- Dựa vào tranh để kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt được tên cho câu chuyện.. Bài tập 2: Quan sát được tranh – kể theo nội dung tranh, đặt được tên cho truyện.. - Quan sát- n
Trang 1Chính tả: Bài: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I( t6).
Ngày dạy: Tuần: 18
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL các bài thơ
- Dựa vào tranh để kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt được tên cho câu chuyện
- Viết được tin nhắn theo tình huống cụ thể
II/ Chuẩn bị:
- Bức tranh SGK/ 150
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới: Giới thiệu.
Bài tập 1:
- Kiểm tra lấy điểm kiểm tra( HTL)
Bài tập 2:
Quan sát được tranh – kể theo nội dung
tranh, đặt được tên cho truyện
- Nhận xét, chốt ý
- Yêu cầu học sinh đặt tên cho truyện
Bài tập 3:
- Biêt viết lời nhắn tin cho bạn
3/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn dò
- Bốc thăm đọc + trả lời câu hỏi
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát- nêu nội dung tranh
- Kể chuyện theo tranh qua nhóm 6, ( mỗi em kể một tranh)
- Đại diện các nhóm trình bày
• Qua đường
• Cậu bé ngoan
• Giúp đỡ người già…
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài
Nối tiếp nhau đọc bài trước lớp
Trang 2Chính tả: ( Kiểm tra)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (Tiết 9)
Ngày dạy: Tuần 18 - Tiết
I - Mục tiêu:
- Đọc thầm bài “Cò và Vạc”
- Chọn ý đúng và đánh dấu vào ô trống
- Củng cố các mẫu câu
II - Chuẩn bị:
- Chép sẵn bài tập b lên bảng
- Vở bài tập
III - Hoạt động dạy và học
A Bài cũ: Nói lời đáp
- Khi bà bảo em giúp bà xâu kim
- Khi bạn mượn em chiếc gọt bút chì
B Bài mới: Giới thiệu
- Đọc thầm
- Dựa vào nội dung bài đọc trả lời
các câu hỏi
- Ôn tập các mẫu câu
C Củng cố, dặn dò:
- Thi đặt câu theo mẫu:
Ai là gì ?
Ai thế nào ?
- Đọc thầm bào “Cò và Vạc”
- Đọc bài tập
- Đọc các ý của bài 1, 2, 3, 4
- Chọn ý đúng Câu 1: c
Câu 2: b Câu 3: c Câu 4: a
- Đọc bài tập số 5
- Nhận biết được câu “Cò ngoan ngoãn” theo mẫu câu “Ai thế nào?”
- Làm bài vào vở + bảng
- Mỗi đội 3 em
Trang 3Chính tả:
CHUYỆN BỐN MÙA
Bài viết: Từ “Xuân làm cho … đâm chồi nảy lộc”
Ngày dạy: Tuần 19 - Tiết
I - Mục tiêu:
- Chép chính xác đoạn trích trong “Chuyện bốn mùa”
- Viết hoa đúng các danh từ riêng Trình bày đúng đoạn văn xuôi
- làm được các bài tập 2b, 3a
- II - Chuẩn bị:
- Viết sẵn đoạn chép ở bảng
- Bài tập 2b ghi ở bảng phụ
III - Hoạt động dạy và học
A Bài cũ:
- Nhận xét bài thi
B Bài mới: Giới thiệu
- Đọc đoạn chép
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
đoạn chép
Đoạn chép có những tên riêng nào ?
Những tên ấy phải viết như thế nào ?
- Yêu cầu HS nêu từ khó
- Thu bài chấm
C Bài tập:
Bài 1b: Ghi vào những chữ gạch
dưới dấu hỏi hay dấu ngã ?
Bài 2a: Tìm được trong bài
“Chuyện bốn mùa” 2 chữ bắt đầu
bằng l, 2 chữ bắt đầu bằng n
D Củng cố, dặn dò:
- Đọc thầm 1 HS đọc đoạn chép
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, điều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- Nêu từ khó
- Đọc, viết từ khó
- Chép bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở chấm bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở - 1 HS làm ở bảng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
Trang 4Chính tả:
THƯ TRUNG THU
Bài viết: 12 dòng thơ trong bài
Ngày dạy: Tuần 19 - Tiết
I - Mục tiêu:
- Nghe, viết, trình bày đúng 12 dòng thơ của bài “Thư trung thu”
- Viết đúng các từ khó - Làm được các bài tập
II - Chuẩn bị: - Bài tập 3 ghi bảng phụ- Tranh vẽ bài tập 2.
III - Hoạt động dạy và học
A Bài cũ: - Viết các từ sau: lưỡi
trái, vỡ tổ, bão táp, nảy bông.
B Bài mới: Giới thiệu
- Đọc đoạn viết
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
đoạn viết
Bài thơ của Bác Hồ có những từ
xưng hô nào ?
Những từ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao ?
- Yêu cầu HS nêu từ khó
C Luyện viết:
- Đọc
- Đọc
- Thu bài chấm
D Bài tập:
Bài 1: Quan sát hình vẽ viết được
tên các vật: Chữ l hay n
Dấu hỏi hay dấu ngã
Bài 2: Chọn được các từ trong
ngoặc đơn điền vào chỗ chấm
- Chấm bài Tuyên dương
- 2 HS đọc đoạn viết
- Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi, mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tuỳ theo sức của mình … cháu Bác Hồ
- Bác, các cháu
- HS nêu
- Nêu từ khó - Đọc, viết từ khó
- Viết bài vào vở
- Soát bài - Đổi vở chấm bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ
- Làm bài vào vở
- Nêu yêu cầu bài tập
- Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm
- Lặng lẽ, nặng nề
- Lo lắng, đói no
- Thi đỗ, đổ rác
- Giả vờ, giã gạo