1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sủ 4 năm 2008 (Soạn ngang)

57 137 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới30’ Hoạt động 1: THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay yêu cầu HS: Hãy đọc SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để trả lời các

Trang 1

BÀI 1 Lịch sử và Địa lí

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

-Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta

-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

-Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu bài: (2’)

Bước vào năm học lớp Bốn, các em sẽ được làm quen với hai môn học hoàn toànmới, đó là môn học gì? Và môn học đó có nội dung ra sao? Bài học hôm nay: “Môn Lịch sử

và Địa lí” sẽ giúp cho các em hiểu rõ hơn

2 Bài mới (31’ )

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV treo bản đồ và giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

GV kết luận:Khi học môn địa lí các em sẽ hiểu biết hơn về vị trí ,hình dáng và các

yếu tố tự nhiên của đất nước mình

GV kết luận:Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song

đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua

hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minhđiều đó?

Trang 2

Lũch sửỷ và đ ịa lí BÀI 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết: Định nghĩa đơn giản về bản đồ.

- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ, … Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

-GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

-GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ

B

ư ớc 2:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

kl: B§ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt T§ theo một tỉ lệ nhất định

Hoat đ ộng 2 : Làm việc cá nhân

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2, rồi chỉ vị trí của Hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn trên từng hình sau đó đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí Việt Nam treo tường?

- HS trả lời trước lớp GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Một số yếu tố của bản đồ.

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo gợi ý sau:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T) như thế nào?

+ Chỉ các hướng B,N,Đ,T trên đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3).

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 xăng –ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét (m) trên thực tế?

+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

GV giải thích thêm:Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số, là một phân số luôn

có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ

KL: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng,

tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

Hoạt đ ộng 4 : Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ

- GV cho HS quan sát bảng chú giải ở phần 3 và vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi

3 Củng cố –dặn dò (2’) Gọi một số HS nêu phần bài học.Dặn HS chuẩn bị bài sau.

BAỉI 3:Lịch sử và Địa lí LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

Trang 3

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

a Giới thiệu bài: (3’)

b Bài mới (30’ )

3 Cách sử dụng bản đồ

Hoạt đ ộng 1 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng trong địa lí.

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia?

- HS trả lời câu hỏi và chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ Địa lí tựnhiên Việt Nam treo trên bảng

- GV nêu các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu) và hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ

4 Bài tập

Hoạt đ ộng 2: Thực hành theo nhóm

- GV cho HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

- Đại diện các nhóm trình bày KQ HS các nhóm khác sửa , bổ sung

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

+ Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

+ Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông.

+ Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, …

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà,…

+ Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu,…

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được:

Trang 4

 Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vào khoảng

700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

 Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạc tướng

và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì

 Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

 Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay

II/ Đ Ồ DÙNG DẠY – HỌC :

Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

III/ CÁC HỌAT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Giới thiêu bài(3’)

- Gv nêu: Người Việt ta ai cũng thuộc câu ca dao:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3.

- Gv hỏi: Bạn nào cho biết ngày giỗ tổ mà câu ca dao trên nhắc đến là ngày giỗ của ai?

- Em có biết gì về các vua Hùng? ( GV vào bài

2 Bài mới(30’)

Hoạt động 1: THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG

Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay yêu cầu HS: Hãy đọc SGK, xem lược

đồ, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?

+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian

Năm 700 TCN Năm 500 TCN CN Năm 500

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nướcVăn Lang

- HS trả lời GV nhận xét GV chốt lại nội dung: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc ta là nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông Hồng, sông Mã, sông Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh sống.

Hoạt động 2: CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG

- GV yêu cầu HS : Hãy đọc SGK để trả lời các câu hỏi sau:

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào?

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào? Học làm gì trong xã hội?

HS trả lời GV kết luận và minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Hùng Vương Lạc tướng, Lạc hầu

(

Lạc dân

(

Nô tì

Trang 5

Họat động 3: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để điền các thông tin về đời sống vật chất

và tinh thần của người Lạc Việt vào bảng thống kê

Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt Sản xuất Aên uống Mặc và trang điểm Ở Lễ hội

- Uống rượu

- Làm mắm

- Nhuộm răng đen,

ăn trầu, xăm mình

- Búi tóc hoặc cạotrọc đầu

- Phụ nữ đeo hoa tai,vòng tay bằng đá,đồng

Ở nhà sàn, Sống quâyquần thànhlàng

Vuichơi nhảymúa

- Đua thuyền

- Đấu vật

- GV gọi một số HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương những hs nói tốt

Hoạt động 4: PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

GV yêu cầu HS : Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tụccủa người Lạc Việt mà em biết

- GV hỏi: địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt

- GV nhận xét và khen ngợi những hs nêu được nhiều phong tục hay

3 Củng cố dặn dò(2’) Gv tổng kết giờ học, dặn Hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs nêu được:

 Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơiđóng đô của nước Âu Lạc

 Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự)

 Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giácnên bị thất bại

Trang 6

II/ Đ Ồ DÙNG DẠY – HỌC :

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập hoạt động 2

 Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 14 SGK

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

2)Bµi míi(28’)

a Giới thiệu bài: Bài học trước đã cho các em biết nhà nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà

nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này có liên quan gì đến thành Cổ Loa? Chúng tacùng tìm hiểu qua bài nước Âu Lạc

Hoạt động 1: CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó lần lượt hỏi các câu hỏi sau:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì giống với đời sống của người Lạc Việt? + Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống vơí nhau như thế nào?

- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của họ có nhiều nét tương đồng vơí cuộc sống của người Lạc Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt sống hòa hợp với nhau.

Hoạt động 2: SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nội dung bài tập sau:

1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước?(đánh dấu × vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất)

( Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng

( Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả thảo luận

- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời vàothời gian nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 2

Họat động 3: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, quan sát hình minh họa và cho biết người Âu Lạc đã đạt đượcnhững thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- Gv yêu cầu Hs phát biểu ý kiến

- Gv Y/C Hs: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là vùng đất caoráo, dân cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy

Trang 7

rộng lớn Từ nay có thể theo sông Hồng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lênvùng rừng núi đông bắc qua sông Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lượcđồ) Chính vì vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa.

- Gv: Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần

- Gv kết luận: Người Âu Lạc đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần.

Họat động 4: NƯỚC ÂU LẠC VÀ CUỘC XÂM LƯỢC CỦA TRIỆU ĐÀ

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK đoạn từ “Từ năm 207 TCN … phong kiến phương Bắc”.

- Gv nêu yêu cầu: dựa vào SGK, bạn nào có thể kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?

- Gv hỏi: Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?

- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

3) Củng cố, dặn dò(2’)

- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài

 Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCNđến năm 938

 Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKphương Bắc đối với nhân dânta

 Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quânxâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc

II/ Đ Ồ DÙNG DẠY – HỌC :

Vở bài tập Phiếu học tập có nội dung như sau:

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PK phương Bắc đô hộ:

Trang 8

III/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) Bài cũ: ? Nước Âu Lạc ra đời trong hồn cảnh nào?

?Nêu sự phát triển của nước Âu Lạc?

2) Bài mới:

* Giới thiệu bài.

* Hoát ủoọng 1: Chính sách bĩc lột của các triều đại PK phương Bắc đối với ND ta.

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi Triệu Đà thơn tính … sống theo luật pháp của người Hán”, tr¶ lêi c©u hái:

+ Sau khi thơn tính được nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành nhữngchính sách áp bức, bĩc lột nào đối với nhân dân ta?

- HS trả lời GV chốt lại:

Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn vơi, tê giác, bắt chim quý, dốn gỗ trầm, xuống biển mị ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hơ để cống nạp Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt dân tâ phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán , sống theo pháp luật của người Hán.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm(theo bµn) víi ND: “Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta

về chủ quyền, về kinh tế, về văn hĩa và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đơhé”

- GV gọi một nhĩm đại diện tr×nh bµy kết quả thảo luận GV nhận xét các ý kiến của HS,ghi các ý kiến đúng lên bảng để hồn thành bảng so sánh như sau:

( Tình hình nước ta sau khi bị các triều đại phong kiến phương bắc đơ hộ:

Thời gian

Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 đến năm 938

Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện phong kiến của

phương BắcKinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp

Văn hĩa Cĩ phong tục tập quán

riêng Phải theo phong tục của người Hán, họcchữ Hán, những nhân dân ta vẫn giữ gìn

bản sắc dân tộc

( GV kÕt luËn: Từ năm 179 TCN đến năm 938 , các triều đại phong kiến phương Bắc nối

tiếp nhau đơ hộâ nước ta Chúng biến đất nước ta từ một nước độc lập trở thành một quậnhuyện của chúng, và thi hành nhiều chính sách ¸p bức bĩc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vơcùng cực nhục Khơng chịu khuất phục, ND ta vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống, lạihọc thêm nhiều nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thời liên tục khởi nghĩa chốnglại PK phương Bắc

* Hoát ủoọng 2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đơ hộ của bọn PK phương Bắc:

- HS thảo luận nhĩm (theo bàn)

- GV phát phiếu học tập cho từng nhãm HS (ND phiÕu nh mơc II)

Trang 9

- GV nờu yờu cầu: Hóy đọc SGK và điền cỏc thụng tin về cỏc cuộc khởi nghĩa của nhõn dõn

ta chống lại ỏch đụ hộ của PK phương Bắc vào bảng thống kờ

- GV yờu cầu đại diƯn các nhóm HS bỏo cỏo kết quả trước lớp

- GV yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau:

+ Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhõn dõn ta đó cú bao nhiờu cuộc khởi nghĩa lớn chống lạiỏch đụ hộ của cỏc triều đại phong kiến phương Bắc? (cú 9 cuộc khởi nghĩa lớn)

+ Mở đầu cho cỏc cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào? (là khởi nghĩa của hai BàTrưng)

+ Cuộc khởi nghĩa nào đó kết thỳc hơn một nghỡn năm đụ hộ của cỏc triều đại phong kiếnphương Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước ta? (Khởi nghĩa Ngụ Quyền vàchiến thắng Bạch Đằng)

+ Việc nhõn dõn ta liờn tục khởi nghĩa chống lại ỏch đụ hộ của cỏc triều đại phong kiếnphương Bắc núi lờn điều gỡ? (Nhõn dõn cú một lũng nồng nàn yờu nước, quyết tõm bền chớđỏnh giặc giữ nước)

3) Củng cố dặn dũ:

GV nhận xột giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau

Lịch sử KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

(năm 40)

I/ MỤC TIấU: Sau khi học, HS cú thể:

 Nờu được nguyờn nhõn Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa

 Tường thuật được trờn lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa

 Hiểu và nờu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: đõy là cuội khởi nghĩa thắng lợi đầutiờn sau hơn 200 năm trước nước ta bị cỏc triều đại phong kiến phương Bắc đụ hộ

II/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ: ? Khi đụ hộ nước ta, cỏc triều đại PK phương Bắc đó làm những gỡ?

? Nhõn dõn ta đó phản ứng ra sao?

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoaựt ủoọng 1: Nguyờn nhõn của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- GV yờu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I đền nợ nước, trả thự nhà ”.

- GV giải thớch cỏc khỏi niệm:

+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hỏn đụ hộ nước ta, vựng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

chỳng đặt là quận Giao Chỉ (chỉ vựng đất trờn bản đồ Việt Nam)

+ Thỏi Thỳ: Là một chức quan cai trị một quận thời nhà Hỏn đụ hộ nước ta.

- HS thảo luận (cỈp đôi) để tỡm nguyờn nhõn của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- GV gọi đại diện HS phỏt biểu ý kiến

Trang 10

- GV nêu vấn đề: Khi tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cĩ bạn cho

rằng Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa là do thái thú Tơ Định giết chết chồng của bà TrưngTrắc là Thi Sách, cĩ bạn lại cho rằng Hai Bà Trưng phất cờ khỏi nghĩa là do căm thù giặc ápbức; bĩc lột nhân dân ta đến cùng cực Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

( Kết luận : Oán hận ách đơ hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa và được

nhân dân khắp nơi hưởng ứng Việc thái thú Tơ Định giết chết chồng của bà Trưng Trắc làThi Sách càng làm cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh giặc

Hoát ủoọng 2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- GV chỉ vào lược đồà khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu:

Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa; cuộc khởi nghĩa nổ ra trên một khu vực rộng, mạnh mẽ, trên lược đồ chỉ là khu vực chính của cuộc khởi nghĩa.

- GV nêu yêu cầu: Hãy đọc SGK và xem lược đồ để tường thuật lại diễn biến cuộc khởinghĩa của Hai Bà Trưng

- GV yêu cầu HS tường thuật trước lớp, khen ngỵi HS tr×nh bµy tèt

Hoát ủoọng 3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, sau đĩ lần lượt hỏi:

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào? (Trong vịng khơng đầy một

thángcuộc khởi nghĩa hồn tồn thắng lợi Quân Hán bỏ của , bỏ vũ khí lo chạy thốtthân,Tơ Định phải cải trang thành dân thường lẫn vào đám tàn quân trốn về nước)

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi cĩ ý nghĩa như thế nào? (Sau hơn hai thế kỉ bị phong

kiến phương bắc đơ hộ, từ năm 179 TCN đến năm 40, lần đầu tiên nước ta đá giành đượcđộc lập)

+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nĩi lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? (Nhân dân ta rất yêu nước và cĩ truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm)

Hoát ủoọng 4: Lịng biết ơn và tự hào của ND ta đối với Hai Bà Trưng

- GV cho HS trình bày các mẩu truyện, các bài thơ, bài hát về Hai Bà Trưng, trình bày các

tư liệu về các tên đường, tên phố, đền thờ Hai Bà Trưng đã sưu tầm được

- GV khen ngợi các HS sưu tầm được nhiều tư liệu, nhắc HS cả lớp gĩp tư liệu làm thành tưliệu chung và truyền tay nhau để cùng tìm hiểu

- GV nêu: Với chiến cơng oanh liệt như trên, Hai Bà Trưng đã trở thành hai nữ anh hùngchống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

3 Củng cố - dặn dị :

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài vàchuẩn bị bài sau

Trang 11

LỊCH SỬ

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngơ Quyền lãnh đạo

(năm 938)

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cĩ thể:

 Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng

 Tường thuật được diễn biến của trận Bạch Đằng

 Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: Khởi nghĩa hai Bà Trưng diễn ra trong hồn cảnh nào? Nêu ý nghĩa của cuộc khởi

nghĩa hai Bà Trưng?

2 Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu sơ lược vài nét về Ngơ Quyền

GV giới thiệu theo nội dung SGK

Hoát ủoọng 2: Diễn biến trận Bạch Đằng

- GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Sang đánh nước ta hồn tồn thất bại” để trả lời các câuhỏi sau:

+ Vì sao cĩ trận Bạch Đằng?

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?

+ Ngơ Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

+ Kết quả của trận Bạch Đằng?

- HS trình bày kết quả GV chốt lại:

+ Vì Kiều Cơng Tiễn đã giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngơ Quyền đem quan đibáo thù Cơng Tiễn đã cho người sang cầu cứu nhà Hán, nhân cớ đĩ mà nhà Nam Hán đemquân sang xâm chiếm nước ta Biết tin, Ngơ Quyền bắt giết Kiều Cơng Tiễn và chuẩn bị đĩđánh giặc xâm lược

+ Trận đánh Bạch Đằng diễn ra ở cửa sơng Bạch Đằng, tỉnh Quảng Ninh vào cuốinăm 938

Trang 12

+ Ngơ Quyền đã dùng kế chơn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sơng BạchĐằng để đánh giặc Quân Nam Hán đến cưả sơng vào đúng lúc thuỷ triều lên, nước dâng caoche lấp các cọc gỗ Ngơ Quyền cho thuyền nhẹ bơi ra khiêu chiến, vừa đánh vừa lui nhử chođịch vào bãi cọc Chờ lúc thuỷ triều xuống,khi hàng ngàn cọc gỗ nhơ lên, quân ta mai phụchai bên bờ sơng đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏ chạy thì va vào cọcnhọn Thuyền giặc, cái thì thủng, cái thì vướng cọc nên khơng tiến, khơng lùi được.

+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Cuộc xâm lược của quân NamHán hồn tồn thất bại

Hoát ủoọng 3: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- GV: Với chiến cơng hiển hách như trên, nhân dân ta đời đời nhớ ơn của Ngơ Quyền Khiơng mất, ND ta đã xây lăng để tưởng nhớ ơng ở Đường Lâm, Hà Tây

3 Củng cố, dặn dị:

HS đọc tĩm tắt cuối bài (SGK)

Dặn HS về ơn lại bài và chuẩn bị bài “Ơn tập”

Trang 13

LỊCH SỬ

Ôn tập

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:

- Từ bài 1 đến bài 5 học 2 giai đọan lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; hơn mộtnghìn năm đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băngthời gian

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài 2 GV nhận xét việc

học bài ở nhà của HS

2 Bài mới

* GV giới thiệu bài

* Ôn tập

1/ Hai giai đ ọan đ ầu tiên trong lịch sử dân tộc

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 trong SGK, trang 24

- GV vẽ băng thời gian lên bảng

- GV yêu cầu HS làm bài.

Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh

giành lại độc lập Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938

- GV gọi 1 HS lên điền tên các giai đọan lịch sử đã học vào băng thời gian trên bảng Cả lớpnhận xét

- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nªu thời gian củatừng giai đoạn

- HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả lời

- GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai giai đoạn lịch sử trên

2/ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 2, SGK

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu của bài

- GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu lên bảng

Nước Văn Lang Nước Âu Lạc rơi Chiến thắng

ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng

Khoảng Năm 179 CN Năm 938

Trang 14

- GV yêu cầu đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận.

- GV kết luận về bài làm đúng

3/ Thi kể bằng lời về 3 nội dung vừa ôn

- GV chia lớp thành 3 nhóm, đặt tên cho các nhóm sau đó phổ biến yêu cầu cuộc thi:

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng biện theo chủ đề:

* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.

Nội dung cần nêu đủ về các mặt sản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát, lễ hội trong cuộc sống của

người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

* Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biễn, kết quả và ý nghĩa cuả khởi nghĩa Hai BàTrưng

* Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng.

Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng BạchĐằng

+ Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo

+ Yêu cầu của bài nói: Đầy đủ, đúng, trôi chảy, có hình minh họa càng tốt, khuyến khíchcác nhóm có nhiều bạn nói, mỗi bạn nói về một phần

- GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp

- GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét, sau đó tuyên dương nhóm nói tốt

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai giai đọan

lịch sử vừa học, tìm hiểu trước về Đinh Bộ Lĩnh.

Trang 15

LỊCH SỬ BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

 Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước (năm968), lËp nªn nhµ §inh

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) KTBC: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Nêu tên hai giai đọan lịch sử đầu tiên trong lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ nămnào đến năm nào? GV nhận xét và cho điểm HS

2) Bài mới

1/ Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất

GV tãm t¾t về tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất và nêu vấn đề: Yêu cầu bức thiếttrong hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nước về một mối

2/ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 3 đến 4 HS và yêu cầu HS thảo luận theonội dung sau:

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?

- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét, chốt kết quả thảo luận:

+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12

sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước

là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

3/ Đất nước ta sau khi thống nhất

GV yêu cầu HS thảo luận nội dung sau:

+ So sánh tình hình nước ta và sau khi được thống nhất?

+ Qua bài học em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ Lĩnh?

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy cũ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi,ngược xuôi buôn bán, khắp nơi

Trang 16

chùa tháp được xây dựng.

- Đinh Bộ Lĩnh là người có tài, lại có công lớn dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước,đem lại cuộc sống hòa bình, ấm no cho nhân dân Chính vì thế mà nhân dân ta đời đời ghinhớ công ơn của ông Để tỏ lòng biết ơn ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ ông ở Hoa

Lư, Ninh Bình trong khu di tích cố đô Hoa Lư xưa

GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS chỉ tỉnh Ninh Bình

3) Cđng cè, dỈn dß: GV tổng kết giờ học, dặn hs về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi

cuối bài, và chuẩn bị bài sau

LỊCH SỬ

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất

Trang 17

(năm 981)

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học,HS có thể:

 Nêu được tình hình đất nước ta trước khi quân Tống xâm lược

 Hiểu được sự việc Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợplòng dân

 Trình bày được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

 Nêu được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống

II/ CÁC HỌAT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) KTBC: Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nước?

GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

1 Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược

- GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi sau:

+ Vì sao Thái Hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua? (Vì khi lên ngôi vua, Đinh Toàn

còn quá nhỏ Nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta Lê Hoàn là người tài giỏi, đangchỉ huy quân đội.)

+ Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ không? Vì sao? (Lê Hoàn được nhân dân ủng

hộ vì ông là người tài giỏi, đang lãnh đạo quân đội và có thể đánh đuổi giặc ngoại xâm LêHoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn nhỏ không gánh vác được việc nước.)

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hỏi HS cả lớp:+ Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược như thế nào?

+ Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên ngôi rất được nhân dân ủng hộ?

+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại của ông được gọi là triều gì?

+ Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì?

- GV kết luận nội dung 1

2 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

- GV yêu cầu HS:

+ Hãy dựa vào lược đồ, nội dung SGK để trả lời câu hỏi2,3 trong SGK trang 29

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả GV nhận xét chốt lại

- GV hỏi: Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch

sử dân tộc ta? (Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lượcđã giữ vững nề độc lập của

nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào , lòng tin ở sức mạnh dân tộc.)

Sau bài học, HS có thể nêu được:

 Nêu được lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn

Trang 18

 Lý do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.

 Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác củakinh thành Thăng Long

II/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC :

1) KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống có ý nghĩa gì?

GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó

1/ Nhà Lý- sự tiếp nối của nhà Lê

GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Năm 2005 đến nhà Lý bắt đầu từ đây”,tr¶ lêi c©u hái:

- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước như thế nào?

- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?

- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

KÕt luËn: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước

ta

2/ Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

- GV hỏi:Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ đâu về đâu? ( từ Hoa Lư về

Đại La và đổ tên thành Thăng Long)

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam và yêu cầu HS chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, NinhBình, vị trí của Thăng Long – Hà nội trên bản đồ

- GV hỏi: So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn cho việc phát triển đất nước?

(Về địa lí thì vùng Hoa Lư không phải là trung tâm của đất nước, còn vùng Đại La lại làtrung tâm của đất nước Về địa hình, vùng Hao Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lạikhó khăn, còn vùng Đại La lại ở giữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, đất đai màumỡ.)

- HS phát biểu ý kiến GV tóm tắt lại những điểm thuận lợi của vùng đất Đại La so vơí Hoa

Lư, sau đó hỏi HS:

- Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô ra Đại La và đổi tên là Thăng Long? (Vua Lí

Thái Tổ tin rằng muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no thì phải dời đô từmiền núi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La, một vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ)

+ GV giới thiệu: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng

Long Theo truyền thuyết, khi thuyền vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có rồng vàng hiện lên

ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là Thăng Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau

đó, năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại Việt

3/ Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

- GV yêu cầu HS quan sát các ảnh chụp một số hiện vật của kinh thành Thăng Long trongSGK và những tranh ảnh tư liệu khác(HS su tÇm) tr¶ lêi c©u hái:

Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng Long như thế nào?

Trang 19

GV: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền

chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịptươi vui

Sau khi học, HS nêu được:

 Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển, chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi

 Chùa là công trình kiến trúc đẹp, là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt vănhóa của cộng đồng

II/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC :

Trang 20

1/ Bài cũ

Vì sao Lí Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?

GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

2/ Bài mới

Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát ảnh tượng Phật A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giới thiệu bài: trên đất nước ta, hầu như làng nào cũng có chùa, chùa là nơi thờ phật Vậy, tại sao đạo Phật và chùa chiền ở nước ta lại phát triển như vậy? Chúng ta cùng tìm hiĨu qua bài học “Chùa thời Lý”.

Tìm hiểu bài

1 Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh làm điều ác

GV yêu cầu HS đọc SGK từ “đạo Phật rất thịnh đạt”

GV hỏi: + Đạo Phật du nhập vào nước ta tõ bao giờ và có giáo lý như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật?

GV : Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta thừ thời phong kiếnphương Bắc đô hộ Vì giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách suy nghĩ, lốisống của dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo

2 Sự phát triển của đạo phật dưới thời Lý

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi:

+ Những việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất thịnh đạt?

- GV gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển và được xem là Quốc giáo (là tôn giáo của

quốc gia)

3 Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân.

GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:

Chùa là nơi tu hành của các nhà sưChùa là nơi lễ tế của các đạo phậtChùa là trung tâm văn hoá của làng xãChùa là nơi tổ chức văn nghệ

HS nêu ý kiến GV nhận xét chốt kiến thức

4 Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý

GV cho HS quan s¸t c¶nh chùa Một Cột, chùa Dâu theo hình chụp của SGK

3/ Củng cố ,dặn dò: GV củng cố bài học Dặn HS về chuẩn bị bài sau

LỊCH SỬ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai (1075 -

1077)

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, Hs biết :

 Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tốngxâm lược lần thứ 2

 Kể đôi nét về anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt

 Tự hào về truyền thống chống giặc ngọai xâm kiên cường, bất khất của dân tộc ta

II/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) KTBC

Trang 21

+ Những việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất thịnh đạt?

GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs

2) Bài mới

Giới thiệu bài : Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất

năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa Năm 1072, vua LýThánh Tông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là một cơhội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ấy,

ai sẽ là người lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâmlược lần thứ 2 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này

Tìm hiểu bài

1/ Lí Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Năm 1072 rồi rút về nước ”.

- GV giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lý Thường Kiệt: Ông sinh năm 1019, mất năm

1105 Ông là người làng An Xá, huyện Quảng Đức, nay thuộc địa phận của Hà Nội Ông làngười giàu mưu lược, có biệt tài làm tướng súy, làm quan trải 3 đời vua Lý Thái Tông, LýThánh Tông, Lý Nhân Tông Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Tống xâm lược,bảo vêï độc lập chủ quyền đất nước ta

GV hỏi: + Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý

Thường Kiệt có chủ trương gì?

+ Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?

GV kết luận: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập trung lương thảo của quân Tống đểphá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh Tôngmất, vua Lý Nhân Tông còn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng tình hình khó khăn của nước ta đểchuẩn bị kéo quân sang xâm lược nước ta

2/ Trận chiến trên sông Như Nguyệt

- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình bày diễn biến trước lớp

- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây dựng các ý chính của diễn biến kháng chiến chốngquân xâm lược Tống:

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào?

+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế nào? Do ai chæ huy? + Trận chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trậnnày

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?

- GV yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và trình bày lại diễn biến của cuộc khángchiến cho nhau nghe

- GV gọi đại diện Hs trình bày trước lớp

3/ Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi

- GV yêu cầu Hs đọc SGK từ “sau hơn ba tháng Nền độc lập của nước ta được giữvững”

- GV hỏi: Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lầnthứ hai

- GV: Theo em, vì sao nhân dân ta có thể giành được chiến thắng vẻ vang ấy?

- GV nêu kết luận: dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK / 36

3) Củng cố, dặn dò

Trang 22

- GV giới thiệu bài thơ Nam Quốc sơn hà, sau đó cho Hs đọc diễn cảm bài thơ này.

- GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về bài thơ này?

- GV nêu: Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranhcủa người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn bờ cõi nướcNam ta

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bịbài sau

LỊCH SỬ

Nhà Trần thành lập

I/ MỤC TIÊU Sau bài học, HS có thể:

+ Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

+ Nêu được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần và nhữngviệc nhà Trần làm để xây dựng đất nước

+ Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thờinhà Trần

II/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1) Kiểm tra bài cũ:

Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới

Giới thiệu bài: Nhà Lý thành lập vào năm 1009, sau hơn 200 năm tồn tại đã có công lao tolớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước ta Tuy nhiên, cuối thời Lý, vua quan ăn chơi sa

Trang 23

đọa, nhân dân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâm chiếm nước ta Trước tình hình đó, nhàTrần lên thay nhà Lý Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn về sự thành lập của nhà Trần.

Hoạt động 1: HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ TRẦN

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Đến cuối thế kỉ XII Nhà Trần được thành lập”

- GV hỏi: + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế nào?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý như thế nào?

GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn

nngoại xâm đe doạ, nhà Lí phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lí Chiêu Hoàng lênngôi lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi chochồng, đó là vào năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

Hoạt động 2: NHÀ TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành bài tập sau:

Điền thông tin còn thiếu vào ô trống:

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần từ Trung ương đến địa phương

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét

- GV hỏi: + Em có nhận xét gì về quan hệ giữa vua với quan, vua với dân dưới thời nhàTrần?

+ Trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện?

+ Những việc làm đó của các vua nhà Trần nhằm để làm gì?

-HS phát biểu ý kiến GV kết luận về những việc nhà Trần đã làm để xây dựng đất nước

Sau bài học, HS biết:

- Nhà Trần coi trọng việc đắp đê, phòng chống lũ lụt

- Do có hệ thống đê điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển, nhân dân noấm

- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lũ ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1) Bài cũ:

GV gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 12

GV nhận xét về việc học bài ở nhà của HS

Trang 24

GV yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì? (Dưới thời Trần, nhân dân ta làm

nghề nông nghiệp là chủ yếu)

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông? (Hệ

thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống,sông Cầu, sông Mã, sông Cả )

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân? (Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng

thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhândân ta.)

- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho Hs thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta

- GV hỏi: em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chống lụt lộikhông? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó

- GV kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chốnglại thiêu tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt.

HĐ2: NHÀ TRẦN TỔ CHỨC ĐẮP ĐÊ CHỐNG LỤT

- GV yêu cầu Hs đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào?

- Đại diện nhóm trình bày

GV tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão : + Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê.

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê.

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trờ lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê.

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê.

HĐ3: KẾT QUẢ CÔNG CUỘC ĐẮP ĐÊ CỦA NHÀ TRẦN

GV yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi:

+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê? (Hệ thống đê điều đã

được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và BắcTrung Bộ)

+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta? (Hệ thống đê điều

này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tailụt lội giảm nhẹ.)

Trang 25

LỊCH SỬ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, Hs biết:

- Dưới thời nhà Trần, quân Mông – Nguyên đã ba lần sang xâm lược nước ta và cả ba lầnchúng đều bị đánh bại

- Quân và dân nhà Trần ba lần chiến thắng vẻ vang trước giặc Mông – Nguyên là do có lòngđoàn kết, quyết tâm đánh giặc, lại có kế sách đánh hay

- Kể về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản

- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm vẻ vang của dân tộc

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ

Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào?

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

2) Bài mới

Gv dựa vào tranh trong SGK để giới thiệu: Tranh vẽ cảnh hội nghị Diên Hồng Hội nghịnày được vua Trần Thánh Tông tổ chức để xin ý kiến của các bô lão khi giặc Mông –Nguyên sang xâm lược nước ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm về hội nghị lịch

sử này và đặc biệt biết thêm nhiều điều về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyênxâm lược của nhân dân ta

Hoạt động 1: Ý CHÍ QUYẾT TÂM ĐÁNH GIẶC CỦA VUA TÔI NHÀ TRẦN

- GV gọi 1 HS đọc SGK từ “Lúc đó, quân Mông – Nguyên đang tung hoành khắp châu Âu

và châu Á các chiến sĩ tự thích vào tay mình hai chữ “Sát Thát” (giết chết giặc Nguyên).

Trang 26

- GV nêu câu hỏi HS trả lời: Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần rất quyết tâmchống giặc? (+ Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạđừng lo".

+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng đồng thanh của các bô lão: "Đánh"

+ Trần Hưng Đạo người chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến viết Hịch tướng sĩ kêugọi quân dân đấu tranh có câu: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này góitrong da ngựa, ta cũng cam lòng"

+ Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay mình hai chữ "Sát Thát"- giết giặc Mông Cổ)

- GV kết luận: Cả ba lần xâm lược nước ta, quân Mông – Nguyên đều phải đối đầu với ý chíđoàn kết, quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần

Chuyển ý: Cuộc kháng chiến diễn ra như thế nào? Vua tôi nhà Trần đã dùng kế sách gì đểđánh giặc? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

Hoạt động 2: KẾ SÁCH ĐÁNH GIẶC CỦA VUA TÔI NHÀ TRẦN VÀ KẾT QUẢ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?

( Khi giặc mạnh, vua tôi nhà Trần chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng Khi giặc yếu, vuatôi nhà Trần tấn công quyết liệt buộc chúng phải rút lui khỏi bờ cõi nước ta.)

+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào? (Việccảc ba lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng rất lớn, làm cho địch khivào Thăng Long không thấy một bóng người, không một chút lương ăn, càng thêm mệt mỏi

và đói khát Quân địch hao tổn, trong khi đó ta lại bảo tồn được lực lượng.)

- Yêu cầu HS đọc tiếp SGK và hỏi:

+ Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thếnào đối với lịch sử dân tộc? (Sau ba lần thất bại, quân Mông – Nguyên không dám sang xâmlược nước ta nữa, đất nước sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững.)

+ Theo em, vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này? (Vì dân ta đoàn kết, quyếttâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc)

Hoạt động 3: TẤM GƯƠNG YÊU NƯỚC TRẦN QUỐC TOẢN

Gv tổ chức cho Hs cả lớp kể những câu chuyện đã tìm hiểu được về tấm gương yêu nướcTrần Quốc Toản

- Gv tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước Trần Quốc Toản

3) Củng cố, dặn dò

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò hs về nhà học bài, và chuẩn bị bài sau

Trang 27

LỊCH SỬ

Ôn tập học kì I

I/ MỤC TIÊU:

Hệ thống các sự kiện và mốc thời gian từ bài 1 đến bài 14

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ

1/ Nối các mốc thời gian tương ứng với sự kiện.

Năm 1226 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo

2/ Nối tên nước với tên vua với tên kinh đô tương ứng qua các triều đại

Trang 28

3/ Nhà Trần là triều đại đắp đê Em hãy nêu những việc làm của nhà Trần thể hiện điều đó?

4/ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào? Kết quả ra sao?

5/ Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

3) Củng cố dặn dò:

GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn bài để chuẩn bị cho thi học kì

LỊCH SỬ

Kiểm tra cuối học kì I

Kiểm tra theo đề của Sở Giáo dục

Ngày đăng: 09/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ VÀ QUYỀN LỰC CỦA NHÀ VUA - Lịch sủ 4 năm 2008 (Soạn ngang)
o ạt động 1: SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ VÀ QUYỀN LỰC CỦA NHÀ VUA (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w