi
ủoùc
- Ngoõn ngửừ thụ choùn loùc, tinh teỏ, gụùi caỷm, khoõng caựch ủieọu, ửụực leọ
- Taực giaỷ tửù hieọn dieọn trong baứi thụ vụựi tử caựch ngửụứi keồ truyeọn, ủoàng thụứi laứ nhaõn vaọt chớnh
- Caỷm xuực boọc loọ thoaỷi maựi, tửù nhieõn, phoựng tuựng
- Theồ thụ thaỏt ngoõn trửụứng thieõn khaự tửù do…
IV-Cuỷng coỏ kieỏn thửực:
Xoay quanh nhửừng yự chớnh sau:
- Caỷm xuực mụựi meỷ, caỷm hửựng laừng maùn, hieọn thửùc
- YÙ thửực veà “ caựi toõi” caự nhaõn vaứ nieàm khao khaựt ủửụùc khaỳng ủũnh mỡnh…
- Neựt mụựi veà maởt ngheọ thuaọt…
V- Chuaồn bũ baứi mụựi:
- Naộm vửừng, hieồu roừ kieỏn thửực troùng taõm baứi hoùc
- Xem theõm phaàn luyeọn taọp
- Soùan baứi tieỏp theo : Nghúa cuỷa caõu…