1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 29 - 38

30 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TIẾT 1 Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn?. → Kết luận: Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên t

Trang 1

Tuần 20 - Tiết 37 Ngày soạn: 26 - 12 - 2008 Ngày dạy: 5 - 1 - 2009

Bài 29 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết được:

– Axitcacbonic là axit yếu, không bền

– Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với dd muối, với dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic.– Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong sản xuất, đời sống

2 Kĩ năng: HS biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị

nhiệt phân hủy của muối cacbonat, biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat

II Chuẩn bị :

GV: Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ.

Hoá chất: các dung dịch Na2CO3 , K2CO3 ,NaHCO3 , HCl , Ca(OH)2 , CaCl2

Tranh vẽ: chu trình cacbon trong tự nhiên

– HS: Nắm vững tính chất hóa học của cacbon đioxit, muối, axit

III Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : GV gọi một HS trình bày những tính chất hóa học của cacbon đioxit, một HS khác nhắc lại những tính chất hóa học của muối

2 Mở bài: Tìm hiểu vài hợp chất khác của cacbon → axit cacbonic và muối cacbonat3.Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu về axit cacbonic

GV gợi ý để HS nhớ lại: thành phần các

khí trong khí quyển → thấy được: Nước

tự nhiên và nước mưa có hoà tan khí

cacbonic tạo thành dung dịch axít

cacbonic

Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm ở bài 28

? Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ

nhạt chứng tỏ tính chất của H2CO3 như

thế nào?

? Giấy quỳ tím từ màu đỏ nhạt trở thành

màu tím như ban đầu chứng tỏ tính chất

I Axit cacbonic 1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

SGK

2.Tính chất hoá học

HS nhớ lại kiến thức cũ: hiện tượng đổi màu của giấy quỳ tím khi sục khí CO2 vào nước, đun nóng:

.Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt→

H 2 CO 3 là một axit yếu.

.Giấy quỳ tím từ màu đỏ nhạt trở thành màu

Trang 2

của H2CO3 như thế nào?

Cho HS liên hệ một số phản ứng trung

hòa: Axit cacbonic tạo thành bị phân hủy

ngay thành khí cacbonic và nước

tím như ban đầu

→ H2 CO 3 là một axit không bền.

Hoạt động 2 Tìm hiểu về muối cacbonat

GV đưa ra ví dụ một số muối cacbonat,

cho HS phân loại và nêu cơ sở của việc

phân loại đó

Cho HS nhận xét về tính tan của các

muối cacbonat

? Nhắc lại những tính chất hoá học của

muối ( có thể gọi HS yếu ).

Cho các nhóm làm thí nghiệm: cho dung

dịch NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt tác

dụng với dung dịch HCl

Gọi đại diện HS lên viết phương trình

phản ứng

Cho các nhóm làm thí nghiệm: dung dịch

K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 ,

nêu hiện tượng xảy ra và kết luận

Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

Cho các nhóm làm thí nghiệm

Gọi HS nêu hiện tượng xảy ra và kết

luận, viết phương trình phản ứng

HS nhận xét về tính tan của các muối cacbonat:

Đa số các muối cacbonat không tan trừ một số muối cacbonat của kim loại kiềm như K 2 CO 3 , Na 2 CO 3

Hầu hết muối hiđro cacbonat tan trong nước b.Tính chất hoá học

-Tác dụng với dung dịch axit

Các nhóm làm thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra: có khí bay lên

→ KL: Muối cacbonat tác dụng với dung dịch

axit mạnh hơn axit cacbonic tạo ra muối mới và giải phóng khí CO 2

NaHCO 3 (dd) + HCl(dd)→ NaCl(dd) + H 2 O(l) + CO 2 (k)

Na 2 CO 3 (dd) + 2HCl(dd)→ NaCl(dd) + H 2 O(l) +

CO 2 (k) -Tác dụng với dung dịch bazơ

Các nhóm làm thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra: có kết tủa trắng tạo thành

→ KL: Một số dung dịch muối cacbonat phản

ứng với dd bazơ tạo ra muối cacbonat không tan và bazơ mới.

HS viết phương trình phản ứng

Trang 3

GV giới thiệu tính chất muối cacbonat bị

nhiệt phân hủy

Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

phân hủy CaCO3

Cho HS thảo luận:

?Muối cacbonat có những ứng dụng gì?

K 2 CO 3 (dd) + Ca(OH) 2 2KOH(dd) + CaCO 3

(r) -Tác dụng với dung dịch muối

Các nhóm làm thí nghiệm: Cho dd Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2, nêu hiện tượng xảy ra: có kết tủa trắng tạo thành

Na 2 CO 3 (dd)+CaCl 2 (dd)→ CaCO 3 (r) +NaCl (dd)

Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy: Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm) bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí cacbonic.

HS viết phương trình phản ứng phân hủy CaCO3

CaCO 3 (r) o

t

→ CO 2 (k) + CaO(r)

3.Ứng dụng Các nhóm thảo luận những ứng dụng của muối

cacbonat, sau đó đọc mục 3 trang 90 hoàn chỉnh kiến thức

CaCO 3 : sản xuất xi măng, vôi

Na 2 CO 3 : nấu xà phòng, thuỷ tinh

NaHCO 3 : dược phẩm, hoá chất.

Hoạt động 3 Tìm hiểu chu trình cacbon trong tự nhiên

GV giới thiệu chu trình cacbon trong tự

nhiên dựa vào sơ đồ

II Chu trình cacbon trong tự nhiên

HS quan sát sơ đồ, nghe và ghi nhớ kiến thức

4.Củng cố :

Hãy cho biết các cặp chất sau, cặp nào có thể tác dụng với nhau:

a H2SO4 và KHCO3 c BaCl2 và K2CO3

b Na2CO3 và KCl d Ba(OH)2 và Na2CO3 5.Dặn dò :

Học bài, nắm vững: Tính chất của axit cacbonic và muối cacbonat, ứng dụng của muối cacbonat và chu trình cacbon trong tự nhiên

Làm bài tập : 2, 3, 4, 5 SGK trang 91

Đọc mục: Em có biết

Xem bài: Silic Công nghiệp silicat Tìm hiểu về công nghệ sản xuất đồ gốm ở nước ta,

ôn lại ở môn Lịch sử, Địa lý: những vùng sản xuất đồ gốm, xi măng

Trang 4

Tuần 20 - Tiết 38 Ngày soạn: 2 - 1 - 2009 Ngày dạy: 9 - 1 - 2009

3.Thái độ: HS có hứng thú với công nghiệp hoá học

II Chuẩn bị :

– GV: Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke

– HS: Xem trước bài: Tìm hiểu về công nghệ sản xuất đồ gốm ở nước ta, ôn lại ở môn Sử, Địa lý: những nơi sản xuất đồ gốm, xi măng ở nước ta

III Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

? Nêu các tính chất hóa học của muối cacbonat, viết phương trình hóa học minh họa cho những tính chất đó

HS khác sửa bài tập 4 trang 91

2.Mở bài : Tìm hiểu một nguyên tố khá phổ biến là Silic và hợp chất của nó

3 Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu về silic

Yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK nêu trạng

thái tự nhiên và tính chất của silic

GV giới thiệu về tính chất của silic

Yêu cầu HS nhớ lại bài 25: mức độ hoạt

động hóa học của một số phi kim → kết

I.Silic 1.Trạng thái tự nhiên:

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

Silic là nguyên tố có nhiều trong vỏ trái đất, tồn tại dạng hợp chất.

2.Tính chất:

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

Là chất rắn màu trắng, khó nóng chảy, dẫn điện kém Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn.

Trang 5

luận về khả năng hoatï động hóa học của

clo.

Silic tác dụng với O 2 ở nhiệt độ cao.

HS viết phương trình hóa học của phản ứng giữa silic với oxi

Si (r) + O 2 (k) o

t

→SiO 2 (r)

Hoạt động 2 Tìm hiểu về silic đioxit

GV đặt vấn đề: ? SiO2 thuộc loại hợp chất

nào? Tính chất hóa học ra sao?

Gọi yêu cầu HS viết phương trình hóa học

minh họa

II Silic đioxit

HS nhắc lại những tính chất hóa học của oxit axit

Các nhóm thảo luận viết phương trình hóa học cho phản ứng giữa SiO2 với kiềm, với oxit bazơ

Silic đioxit tác dụng với kiềm:

SiO 2 + 2NaOH o

t

→Na 2 SiO 3 +H 2 O Silic đioxit tác dụng với oxit bazơ

SiO 2 + CaO → CaSiO 3

Silic đioxit không phản ứng với nước.

Hoạt động 3 Tìm hiểu sơ lược về công nghiệp silicat

GV giới thiệu: công nghiệp silicat gồm sản

xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng… từ

những hợp chất thiên nhiên của silic

GV bổ sung: thạch anh, fenpat, giải thích:

Fenpat là khoáng vật có thành phần gồm

các oxit của silic, nhôm, kali, canxi, natri

→ ghi kết luận

Yêu cầu HS thảo luận:

?Sản xuất đồ gốm gồm các công đoạn

nào?

?Kể tên một số cơ sở sản xuất đồ gốm ở

Việt Nam

GV giới thiệu về thành phần chính của xi

măng: gồm canxi siliccat và canxi

III.Sơ lược về công nghiệp silicat 1.Sản xuất đồ gốm, sứ

HS:

Kể tên các sản phẩm đồ gốm

Dựa vào hiểu biết thực tế, thảo luận: nguyên liệu chính để sản xuất đồ gốm

Nguyên liệu chính: đất sét, thạch anh, fenpat.

Các nhóm thảo luận, sau đó đọc SGK → các công đoạn chính trong quá trình sản xuất đồ gốm: Nhào đất sét, thạch anh và

fenpat với nước sau đó tạo hình, sấy khô →

Nung ở nhiệt độ thích hợp

Dựa vào kiến thức đã học ở môn Sử, Địa → trả lời câu hỏi

2.Sản xuất xi măng

Trang 6

Yêu cầu HS thảo luận: ?Nguyên liệu chính

để sản xuất xi măng là gì?

GV giới thiệu các công đoạn chính trong

quá trình sản xuất xi măng: trộn đá vôi,

đất sét, cát và nước → nghiền nhỏ → nung

trong lò quay hoặc lò đứng ở nhiệt độ

khoảng 1400-15000 C được clanhke rắn

Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành

bột min → xi măng

?Kể tên một số cơ sở sản xuất xi măng ở

Việt Nam

GV giới thiệu về thành phần chính của

thủy tinh: gồm hỗn hợp của natri silicat

(Na2SiO3) và canxi silicat (CaSiO3)

? Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh?

GV bổ sung: ngoài ra còn đá vôi và sôđa

(Na2CO3)

Yêu cầu các nhóm thảo luận viết các

phương trình của các phản ứng xảy ra

GV giới thiệu các cơ sở sản xuất thủy tinh

ở nước ta

Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến

Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát.

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

HS kể tên một số cơ sở sản xuất xi măng ở Việt Nam: Hải Phòng, Hà Tiên…

3.Sản xuất thủy tinh

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

HS thảo luận: nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh: cát trắng

→ KL: Nguyên liệu chính: cát trắng, đá vôi

và sôđa (Na 2 CO 3 )

HS dựa vào các công đoạn chính trong quá trình sản xuất đồ gốm, xi măng → thảo luận các công đoạn chính trong quáù trình sản xuất thủy tinh → nêu ý kiến, sau đó đọc SGK để hoàn chỉnh kiến thức

HS viết các phương trình hóa học:

CaCO 3

o t

→ CaO + CO 2

CaO + SiO 2

o t

→ CaSiO 3

Na 2 CO 3 + SiO 2

o t

? Hãy mô tả sơ lược các công đoạn chính để sản xuất đồ gốm

? Thành phần chính của xi măng là gì? Cho biết nguyên liệu chính và mô tả sơ lược các công đoạn sản xuất xi măng

Trang 7

? Sản xuất thủy tinh như thế nào? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy

ra trong quá trình nấu thủy tinh

5 Dặn dò:

Học bài

Đọc mục Em có biết

Tìm hiểu bài: “Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học”

Tuần 21 - Tiết 39 Ngày soạn: 5 - 1 - 2009 Ngày dạy: 12- 1 - 2009

Bài 31 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TIẾT 1)

Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

Từ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

II Chuẩn bị :

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Ô nguyên tố phóng to

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử (lớp 8)

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố silic về trạng thái thiên nhiên, tính chất và ứng dụng

? Hãy mô tả sơ lược các công đoạn chính để sản xuất đồ gốm

? Thành phần chính của xi măng là gì? Cho biết nguyên liệu chính và mô tả sơ lược các công đoạn sản xuất xi măng

? Sản xuất thủy tinh như thế nào? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy

ra trong quá trình nấu thủy tinh

2 Mở bài : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo như thế nào → bài

3 Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Trang 8

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

GV: Giới thiệu: Các nguyên tố hoá học đã

được các nhà bác học nghiên cứu, sắp xếp

vào một hệ thống gọi là Bảng tuần hoàn các

nguyên tố hoá học

Treo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

phóng to để HS quan sát

Giới thiệu để HS nắm được vài nét về lịch sử

bảng tuần hoàn, cơ sở sắp xếp của bảng tuần

hoàn

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động 2.Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn

Giới thiệu: Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô

nguyên tố, chu kì, nhóm; mỗi nguyên tố được

xếp vào một ô

Yêu cầu HS quan sát ô số 12 phóng to

?Nhìn vào ô số 12 ta biết được thông tin gì về

nguyên tố?

(Nếu HS không nêu được: ta biết được số hiệu

nguyên tử thì GV bổ sung)

Yêu cầu HS cho biết thông tin về một ô

nguyên tố khác bất kỳ

Cho HS xem sơ đồ cấu tạo nguyên tử của

nguyên tố natri kết hợp với quan sát ô số 11

trong bảng tuần hoàn

?Số hiệu nguyên tử của natri là 11 → cho

biết những gì về nguyên tố?

Cho HS đi đến kết luận

GV giới thiệu: có 7 chu kì trong bảng tuần

hoàn ( chu kì 7 chưa đủ )

GV lấy ví dụ với chu kì 2: Cho HS quan sát

II Cấu tạo bảng tuần hoàn:

1 Ô nguyên tố

HS xem hình, trả lời câu hỏi:

Biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó

Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử,

kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.

HS cho biết thông tin về một ô nguyên tố khác bất kỳ

HS xem hình, thảo luận nhóm

→ Số hiệu nguyên tử của natri là 11 cho biết: natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11+ , có 11 electron trong nguyên tử

Kết luận: Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

2.Chu kì

Trang 9

cấu tạo nguyên tử oxi và liti → So sánh số lớp

electron trong nguyên tử của các nguyên tố

cùng chu kì

?Điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố

trong một chu kì thay đổi như thế nào?

?Các chu kì có đặc điểm nào giống nhau?

Cho HS nêu kết luận

?Nhận xét về thứ tự của chu kì, so sánh với số

lớp electron trong nguyên tử

Yêu cầu HS vận dụng để tìm hiểu chu kỳ 1, 2,

3

GV lấy ví dụ với nhóm I: Cho HS quan sát

cấu tạo nguyên tử liti và natri → So sánh số

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố cùng nhóm?

?Điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố

trong một nhóm thay đổi như thế nào?

?Các nhóm có đặc điểm nào giống nhau?

Cho HS nêu kết luận

GV lấy ví dụ với nhóm VII: nguyên tử các

nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng

HS quan sát cấu tạo nguyên tử oxi và liti, thảo luận, thấy được: nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau

Yêu cầu HS nêu được: Điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì tăng dần

HS thấy được điểm giống nhau của các chu

kì là: đều gồm dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

→ Kết luận: Chu kì là dãy các nguyên tố

mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron.

HS vận dụng → chu kì 1, 2, 3: Số lớp electron và sự biến đổi điện tích hạt nhân

3.Nhóm

HS thảo luận, thấy được: số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố cùng nhóm bằng nhau

Yêu cầu HS nêu được: Điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm tăng dần

HS thấy được điểm giống nhau của các nhóm là: đều gồm dãy các nguyên tố mà số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử bằng nhau và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

→ Kết luận:

Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp

Trang 10

? So sánh thứ tự của nhóm với số electron lớp

ngoài cùng của nguyên tử

Yêu cầu HS vận dụng để tìm hiểu nhóm I và

nhóm VII

ngoài cùng của nguyên tử.

HS vận dụng → tìm hiểu nhóm I và nhóm

VII: Số electron lớp ngoài cùng và sự biến

đổi điện tích hạt nhân

HS vận dụng để tìm hiểu nhóm I và nhóm VII

4 Củng cố :

Cho HS làm bài tập:

Cho các ngtố có số thứ tự: 15, 20 trong bảng HTTH Em hãy cho biết: tên nguyên tố, cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố đó

5 Dặn dò :

Học bài Giải lại bài tập

Làm bài tập: Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố có các số hiệu nguyên tử là: 7, 12, 16

Xem mục III và IV: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng HTTH Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học



Tuần 21 - Tiết 40 Ngày soạn: 9 - 1- 2009 Ngày dạy: 16 - 1- 2009

Bài 31 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀNCÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

HS biết: Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, trong nhóm; áp dụng với chu kì 2, 3

và nhóm I, nhóm VII

2 Kĩ năng:

HS biết dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại: từ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất nguyên tố đó

II Chuẩn bị :

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

HS: Như đã dặn ở tiết 39

Trang 11

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố có các số hiệu nguyên tử là: 8, 17

2 Giới thiệu bài :

3 Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội

dung: ?Nhận xét sự thay đổi số electron

lớp ngoài cùng như thế nào?

?Trong cùng chu kì, tính kim loại, phi kim

của các nguyên tố thay đổi như thế nào?

GV hướng dẫn HS kết luận

Lưu ý HS: Số electron của các nguyên tố

tăng dần từ 1 đến 8 electron và lặp lại một

cách tuần hoàn ở các chu kì sau

Cho HS vận dụng với chu kì 2

?Số electron lớp ngoài cùng biến đổi như

thế nào?

?Sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim

thể hiện như thế nào?

Tiếp tục cho HS vận dụng với chu kì 3

(Có thể gọi HS yếu)

Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo nội

dung: Nhận xét sự thay đổi số lớp electron

của nguyên tử

?Trong cùng một nhóm, tính kim loại, phi

kim của các nguyên tố thay đổi như thế

I Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1.Trong một chu kì

HS thảo luận, ghi ý kiến của nhóm mình vào giấy (lấy ví dụ với chu kì 2, 3)

Đại diện nhóm trả lời

Trong một chu kỳ, khi đi từ đầu tới cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

Số electron lớp ngoài cùng của ngtử tăng dần từ 1 đến 8 electron.

Tính kim loại của nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của nguyên tố tăng dần.

Đầu chu kỳ là một kim loại kiềm, cuối chu

kì là một halogen, kết thúc chu kì là khí hiếm.

HS vận dụng với chu kì 2:

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8

Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần Đầu chu kì là kim loại mạnh (Li), cuối chu kì là phi kim mạnh (F), kết thúc chu kì là một khí hiếm (Ne)

HS vận dụng với chu kì 3

2.Trong một nhóm

HS thảo luận, ghi ý kiến của nhóm mình vào giấy (lấy ví dụ với nhóm I và VII)

Trang 12

GV hướng dẫn HS kết luận

Cho HS vận dụng làm bài tập 5 trang 101

Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: Số lớp electron của nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.

HS làm bài tập 5 trang 101: Chọn đáp án b

Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

?Khi biết vị trí của nguyên tố có thể suy

đoán những điểm gì về nguyên tử của

nguyên tố đó?

Cho HS vận dụng làm bài tập: Biết nguyên

tố A có số hiệu nguyên tử là 19, chu kì 4,

nhóm I Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử,

tính chất của nguyên tố A và so sánh với

các nguyên tố lân cận

GV đặt vấn đề ngược lại:

? Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có

thể suy ra điều gì về nguyên tố đó?

II.Ýù nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Các nhóm thảo luận dựa vào nội dung I:

Biết vị trí các nguyên tố , ta có thể suy đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

HS vận dụng làm bài tập:

Nguyên tử A có: điện tích hạt nhân là 19+, có 17 electron, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

Nguyên tố A ở đầu chu kì 4 nên là kim loại hoạt động mạnh, tính kim loại của A (kali) mạnh hơn nguyên tố đứng trên (số hiệu nguyên tử 11, là natri) và nguyên tố đứng sau (là canxi), yếu hơn nguyên tố đứng dưới (số hiệu nguyên tử 37, là rubiđi)

Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , ta có thể suy đoán được vị trí và tính chất của nguyên tố đó

HS vận dụng làm bài tập 2 trang 101:

Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron suy ra: X ở ô 11, chu kì 3, nhóm I, là một kim loại hoạt động hóa học mạnh

4 Củng cố - Đánh giá :

HS nhắc lại nội dung chính của bài

HS làm bài tập: Hãy hoàn thành nội dung còn thiếu ở bảng sau:

Trang 13

tự tích hạt nhân lớp e ngoàilớp

2

IIVIVII

12+

9+

1135

322

17

1

HS hoàn thành bảng GV nhận xét, chấm điểm

5 Dặn dò

Học bài Giải lại bài tập 2 trang 101 Làm BT 1, 3, 4, 6 trang 101

Xem bài 32: Luyện tập chương 3 Ôn lại: Từ bài 25 đến 29

- - -  - - -

Tuần 22 - Tiết 41 Ngày soạn: 24 - 1 - 2009 Ngày dạy: 2 - 2 - 2009

Bài 32 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3:

PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học về:

Tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic và tính chất của muối cacbonat

Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu

kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2.Kĩ năng:

HS biết chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất, viết phương trình hóa học cụ thể, biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi và ngược lại, biết vận dụng bảng tuần hoàn để cụ thể hóa ý nghĩa của

ô nguyên tố, chu kì, nhóm, vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

II Chuẩn bị :

GV: phóng to sơ đồ 1, 2, 3 SGK

HS: Xem bài 32: Luyện tập chương 3 Ôn lại: Từ bài 25 đến 29

III Hoạt động dạy học :

Trang 14

1.Mở bài : Nhằm củng cố kiến thức về tính chất phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

2.Phát triển bài :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Cho HS làm bài tập: Có các chất sau đây:

SO2 , S , FeS, H2S Hãy lập sơ đồ dãy

chuyển đổi gồm các chất trên thể hiện để

thể hiện tính chất hoá học của phi kim

lưu huỳnh Viết các PTHH

GV hướng cho HS viết được:

H2S ←S →SO2

Yêu cầu HS: chỉ rõ loại chất từ các chất

có trong sơ đồ trên, viết thành sơ đồ biểu

diễn tính chất hóa học của phi kim

GV treo sơ đồ 1 cho HS so sánh với kết

quả của các nhóm

Cho HS làm bài tập: Có các chất sau đây:

clo, natri hipoclorit, natri clorua, khí hiđro

clorua Hãy lập sơ đồ dãy chuyển đổi thể

hiện để thể hiện tính chất hoá học của

clo Viết các PTHH

GV hướng cho HS viết được:

HCl ← Cl2 →NaClO

GV treo sơ đồ (không ghi tên các chất

vào ô), yêu cầu các nhóm thảo luận để

hoàn chỉnh sơ đồ Từ sơ đồ, GV cho HS

viết các PTHH minh họa

GV cho HS nhắc lại ý nghĩa bảng tuần

Hợp chất khí

oxi (3)

Phi kim

+ hiđro (1)

HS thảo luận: viết thành dãy chuyển đổi

Sau đó thay tên loại chất vào chỗ các chất cụ thể (như sơ đồ 2-SGK)

b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon

HS thực hiện theo yêu cầu Đại diện nhóm lên ghi kết quả HS khác nhận xét

HS đối chiếu kết quả với bảng đáp án đúng của GV

3.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

HS nhắc lại cấu tạo bảng tuần hoàn, quy luật

FeS

Muối

(2)

FeCl 3

Trang 15

GV hướng dẫn HS làm bài tập 5

?Từ số liệu 22,4 suy ra điều gì?

Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

giữa CO2 với dung dịch nước vôi trong,

lập luận tìm được số mol CO2, suy ra số

mol CaCO3 và khối lượng CaCO3

biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

II.Bài tập

HS:

Vận dụng kiến thức làm bài tập 4 trang 103Viết PTHH giữa oxit sắt với CO, với công thức chung của oxit sắt là FexOy

Tìm số mol Fe: 22,4 : 56 = 0,4 molXác định số mol Fe, suy ra số mol FexOy là

0, 4 x

Lập phương trình bậc nhất hai ẩn số:

56x + 16y = 160 , tìm được số mol FexOy là 0,2 Từ đó suy ra x = 2, y = 3

3.Dặn dò

Học bài và giải lại bài tập

Xem bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng Ôn lại

tính chất hóa học của cacbon (phản ứng khử CuO), NaHCO3 , tính tan của các muối natri và canxi



-Tuần 21 - Tiết 42 Ngày soạn: 30 - 1 - 2009 Ngày dạy: 6 - 2 -

2009

Bài 33 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC

CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức vềtính chất phi kim, tính chất đặc trưng của muối

cacbonat, muối clorua cho học sinh

2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho học sinh về kĩ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hóa học

3 Thái độ: Rèn ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học

II Chuẩn bị :

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phân tử etilen dạng rỗng (số lượng - TIẾT 29 - 38
Hình ph ân tử etilen dạng rỗng (số lượng (Trang 26)
Hình phân tử axetilen dạng rỗng → viết - TIẾT 29 - 38
Hình ph ân tử axetilen dạng rỗng → viết (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w