1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ

185 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ của Bác → hiểu văn học nớc ngời để tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc

Trang 1

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc

- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

* Kiểm tra bài cũ: Ktra vỡ soạn

* Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung văn bản

Trang 2

- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm

chú thích và kiểm tra việc hiểu chú

Viết theo phơng thức biểu đạt

nào? Thuộc loại văn bản nào?

b Tìm hiểu chú thích:

Một số từ ngữ, chú thích trong SGK

3 Cách tổ chức văn bản

* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.Phơng thức biểu đạt: thuyết minh Thuộc loại văn bản nhật dụng

- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại

của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?

- HS dựa vào VB trả lời

- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân

loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn

cảnh nào?

- HS thảo luận, trao đổi

- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu cho

*Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX

+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới

Trang 3

- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn lọc

tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời nh thế

nào?

HS: Dựa vào băn bản phát hiện

- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên

phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn

nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai

trò của câu này trong toàn văn bản?

- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí

Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác

giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

của Bác → hiểu văn học nớc ngời để tìm

cách đấu tranh giải phóng dân tộc )

* Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài:

+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ động;+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực;

+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)

- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

IV Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài

Trang 4

Ngày soạn:20/08/2009

Tuần 1- Tiết 2 Văn bản:

phong cách hồ chí minh (tiết 2)

(Lê Anh Trà)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể – bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc

- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác

- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

* Kiểm tra bài cũ: Hồ Chí Minh đã tiếp

thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?

* Giới thiệu bài mới:

Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài).+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)

+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài

Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích phần 2

- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác,

em cho biết phần văn bản trên nói về

thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động

cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?

Phần văn bản trên nói về thời kỳ Bác hoạt

động ở nớc ngoàiPhần văn bản sau nói về thời kỳ Bác làm

Trang 5

? GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp cách mạng của

Bác?

? GV: Khi trình bày những nét đẹp trong

lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập

trung vào những khía cạnh nào, phơng

diện cơ sở nào?

- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,

trang phục, ăn uống

GV cho HS bổ sung thêm qua VB

Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm

Văn Đồng

- GV: Vì sao có thể nói lối sống của

Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

cao?

- GV: Em hình dung thế nào về cuộc

sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở

các nớc khác trong cuộc sống cùng thời

với Bác và cuộc sống đơng đại? Bác có

- GV: Tác giả so sánh lối sống của

Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh

Khiêm Theo em điểm giống và khác

giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết

+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị

* Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

⇒ Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô

cùng giản dị

* Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân

Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh: cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ở họ

đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với

Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân

Hoạt động 3: ứng dụng liên hệ bài học

- GV: Giảng và nêu câu hỏi:

Trong cuộc sống hiện đại, xét về

ph-ơng diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập

3 ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh

- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại ngày

Trang 6

hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?

- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

- GV: Vởy từ phong cách của Bác

em có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc?

Em hãy nêu một vài biểu hiện mà

em cho là sống có văn hoá và phi văn

+ Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại

+ Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá

Hoạt động 4: Tổng kết

- GV: Hãy nêu khái quát nội dung

của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?

- GV: Để nêu bật lối sống giản dị

của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào? Lờy các dẫn chứng

trong văn bản để làm rõ

- HS: Tìm và phát hiện

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

trong SGK và nhấn mạnh những nội dung

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhânloại

mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam

2 Nội dung:

* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.

- Học sinh kể, giáo viên bổ sung

Trang 7

Ngày soạn: 21/08/2009 Tuần 1- Tiết 3 Các phơng châm hội thoại

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

*Kiểm tra bài cũ

*Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những

quy định tuy không đợc nói ra thành lời

nhng những ngời tham gia vào giao tiếp

cần phải tuân thủ, nếu khôngthì dù câu nói

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức.

GV: Giải thích: Phơng châm

+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)

+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi SGK: ? Khi

An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dới

nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An

cần biết không? (GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là

- GV: Vì sao truyện lại gây cời?

- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cời

- GV: Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có

“áo mới” phải hỏi và trả lời nh thế nào để

ng-ời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần trả lng-ời?

- HS dựa vào VB để trả lời

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung

mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một

địa điểm cụ thể nh ở bể bơi, sông, hồ

⇒Khi nói, câu phải có nội dung đúng với

yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi

b Ví dụ b:

- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)

+ Anh hỏi: bỏ chữ “cới”

+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

Trang 8

- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khin giao tiếp?

- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu rút

ra kết luận

GV cho HS đọc ghi nhớ SGK

→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

2 Kết luận: SGK

Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung phải

đáp ng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không (Phơng châm về lợng)

- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ chức cho

HS trả lời câu hỏi SGK

?Truyện cời phê phán điều gì

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV đa ra tình huống: Nếu không biết chắc

vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với

GV cho HS xác định yêu cầu:

+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

+ Xác định các từ ngữ liên quan đến phơng

châm hội thoại nào?

- GV cho HS lên bảng làm(2 em)

Bài 3:

GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

+ Yếu tố gây cời?

+ Xác định phơng châm nào vi phạm?

Bài 4:

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)

Bài 2:

a Nói có sách mách có chứng

b Nói dối c Nói mò

d Nói nhăng nói cuội e Nói trạng

⇒ Vi phạm phơng châm về chất.

Bài 3:

Vi phạm phơng châm về lợng

(Thừa câu hỏi cuối)

Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói phải dùng

nhnmg cách diễn đạtn nh mẫu cho sẵn, vì:

a Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin

họ nói cha chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

Bài 5:

- Các thành ngữ liên quan đến phơng châm về chất

Trang 9

A GV: cho HS xác định yêu cầu bài

- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về lợng.

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Ôn lại các kiến thức về văn thuyết minh

Đọc kĩ văn bản Hạ Long - đá và nớc và trả lời câu hỏi

Ngày soạn:21/08/2009

Tuần1- Tiết 4

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bày, giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

* Giới thiệu bài mới: Khi làm văn bản

TM ngời ta thờng sử dụng các phơng

pháp TM Tuy nhiên để văn bản TM

-Trả lời

- Nhận xét

- Nghe Hoạt động

Trang 10

hấp dẫn, sinh động hơn thì ngời viết sử

- GV: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là

vô tận đợc tác giả thuyết minh bằng

cách nào? (Gợi ý: Nừu chỉ dùng phơng

pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc,

nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng đã

nêu đợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?)

- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha đạt

đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

b Mục đích của VB thuyết minh:

Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình

c Tính chất của VB thuyết minh

- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội

- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

d Những phơng pháp thuyết minh + Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích

+ Phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ + Phơng pháp dùng số liệu+ Phơng pháp so sánh, đối chiếu+ Phơng pháp phân tích,phân loại

2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

a Tìm hiểuVB: Hạ Long - đá và nớc.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long (vấn

đề trừu tợng bản chất của sinh vật.)

- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợp giải thích những khái niệm, miêu tả sự vận động của nớc

- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng không nêu đợc hết “sự kì lạ” của Hạ Long

*Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn

+ Nớc tạo nên sự di chuyển

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển

Trang 11

- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?

Hãy gạch dới những câu văn nêu khái

quát sự kì lạ của Hạ Long?

- HS: Đa các ý giải thích và xác định

đ-ợc câu văn:“Chính nớc …tâm hồn”

- GV: Tác giả đã sử dụng các biện pháp

tởng tợng, liên tởng nh thế nào để giới

thiệu đợc sự kì lạ của Hạ Long?

+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng

+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng những cuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi), khơi gợi những cảm giác có thể có, dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá

→Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long

định yêu cầu của bài tập

- HS trả lời yêu cầu bài tập

Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)

GV: cho HS đọc văn bản và xác

định yêu cầu của bài tập

II Luyện tập Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản thể

hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài ,

về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng :

định nghĩa(thuộc họ côn trùnghai cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu số liệu(số vi khuẩn, số l-ợng sinh sản của một cặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chất dính )

* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật về một phiên toà

-Về cấu trúc : nh biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí

- Về nội dung: nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

* Các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ

Bài 2:

Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh: Lời ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Trang 12

IV

H ớng dẫn học ở nhà

- GV chốt lại nội dung bài học

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Soạn bài: Luyện tập kết hợp sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Dãy1: TM về cái quạt

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS:

+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1 :Khởi động

*kiểm tra bài cũ:

? Nêu khái niệm về văn bản TM ?

? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc

Trang 13

- GV cho HS đọc lại đề bài và

GV: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề

gì? Tính chất của vấn đề trừu tợng hay

cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?

Em dự định sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào khi thuyết minh

HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị

- GV cho HS trình bày dàn ý đã chuẩn

bị

- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị

GV cho HS thảo luận theo nhóm các

dàn ý của các bạn trình bày dựa theo

các câu hỏi trong SGK

- HS thảo luận rút ra các ý trả lời

- GV cho HS đọc phần mở bài và cho

Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết

đối với đời sống của con ngời

Thân bài :

1 Lịch sử của cái quạt

2 Câú tạo, công dụng chung của quạt

3 Cách sử dụng và cách bảo quản

Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại và

t-ơng lai

3 Đọc phần mở bài

Hoạt động 3 : Hớng dẫn đọc thêm

-GV: cho HS tìm hiểu nghệ thuật

thuyết minh của văn bản

- HS thảo luận rút ra các ý trả lời

Văn bản: họ nhà kim

D

H ớng dẫn học ở nhà

- GV chốt lại nội dung bài học

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Đọc kĩ văn bản

Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ

Tìm hiểu đoạn 1 Ngày 24 / 8 / 20 Ký giáo án đầu tuần

Trang 14

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra bài cũ:

? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?

Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?

* Giới thiệu bài mới: : Những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ

bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố

Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời

Nhật Bản thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX,

thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân, đồng thời cũng

phát minh ra những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng

khiếp Từ đó đến nay và cả trong tơng lai nguy cơ một cuộc

chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn

và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn

là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn

nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói

của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thởng

Nô ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực

huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két.

- HS trả lời-Nhận xét

-Nghe

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung văn bản

Trang 15

- GV cho HS khái quát những

+ Luận điểm cơ bản của văn bản

đã đợc triển khai tronbg một hệ thống

luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn

Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an ninh

và hoà bình thế giới Văn bản trên trích từ bài tham luận của ông( trích trong “Thanh gơm Đa-mô-clét”)

*Phơng thừc biểu đạt: Nghi luận

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi

sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`

* Hệ thống luận cứ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn “Chúng

ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới”)

- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn “Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế giới”

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ời(đoạn “Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó”)

ng Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại)

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1

- GV cho HS đọc lại phần 1 II Phân tích

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Trang 16

-GV: Nguy cơ chiến tranh hạt

- Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986)

- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân)

- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, không trừ trẻ con,

đang ngồi trên một thùng4 tấn thuốc nổ)

*Nghệ thuật lập luận: Cách vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn t-ợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề ⇒

Làm rõ tính chất hiện thực và sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân

Tình hình sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân hiện nay ở một số nớc nh Triều Tiên, I Rắc đã gây những đe doạ bất ổn về an ninh khu vực cũng nh thế giới

D Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)

Trang 17

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động

*Kiểm tra bài cũ.

? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ

của văn bản: Đấu tranh cho một thế

giới hoà bình?

GV dẫn dắt HS vào bài mới

Trả lời Nhận xét

14 triệu trẻ nghèo

- Thực phẩm: cho 575 ∼ 149 tên lửa MXtriệu ngời thiếu dinh dỡng

- Nông cụ cho nớc nghèo ∼ 27 tên lửa

MX

- Chi phí cho xoá ∼ 2 chiếc tàu

Trang 18

- GV: Qua đó em rút ra đợc

nét đặc sắc nào trong nghệ thuật lập

luận? Tác dụng của nó đối vơi luận

Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế giới nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời

- GV cho HS đọc phần 3

- GV giải thích “lí trí của tự

nhiên”: Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất

yếu của tự nhiên

Để chứng minh cho nhận định

của mình tác giả đa ra những chứng cứ

nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa

nh thế nào?

- HS phát hiện

- GV: Luận cứ này có ý nghĩa nh thế

nào với vấn đề của văn bản

tự nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá

Là hành động phi lí đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- GV cho HS đọc phần 4

- GV: Phần kết bài nêu vấn đề

gì?

- HS làm việc độc lập

- GV: Tiếng gọi của Mác-két có

phải chỉ là tiếng nói ảo tởng không? –

- GV: Phần kết tác giả đa ra lời

đề nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của đề

- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệ hoà bình

- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Trang 19

2 Nội dung:

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

ng-ời và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt

đẹp và đi ngợc lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên

Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách

Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.

- GV: Cảm nghĩ của em sau khi

- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

Trang 20

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.

- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại nh

đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau.Nừu xuất hiện những tình huống hội thoại

nh vậy thì con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn

Ví dụ: - Nằm lùi vào !

- Làm gì có hào nào

- Đồ điếc!

- Tôi có tiếc gì đâu

→ Ông nói gà, bà nói vịt

2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (phơng châm quan hệ)

Trang 21

Những cách nói đó làm ngời nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt.

Giao tiếp cần nói ngắn gọn

Ví dụ b

- Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.” Có thể hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc xác định cụm từ của

ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay cho truyện ngắn

- Vì vậy thay cho dùng câu trên, tuỳ theo

ý muốn diễn đạt mà có thể chọn các câu sau: + Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy về truyện ngắn

+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)

Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ (phơng châm cách thức)

- HS đọc truyện

- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:

Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé

1 Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin

- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm mà

ng-ời kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin

2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác (phơng châm lịch sự)

Trang 22

Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập

Bài 1:

- HS: Đọc bài tập

- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về

ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ

- HS: Làm theo yêu cầu

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)

E GV: cho HS xác định yêu cầu bài

Bài 3: Điền từ

(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa(c) Nói móc

Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b), (c), (d); phơng châm quan hệ (e)

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Đọc kỹ văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam

Bài văn đã TM về đặc điểmgì của cây chuối

Tìm những câu văn mang ytố miêu tả

Trang 23

Ngày soạn 29/8/2009

Tuần 2 - Tiết 9

Sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn

- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS:

+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

*Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biết

pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn

1 Xét văn bản mẫu:

Cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng của cây chuối với đời sống con ngời VNam-Câu văn TM về đặc điểm của chuối:

+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối

đoạn

+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn “cây chuối

là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!”)

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạn này giới thiệu những loại chuối và các công dụng của chuối

*Miêu tả:

Trang 24

- GV: Tìm những câu văn miêu tả cây

chuối và cho biết tác dụng của các yêú tố

Hãy cho biết thêm công dụng của

thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp

chuối ? (HS bổ sung)

- GV: Vởy yếu tố miêu tả giữ vai trò,

ý nghĩa nh thế nào trong bài văn thuyết

minh?

- GV: Theo em những đối tợng nào

cần sự miêu tả khi thuyết minh?

- HS rút ra kết luận

GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ

Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nh những trụ cột

Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời

Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng giúp câu văn thuyết minh về sự vật giàu hình ảnh, gợi hình tợng, hình dung

- Văn bản này có thể bổ sung về tác dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối

2 Kết luận:

* Ghi nhớ SGK

(Đối tợng thuyết minh + miêu tả: các loài cây, di tích, thành phố, mái tr-ờng, các mặt )

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

Bài 1:

GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết

minh một đặc điểm của cây chuối; yêu

cầu vận dụng miêu tả

GV gợi ý một số điểm tiêu biểu

HS thảo luận theo nhóm và trình

chơi ngày xuân”

- Yêu cầu tìm những câu miêu tả

ở trong đó?

II Luyện tập Bài 1:

- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh

- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát

Bài 2: Yừu tố miêu tả:

+ Chén của ta không có tai

+ Cách mời trà

Bài 3: Những câu miêu tả: “Lân đợc

trang trí công phu ”; “Những ngời tham gia chia làm 2 phe ”; “Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy ”

d Hớng dẫn học ở nhà

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

TM về con trâu

Lập dàn bài, Viết một số đoạn theo dàn bài

Trang 25

Ngày soạn 30/8/2009

Tuần 2 - Tiết 10

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp TM và miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS:

+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

*Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc

chuẩn bị bài của HS ở nhà

* Giới thiệu bài: Mtiêu bài học

Hoạt động 2 : Luyện tập trên lớp

Trang 26

- GV cho HS đọc lại đề bài và

ghi lại lên bảng

- GV: Đề yêu cầu thuyết minh

vấn đề gì? Cụm từ Con trâu ở làng

quê Việt Nam bao gồm những ý gì?

- HS trả lời

- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS

nêu ý và lập dàn ýtheo bố cục

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

2 Tìm ý, lập dàn ý.

Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu

trên đồng ruộng Việt Nam

Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe

- Con trâu trong lễ hội , đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấp thịt,

da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ

mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

+ Thổi sáo trên lng trâu + Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm

Kết bài: Con trâu trong tình cảm với

ngời nông dân

II Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS

Bớc 1: Viết đoạn mở bài

Bớc 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

Bớc 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

Bớc 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Bớc 5: Viết đoạn kết bài

GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:

Trang 27

+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở hoạt

động 1 của GV

+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu

ở làng quê Việt Nam

+ Sau thời gian 12 – 15’ HS trình bày kết quả trớc lớp theo các bớc

- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánh giá

- GV chốt lại nội dung bài học

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh

- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em.

Đọc kỹ văn bản Trả lời câu hỏi SGK

Ngày 31 / 8 / 2009

Ký giáo án đầu tuần

Tổ trởng : Lê Thanh

Trang 28

Tuần 3 - Tiết 11 Ngày soạn 01/ 9/2009

Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 1)

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng

- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận

B Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1 :Khởi động

* Kiểm tra bài cũ: Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” gợi

cho em những suy nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay

* Giới thiệu bài Ngày hôm nay trẻ em chúng ta đợc quan tâm chaqm soc,

đợc hởng quyền của mình, đợc phát triển toàn diện Thế nhng trên thế giới

vẫn có rất những trẻ em phải chịu thiệt thòi, bị tớc đoạt mọi quyền lợi của

mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em họp tại

trụ sở Liên hợp quốc Niu- Ooc ngày 30-9-1990 để đề ra những việc cụ thể

cần làm nhằm mang lại quyền lợi cho trẻ em

- Trả lời

- Nhận xét

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản

Trang 29

- GV: xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?

- GV:Thế nào là lời tuyên bố?

GV gợi lại khó khăn thê giới cuối thế kỷ

20 liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc

trẻ em Thuận lợi, khó khăn

- Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới

về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc vào ngày

- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể

Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục bản Tuyên bố

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính

chất khẳng định.

Trang 30

GV: Phần này gồm bao nhiêu mục?

- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng

và bệnh tật

Tuy ngắn gọn nhng phần này nêu lên khá đầy

đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp

đến đời sống con ngời, đặc biệt là trẻ em

Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập

- GV: Qua các phơng tiện thông tin và

tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ tới

thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế

giới?

Luyện tậpThực trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới: Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự xâm l-

ợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài (Trẻ

em ở I Raq); Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp (trẻ em ở Nam Phi);

d Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 2)

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Trang 31

- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng

đồng

- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra bài cũ.

? Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thử

thách của bản Tuyên bố này nh thế nào?

* Giới thiệu bài : ở giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản Tuyên bố,

qua phần thách thức chúng ta thấy đợc thực trạng trẻ em trên thế

giới đang phải gánh chịu nhiều nỗi bất hạnh Vậy trong bối cảnh hiện

nay các nhà lãnh đạo chính trị có những thuận lợi nào và từ đó cộng

đồng quốc tế đặt ra những nhiệm vụ gì? Để có lời giải đáp ta tìm hiểu

- HS dựa vào chú thích trả lời

?GV: Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong

bối cảnh thế giới hiện nay có những điều

kiện thuận lợi gì? Đánh giá những cơ hội

trên?

?GV: Trình bày suy nghĩ về điều kiện của

đất nớc ta hiện tại với việc chăm sóc và bảo

vệ trẻ em?

?GV: Em biết những tổ chức nào của nớc ta

thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em VN?

Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nớc:

Tổng Bí th thăm và tặng quà cho các cháu

thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực

của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào

chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn

Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em:

- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này

-Đã có Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở tạo

ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội

⇒ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho

Công ớc thực hiện

Trang 32

- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng, giảm

tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh ) Đây là nhiệm vụ hàng đầu

- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em

- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ

- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của gia

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.

- GV cho HS thảo luận và trả lời

IV Luyện tập

Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay

đối với trẻ em?

 Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em,

d H ớng dẫn học ở nhà

- Học sinh học bài thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập hoàn chỉnh

Soạn bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

Đọc kĩ các câu hỏi

Trả lời các câu hỏi

Nghiên cứu phần luyện tập

Trang 33

Tuần 3 - Tiết 13

Ngày soạn 04/ 9/2009

Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm HT và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đ-

ợc tuân thủ

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội

dung của phơng châm quan hệ, PC

cách thức, PC lịch sự Khi muốn

chuyển đề tài nhng không muốn vi

phạm PC quan hệ ta nói nh thế nào?

*Giới thiệu bài:

và tình huống giao tiếp

1 Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”.

Câu hỏi “Bác làm việc có vất vả lắm phải không?” có thể coi là lịch sự Nhng trong tình huống giao tiếp này chàng rể đã làm một việc quấy rối đến ngời khác, gây phiền hà cho ngời khác

Trong trờng hợp đợc coi là lịch sự: hỏi thăm

ng-ời khác khi họ làm việc xong, có thể trả lng-ời mình mà không ảnh hởng đến họ

Trang 34

- HS đọc đoạn đối thoại SGK

- GV: Câu trả lời của Ba có đáp

ứng nhu cầu thông tin đúng nh An

mong muốn hay không? Có phơng

châm hội thoại nào đã không đợc tuân

thủ? Vì sao ngời nói không tuân thủ

phơng châm hội thoại ấy?

- HS trả lời độc lập

- GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm

những tình huống giao tiếp tơng tự nh

tình huống trong SGK mục II 3

- GV: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc” thì có phải ngời nói không tuân

hội thoại; HS đọc ghi nhớ SGK

tuân thủ phơng châm hội thoại

*VD b Đoạn hội thoại:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin đúng nh An mong muốn

- Phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ:

ph-ơng châm về lợng

- Vì: Ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất ngời nói phải trả lời một cách chung chung

*VD c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh nan y thì phơng châm không đợc tuân thủ là ph-

Câu chuyện không tuân thủ phơng châm cách thức

Bài 2:

Phơng châm lịch sự không đợc thực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ

D H ớng dẫn học ở nhà

- GV chốt lại nội dung bài học

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các đoạn hội thoại

- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số I (Văn thuyết minh)

Tham khảo các đề trong SGK

Lập dàn bài

TUần 3 - Tiết14- 15 Ngày soạn 6 /9 /2009

Trang 35

viết Bài tập làm văn số I – văn thuyết minh

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Việt đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đề - Đáp án

- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài kiểm tra

C Tiến trình bài dạy:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh.

2Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu

tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta

sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh

* Hoạt động 2: Bài học:

I- Đề bài: Cây lúa việt nam

II-Yêu cầu chung:

1.Nội dung:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:

+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng

đầm lầy,)

+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ  trởng thành,)

+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,

+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc, những từ khi

thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơng thực để xuất khẩu

(Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới sau Thái Lan góp phần đa nền

kinh tế nớc nhà tăng lên,

 Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinh hoá, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

2.Hình thức:

Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầucảu đề bài

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình

- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài câykhông những là nguồn cung cấp lơng thực

Trang 36

nuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc.

III-Đáp án chấm:

1.Mở bài: (1 điểm).

Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

2.Thân bài: (7 điểm).

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân, lá, hoa, hạt )

- Quá trình phát triển của cây lúa : Hạt lúa mạ

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)

- Cách chăm bón cho loại cây này

- Các vựa lúa lớn ở nớc ta: Đông bằng sông Cửu Long, đông bằng sông Hồng

- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho gia súc

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nớc

3.Kết bài: (1,5 điểm).

Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con ngời Việt Nam

* Biểu điẻm:

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

Trang 37

Chuyện ngời con gái Nam Xơng (tiết 1)

( Trích Truyền kì mạn lục) A.

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến

- Thấy đợc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự – trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì

B.Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C.Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra bài cũ: Những nhiệm vụ mà

cộng đồng quốc tế phải thực hiện để bảo

vệ trẻ em

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

- HS đọc tiếp phân biệt đoạn tự sự và lời

đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng

nhân vật trong từng hoàn cảnh

- GV hớng dẫn kể tóm tắt (Câu chuyện kể

về ai? về sự việc gì?)

- GV: Giới thiệu khái quát về tác phẩm

Truyền kỳ mạn lục và truyện Chuyện ngời

con gái Nam Xơng?

- GV: Truyện chia làm mấy phần? Nội

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Chuyện ngời con gái Nam Xơng là

truyện thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục Truyện có nguồn gốc từ truyện dân gian Vợ chàng Trơng

-Thể loại: Truyền kì

3 Đọc, tóm tắt, chú thích

Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới chế độ phụ quyền phong kiến

Trang 38

trong những hoàn cảnh nào?

-Khi cha lấy chồng nàng đợc giới thiệu

nh thế nào

- Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự nh

thế nào trớc tính hay ghen của Trơng

Sinh?

- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn

chồng nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời

nghĩa của mỗi lời nói đó?

(GV phân tích bình giảng lời thoại

II Phân tích

1 Nhân vật Vũ N ơng aVẻ đẹp của Vũ N ơng

Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời

* Trong cuộc sống bình thờng:

- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ

- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà

 Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả

* Khi tiễn chồng đi lính:

+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗikhi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn kongăn đợc”

- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang ,lấylời khôn khéo khuyên lơn”

- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “ Say này, trời xét lòng mình xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ”  Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

* Khi bị chồng nghi oan:

Nàng đã phân trần với chồng:

- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó cho thiếp”

+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng

Trang 39

của Vũ Nơng).

- HS trao đổi, thảo luận nhóm

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

gì? Nhằm mục đích gì?

? ở lời thoại 2, nàng đã phân trầnvới

chồng mình nh thế nào?

? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn

cảnh nào? Có nội dung gì?

?Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?

(So sánh với cổ tíchĐây là hành

động bột phát)

? Em có nhận xét gì về các lời thoại ở đây ?

Vai trò của các lời thoại

? Qua các tình huống trên đây, em có nhận xét gì vê

xét gì về tính cách và vẽ đẹp của Vũ

Nơng?

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ Vọng Phu kia nữa”

Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát, )

- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang

“Kẻ bạc mệnh phỉ nhổ”

 Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết

để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa

có sự chỉ đạo của lý trí

Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách

Vũ Nơng xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại

đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

d H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Phân tích phần 2,3( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)

Tuần 4 - Tiết 17 Ngày soạn 11/ 9 / 2009

Chuyện ngời con gái Nam Xơng (tiết 2)

A

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến

- Thấy đợc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự- trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì

B.

Chuẩn bị của GV và HS :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

Trang 40

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra bài cũ: ? Cảm nghĩ của em về

nhân vật Vũ Nơng qua tìm hiểu phần 1 của

vă bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng?

GV cho HS thảo luận câu hỏi lớn:

Vì sao Vũ Nơng phải chịu nỗi oan

trò gì trong câu chuyện này?

Trớc lời nói ngây thơ của đứa trẻ,

Trơng Sinh đã c xử với Vũ Nơng nh thế

nào?

HS dựa theo các gợi ý của GV trao

đổi, thảo luận theo bàn

Chàng không đủ bình tĩnh và tự tin để

phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai

những lời phân trần của vợ, không tin

cả những nhân chứng bênh vực cho

nàng, cũng nhất quyết không nói duyên

cớ cho vợ minh oan Ròi chàng ngày

càng trở thành kẻ thô bạo, vũ phu

“mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi”,

dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ

N-b Nỗi oan của Vũ N ơng

Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động nh một màn kịch ngắn có tình huống, có xung đột, thắt nút, mở nút

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ

N-ơng có phần không bình đẳng

- Tính cách của Trơng Sinh: có tính đa nghi,

đối với vợ phòng ngừa quá sức

- Tình huống bất ngờ: Đứa trẻ không chịu nhận Trơng Sinh là cha và nói với Trơng Sinh là

“ một ngời đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản

đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” (Lời nói ngây thơ của đúa con ấy nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi của Trơng Sinh đã đến độ cao trao, chàng “đinh ninh là vợ h”)

* Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan trọng của câu chuyện

- Với Vũ Nơng : là cách để dỗ con, cho nguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó là nguyên nhân dẫn nàng đến cái chết

- Với Trơng Sinh : + Là bằng chứng về sự h hỏng của vợ

+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng đã gây ra cho vợ

-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng, xúc

động

- Cách c xử của Trơng Sinh rất hồ đồ và độc đoán:

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếplại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm nhữngtình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đếnquá trình của truyện cho hợp lý, tăng cờng tính

Ngày đăng: 10/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nơng sẽ  có cuộc sống nh thế nào? - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nơng sẽ có cuộc sống nh thế nào? (Trang 40)
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
o ạt động 1: Hình thành kiến thức (Trang 43)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 45)
- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý  SGV/88-89. Bảng phụ ghi ví dụ tìm          hiểu bài - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
i soạn- Những điều cần lưu ý SGV/88-89. Bảng phụ ghi ví dụ tìm hiểu bài (Trang 70)
2. Hình ảnh Thuý Kiều - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
2. Hình ảnh Thuý Kiều (Trang 76)
2. Bảng thống kê các truyện ngắn. - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
2. Bảng thống kê các truyện ngắn (Trang 180)
Hình ảnh bình dị  mà giàu ý nghĩa  biểu tợng, giọng - Ngữ văn 9- Kì I của Thuỷ
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tợng, giọng (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w