Biến rời rạcHàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc X, ký hiệu là fx, được định nghĩa bởi: fx = PX = x trong đó x là các giá trị của biến ngẫu nhiên X... Xác định hàm phân phối t
Trang 1Biến rời rạc
Hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc
X, ký hiệu là f(x), được định nghĩa bởi:
f(x) = P(X = x)
trong đó x là các giá trị của biến ngẫu nhiên X Tính chất:
I f(x) > 0 ∀x
I P
x
f(x) = 1
Trang 2Biến ngẫu nhiên X có các giá trị 1,2,3 Giả sử biết rằng f(1) = 1/2, f(2) = 1/3, tính f(3) Xác định hàm phân phối tích lũy F(x) Vẽ đồ thị hàm
số f(x) và F(x)
Trang 3Biến liên tục
Hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục X, ký hiệu là f(x) với x ∈ (−∞, +∞), là một hàm số không âm thỏa mãn tính chất sau, với mọi miền số thực B:
P(X ∈ B) =
Z B f(x)dx
Trang 4Tính chất:
1 = P{X ∈ (−∞, +∞)} =
+∞
R
−∞
f(x)dx
P(a 6 X 6 b) =
b R a f(x)dx P(X = a) =
a R a f(x)dx = 0 F(a) = P(x 6 a) =
a R
−∞
f(x)dx
Trang 6Biến ngẫu X có hàm mật độ xác suất sau
f(x) = ( C(4x − 2x2) 0 < x < 2
a) Tìm giá trị của C
b) Tính P(X> 1)
Trang 7Phân phối đồng thời của các biến ngẫu nhiên
Kỳ vọng
Phương sai
Hiệp phương sai và hệ số tương quan
Bất đẳng thức Chebyshev và luật số lớn
Trang 8được định nghĩa bởi:
F(x, y) = P(X 6 x, Y 6 y)
Hàm phân phối xác suất của từng biến X, Y do
đó bằng:
FX(x) = P(X 6 x) = P(X 6 x, y < ∞) = F(x, ∞)
FY(y) = F(∞, y)
Trang 9f(x, y) = P(X = x, Y = y).
Hàm mật độ xác suất của từng biến X, Y:
fX(x) = X
y f(x, y)
fY(y) = X
x f(x, y)
fX(x), fY(y) được gọi là các hàm mật độ xác suất
lề của X và Y
Trang 10Bảng phân phối xác suất đồng thời của (X, Y) được cho như sau
1) Tính các hàm mật độ xác suất lề của X và Y 2) Tính P(X< 1), P(Y ≥ 1)
3) Tính P(X + Y > 1)
Y
0 0.1 0.2 0.1
X 1 0.1 0.2 0.1
2 0.1 0.1 0.0