GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều Truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào NguyễnDu, kể về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều - GV đọc diễn cảm toàn bài.. Cô bác
Trang 1Tuần 1Thứ ngày tháng 9 năm 2008
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(3’)Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người như thể thương thân
- GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng GV hướng dẫn GV đọc mẫu
- Cho các cá nhân đọc (2-3 em) Cho đọc đồng thanh
Luyện đọc cả bài.
HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV giải nghĩa thêm từ :ngắn chùn chùn (ngắn đến mức quá đáng, trông khó coi); thui thủi (cô đơn, một mình lặng lẽ, không có ai bầu bạn).
GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
b/ Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thé nào? ( Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội)
* Đoạn 2:1 HS đọc thành tiếng đoạn 2
- Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt (Thân hình chị bé nhỏ, gầy
yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng)
*Đoạn 3: 1 HS đọc thành tiếng Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
( Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đượng, đe bắt chị ăn thịt)
* Đoạn 4 1 HS đọc thành tiếng
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi
Trang 2GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho bieát vì sao em thích ?
Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể lể đáng thương của một người đang gặp nạn
• Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt
em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
3 Củng cố, dặn dò(2’)
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
CHÍNH TẢ( tuần 1 )
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả 1đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài (3’)Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và sẵn sàng
bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế
Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay
2 Bài mới (28’)
a/ Hướng dẫn chính tả:
Trang 3- GV đọc đoạn văn cần viết một lượt.HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế
b/ GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
c/ Chấm chữa bài: GV chấm từ 8-10 bài.GV nêu nhận xét chung
3 Luyện tập
BT2: Điền vào chỗ trống
a/ Điền vào chỗ trống l hay n:Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao
cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: lẫn nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài(3’) Luyện từ và câu hôm nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng
2 Tìm hiểu bài(28’)
a/ Phần nhận xeYêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
* Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
GV: Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.
Trang 4Các em nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đĩ cĩ bao nhiêu tiếng.
HS làm việc theo cặp HS trình bày kết quả GV nhận xét
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ cĩ 14 tiếng.
* Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
GV:Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng bầu Sau đĩ,các em ghi lại cách đánh vần vào
bảng con
Cho HS làm việc theo cặp HS trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng (vừa đánh vần vừa ghi lên bảng): bâu-huyền-bầu.
bờ-âu-* Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
GV: Ta cĩ tiếng bầu Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc theo cặp
- Cho HS trình bày
GV chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
* Cho HS yêu cầu của ý 4
GV yêu cầu HS : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng cịn lại
trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đĩ, tiếng nào cĩ đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào khơng đủ cả 3 bộ phận?
Cho HS làm việc theo nhĩm: GV giao cho mỗi nhĩm phân tích 2 tiếng vào bảng sau:
HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là khơng cĩ âm đầu Tất cả các tiếng cịn lại đều cĩ đủ
3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
Trong mơt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải cĩ mặt Bộ phận âm đầu khơng bắt buộc phải cĩ mặt
Thanh ngang khơng được đánh dấu khi viết, cịn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần
b/ Ghi nhớ Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích :
• Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
• Tiếng nào cũng phải cĩ vần và thanh Cĩ tiếng khơng cĩ âm đầu
c/ Phần luyện tập
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết quả phân tích theo mẫu
* Cho HS đọc yêu cầu của BT1
Trang 5+GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng.
- HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Các tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài(3’)Nước ta có rất nhiều hồ lớn và đẹp Hà Nội có hồ Hoàn Kiếm,Hồ
Tây,Đà Lạt có hồ Than Thở Bắc Cạn có Hồ Ba Bể…
2 Bài mới(30’)
a/ GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1: Không có tranh (ảnh) minh hoạ:
- GV kể chuyện lần 2: Sử dụng tranh minh hoạ (phóng to)
* Phần đầu câu chuyện: (tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp yêu cầu HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể)
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện: (tranh 2 +3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên (vừa kể vừa chỉ vào tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện: (tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể lại từng đoạn của câu chuyện Mỗi em kể một đoạn theo tranh
Trang 6- HS kể chuyện trong nhóm.
- HS nối tiếp nhau kể chuyện trước lớp Cả lớp và GV nhận xét
c/ Kể toàn bộ câu chuyện
GV hỏi: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ(5’) Kiểm tra 2 HS
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (đọc từ đầu đến chị mới kể)
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
• HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:chẳng, giữa, sương, giường, diễn kịch
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều (Truyện thơ nổi tiếng của đại thi
hào NguyễnDu, kể về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài
* Khổ 1 + 2 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2.Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 , trả lời câu hỏi:
Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
(Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm)
* Khổ 3
Trang 7- 1 HS đọc thành tiếng khổ 3
- Cả lớp đọc thầm , trả lời câu hỏi
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
(Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…)
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ , trả lời câu hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
Con mong mẹ khỏe dần dần …
+ Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca.
+Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
- HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
3 Củng cố dặn dò(2’)
GV hỏi về ý nghĩa bài thơ GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
và chuẩn bị bài sau
Thứ 5 ngày 11 tháng 9 năm 2008
Trang 8TẬP LÀM VĂNThế nào là kể chuyện?
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2- Bước đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài(3’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình lớp 4, cô sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác Đồng thời, các em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
2 Bài mới (30’)
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể
lại được câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu cầu
- HS thực hiện 3 yêu cầu của bài GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá
b/ Các sự việc xảy ra và kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người
c/ Ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
Bài 2 + 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba Bể trong bài tập và trả lời câuhỏi
? Bài văn có nhân vật không?(Không)
? Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So sánh với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là
bài văn kể chuyện
? Theo em, thế nào là kể chuyện?
* Phần ghi nhớ:
Trang 9- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS
* Phần luyện đọc:
- HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS trình bày
GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay
- HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câu chuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em
- Em (người giúp 2 mẹ con)
Ý nghĩa của câu chuyện: Phải biết quan tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ
và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)Kiểm tra HS làm BT: Hãy phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
câu “Lá lành đùm lá rách” GV nhận xét + cho điểm.
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài.Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của tiếng
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập(28’)
Bài tập 1: Phân tích cấu tạo của tiếng.HS đọc yêu cầu + đọc câu ca dao
- GV giao việc: Cho HS làm bài theo nhóm.HS trình bày kết quả.GV nhận xét
Trang 10Bài tập 2: Tìm tiếng bắt vần với nhau
- HS đọc yêu cầu GV giao việc: BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1 Các em chỉ ra vần giống nhau là vần gì?
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu ca dao
là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
Bài tập 3: Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- HS đọc yêu cầu + đọc khổ thơ trích trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc: BT3 yêu cầu phải làm 2 việc: một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vần nào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào
có vần giống nhau không hoàn toàn
- HS làm việc theo nhóm.HS trình bày GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Các cặp tiếng vần với nhau:choắt – choắtxinh xinh – nghênh nghênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: loắt – choắt (vần oắt)
- Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu BT4 GV giao việc: Qua các BT đã làm các em hãy cho cô
biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? HS làm bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5: Giải câu đố Cho HS đọc yêu cầu GV giao việc HS làm bài
- GV nhận xét và khen những bạn giải đúng,nhanh
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ vật được nhân hoá
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(5’) Kiểm tra 2 HS:
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới (28’)
a/ Giới thiệu bàiỞ tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể chuyện
b/ Phần nhận xét
Bài 1:1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải ghi tên các nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng
Trang 11- HS làm bài.
- HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật chính) bà lão ăn xin và những người khác
(nhân vật phụ)
+ Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật phụ).
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
- GV giao việc: Các em phải nêu lên được những tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân và phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy
- HS làm bài theo nhóm HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Dế Mèn: Dế Mèn khẳng khái có lòng thương người,ghét áp bức bất công,sẵn sàng làm
việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu
- Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp đỡ Nhà Trò…
* Mẹ con bà nông dân:Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ bị hoạn nạn,luôn nghĩ
đến người khác Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong nhà,chèo thuyền cứu giúp người bị nạn
c/ Phần ghi nhớ
HS đọc phần ghi nhớ GV chốt lại
d/ Phần luyện tập
HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh em”.
GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em” và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là
những ai?Bà có nhận xét về các cháu như thế nào?Vì sao bà có nhận xét như vậy?
HS làm bài
HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca và bà (nhân vật phụ).
+Bà nhận xét đúng vì:
• Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình,ăn xong là chạy đi chơi
• Gô-sa láu lỉnh,lén hất những mẩu bánh vụn xuống đất
• Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà…
Bà dựa vào hành động của từng cháu để nhận xét
3 Củng cố dặn dò(2’)
GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 12Tuần 2 Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2008
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC(5’):Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi sau:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?GV nhận xét + cho điểm.
2) Bài mới(28’)
* Giới thiệu bài:Dế Mèn gặp chị Nhà Trò Nhà Trò khóc lóc kể cho Dế Mèn nghe về
hoàn cảnh đáng thương của mình Liệu Dế Mèn có giúp được NhàTrò hay không? Hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em biết rõ điều đó
* HD luyện đọc
- HS nối tiếp từng câu, đoạn
- HD HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
* Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: (4 câu đầu) H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?Bọn nhện
chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…)
Trang 13* Đoạn 2: (Phần còn lại)H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?(Đầu tiên,Dế
Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng hô:ai,bọn,này,ta
- Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai “quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”.)
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
(Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có, món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,
ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò, nên xoá nợ cho Nhà Trò.)
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.
- HS trao đổi + trả lời GV nhận xét và chốt lại
+Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào
hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa)
+Võ sĩ: Người giỏi võ
+Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ
+Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả
+Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn:
+Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh
+Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết
+Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ: cong chân, đanh đá, đạp phanh phách, co rúm lại, rập đầu, của ăn của để, béo múp béo mít, cố tình, tí teo nợ.
- Cho HS đọc diễn cảm
3) Củng cố dặn dò(2’)
GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài sau
Trang 14CHÍNH TẢTuần 2
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15 đến
18 phút
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌCû :B¶ng phơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC:(5’)HS viết các từ ngữ sau: lập loè, nước non, lú lẫn, nơng nỗi, dở dang, vội vàng, đảm đang, nhan nhản, tang tảng sáng, GV nhận xét.
* HS viết chính tả GV đọc từng câu cho HS viết HS viết bài
- HS từng cặp đổi vở sốt lỗi cho nhaủ
- GV chấm 5-7 bài:
- GV nhận xét bài viết của HS
Luyện tập
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn
- GV: Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm chỗ ngồi, cho sẵn một số từ trong ngoặc đơn
Nhiệm vụ của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn
Y/c HS làm bài vào vở BT
GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sau, rằng, chăng, xin, băn khoăn, sao, xem.
Bài tập 3:HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b
- GV: Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố về chữ viết
- Cho HS thi giải nhanh
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Trang 15III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC(5’)GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
- Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)GV nhận xét g®
HS đọc yêu cầu của BT1
GV: Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,
…trong 3 bài TĐ các em đã học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tịch.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS trình bày KQ Cả lớp theo dõi, bổ sung GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu BT
- GV: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có tiếng nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ
đó, từ nào có tiếng nhân chỉ “người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương
người”
- Y/C HS làm bài rồi chữa bài GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
* Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT3
- GV: BT yêu cầu các em phải đặt câu với mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2 câu: Một câu
có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thương người.
- Y/C HS làm bài rồi chữa bài GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố, dặn dò(2’)GV củng cố nội dung bài học Dặn HS chẩn bị bài sau.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ ghi 6 câu hỏi
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC( 5’) Kiểm tra 2 HS: Em hãy dựa vào tranh.HS 1: kể lại phần đầu câu chuyện
“Sự tích hồ Ba Bể”.HS 2: kể lại phần nội dung chính của câu chuyện.và nêu ý nghĩa của câu chuyện
2) Bài mới(28’)
* Giới thiệu bài:Trong tiết kể chuyện hôm nay
* Tìm hiểu câu chuyệnGV đọc diễn cảm bài thơ 1 lượt.Cho HS đọc.
Đoạn 1 Cả lớp đọc thầm đoạn 1 + trả lời câu hỏi
Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống? (Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống).
Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh xinh? (Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà
không muốn bàn mà thả vào chum nước để nuôi)
Đoạn 2 HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi
Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét dọn
sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn,
Đoạn 3 HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi
Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?Bà thấy một nàng tiên từ trong chum
Sau đó bà lão đã làm gì? (Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên).
Câu chuyện kết thúc như thế nào? (Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh
* Hướng dẫn HS kể chuyện HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giải thích yêu cầu của bài tập: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? (Là đóng vai người kể lại bằng lời văn của em, không đọc lại từng câu thơ)
- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên
- GV cho HS kể mẫu HS tập kể HS thi kể
GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân (hoặc nhóm) kể hay
HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương ốc không đem bán Ốc biến thành nàng tiên giúp bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
3) Củng cố, dặn dò(2’)GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS HTL bài thơ.
TẬP ĐỌCTruyện cổ nước mình
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC: (5’) Kiểm tra 3 HS
HS1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2) từ đầu đến giã gạo.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài
Trang 17H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
HS 3
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?
GV nhận xét,cho điểm
2) Bài mới (28’)
* Giới thiệu bài
Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay chúng ta học, nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sẽ giúp
cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ của đất nước ta,của cha ông ta được lưu truyền từ bao đời nay
* Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
* “Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là mây màu vàng bào hiệu có nắng, mây màu
trắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay
* Nhận mặt: ý trong bài là truyện cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc dân tộc,truyền thống tốt
đẹp của ông cha như công bằng, thông minh, nhân hậu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
Dòng thơ đầu:H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?Vì truyện cổ rất nhân hậu,có
nghĩa sâu xa.Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông:công
bằng,thômg minh,độ lượn 6 dòng tiếp theo:H: Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ? Nêu ý nghĩa của những ý (Hai truyện được nhắc đến trong bài là Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.)
Ý nghĩa
+Tấm Cám: Khẳng định người nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ có cuộc sống
hạnh phúc.Những kẻ gian xảo,độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+Đẽo cày giữa đường: Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai
nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?
Đoạn còn lại:
H: Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào? (Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông
đối với đời sau Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…)
* Luyện đọc diễn cảmvà học thuộc lòng
GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc với giọng thong thả, trầm tĩnh, sâu lắng
Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu, nhân hậu, thương người, thương ta, mấy cách xa, thầm thì, vàng, trắng, nhận mặt, công bằng, thông minh, độ lượng,đa tình, đa mang…
HS học thuộc lòngbài thơ Thi đọc thuộc lòng cả đoạn, cả bài
Trang 18Thứ 5 ngày 18 tháng 9 năm 2008
TẬP LÀM VĂN
Kể lại hành động của nhân vật
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật.Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần
thiết.Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ ù
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC(5’): Kiểm tra 2 HS:HS1: Thế nào là kể chuyện?HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong truyện? GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới (28’)
a/ Giới thiệu bài Qua các tiết TLV đã học
b/ Phần nhận xét
HS đọc truyện Bài văn bị điểm không 1HS đọc yêu cầu1.
- GV: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải đọc
hiểu được câu chuyện đó
- YC HS làm bài GV theo dõi và nhắc nhở
- 1HS đọc yêu cầu2.GV: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của
các em bây giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?
- HS làm bài HS trình bày GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé.Giờ làm bài:Ta kh«ng viết, nộp giấy trắng cho cô ( Nếu HS ghi: nộp giấy trắng cũng đúng )
Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói.Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi
Ý 2:HS có thể ghi: Thể hiện tính trung thực
Trang 19GV nĩi thêm: Mỗi hành động của cậu bé đều thể hiện tình yêu với cha, thể hiện tính trung
thực của một học sinh ngoan
- 1HS đọc yêu cầu 3 GV: BT yêu cầu các em nhận xét về thứ tự kể các hành động nĩi trên HS làm bài rồi trình bày
- GV nhận xét + chốt lại: Thơng thường nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau
c/ Phần ghi nhớ:Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
d/ HS luyện tậpMột HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đoc thầm lại GV giúp HS hiểu đúng
yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở HS trình bày KQ Cả lớp và GV nhaận xét chốt lời giải đúng
3) Củng cố , dặn dị(2’)GV chốt lạibµi Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂUDấu hai chấm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nĩ là lời nĩi của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra 2HS.
Mỗi HS đặt 2 câu (một câu cĩ từ chứa tiếng nhân chỉ người, một câu cĩ từ chứa tiếng nhân chỉ lịng thương người).GV nhận xét + cho điểm
2.Bài mới(28’)
* Giới thiệu bài.Khi nĩi,chúng ta thường dùng ngữ điệu,khi viết,chúng ta phải sử dụng
dấu câu.Tiếng Việt của chúng ta cĩ rất nhiều dấu câu sao cho đúng là điều rất càn thiết Bài học hơm nay sẽ giúp cho các em biết tác dụng và cách dùng dấu hai chấm
* Phần nhận xét:
- 3HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS trao đổi theo cặp rồi trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nĩi của Bác Hồ Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế Mèn Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dịng
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi về nhà: sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu tinh tươm
* Phần ghi nhớ: Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Phần luyện tập: HS đọc yêu cầu của bài tập1 GV nhắc nhở HS trước khi làm bài HS
làm bài rồi trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Dấu hai chấm thứ nhất cĩ tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau nĩ là lời nĩi của nhân vật
“tơi” (người cha)
Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cơ giáo
b/Dấu hai chấm cĩ tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì.
Trang 20+ HS đọc yêu cầu của BT2.
GV nhắc nhở HS khi làm bài HS làm bài rồi trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3) Củng cố, dặn dò(2’) GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Giới thiệu bài
Trong bài văn kể chuyện,để người đọc hiểu về nhân vật,chỉ miêu tả hành động không thôi thì chưa đủ.Việc miêu tả ngoại hình của nhân vật cũng rất quan trọng,có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân vật.Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu và làm quen với việc tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Phần nhận xét
- HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1
- GV: BT cho đoạn văn trích trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài Các
em phải đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình
- GV y/c HS làm bài rồi trình bày KQ
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Chị Nhà Trò có những đặc điểm về ngoại hình:
• Sức vóc:gầy yếu như mới lột
• Thân mình:bé nhỏ
• Cánh:mỏng như cánh bướm non;ngắn chùn chùn; rất yếu;chưa quen mở
Trang phục: Người bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng
HS đọc yêu cầu của câu 2
GV: Qua ngoại hình của Nhà Trò, các em phải chỉ ra được ngoại hình đó nói lên điều gì
về tính cách của Nhà Trò
Y/C HS làm bài rồi trình bàyKQ
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Ngoại hình của Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối,thân phận tội nghiệp đáng thương,
dễ bị ăn hiếp bắt nạt…
Trang 21Phần ghi nhớ: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Phần luyện tập
1HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn Cả lớp đọc thầm
GV: Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc
Y/C HS làm bài rồi trình bàyKQ
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Những từ ngữ gạch chân là: gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt,sáng và xếch.
H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé? (Cho thấy chú bé là con một nông
dân nghèo,quen chịu đựng vất vả Chú rất nhanh nhẹn, hiếu động,thông minh, thật thà)
1HS đọc yêu cầu BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên Ốc.
GV: Khi kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng văn xuôi,các em nhớ kết hợp tả ngoại hình
nàng tiên Ốc,ngoại hình của bà lão
Y/C HS làm bài rồi trình bàyKQ
GV nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp kể chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật
3.Củng cố, dặn dò.(2’)
GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tuaàn 3 Thứ 2 ngày 17 tháng 9 năm 2007
TẬP ĐỌCThư thăm bạn
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ bộc lộ trong bức thư
2- Nhận biết được bố cục cơ bản của một bức thư,tác dụng của từng phần trong bức thư.3- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ trong bức thư: thương bạn,chia sẻ đau buồn cùng bạn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 221) KTBC(5’):Kiểm tra 2 HS : Em hãy đọc những câu thơ em thích (hoặc cả bài) bài thơ Truyện cổ nước mình.Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
? Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ em thích.Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
* Phần đầu: (HS đọc từ đầu đến cuối chia buồn với bạn).
H:Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (Lương không biết Hồng,em chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong.)
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (Lương viết thư cho Hồng để chia buồn
với Hồng)
* Đoạn còn lại:Yêu cầu HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? (Hôm nay, đọc báo
Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia
H:Tìm những câu cho thấy Lương rất biết cách an ủi Hồng? Lương đã biết khơi gợi trong
lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm đã xả thân cứu người giữa dòng nước lũ:
GV đọc mẫu toàn bài: GV đọc toàn bài với giọng tình cảm,nhẹ nhàng,chân thành
-Trầm giọng khi đọc những câu văn nói về sự mất mát
-Đọc với giọng khoẻ khoắn khi đọc những câu văn động viên
-Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: xúc động,đau đớn,tự hào,ủng hộ,khắc phục.
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm GV nhận xét
3) Củng cố, dặn dò(2’)
H:Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
HS phát biểu GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 23CHÍNH TẢTuần 3
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.Biết cách trình
bày các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn (tr/ch , hỏi/ngã).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Vở bài tập Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC(5’)
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: xa xôi,xinh xắn,sâu sa,xủng xoảng,sắc sảo,sưng tấy
GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới (28’)
* Giới thiệu bài
Cháu nghe câu chuyện của bà là bài thơ rất hay nói về tình cảm yêu thương bà của một
bạn nhỏ Hôm nay,các em sẽ biết bạn nhỏ yêu thương bà như thế nào qua bài chính tả
nghe – viết Cháu nghe câu chuyện của bà.
* Hướng dẫn chính tả
- HS đọc thầm bài chính tả
- Hướng dẫn viết những từ ngữ dễ viết sai
- GV hỏi về cách trình bày bài thơ lục bát
Trang 24- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi câu (hoặc bộ phận câu) đọc 2,3 lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả HS soát bài
- GV chấm + chữa 7-10 bài
Bài tập
a/Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
-Cho HS đọc yêu cầu câu a + đọc đoạn văn
GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT HS chữa bài
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: tre,chịu,trúc,cháy,tre,tre,chí,chiến,tre.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Hiểu và nhận biết được sự khác nhau giữa tiếng và từ Hiểu
và nhận biết được từ đơn và từ phức Bước đầu làm quen với từ điển (có thể qua một vài trang phô tô),bước đầu biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC(5’)Kieåm tra HS Em hãy nói lại phần ghi nhớ về dấu hai chấm đã học ở tiết LTVC ở tuần 2.Làm BT1 ý a trong phần luyện tập.GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới(28’)
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về từ đơn,từ phức
* Phần nhận xét:
- Cho HS đọc câu trích trong bài Mười năm cõng bạn đi học + Y/C HS làm bài vào vở bài
tập HS trình bày kết quả Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chốt lại:
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): nhờ, bạn,lại,có,chí,nhiều,năm,liền,Hạnh,là.
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
- HS đọc yêu cầu của BT2
- GV nhắc nhở HS: Các em nêu rõ tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?
- Cho HS làm bài rồi trình bày kết quả
* Phần ghi nhớ:Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Phần luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của BT1.HS làm bài vào vở bài tập HS trình bàykết quả.GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Trang 25- Kết quả phân cách: Rất / công bằng /,rất / thông minh / vừa / độ lượng /, lại / đa tình /,
đa mang /
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu BT2 GV lưu ý HS khi làm bài.
- Cho HS làm bài rồi trình bày kết quả GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT GV lưu ý HS khi làm bài.
a/ Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập kể một câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu Qua câu chuyện, các em sẽ thấy được tình cảm yêu thương, đùm bọc, chia
sẻ lẫn nhau của mọi người
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trong trong đề bài:
Đề: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV nhắc nhở HS trước khi kể chuyện
- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
c/ HS thực hành kể chuyện
- Cho HS tập kể theo nhóm (nhắc các em đọc phần mẫu trong SGK)
- Cho HS thi keå
- GV nhận xét + khen nhóm kể hay
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
GV yêu cầu HS thảo luận ý nghĩa câu chuyện HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa của câu chuyện mà các nhóm đã kể
3) Củng cố, dặn dò(2’)
GV nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà các em tập kể lại câu chuyện
Trang 26Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2007
TẬP ĐỌCNgười ăn xin
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC: (5’) Kiểm tra 2 HS.Em hãy đọc bài thư thăm bạn và trả lời :
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng nhằm mục đích gì?
H: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư trong bài đọc trên.
GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới(28’)
a/ Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, nhiều khi một lời động viên, một lời an ủi cũng trở thành món quà đáng quý Đó là trường hợp xảy ra giữa một cậu bé và một ông
b/ Luyện đọc
- HS đọc tiếp nối.GV luyện đọc những từ ngữ khó đọc
- HS đọc cả bài Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.GV giải nghĩa từ lẩy bẩy (run rẩy
một cách yếu đuối)
- GV đọc diễn cảm cả bài
c/ Tìm hiểu bài
Đoạn 1 (Từ đầu … cứu giúp)
H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
(Ông lão già lọm khọm,đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.)
Đoạn 2 (Từ Tôi lục tìm … ông cả)
H: Qua lời nói và hành động, ta thấy cậu bé có tình cảm như thế nào đối với ông lão ăn xin?Hành động: lục hết túi nọ đến túi kia
Lời nói: “Ông đừng giận cháu …” -> Cậu bé thương ông già ăn xin, rất muốn giúp đỡ ông
Đoạn 3 (Phần còn lại)
H: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
(Cậu bé đã cho ông lão tình thương, sự đòng cảm, sẻ chia …)
H: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? (Cậu bé nhận được lòng biết ơn
của ông lão…)
Trang 27d/ Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu bài văn
+ Các câu thuật cần đọc chậm,bình thản
+ Câu cảm xúc đọc với giọng thể hiện cảm xúc đau xót,thương cảm
+ Câu hội thoại:
• Lời cậu bé: thể hiện sự xót thương chân thành
• Lời của ông lão: thể hiện sự xúc động chân thành
+ Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: lọm khọm,đỏ đọc,giàn giụa,chao ôi,gặm nát,lục tìm,không có tiền,không có,chợt hiểu,cả tôi…
- Cho HS luyện đọc
- GV uốn nắn,hướng dẫn HS những từ các em còn đọc sai
3) Củng cố, dặn dò(2’):Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện đọc thêm
TẬP LÀM VĂN
Trang 28Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS hiểu: Trong văn kể chuyện,nhiều khi phải kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật.Lời nói
và ý nghĩ của nhân vật cũng nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.2- Bước đầu biết thuật lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC: (5’)Kieåm tra 2 HS
? Em hãy nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết TLV trước (Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện) Khi tả ngoại hình nhân vật,cần chú ý tả những gì?GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới (28’)
a/ Giới thiệu bài.Bài học hôm nay,cô sẽ giúp các em bước đầu biết theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp
b/ Phần nhận xét
* HS đọc yêu cầu BT1.Y/C HS làm bài rồi trình bày kết quả GV nhận xét
+ Câu ghi lại ý nghĩ: “Chao ôi!Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
“Cả tôi nữa…của ông lão”
+ Câu ghi lại lời nói: “Ông đừng giận cháu,cháu không có gì để cho ông cả.”
* HS đọc yêu của BT2.Y/C HS làm bài HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là con người nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn
* HS đọc yêu cầu của BT3 GV hướng dẫn HS làm bài HS làm bài rồi trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp,nguyên văn lời nói của ông lão Do đó,các từ xưng hô
là từ xưng của chính ông lão với cậu bé (cháu - lão).
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão Người kể xưng tôi,gọi người ăn xin là ông lão.
c/ Phần ghi nhớ:Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
d/ Phần luyện tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài rồi trình bày GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Lời của cậu bé thứ nhất kể theo cách gián tiếp: “Cậu bé thứ nhất…sói đuổi”.
+ Lời bàn của ba cậu bé cũng kể theo lối gián tiếp: “Ba cậu bàn nhau…khỏi mắng” + Lời của cậu bé thứ 2 + 3 được kể theo cách trực tiếp.
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT2 + đoạn văn.
- Y/C HS làm bài rồi trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
(Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo,bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ hãy cho biết,ai đã têm trầu này ạ?
Bà lão bảo:
- Thưa Đức Vua,do tôi têm ạ!
Trang 29Nhà vua không tin,gặng hỏi mãi,bà lão đành nói thật Đó là trầu do con gái tôi têm.)
Bài tập 3:HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc đoạn văn HS làm bài rồi chữa bài.
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
(Bác thợ hỏi Hoè xem nó có thích học thợ xây dựng không.Hoè đáp rằng nó thích lắm Bác thợ hỏi xem Hoè có thích học thợ xây dựng không.Hoè đáp rằng Hoè thích lắm)
3) Củng cố, dặn dò: (2’) GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,làm lại vào vở các bài tập 2,3
Thứ ngày tháng năm 2008LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, Đoàn kết (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Tiếp tục mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm nhân hậu,đoàn kết
2- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ về chủ điểm đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1) KTBC: (5’) Kiểm tra 2 HS.- HS 1 trả lời câu hỏi sau: Tiếng dùng để làm gì?Cho ví dụ
HS 2 trả lời câu hỏi sau: Từ dùng để làm gì?Cho ví dụ.GV NX.
2) Bài mới(28’)
a/ Giới thiệu bài.Trong tiết LTVC hôm nay,chúng ta sẽ tiếp tục mở rộng vốn
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 30Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + phần mẫu hướng dẫn HS làm bài HS làm bài rồi chữa bài.GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu,hiền đức,hiền hậu,hiền hoà,h lành,GV giải nghĩa - Từ chứa tiếng ác: ác nghiệt, ác độc, ác ôn, ác liệt, ác cảm…GV giải nghĩa
Bài tập 2 HS đọc yêu cầu của bài2 + đọc các từ Y/C HS làm bài rồi trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3.HS đọc yêu cầu của BT 3 + đọc 4 ý a,b,c,d HS làm bài HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a/ Có 2 cách điền:Hiền như Bụt Hiền như đất
b/ Có 2 cách điền:Lành như đất Lành như Bụt
c/ Dữ như cọp d/ Thương nhau như chị em ruột
Bài tập 4 HS đọc yêu cầu của BT + đọc 4 câu thành ngữ a, b, c, d.
- GV hướng dẫn hướng dẫn HS làm bài HS làm bài rồi chữa bài GV nxchèt
b/ Máu chảy ruột mềm: Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.
c/ Nhường cơm xẻ áo: Giúp đỡ san sẻ nhau luc khó khăn, hoạn nạn.
d/ Lá lành đùng lá rách: Người khỏe mạnh người có điều kiện, phải giúp đỡ người yếu,
người không có điều kiện Người may mắn giúp đỡ người nghèo
- HS đọc yêu cầu chung của BT + Câu 1, 2, 3
- GV hướng dẫn HS làm bài HS làm bài rồi trình bày kết quả theo các câu hỏi :
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Trang 31Để thăm hỏi, chia buồn cùng Hồng vì gia đình Hồng vừa bị trận lụt gây đau thương mất mát Đó là ba, mẹ Hồng đều mất trong trận lụt.
H: Người ta viết thư để làm gì?Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến
hay bày tỏ tình cảm với nhau
H: Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Một bức thư cần có những nội dung chính như sau:
- Nêu lí do và mục đích viết thư
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư hoặc ở nơi người nhận thư đang sinh sống, học tập, làm việc
- Thông báo tình hình của người viết thư hoặc ở nơi người viết thư đang sinh sống học tập hoặc làm việc
- Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư
H: Một bức thư thường mở đầu và kết thúc như thế nào?
HS trả lời GV nhận xét + chốt lại:
* Phần đầu thư:
- Điạ điểm và thời gian viết thư
- Lời thưa gửi
- Phần cuối thư:
- Lời chúc, lời cám ơn, hứa hẹn
- Chữ kí và tên hoặc họ tên
c/ Phần ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ trong SGK
d/ Phần luyện tập
a.Hướng dẫn tìm hiểu đề Cho HS đọc yêu cầu của phần luyện tập
- GV hướng dẫn: Để có thể viết thư đúng, hay các em phải hiểu được yêu cầu của đề qua việc trả lời các câu hỏi sau:
H: Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? (Viết thư cho bạn ở trường khác.)
H: Mục đích viết thư để làm gì? (Để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường
H: Cần kể cho bạn nghe những gì về trường lớp em hiện nay? (Cần kể cụ thể về tình hình
học tập, phong trào văn nghệ, thể thao…)
H: Nên chúc bạn và hứa hẹn điều gì? (Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại.)
a/ HS thực hành viết thư
-HS làm bài nháp
-Cho HS làm bài miệng (làm mẫu)
-GV nhận xét bài mẫu của 2 HS
Trang 32-Cho HS làm bài vào vở.
b.Chấm, chữa bài
GV chấm bài của những HS đã làm xong
3.Củng cố - Dặn dò : (2’)YC học sinh về nhà viết bài
Và chuẩn bị bài sau
Tuần 4 Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2007
TẬP ĐỌCMột người chính trực
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) KTBC (5’) Kiểm tra 2 H Đọc phần đầu bài Người ăn xin và trả lời câu hỏi sau:
H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin như thế nào?Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
2) Bài mới (28’)
* Giới thiệu bài
Tô Hiến Thành là một tấm gương sáng ngời về tính chính trực,ngay thẳng Muốn biết sự ngay thẳng,chính trực ấy ở ông thể hiện như thế nào, cô cùng các em đọc – hiểu bài TĐ
Một người chính trực.
* Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Tìm hiểu bài
Đoạn 1: (Đọc từ đầu đến vua Lí Cao Tông) HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua
Trang 33Đoạn 2: (Phần còn lại)
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,ai thường xuyên chăm sóc ông?
Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ông
H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thấy ông đứng đầu triều đình?
Tô Hiến Thành tiến cử quan Trần Trung Tá thay mình
H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá,cụ thể qua câu nói: “Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?
Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nói sự thật,không vì lợi ích riêng,bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ làm được nhiều điều tốt cho dân,cho nước
* Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu bài văn
+Phần đọc với giọng kể thong thả,rõ ràng
+ Phần sau đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát,thể hiện thái độ kiên định với chính kiến của ông
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: mất, di chiếu, lên ngôi, nhất định, cứ theo, hết lòng…
- HS luyện đọc diễn cảm GV uốn nắn sửa chữa những HS đọc còn sai
3) Củng cố dặn dò(2’)
GV củng cố nội dung bài học Dặn HS về chuẩn bị bài sau
Trang 34CHÍNH TẢTuần 4
Cho 2 nhóm thi
- Nhĩm 1: Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr.
- Nhĩm 2: Viết tên các con vật bắt đầu bằng ch.
GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới(28’)* Giới thiệu bài
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã đưa ta đến những câu chuyện cổ “Vừa nhân hậu lại tuyệt vời
sâu xa” qua bài TĐ Truyện cổ nước mình Hơm nay, một lần nữa ta lại đến với những câu chuyện cổ tích qua bài chính tả Nhớ – viết một đoạn trong bài Truyện cổ nước mình.
*Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
a/ Hướng dẫn chính tả
HS đọc yêu cầu của bài chính tả
HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết chính tả
Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện cổ, sâu xa, trắng, rặng dừa …
GV nhắc em về cách viết chính tả bài thơ lục bát
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a + đọc đoạn
- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: giĩ thổi, giĩ đưa, giĩ nâng cánh diều.
1- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của tiếng Việt
- Ghép những tiếng cĩ nghĩa lại với nhau (từ ghép)
Trang 35- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy).
2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy.Tìm được các
từ ghép với từ láy đơn giản,tập đặt câu hỏi với các từ đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) KTBC(5’):Kieåm tra 2 HS.
HS 1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào? Cho ví duï.
HS 2: Làm BT 2 trong tiết LTVC (Mở rộng vốn từ) tuần trước.GV nhận xét
2) Bài mới (28’)
a/ Phần nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài + đọc cả gợi ý GV yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ: có 3 từ phức: truyện cổ, thầm thì, ông cha.
•Các từ truyện cổ, ông cha là do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)
•Từ thầm thì có các tiếng lặp lại âm đầu.
H: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì nghĩa của từ mới thế nào? (Các tiếng bổ
sung cho nhau để tạo nghĩa mới)
GV: Trong từ truyện cổ, tiếng cổ làm rõ nghĩa cho tiếng truyện (truyện gì? truyện cổ) Trong từ ông cha nghĩa của 2 tiếng bổ sung cho nhau để hình thành nghĩa chung: chỉ thế
hệ đi trươcù
Như vậy: Những từ có nghĩa được ghép lại với nhau gọi là từ ghép
b/ Phần ghi nhớ HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
c/ Phần luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn GV hướng dẫn HS làm bài.HS làm bài rồi chữa bài
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c Suy nghĩ làm bài rồi chữa bài
GV nhận xét và chốt lại những từ đúng
3) Củng cố, dặn dò: (2’) GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà, mỗi em tìm 5 từ ghép
và 5 từ láy chỉ màu sắc
KỂ CHUYỆNMột nhà thơ chân chính
2- Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe (thầy) cô kể chuyện nhớ chuyện
-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
Trang 36II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài
Hôm nay,cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện về một nhà thơ của vương quốc xtan.Nhà thơ này là người như thế nào?Điều gì xảy ra đến với nhà thơ.Cô cùng các em đi vào câu chuyện
Đa-ghét-b/ GV kể chuyện
Đ1+Đ2: giọng kể thong thả,rõ ràng,nhấn giọng ở các từ ngữ: nổi tiếng bạo ngược,hết sức lầm than,bỗng,thống nhất,hống hách,tàn bạo,phơi bày,ai ai…
Đ3 :kể với nhịp nhanh,giọng hào hùng
GV có thể giải thích từ ngữ khó hiểu tấu (đọc thơ theo lối biẻu diễn nghệ thuật), Giàn hoả thiêu (giàn thiêu người,một hình thức trừng phạt dã man các tội phạm thời trung cổ ở
các nước phương Tây)
c/ HDHS kể chuyện
HS đọc yêu cầu 1 trong SGK + đọc 4 câu hỏi a,b,c,d
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi a: Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản ứng bằng cách nào?
Phản ứng bằng cách truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách tàn bạo của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân
Câu hỏi b: Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? Nhà vua ra
lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy.Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát,nàh vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong
Câu hỏi c: Trước sự đe doạ của nhà vua,thái độ của mọi người thế nào?
Các nhà thơ,các nghệ nhân lần lượt khuất phục.Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
Câu hỏi d: Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
Nhà vua thật sự khâm phục,kính trọng lòng trung thực…Nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không chịu nói sai sự thật
b/ HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Cho HS tập kể theo nhóm
HS thi kể chuyện
GV nhận xét
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
HS trao đổi ý nghĩa của câu chuyện?
GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân chính của vương quốc ghét-xtan thà chết trên giàn hoả thiêu chứ không chịu ca ngợi vị vua tàn bạo Khí phách của nhà thơ chân chính đã khiến nhà vua cũng phải khâm phục,kính trọng,thay đổi hẳn thái độ
Đa-3) Củng cố, dặn dò(2’)
Trang 37- GV nhận xét tiết học.
- Khen những HS chăm chú nghe bạn kể
- Khen những HS kể hay
Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài tập kể chuyện trong SGK,tuần 5
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2007
TẬP ĐỌCTre Vieät Nam
HS 1: Đọc Đ1 truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi sau:
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
HS 2: Đọc đoạn còn lại của truyện Một người chính trực + trả lời câu hỏi sau:
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành?
GV cho điểm
2) Bài mới (28’)
Giới thiệu bài
Cây tre rất gần gũi quen thuộc với con ngưòi Việt Nam.Tre có nhiều đặc điểm rất đáng quý.Vì vậy,tre tượng trưng có những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam.Để giúp
các em hiểu được điều đó,hôm nay chúng ta học bài Tre Việt Nam.
* Luyện đọc
HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
HS luyện đọc những từ khó đọc HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
GV đọc diễn cảm bài thơ
* Tìm hiểu bài
Trang 38Khổ 1 (Từ đầu đến…bĩng râm)
HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những câu thơ nào nĩi lên sự gắn bĩ lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
Các câu: “Tre xanh,xanh…nĩi lên tre cĩ từ rất lâu,chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người Việt Nam từ ngàn xưa
Câu “Năm qua đi…” nĩi lên bao năm tháng đã trơi qua,con người chứng kiến sự biến đổi theo quy luật: tre già măng mọc
Phần cịn lại
HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tình thương yêu?
Là những hình ảnh: “thân bọc lấy thân”, “tay ơm…”,“thương nhau…”
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
-Hình ảnh măng tre mới nhú chưa lên đã nhọn như chơng: “Nịi tre…lạ thường”
- Măng mới mọc đã mang dáng thẳng thân trịn của tre
GV: Như vậy,tre được tả trong bài thơ cĩ tính cách như người: ngay thẳng,bất khuất
HS đọc thầm tồn bài trả lời câu hỏi:
H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích Giải thích vì sao?
* Đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu bài thơ
+ Khổ đầu: đọc chậm và sâu lắng.Ngắt giọng ở dấu phẩy (1 nhịp),dấu chấm,chấm hỏi (2 nhịp),dấu ba chấm (3 nhịp)
+ Đoạn từ Thương nhau đến cĩ gì lạ đâu: cần đọc với giọng ca ngợi,sảng khối
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: mà nên hỡi người,vẫn nguyên cái gốc,đâu chịu mọc cong,lạ thường,cĩ gì lạ đâu…
+ Bốn dịng thơ cuối: đọc ngắt nhịp đều đặn ở dấu phẩy kết thúc mỗi dịng thơ,tạo ra
âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ
HS luyện đọc HS học thuộc lịng bài thơ
3) Củng cố, dặn dị(2’)
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ
Trang 39TẬP LÀM VĂNCốt truyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) KTBC: (5’) Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần
là gì?.GV nhận xét + cho điểm
2) Bài mới(28’)
a.Giới thiệu bài
Các em đã biết thế nào là văn kể chuyện, biết thế nào là ngoại hình, hành động, lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện Ngoài các yếu tố trên, trong văn kể chuyện còn có một yếu tố quan trọng khác là cốt truyện Để hiểu được cốt truyện là gì? Cô cùng các em đi vào bài học
b.Phần nhận xét
- HS đọc yêu cầu 1
- Cho HS xem lại truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (2 phần).
- GV yêu cầu HS làm bài HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Các chi tiết chính là:
• Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng đá.
• Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khổ bị bọn nhện ăn hiếp và đòi ăn thịt.
• Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện.
• Gặp bọn nhện, Dế Mèn quát mắng lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng đốt văn tự nợ và phá vòng vây hãm cho Nhà Trò.
Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà Trò được tự do.
- HS đọc yêu cầu2
- GV yêu cầu HS làm bài rồi trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
- HS đọc yêu cầu 3
- Yêu cầu HS làm bài rồi trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:
• Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho sự việc khác.
Trang 40• Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện.
Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính.
GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Các sự việc được sắp lại theo trình tự sau:
b/ Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ lấy được cây khế.
d/ Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và hứa trả ơn bằng vàng.
a/ Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng nhờ thế người em trở nên giàu có.
c/ Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình để lấy cây khế, người em bằng lòng.
e/ Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy quá nhiều vàng.
g/ Người anh bị rơi xuống biển mà chết
Bài tập 2 :
Cho HS đọc yêu cầu của BT
GV nhẵc lại yêu cầu: Các em dựa vào cốt truyện đó để kể lại truyện HS kể lại câu chuyện
GV nhận xét + bình chọn khen những HS kể hay
4 Củng cố, dặn dò(2’)GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài TLV sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂULuyện tập về từ ghép và từ láy
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Củng cố khái niệm từ ghép và từ láy Biết tạo các từ ghép đơn giản
2- Nhận diện được từ ghép và láy trong câu, trong bài, bước đầu biết phân loại từ ghép có nghĩa phân loại và tổng hợp