2 – Giới thiệu bài mới: Hoạt động của g/viên và học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động1 Gv: phát biểu những thành công của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” ch
Trang 1Soạn 19.08.2009
Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức đã học, trang bị mở rộng kiến thức về ngữ văn cho hs
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản cho hs
3 Thái độ: Khơi dậy niềm yêu thích học văn trong hs
B – PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn – đối thoại, Diễn dịch, Thảo luận – thực hành
C – PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, GA
2 Học sinh: SGK
D – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 – Ổn định lớp
2 – Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của g/viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động1
Gv: phát biểu những thành công của ngòi bút
kí sự Lê Hữu Trác qua đoạn trích “Vào phủ
chúa Trịnh”
(chia nhóm để thảo luận)
Hs: sau thảo luận -> cử đại diện trả lời Các
nhóm khác bổ sung, chất vấn Gv chốt lại sau
cùng, nếu cần
Gợi ý: thành công về nội dung? Về nghệ
thuật?
I.VỀ ĐOẠN TRÍCH “ VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH”
* Thành công của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác: 1.Giá trị hiện thực sâu sắc: Tái hiện sinh động bức tranh hiện thực đời sống xa hoa, đầy quyền uy trongphủ chúa Trịnh
1.1 Bức tranh sinh động…
- Cảnh giàu sang tột đỉnh:
+ lầu son, gác tía…
+ lối vào nhiều cửa, lính gác nghiêm ngặt, hành lang quanh co
+ vườn ngự: chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, thoang thoảng hương hoa
+ bài trí: đá lạ, cây lạ+ đồ đạc: nhân gian chưa từng thấy: mâm vàng chén bạc, đồ ăn tồn của ngon vật lạ
+ chi tiết: chưa thể yết kiến vì thánh thượng đang ở vườn ngự xung quanh có phi tần chầu chực; nơi ở của thế tử Cán:
- Quyền uy tuyệt đối:
+ người hầu, kẻ hạ tấp nập+ nói năng, hành động: tuân thủ theo lễ nghi, cung kính nghiêm nhặt: thăm bệnh thế tử: Vào lạy, ra lạy;dùng những từ vốn chỉ nhà vua: thánh thượng, thánh chỉ
+ sắc màu trang trí trong nội cung: sơn son thếp vàng -> mầu trung ương (của hành thổ) vốn độc quyền biểu tượng quyền lực của nhà vua
=>quan sát, ghi chép tỉ mỉ -> đậm chất kí -> sự ăn chơi trác táng xa hoa, lộng quyền vô độ-> tự phơi bày
Trang 2Hoạt động2
Gv: chỉ ra tài thơ của Hồ Xuân Hương qua
bài thơ “Tự tìnhII” Mạch vận động tâm
y/c hs đọc hiểu 2 văn bản đó và nêu chỗ còn
băn khoăn, chưa hiểu
Hs: tự giải đáp cho nhau Khi cần thiết gv
mới giảng giải thêm
Gv: y/c hs nhận xét về chùm thơ thu trên 2
phương diện: nội dung và nghệ thuật
Hs thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời
Gv: qua tìm hiểu 3 bài thơ thu, em cảm nhận
được gì ở con người Nguyễn Khuyến?
Hs: làm việc theo nhóm
tổn quá mức, tinh khí khô
=> một biểu trưng cho chính quyền pk đàng ngồi:
ốm yếu, mục ruỗng, đổ nát không gì cứu vãn nổi
2 Tp đậm chất kí nhưng không khô khan mà ngượclại thấm đẫm chất trữ tình (do đan xen thơ; vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc); cách kể lôi cuốn, hấp dẫn
II VỀ BÀI THƠ “TỰ TÌNH II”
1 Tài thơ:
1.1 Sử dụng ngôn ngữ nôm, bình dân nhưng thểhiện rất độc đáo, ngôn từ có sức sống mãnh liệt, cá tính: trơ, xiên ngang, đâm toạc1.2 Vận dụng linh hoạt các phép tu từ: đảo trật
tự từ (2 câu luận), phép ẩn dụ (2 câu thực), phép tăng tiến (câu8)
1.3 Tuân thủ nghiêm nhặt thi pháp thơ Đường nhưng nhẹ nhàng, tự nhiên
- 3 bài thơ đều bộc lộ tâm trạng nhà thơ: những uẩn khúc, suy tư về thời thế, về đất nước, về bản thân Chi tiết biểu hiện rõ nét:
+ tư thế “Tựa gối ôm cần” ngồi bất động (Thu điếu), chìm vào suy tư
+ nhìn ngắm hoa thu năm nay mới nở mà cứ ngỡ là
“hoa năm ngối” bởi tâm hồn nhà thơ cứ vấn vương với quá khứ khi đất nước chưa mất chủ quyền; sự giật mình bâng khuâng khi nghe tiếng ngỗng nước; nỗi thẹn với ông Đào (Thu vịnh)
+ mắt không vầy mà đỏ hoe, rượu mới 5 – 3 chén
ôm những mối quan hồi về đất nước…
* Nghệ thuật: tài thơ điêu luyện; ngôn từ trong sáng
3 Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc lòng chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
Trang 3Tiết 03 TC
Soạn 06.09.2008 THƠ TÚ XƯƠNG – ĐỀ TÀI THI CỬ VÀ VỢ
A Mục tiêu:
- Giúp hs mở rộng kiến thức về thơ Tú Xương xung quanh đề tài Thi cử và vợ,
từ đó hiểu sâu hơn con người tác giả, qua đó để cảm nhận sâu hơn về bà Tú cũng như tình cảm của ông Tú dành cho vợ
- Hs có cái nhìn cảm thông, ngưỡng mộ đối với nhà thơ
B Phương pháp: Thuyết giảng, đối thoại, diễn giảng
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, TLTK
2 Học sinh: vỡ ghi bài, thơ văn Tú Xương
D Tiến trình thực hiện:
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
Hoạt động của Gv – Hs Nội dung kiến thức cần đạt
Gv dẫn dắt về Tú Xương,
dẫn thơ, ghi lên bảng
y/c hs cảm nhận nội dung
các câu thơ
Gv dẫn dắt về Tú Xương,
dẫn thơ, ghi lên bảng
y/c hs cảm nhận nội dung
các câu thơ
Gv dẫn dắt về Tú Xương,
dẫn thơ, ghi lên bảng
I.Đánh giá về Tú Xương, thơ văn của ông
- Kìa ai chín suối xương không nát
Có lẽ nghìn thu tiếng vẫn còn (2 câu thơ này là của Nguyễn Khuyến viết phúng điếu
Tú Xương)
- Ông nghè ông thám vô mây khói Đứng lại văn chương một tú tài
II.Thơ Tú Xương, đề tài thi cử
- Ông tu tác cửa cao, nhà rộng, toan để lo dâu Chồng lăm le bia đá, bảng vàng cho vang mặt vợ
- Thầy chắc hẳn văn chương rất mực, lễ thành xem giò
Cô mừng thầm mũ áo đến tay, gặp người nói mộng Sáng đi lễ Phật, còn kì này kì nữa là xong
Đêm dậy vái trời qua mồng 4 tháng 5 cho chóng
- Tấp tễnh người đi tớ cũng đi Cũng lều cũng chõng cũng đi thi Tiễn chân cô mất hai đồng chẵn
Sờ bụng thầy không một chữ gì
- Mai mà tớ hỏng tớ đi ngay Giỗ tết từ đây nhớ lấy ngày …
Sách đèn phó mặc đàn con trẻ
Trang 4y/c hs cảm nhận nội dung
các câu thơ
Gv dẫn dắt về Tú Xương,
dẫn thơ, ghi lên bảng
y/c hs cảm nhận nội dung
các câu thơ
Gv dẫn dắt về Tú Xương,
dẫn thơ, ghi lên bảng
y/c hs cảm nhận nội dung
các câu thơ
Thưng đấu nhờ trông một mẹ mày
- Trách mình phận hẩm lại duyên ôi
Đỗ suốt hai trường hỏng một tôi
Tế đổi làm Cao mà chó thế Kiện trông ra Tiệp ối trời ôi
- Bụng buồn còn biết nói năng chi
Đệ nhất buồn là cái hỏng thi Một việc văn chương thôi cũng nhảm Trăm năm thân thế có ra gì
- Một đàn thằng hỏng đứng mà trông
Nó đỗ khoa này có sướng không Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt Dưới sân ông cử ngẩng đầu rồng
III.Thơ Tú Xương – Đề tài bà Tú
- Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng lùn;
Người ung dung, tính hạnh khoan hòa, chỉ một bệnh hay gàn hay dở
(Văn tế sống Vợ)
IV.Sinh hoạt của ông Tú
- Nghiện chè, nghiện rượu, nghiện cả cao lâu Hay hát hay chơi, hay nghề xuống lõng
- Quanh năm phong vận, áo hàng tàu, khăn nhiễu tím,
Trang 5Tiết TC 04 luyện tập từ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Soạn 12.9.2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hướng dẫn, trao đổi và thảo luận và luyện tập
C PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT, GA
2 Học sinh: SGK, Vỡ soạn bài
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới: Hôm trước chúng ta đã học bài : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân , hôm nay chúng ta tr l i ti p t c luy n t p ở lại tiếp tục luyện tập ại tiếp tục luyện tập ếp tục luyện tập ục luyện tập ện tập ập.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
- Tính chung của ngôn ngữ bao gồm:
+ Các yếu tố chung: Các nguyên âm, phụ âm, thanh điệu; các tiếng; các từ; các ngữ cố định…
+ Các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
Quy tắc cấu tạo kiểu câu Phương thức chuyển nghĩa của từ.
- Cái riêng của cá nhân bao gồm các phương diện:
+ Giọng nói cá nhân + Vốn từ ngữ cá nhân + Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc.
Trang 6* Hoạt động 2: Luyện tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập.
Bài 1: Yêu cầu học sinh xác định
nghĩa gốc của từ “buộc” và nghĩa
trong thơ Tố Hữu Nhận xét?
Hs làm việc theo nhóm
Bài 2: Nhận xét phương thức cấu
tạo cụm từ trong câu thơ của Tản
Bài4: Nét độc đáo trong việc sử
+ Việc tạo ra các từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung.
- Biểu hiện rõ nhất của nét riêng trong lời nói
cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.
II Luyện tập:
1 Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi (Từ ấy – Tố Hữu)
-> Buộc : Tự nguyện gắn kết -> hành động
đẹp, tất yếu của người cs cộng sản
2 Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày
(Thề non nước – Tản Đà)
- Những ngóng cùng trông: dựa trên
phương thức cấu tạo ngữ chiết xuất từ từ một từ ghép (ngóng trông)-> nhấn mạnh
(giống như những là rày ước mai ao)
- khô-> hay nhất-> tình yêu sâu nặng qua
nỗi nhớ thương mỏi mòn khóc cạn hết nước
mắt(chữ tuôn, phun, trào, dầm dề… đều
không hay bằng)
3 Những luồng run rẩy rung rinh lá
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh (Đây mùa thu tới – Xuân Diệu)
- luồng: luồng gió Luồng run rẩy-> gió
cũng biết lạnh như con người, mang cái lạnh tê tái -> luồn qua khóm cây khiến cho cành lá thấm lạnh, nhiễm lạnh mà run rẩy rung rinh (đúng hơn là rùng mình).
- phụ âm rung r (run rẩy rung rinh)-> gợi
sự run, sự rùng mình (vì lạnh)
=> cách dùng từ của Xuân Diệu trong câu thơ đem lại cảm giác rét tê tái
Trang 74 Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu (Tràng giang – Huy Cận)
- chữ sâu-> gợi chiều cao, chiều sâu Nếu viết cao chót vót thì chỉ gợi chiều cao Viết
như Huy Cận mới gợi được không gian vừa bao la rộng lớn vừa sâu thăm thẳm, hun hút tạo cảm giác rợn ngợp.
5 Nay hồng hôn đã lại mai hôn hồng
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Việc đảo lại 2 chữ hôn hồng -> sáng
tạo-> sự lặp lại về thời gian; tâm trạng Kiều chán nản, bực bội vì không tìm được lối thốt cho tâm hồn
6 Những phố dài xao xác hơi may
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
- Chữ hơi may-> hay: chưa phải là heo
may, chưa thành gió hoặc gió rất nhẹ, rất
thoảng Chữ xao xác hết sức phù hợp Gió
heo may thì phải là xào xạc Còn hơi may
thì chỉ xao xác thôi.
-> Nguyễn Đình Thi thể hiện rất chính xác cái thần thái Hà Nội lúc vào thu
3 Củng cố:
Phát hiện nét sáng tạo của các tác giả trong những trường hợp dưới đây:
a Heo hút cồn mây súng ngửi trời
(Tây Tiến – Quang Dũng)
b Tây Tiến đồn binh không mọc tóc
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Trang 8Ngày soạn : 15.09.2008
TIẾTTC 05 NGẤT NGƯỞNG & LẬP DỊ.
A.MỤC TIÊU .
Giúp HS: củng cố kiến thức bài đọc văn
Giáo dục hs sống có ý thức vươn lên khẳng định bản thân, có bản lĩnh
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: SGK , SGV, TLTK
2 Học sinh: vỡ soạn bài, đồ dùng học tập cá nhân
C PHƯƠNG PHÁP : Đọc, Phân tích , Trao đổi nhóm
D. LÊN LỚP .
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới Em hiểu thế nào về 2 chữ ngất ngưởng trong bài th ? ơ?
Hoạt động của Gv – Hs Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động1:
Gv: khuôn mẫu ứng xử của nhà nho?
GiảI thích ý nghĩa từ “ngất ngưởng”
trong bài?
Hs làm việc theo nhóm
Hoạt động2:
Gv : Y/c hs chỉ ra những biểu hiện
ngất ngưởng trong bài thơ
Gv: ngất ngưởng trong bài thơ theo
em mang ý nghĩa tích cực hay tiêu
1 Giải thích từ “ ngất ngưởng”
- Khuôn mẫu ứng xử phổ biến của nhà Nho là sự khiêm tốn, nghiêmcẩn, lễ nghi phép tắc Nói cách khác là cần giấu đi cái riêng tư cánhân, uốn mình theo khuôn khổ lễ giáo
- Quan niệm sống “ ngất ngưởng” của NCT : Là sự ngang tàng, phácách, phá vỡ khuôn mẫu hành vi của nhà Nho để hình thành một lốisống thật hơn, dám là chính mình, dám k/đ bản lĩnh cá nhân
2.Biểu hiện ngất ngưởng :
- Không ngần ngại khoe tài, khoe công trạng, danh vị
+ Ông Hi Văn, tài bộ : Là người tài hoa và ý thức được sự tài hoa
của bản thân
+ Có tài thao lược
+ Có danh vị : Thủ khoa, tham tán, tổng đốc.
+ Có công trạng : Bình Tây.
- Dám nói lên sự thật : coi việc làm quan là bị mất tự do, như bịnhốt vào lồng cũi
- Sinh hoạt, lối sống :+ Cưỡi bò vàng, đeo nhạc ngựa và đeo mo cau ở đuôi bò-> Thái độ ung dung thoải mái và tỏ ra khinh thị đ/v thế giới kinhkì
+ Ngao du sơn thủy, dắt gáI lên chùa+ Đề cao thú đI hát ả đào
->Một con người đầy cá tính, đầy bản lĩnh, không chấp nhận sựkhắc kỉ, phục lễ Ông dám sống như thế vì tinh thần đã thốt ra khỏinhững ràng buộc của lễ và danh giáo Chuyện được hay mất, khenhay chê không quan trọng => Thể hiện khát vọng sống tự do, thuậntheo tự nhiên, của NCT
3 Cội nguồn của ngất ngưởng :
- Có tài năng thực sự, ý thức sâu sắc về tài năng
- Có ý thức cá nhân mạnh mẽ, có bản lĩnh
4 Ngất ngưởng & Lập dị
* Ngất ngưởng: trong bài thơ -> mang ý nghĩa tích cực (Phản ứnglại xhpk phi nhân văn); thể hiện khát vọng sống tự do, khẳng định
Trang 9cực? Em có suy nghĩ gì trước một số
người sống lập dị hiện nay? Xu
hướng sống theo em hiện nay phảI
5 Hình thức thể tài Hát nói :
- Có tính tự do tương đối so với thơ Đường luật: không bị ràngbuộc về số chữ trong câu, không đòi hỏi khắt khe về thi luật… ->phù hợp bộc lộ tâm trạng, tính cách tâm hồn ưa phóng túng, tự do
4 Củng cố:
- Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh độc đáo cần có những phẩm chất, năng lực gì ?
Trang 10Ngày soạn : 10.10.2008
TIẾTTC 06 SA HÀNH ĐOẢN CA – BI KỊCH CỦA KẺ SĨ
A.MỤC TIÊU .
Giúp HS: củng cố kiến thức bài đọc văn
Giáo dục hs có động cơ tháI độ học tập đúng đắn, sống có ý thức vươn lên khẳng định bản thân, cóbản lĩnh
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: SGK , SGV, TLTK
2 Học sinh: vỡ soạn bài, đồ dùng học tập cá nhân
C PHƯƠNG PHÁP : Đọc, Phân tích , Trao đổi nhóm
D. LÊN LỚP .
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Gv: Các em có bao giờ nghe nói về chí nam
nhi? Vậy chí nam nhi là gì?
Hs suy nghĩ Gv dẫn 2 câu thơ của Nguyễn Công
Trứ
Gv: Đường danh lợi là đường gì? Có thống nhất
với chí nam nhi không?
Hs thảo luận nhóm
Gv: Câu thơ Trèo non lội suối giận khôn vơI
gợi cho em cảm nhận như thế nào về nhân vật
* Đường danh lợi: đI thi để làm quan để vinhthân phì gia -> có sức cám dỗ lớn (Xưa nayphường danh lợi/ Tất tả trên đường đời/ Đầu gióhơI men thơm quán rượu/Người say vô số, tỉnhbao người) -> Đối lập với khát vọng lập danhcủa chí nam nhi
- BãI cát dài, bãI cát dài ơi/ tính sao đây đườngđời mù mịt… -> nhân vật trữ tình rất tỉnh ><
vô số người say -> cô độc (do không cùng chí
Trang 11Gv: Thử cắt nghĩa nguồn gốc bi kịch của nhân
vật trữ tình?
Hs thảo luận nhóm
hướng)-> Băn khoăn tìm một lối đI khác+ Phía Bắc núi Bắc muôn trùng/ Phía Nam, núiNam, sóng dào dạt -> nhân vật trữ tình bị vâybủa giữa trận đồ bát quáI của khó khăn, thửthách
+ Anh đứng làm chi trên bãI cát -> tình cảnhthực tế lâm vào bế tắc hồn tồn
-> Tự vấn, tự thúc dục bản thân hãy tìm một lối
đI khác, thốt ra khỏi bãI cát dài
=> Bi kịch báo hiệu một tư tưởng mới trong conngười họ Cao
3 Củng cố:
* Từ hình tượng người đI đường trong bài thơ em có suy nghĩ gì về những sĩ tử hôm nay?
4 Dặn dò: Suy nghĩ về nguyên nhân tạo sự gợi cảm của bài văn tế
Trang 12Ngày soạn : 15.10.2008
TIẾTTC 07 SỨC GỢI CẢM CỦA BÀI VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
A.MỤC TIÊU .
Giúp HS: củng cố kiến thức bài đọc văn
Giáo dục hs có động cơ thái độ học tập môn văn đúng đắn, đọc văn phảI đọc bằng cả sự kết hợp lítrí và tâm hồn
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: SGK , SGV, TLTK
2 Học sinh: vỡ soạn bài, đồ dùng học tập cá nhân
C PHƯƠNG PHÁP : Đọc, Phân tích , Trao đổi nhóm
D. LÊN LỚP .
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Gv: Yêu cầu hs thảo luận nhóm
tìm ra yếu tố góp phần tạo nên
sức gợi cảm của bài văn tế
Hs thảo luận nhóm rồi cử đại
diện trình bày
Các nhóm khác bổ sung
Gv: Vì sao có thể nói người
nông dân nghĩa sĩ được khắc
họa trong tác phẩm là bức tượng
đài nghệ thuật bất tử?
Hs suy nghĩ rồi trả lời
I.Yếu tố góp phần làm nên sức gợi cảm của bài văn tế
1 Nghệ thuật khắc họa chân thực hình tượng người nông dânnghĩa sĩ
- Đẹp vẻ đẹp giản dị, mộc mạc, chất phác (Từ xuất thân nguồngốc, hình thức bề ngồi đến tâm hồn)
- Sự tương phản giữa sự trang bị quân trang quân dụng >< tinhthần chiến đấu quả cảm không sợ hi sinh quên mình vì nghĩa củahọ
2 Sử dụng nhiều từ ngữ cảm thán -> truyền xúc động cho ngườiđọc
3 Khắc họa nhiều hình ảnh có sức lay động mạnh mẽ lòngngười: “ Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leolét trong lều, não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xếdật dờ trước ngõ”
4 Câu chữ thấm đẫm cảm xúc chân thành của tác giả: cảm xúcthương tiếc, đau đớn, ngưỡng mộ trước sự xả thân quên mình vìnghĩa của những người nông dân nghĩa sĩ
5 Giọng điệu bi tráng thống thiết Tiếng khóc trong bài văn tế làtiếng khóc cao cả, vĩ đại (không như tiếng khóc bình thườngkhác)
II Người nông dân nghĩa sĩ – bức tượng đài nghệ thuật bất tử
- Lần đầu tiên, hình tượng người nông dân nghĩa sĩ đứng lênđánh giặc bảo vệ tổ quốc đI vào văn thơ
- Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa bằng bút pháp chân thực hếtsức sinh động, có sức gợi cảm lớn lao
- Tượng đài, bia đá thì mòn trước sự hủy hoại của thời giannhưng tượng đài nghệ thuật thì còn sống mãI trong tâm trí ngườiđọc (Đúng hơn Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa cả một quầnthể tượng đài)
3 Dặn dò: Tiết sau học làm văn: Kĩ năng làm văn nghị luận