* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong SGK theo nhóm * GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bản so sánh.. Phân biệt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân - Bao gồm những yếu t
Trang 1Tiết 118.
A Mục đích yêu cầu
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm
- Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt và khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS ôn tập qua hệ thống câu hỏi SGK
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn
D Tiến trình giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong SGK (theo nhóm)
* GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bản so sánh
Câu 1 Phân biệt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Bao gồm những yếu tố chung cho mọi thành viên
trong xã hội như: âm, tiếng, từ…
- Có qui tắc ngữ pháp chung mà mọi thành viên
phải tuân thủ như: tổ chức câu, trật tự từ, dấu câu…
- Là sản phẩm chung của xã hội, được dùng làm
phương tiện giao tiếp xã hội
- Sự vận dụng các yếu tố chung để tạo thành các lời nói cụ thể
- Vận dụng linh hoạt các qui tắc ngữ pháp
- Mang dấu ấn cá nhân về nhiều phương diện như : Trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân
Câu 5 So sánh nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
Nghĩa chỉ sự vật, sự việc trong câu Nghĩa chỉ tình cảm, thái độ, hoàn cảnh…của câu nói
Những biểu
hiện thường
gặp
- Hành động, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ…
( tương ứng với các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ)
- Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ người nói đối với sự việc, thái độ người nói đối với người nghe
Câu 6 Phân tích 2 thành phần nghĩa trong câu nói: Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm Dễ họ
không phải đi gọi đâu.
- Nghĩa sự việc: Không phải đi gọi họ
Trang 2- Nghĩa tình thái: Sự phỏng đoán (dễ… đâu)
Câu 7 Tìm ví dụ minh hoạ cho những đặc điểm loại hình tiếng Việt và ghi vào bảng so sánh
1 Tiếng là đơn vị ngữ pháp cơ sở Mỗi tiếng là
một âm tiết(âm tiết có thể là từ hoặc là yếu tỗ
cấu tạo từ)
Chúng/ta / đang / ôn/tập / tiếng/Việt (7 tiếng, 7 âm tiết, 4 từ )
2 Từ không thay đổi hình thái Tôi rất nhớ anh ấy và anh ấy cũng rất nhớ tôi
3 Trật tự từ và hư từ là biện pháp chủ yếu để
biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
Anh yêu em >< em yêu anh
Anh và em
Câu 8 Đặc trưng cơ bản của phong ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận
1 Tính thông tin thời sự Tính công khai về quan điểm chính trị
3 Tính sinh động hấp dẫn Tính truyền cảm thuyết phục
4 Hướng dãn về nhà
- Hoàn thành đề cương ôn tập phục vụ cho việc kiểm tra học kỳ II được tốt
- Soạn bài theo phân phối chương trình