1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an TNXH lop 3

65 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi đã nêu trong hoạt - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau để tr

Trang 1

Tuần 1

I Mục tiêu

Giúp HS:

Nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.

Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu đợc tên của các cơ quan hô hấp.

Biết và chỉ đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.

Hiểu đợc vai trò của cơ quan hô hấp đối với con ngời.

Bớc đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.

II Đồ dùng dạy - học

Phiếu học tập cho hoạt động 1

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Cử động hô hấpMục tiêu: HS nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- GV nêu yêu cầu của hoạt động: Quan sát và

nhận xét về cử động hô hấp

- Phát phiếu học tập

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng lên, quan sát sự

thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình

thờng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp

đôi để hoàn thành phiếu học tập

- Gọi đại diện HS báo cáo kết quả

5'

- 2HS đợc nhận 1 phiếu

- HS cả lớp thực hành thở sâu, thở bình thờng để quan sát sự thay đổi của lồng ngực

- HS thảo luận theo cặp

- HS đọc bài làm trong phiếu, sau đó HS khác nhận xét

Hoạt động 2

Cơ quan hô hấpMục tiêu: Chỉ vào sơ đồ nói đợc các bộ phận của cơ quan hô hấp

- GV hỏi: Theo em những hoạt động

nào của cơ thể giúp chúng ta thực

hiện hoạt động thở?

- Treo hình minh hoạ các bộ phận

của cơ quan hô hấp( hình 2, trang 5,

SGK) và nêu yêu cầu HS quan sát

hình

- GV kết luận: Cơ quan thực hiện

việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi

trờng đợc gọi là cơ quan hô hấp

Trang 2

Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.

- GV treo tranh minh hoạ( hình 3,

trang 5 SGK) và yêu cầu HS quan

sát

- Hỏi:

+ Hình nào minh hoạ đờng đi của

không khí khi ta hít vào?

Yêu cầu: Chỉ hình minh hoạ và nói

rõ đờng đi của không khí khi hít vào,

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện bịt

mũi, nín thở trong giây lát

- Hỏi: Em có cảm giác thế nào khi bịt

mũi, nín thở?

- Em đã bao giờ bị dị vật mắc vào

mũi cha? Khi đó em cảm thấy thế

bài tập tự nhiên và xã hội( nếu có) và

học thuộc nội dung phần Bạn cần

biết

- Tổ chức trò chơi: " Ai đúng đờng?"

3' - 2 đến 3 HS thay phiên nhau đọc.

Trang 3

I Mục tiêu

Giúp HS:

Hiểu vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi.

Biết đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không

khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con ngời

Biết đợc phải thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng.

II Đỗ dùng dạy - học

Các hình minh hoạ trang 6,7 SGK.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

5'

- HS 1 trả lời câu hỏi: Cơ quan hô

hấp có nhiệm vụ gì? hoạt động thở gồm mấy cử động, đó là những cử

động gì?

- HS 2 chỉ hình và nêu rõ tên các bộ phận cơ quan hô hấp, đờng đi của không khí khi hít vào và thở ra

- GV yêu cầu, 2 HS ngồi cạnh thảo

luận với nhau để trả lời các câu hỏi

trên

- Gọi đại diện HS trả lời từng câu

hỏi

- GV kết luận

+ Trong mũi có lông mũi giúp cản

bớt bụi làm không khí vào phổi

10' - 2 HS đọc to câu hỏi trớc lớp.

- Hoạt động theo cặp Với câu hỏi thứ nhất có thể dùng gơng soi phía trong mũi hoặc quan sát phía trong mũi bạn

- 4 HS trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

- Nghe và ghi nhớ kết luận

Trang 4

sạch hơn; các mạch máu nhỏ li ti

giúp sởi ấm không khí vào phổi;

các chất nhầy giúp cản bụi, diệt vi

thở nh thế các chất bụi, bẩn vẫn dễ

vào đợc bên trong cơ quan hô hấp,

có hại cho sức khoẻ

Hoạt động 3

Lợi ích của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của

việc phải thở không khí có nhiều khói, bụiMục tiêu: Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ

- Yêu cầu 2 HS cùng quan sát các

hình 3, 4,5 trang 7SGK và thảo

luận

- Bức tranh nào thể hiện không khí

trong lành, bức tranh nào thể hiện

không khí có nhiều khói bụi?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời

2 câu hỏi sau:

+ Em cảm thấy thế nào khi đợc hít

thở không khí trong lành ở trong

các công viên, vờn hoa ?

+ Em có cảm thấy thế nào khi đi

ngoài đờng có nhiều bụi, khói hoặc

ở trong bếp đung bằng củi, rơm,

than?

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần

biết trang 7, SGK

16' - HS thảo luận theo nhóm 2.

- Đại diện vài nhóm nêu ý kiến

Trang 5

Giúp HS:

Biết và nêu đợc lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng.

Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ sạch cơ quan hô hấp Có ý thức giữ sạch mũi và họng.

II đồ dùng dạy - học

Các hình minh hoạ trang 8,9 SGK.

Phiếu giao việc cho hoạt động 4.

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu

trả lời các câu hỏi đã nêu trong hoạt

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

thảo luận với nhau để trả lời câu

hỏi: Tập thở vào buổi sáng có lợi

- Thảo luận theo cặp, sau đó đại diện HS trả lời Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của bạn( nếu cần)

Hoạt động 3

Vệ sinh mũi và họngMục tiêu: Học sinh biết cách giữ vệ sinh mũi họng

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

Trang 6

luôn sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 5 đến 6HS

- Phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu

giao việc có nội dung nh sau:

Quan sát các hình minh hoạ ở trang

9 SGK và thảo luận để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Các nhân vật trong tranh đang

làm gì?

+ Theo em, đó là việc nên hay

không nên làm để bảo vệ và giữ gìn

cơ quan hô hấp? Vì sao?

- GV nhận xét kết quả thảo luận

của các nhóm Sau đó yêu cầu HS

nối tiếp nhau nêu các việc nên làm

- Mỗi HS chỉ nêu 1 việc, HS nêu sau không nêu lại việc mà bạn trớc

đã nêu

Tổng kết, dặn dò(2')

- Dặn dò học sinh về nhà:

+ Làm bài tập trong Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (nếu có).

+ Thực hiện tốt vệ sinh mũi, họng hằng ngày

Trang 7

Kể đợc tên của các bệnh đờng hô hấp thờng gặp là: viêm họng, viêm phế quản, viêm

phổi

Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh đờng hô hấp.

Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp.

II Đồ dùng dạy - học

Các hình minh hoạ trang 10, 11SGK.

Tranh minh hoạ các bộ phận của cơ quan hô hấp( tranh 2, trang 5 SGK).

Phiếu giao việc.

Một số mũ bác sĩ làm bằng giấy bìa.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên

và Xã hội 3 của HS. 5' - HS trả lời các câu hỏi sau:+ Tập thở vào buổi sáng có lợi gì?

- Phát cho mỗi dạy bàn HS 1 tờ

giấy có ghi: "Các bệnh đờng hô

hấp thờng gặp"

- Gọi đại diện của một dạy bàn đọc

kết quả của dãy mình

- Nêu kết luận: Các bệnh đờng hô

hấp thờng gặp là: viêm họng, viêm

phế quản, viêm phổi

Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp

- Lần lợt treo các hình minh hoạ 1 - Lần lợt quan sát tranh minh

Trang 8

trang 10, hình 5 trang 11 và hớng dẫn

HS tìm hiểu nội dung tranh

Tranh 1:

+ Em có nhận xét gì về cách ăn mặc

của hai bạn trong tranh

+ Bạn nào ăn mặc phù hợp với thời

tiết? Dựa vào đâu em biết điều đó?

+ Chuyện gì đã xảy ra với bạn nam

+ Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nớc

lạnh thì chuyện gì có thể xảy ra?

+ Theo em, hai bạn nhỏ này cần làm

- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn cần

biết trang 11 SGK và nêu các

- HS t do phát biểu ý kiến Câu trả lời đúng là:

+ Hai bạn ăn mặc rất khác nhau Một bạn mặc áo sơ mi còn một bạn mặc áo ấm

+ Bạn mặc áo ấm là phù hợp với thời tiết lạnh, có gió mạnh đợc minh hoạ trong tranh

+ Bạn bị ho và rất đau họng khi nuốt nớc bọt

+ Vì bạn bị lạnh/ Vì bạn không mặc áo ấm khi trời lạnh nên bị cảm lạnh, dẫn đến ho và đau họng

+ Bạn cần đi khám bác sĩ, làm theo lời khuyên của bác sĩ và nhớ ăn mặc đủ ấm khi thời tiết lạnh

+ Hai bạn nhỏ đang ăn kem

+ Có thể bị nhiễm lạnh và mắc các bệnh đờng hô hấp

+ Hai bạn cần dừng ngay việc

ăn kem và thực hiện lời khuyên của anh thanh niên không nên

ăn nhiều đồ lạnh

- HS cả lớp đọc thầm trong SGK, sau đó 2 HS nêu nguyên nhân, 2 HS nêu cách đề phòng các bệnh đờng hô hấp

Hoạt động 4

Trang 9

Tæng kÕt, dÆn dß(2')

- DÆn dß HS vÒ nhµ:

+ Lµm bµi tËp trong Vë bµi tËp Tù nhiªn vµ X· héi 3 (nÕu cã).

Trang 10

Các hình minh hoạ trang 12, 13 SGK.

Phiếu giao việc.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu

trả lời các câu hỏi đã nêu trong hoạt

- 3 HS lần lợt lên bảng Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

Hoạt động 2

Bệnh lao phổi Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Yêu cầu HS quan sát các hình ở

trang 12 SGK và đọc lời thoại của

các nhân vật trong hình

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 6 HS và yêu cầu các

nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi

trang 12 SGK

Bệnh lao phổi:

+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn lao gây

ra

+Biểu hiện: Ngời mắc bệnh thấy mệt

mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về

chiều

+ Đờng lây: Bệnh lây từ ngời bệnh

sang ngời lành bằng đờng hô hấp

+ Tác hại:Làm suy giảm sức khỏe

ngời bệnh, nếu không chữa trị kịp

thời sẽ nguy hại đến tính mạng.Làm

tốn kém tiền của.Có thể lây sang mọi

ngời xung quanh nếu không giữ vệ

sinh

10'

- Đọc 2 lần trớc lớp Mỗi lần 2

HS đọc, 1HS đọc lời của bác sĩ, 1HS đọc lời của bệnh nhân

- Hoạt động theo nhóm nhỏ dới

sự hớng dẫn của GV Sau đó đại diện nhóm trình bày

- HS đọc lại kết luận(đọc khoảng

2 đến 3 lần)

Hoạt động 3

Phòng bệnh lao phổi Mục tiêu: Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

- Chia HS ra làm các nhóm nhỏ, sau

đó yêu cầu các nhóm cùng quan sát

các hình minh hoạ ở trang 13 SGK và

thảo luận theo định hớng:

+ Tranh minh hoạ điều gì?

+ Đó là việc nên làm hay không nên

làm để phòng bệnh lao phổi? Vì sao?

- Hỏi: Vậy những việc nào là việc

nên làm và những việc nào là việc

13'

- Chia nhóm và hoạt động theo nhóm để tìm câu trả lời.Mỗi nhóm cử 1đại diện trình bày ý kiến về 1 tranh

- HS nối tiếp nhau trả lời Mỗi

HS chỉ nêu tên 1 việc

Trang 11

không nên làm để đề phòng bệnh lao

phổi?

- Ghi nhanh lên bảng các việc theo

câu trả lời của HS thành 2 cột:

Nênh - Không nên để có kết luận:

Phòng bệnh lao phổi

+ Các việc nên làm: Tiêm phòng lao

cho trẻ em; giữ gìn vệ sinh nhà cửa,

trờng lớp, lối xóm ; ăn uống đầy đủ

chất dinh dỡng Tập thể dục hàng

ngày; vệ sinh mũi họng hằng ngày;

+ Các việc không nên làm: Hút

thuốc lá, ở trong phòng có ngời hút

thuốc lá, nơi có nhiều bụi bẩn, để nhà

cửa tối tăm, bẩn thỉu, khạc nhổ bừa

bãi, làm việc quá sức

- Đọc kết luận (có thể ghi vào vở)

- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn cần biết trang 13 SGK

- Dặn dò về nhà: Làm bài tập trong Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (nếu có) Thứ ngày tháng năm 200

Bài 6 Máu và cơ quan tuần hoàn

Các hình minh hoạ trang 14, 15 SGK.

Đồng hồ để bấm giờ(nếu có đồng hồ để bấm giờ trong thể dục, thể thao thì tốt) III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Trang 12

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3HS lên bảng và yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài trớc 5' - 3HS lần lợt lên bảng Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

+ Nêu nguyên nhân của bệnh lao phổi Ngời mắc bệnh lao phổi thờng

có những biểu hiện nào?

+ Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh sang ngời lành qua đờng nào?+ Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi

Hoạt động 2

Tìm hiểu về máuMục tiêu: Trình bày đợc sơ lợc về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ Nêu đợc chức năng của cơ quan tuần hoàn

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm để trả lời các câu hỏi của phiếu

* Nội dung phiếu giao việc:

Hãy cùng thảo luận để tìm câu trả lời

cho các câu hỏi sau:

1 Khi bị đứt tay hoặc trầy da, chúng ta

có thể nhìn thấy những gì ở vết thơng?

2 Khi mới chảy ra khỏi cơ thể, máu có

dạng lỏng(nh nớc) hay đông đặc?

3 Quan sát hình 2 trang 14 và cho biết

máu đợc chia thành mấy phần, đó là

những phần nào?

4 Quan sát hình 3, trang 14 và nêu

hình dạng của huyết cầu đỏ

5 Theo em, máu có ở những đâu trên

cơ thể ngời? Dựa vào đâu em biết đợc

điều đó?

- Yêu cầu HS đại diện các nhóm báo

cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn cần

biế, trang 14 SGK.

15'

- Nhận phiếu giao việc và hoạt động theo nhóm nhỏ

1 Khi bị đứt tay hoặc trầy da, chúng

ta có thể nhìn thấy máu hoặc một ít nớc màu vàng chảy ra từ vết thơng

2 Khi mới chảy ra khỏi cơ thể, máu

có dạng lỏng, để lâu máu đặc, khô

đông cứng lại

3 Máu đợc chia thành 2 phần là huyết tơng và huyết cầu

4 Huyết cầu đỏ có dạng tròn nh cái

và bổ sung

- 2HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi

và đọc thầm theo

Hoạt động 3

Trang 13

Cơ quan tuần hoànMục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo

các nội dung sau:

Quan sát hình 4 trang 15 SGK và cho

- 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình và thảo luận

+ Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu

+ Mạch máu đi đến khắp nơi trong cơ thể: đầu, chân, tay, mình, các cơ quan nội tạng

- Mỗi HS trả lời 1 câu Các HS khác cho ý kiến nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời của bạn thiếu

Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.

Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

II Đồ dùng dạy - học

Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK.

Đồng hồ để bấm giờ.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài trớc 5'

- 3 HS lần lợt lên bảng Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

Trang 14

nhịp đập của tim vì tim luôn đập để bơm

máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập,

máu không lu thông đợc trong các mạch

máu, cơ thể sẽ chết

8' - 2HS trả lời, mỗi HS trả lời về 1 hình

- Thực hành nghe và đếm nhịp tim Số lần mạch đập của bạn

- Treo tranh minh hoạ sơ đồ vòng tuần

hoàn lớn, nhỏ( nh hình 3 trang 17 SGK),

yêu cầu HS quan sát hình

- Yêu cầu: chỉ động mạch, tĩnh mạch và

mao mạch trên sơ đồ

- Quan sát hình minh hoạ sơ đồ tuần

hoàn máu và cho biết có mấy vòng tuần

hoàn?

- Hãy chỉ hình và nói đờng đi của máu

trong vòng tuần hoàn lớn (hớng dẫn HS

quan sát kỹ, chiều chỉ của mũi tên)

- Yêu cầu HS làm tơng tự với vòng tuần

hoàn nhỏ

- Gọi HS nêu lại cả 2 vòng tuần hoàn

- Trong các vòng tuần hoàn máu động

- Có 2 vòng tuần hoàn

- 3 HS lần lợt trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 3 HS lần lợt trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS lần lợt trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Động mạch làm nhiệm vụ đa máu từ tim đi khắp các cơ quan của cơ thể

- Tĩnh mạch đa máu ở các cơ quan của cơ thể về tim

- Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn cần biết

trang 17 SGK để kết luận về các vòng

tuần hoàn máu

- 2 HS lần lợt đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Hoạt động 4

Trò chơi: "Ghép chữ bằng hình"

- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi

bao gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn(sơ đồ

câm) và các tấm phiếu dời ghi tên các

loại mạch máu của hai loại vòng tuần

Trang 16

Biết và thực hiện đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ tim mạch.

Có ý thức làm theo những việc nên làm vừa sức với bản thân để bảo vệ cơ quan tuần

hoàn

II Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to, búa dạ.

SGK.

Nội dung trò chơi" Nếu thì"(Bảng phụ).

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

Hoạt động 1

Tìm hiểu hoạt động của timMục tiêu: So sánh đợc mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi, th giãn

- Bớc 1: Hoạt động cả lớp.

+ Hỏi: Trong hoạt động tuần hoàn bộ

phận nào làm nhiệm vụ co bóp, đẩy

máu đu khắp cơ thể?

+ Hỏi: Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào

ngừng làm việc?

+ Theo các em, tim có vai trò nh thế

nào với cơ quan tuần hoàn nói riêng và

cơ thể của con ngời?

+ Nêu: Để hiểu rõ hơn về cơ quan tuần

hoàn, ngày hôm nay cô sẽ cùng các em

tìm hiểu kỹ hơn về hoạt động của tim

nhé

- Bớc 2:

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết ra

giấy những hiểu biết của nhóm về hoạt

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Các nhóm sau khi tham khảo cả

trong SGK ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày

tr-ớc lớp

Trang 17

Hoạt động 2

Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch

Mục tiêu: Nêu đợc các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ

quan tuần hoàn

- Bớc 1: Thảo luận nhóm

+ Yêu cầu thảo luận nhóm, làm việc

với SGK theo 2 câu hỏi sau:

1 Các bạn trong tranh đang làm gì?

ăn uống điều độ, đủ chất; không sử

dụng các chất kích thích nh rợu, thuốc

15'

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày trớc lớp

+ Làm bài tập trong Vở bải tập Tự nhiên và Xã hội 3

+ Thực hiện vệ sinh tuần hoàn trong cuộc sống hằng ngày

Tuần 5

Thứ ngày tháng năm 200

Trang 18

Tự nhiên xã hội

Tiết 9: Phòng bệnh tim mạch

I Mục tiêu

Kể tên một vài bệnh về tim mạch

Hiểu và biết về bệnh thấp tim: nguyên nhân, sự nguy hiểm đối với HS

Nêu đợc một số cách đề phòng bệnh thấp tim

Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi:

+ Giới thiệu bệnh thấp tim: là bệnh

thờng gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm

+ Yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại

trong SGK và giới thiệu hoạt động 4:

tìm hiểu về bệnh thấp tim

+ yêu cầu: tham khảo SGK, sau đó

thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong

SGK trang 20

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày trớc lớp

+ Bệnh thấp tim rất nguy hiểm nó để lại những

Trang 19

+ Nhận xét câu trả lời của HS.

- Bớc 2: Thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6

điểm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện 3 - 4 HS trả lời:

+ Làm bài tập trong Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3(nếu có)

+ Tích cực phòng bệnh tim mạch trong cuộc sống hàng ngày

Trang 20

Bảng phụ, phấn màu.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Mở bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi với

bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Cơ quan nào tạo ra nớc tiểu? Tại

sao cơ thể lại bài tiết ra nớc tiểu?

- Ghi tên bài lên bảng

- HS thảo luận cặp đôi

- Một vài đại diện HS trả lời:

+ Thận, cơ quan vệ sinh

+ Vì đó là các chất thải trong sinh hoạt của cơ thể

Hoạt động 1

Gọi tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu

- Yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ,

quan sát hình 1 trang 22 SGK để gọi

tên các bộ phận của cơ quan bài tiết

+ Yêu cầu mỗi nhóm cử 2 ngời 1

ng-ời nêu tên và chỉ các bộ phận, 1 ngng-ời

gắn các bảng tên của các bộ phận vào

đúng vị trí theo lời của ngời nêu tên

- HS chia thành nhóm, trao đổi gọi tên các bộ phận, vừa gọi tên vừa chỉ rõ vị trí của bộ phận đó trên hình minh hoạ: thận phải, thận trái, ống dẫn nớc tiểu, bàng quang(nơi chứa nớc tiểu), ống đái

- Đại diện HS lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi nhóm bạn để nhận xét

và bổ sung (nếu cần)

Trang 21

Hoạt động 2

Vai trò, chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nớc

tiểu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời

câu hỏi trong phiếu thảo luận

- Yê ucầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét các nhóm

- Yêu cầu HS nêu vai trò của các bộ

phận trong cơ quan bài tiết nớc tiểu

- HS phát biểu theo chỉ định của GV

Hoạt động 3

Trò chơi: Ghép chữ và sơ đồ

- Yêu cầu HS chia thành hai đội, mỗi

đội cử 1 nhóm 5 bạn tham gia trò

chơi

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo

hình thức tiếp sức

- GV tổng kết bài và dặn dò HS

chuẩn bị bài sau

- Hai đội thực hiện trò chơi

Trang 22

Sơ đồ cơ quan bài tiết(phóng to).

Giấy xanh - đỏ cho mỗi HS

Tranh vẽ( 2—› 5 nh SGK)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Khởi động

- GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- 2 HS lần lợt lên bảng Mỗi HS trả lời một câu hỏi

Hoạt động 2

ích lợi của giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu

- Chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu

thảo luận về:

+ Tác dụng của một bộ phận của cơ

quan bài tiết nớc tiểu

+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc

nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì?

- Yêu cầu đại diện 4 nhóm lần lợt

trình bày kết quả thảo luận.( Treo

sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu)

- GV kết luận: Các bộ phận của cơ

quan bài tiết nớc tiểu rất quan

trọng Nếu bị hỏng sẽ có ảnh hởng

không tốt với cơ thể

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chúng

ta có cần phải giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết không?

16' - HS chia thành nhóm, nhận câu hỏi và thảo luận để trả lời

- Đại diện 4 nhóm lần lợt trình bày kết quả thảo luận ( chỉ vào sơ đồ minh hoạ khi nói)

- HS trả lời: Chúng ta cần phải giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu

Trang 23

7 Không nhịn đi giải lâu.

- Yêu cầu HS giải thích về từng

thoáng và giữ vệ sinh cơ thể để đảm

bảo vệ sinh cơ quan bài tiết nớc

tiểu

HS đọc việc sẽ gắn thẻ từ đó vào cột " Nên" nếu cho là không nên thì gắn vào cột " Không nên"

Hoạt động 4

Liên hệ thực tế

- Yêu cầu từng cặp HS quan sát 4

tranh vẽ ở trang 25 SGK( tranh 2

đến tranh 5) và cho biết:

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh

viêm nhiễm các bộ phận của cơ

quan bài tiết nớc tiểu? Em đã làm

việc đó hay cha?

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận

- GV kết luận: Cần phải giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết để đảm bảo sức

khoẻ cho mình bằng cách uống đủ

nớc không nhịn đi giải, vệ sinh cơ

thể, quần áo hàng ngày

Dặn dò

- GV dặn dò HS: Làm bài tập trong Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 3

Trang 24

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Khởi động

- GV gọi 2HS lên bảng và yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- 2HS lần lợt lên bảng.Trả lời một trong các câu hỏi:

+ Tại sao cần phải uống đủ nớc?

+ Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, và giữ gìn cơ

quan bài tiết nớc tiểu

Giới thiệu bài(1')

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 2

Các bộ phận của cơ quan thần kinh

Mục tiêu: Kể tên và chỉ đợc vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên

2 Hãy cho biết: Bộ não nằm ở đâu?

tuỷ sống nằm ở đâu? dây thần kinh

nằm ở đâu trong cơ thể? Chúng đợc

bảo vệ nh thế nào?

15'

- HS chia thành các nhóm Nhóm trởng yêu cầu các bạn lần lợt trả

lời 3 câu hỏi, vừa trả lời vừa chỉ trên hình vẽ trong SGK:

1 Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận: não, tuỷ sống và các dây thần kinh

2 Não nằm trong hộp sọ, tuỷ sống nằm trong cột sống, các dây thần kinh nằm khắp các nơi trên cơ thể

Trang 25

- Yêu cầu bất kỳ HS nào của các

nhóm lên bảng (trả lời 3 câu hỏi, chỉ

Hoạt động 3

Vai trò của cơ quan thần kinh

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Bạn

cần biết trang 27 SGK và trả lời câu

hỏi:

Nêu vai trò của cơ quan thần kinh?

- Kết luận về vai trò của các bộ phận

trong cơ quan thần kinh

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Nếu cơ quan cảm giác hoặc dây thần

kinh, não hoặc tuỷ sống bị hỏng, cơ

thể chúng ta sẽ nh thế nào?

- GV kết luận: Mỗi bộ phận đều có

vai trò quan trọng khác nhau đối với

cơ thể Nếu bị tổn thơng sẽ làm cơ

thể hoạt động không bình thờng,

không tốt với sức khoẻ vì thế chúng

ta cần phải bảo vệ và giữ gìn chúng

- HS đọc SGK, thảo luận với bạn bên cạnh và trả lời:

+ Não và tuỷ sống là trung ơng thần kinh điều khiển mọi hoạt

- HS trả lời:

Nếu một số cơ quan, bộ phận bị hỏng sẽ ảnh hởng đến cơ thể, khiến cơ thể hoạt động không bình thờng, ảnh hởng đến sức khoẻ

Tổng kết dặn dò(2')

- Về nhà làm bài tập trong Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội

Trang 26

Có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động.

II Đồ dùng dạy - học

Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh

Bảng các từ ( cho hoạt động khởi động)

Tranh vẽ( nếu có) - dùng cho hoạt động 1

Quả cao su, ghế ngồi - hoạt động 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động 1

Em phản ứng nh thế nào?

Mục tiêu: Phân tích đợc hoạt động phản xạ

- Nêu đợc vài ví dụ về những phản xạ thờng gặp trong đời sống

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm

cùng thảo luận cho câu hỏi:

- Giáo viên kết luận: Nh vậy, khi có

một tác động bất ngờ nào đó tới cơ

thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại để

bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ

Tuỷ sống là trung ơng thần kinh điều

khiển hoạt động của phản xạ này

- Yêu cầu HS kể thêm một số phản

xạ thờng gặp trong cuộc sống hàng

ngày

15'

- HS chia nhóm Nhóm trởng điều khiển nhóm lần lợt trả lời từng tình huống:

- Vài HS kể

Trang 27

Hoạt động 2

Thực hành phản xạ đầu gối

Mục tiêu: Có khả năng thực hành một số phản xạ

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm

thử phản xạ của đầu gối theo hớng

dẫn của giáo viên

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên

trớc lớp thực hành và trả lời các câu

hỏi:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu tuỷ

sống bị tổn thơng sẽ dẫn tới hậu quả

gì?

- Giáo viên kết luận

12'

- HS chia thành các nhóm lần lợt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ

đầu gối

- Một vài cặp lên thực hành Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- HS trả lời: Nếu tuỷ sống bị tổn thơng, cẳng chân sẽ không có các phản xạ

ời điều khiển và chơi trò chơi

Dặn dò(2')

- GV dặn dò HS:

Làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3

Trang 28

Tự nhiên và xã hội

Tiết 14: hoạt động thần kinh (tiếp theo)

I Mục tiêu

HS biết vai trò của não điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của con ngời

HS nêu đợc vai trò của não và các ví dụ cụ thể

Có ý thức giữ gìn cơ thể, não, các giác quan

Trò chơi: "Ba, má, tôi"

- Hớng dẫn cách chơi và yêu cầu

một số HS lên điều khiển trò chơi

- Hỏi HS: Các em có biết cơ quan

nào điều khiển hoạt động của cơ

thể không? Bộ phận nào của cơ

quan đó quan trọng nhất?

- Nghe hớng dẫn và chơi trò chơi theo sự điều khiển của chủ trò

- Cơ quan thần kinh điều khiển hoạt động của cơ thể Não là bộ phận quan trọng nhất

Hoạt động 1

Thảo luận về tình huống trong tranh

- Yêu cầu HS chia thành các

nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Quan sát tranh SGK và cho biết:

1 Bất ngờ khi dẫm vào đinh, Nam

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

- Hỏi HS: Não có vai trò gì trong

cơ thể?

- Giáo viên kết luận:

- HS chia thành các nhóm, nhóm trởng điều khiển cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi

1 Bất ngờ dẫm phải đinh Nam co ngay chân lên.Tuỷ sống điều khiển phản ứng đó

2 Sau đó Nam rút đinh ra và vứt vào thùng rác để ngời khác không dẫm phải

Não đã điều khiển hành động của Nam

- Đại diện các nhóm trình bày

- Não giữ vai trò quan trọng điều khiển mọi hoạt

động, suy nghĩ của cơ thể

Hoạt động 2

Thảo luận phân tích ví dụ

Trang 29

Mục tiêu:Nêu đợc ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ

thể

- Đa ra ví dụ: HS đang viết chính tả Yêu

cầu HS cho biết: Khi đó cơ quan nào đang

tham gia hoạt động? Bộ phận hợp hoạt

động của các cơ quan đó?

- Giáo viên kết luận: Khi ta thực hiện một

hoạt động, rất nhiều cơ quan cùng tham

gia Não đã phối hợp điều khiển các cơ

quan đó một cách nhịp nhàng

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận tìm

những ví dụ cho thấy não điều khiển phối

hợp hoạt động của cơ thể

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Kết luận: Bộ não rất quan trọng phối hợp

điều khiển mọi hoạt động của các giác

quan giúp ta học và ghi nhớ

- Trả lời:

+ Mắt nhìn+ Tai nghe+ Tay viết+ nín thở để lắng nghe

Não điều khiển phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan

- Các nhóm thảo luận tìm các ví dụ cho biết các bộ phận cơ quan nào đang tham gia hoạt

động và não có vai trò gì?

- Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 ví dụ

Hoạt động 3

Trò chơi: Thử trí thông minh

- Cho HS nhìn, cầm tay, ngửi,

nghe một số đồ vật: quả bóng, cái

còi, quả táo, cái cốc

- HS tiếp tục lên chơi

Củng cố dặn dò(2')

- GV dặn học sinh về làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội

Trang 30

HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh.

II Đồ dùng dạy - học

Hình vẽ trang 32, 33 SGK

Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng(cho hoạt động 2)

Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả

Giấy khổ lớn, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Khởi động

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo

tình huống sau:

Đêm hôm qua, Nam đã thức rất

khuya để chuẩn bị cho bài kiểm tra

hôm sau Mãi đến 1 giờ đêm bạn

mới đi ngủ, 5 giờ sáng đã tỉnh giấc

Em hãy cho biết, ngày hôm sau đi

học Nam sẽ cảm thấy thế nào?

- Yêu cầu HS trả lời

- Em có biết tại sao Nam thấy mệt

mỏi không?

Giới thiệu bài

5' - HS thảo luận cặp đôi

- HS trả lời: Nam sẽ thấy mệt mỏi buồn ngủ

- Vì Nam thức khuya, thiếu ngủ

Hoạt động 1 Thảo luận nhóm về việc làm trong tranh

Mục tiêu: Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ

1 —›7 trong SGK và thảo luận 13' - HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 31

nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Việc làm trong tranh có lợi cho

cơ quan thần kinh hay không? Vì

lợi cho cơ quan thần kinh?

- Trạng thái sức khoẻ nào có lợi cho

cơ quan thần kinh?

- Đại diện các nhóm lần lợt nêu kết quả thảo luận cho từng bức tranh Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- 7 HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột

+ HS trả lời câu hỏi

- Những công việc vừa sức thoải mái

th giãn, có lợi cho cơ quan thần kinh

- Khi chúng ta vui vẻ, đợc yêu

th-ơng

Hoạt động 2 Trò chơi: thử làm bác sĩ

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm

quan sát các hình vẽ ở tranh số 8

trang 33SGK thảo luận xem trạng

thái nào có lợi hay có hại đối với cơ

quan thần kinh Sau đó đóng vai

với ngời khác điều đó có lợi cho cơ

quan thần kinh của chính chúng ta

và cho ngời khác, sự tức giận hay

Hoạt động 3 Cái gì có lợi - cái gì có hại?

Mục tiêu: Kể đợc tên một số thức ăn, đồ uống nếu đa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ

một số đồ ăn, đồ uống nh: nớc cam,

7' - Các nhóm nhận tranh vẽ, thảo luận, xếp các tranh vẽ vào các

Trang 32

viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo, cà

phê, thuốc lá, rợu, thuốc ngủ, ma

tuý

Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp

các đồ vật vào thành 3 nhóm: có lợi

cho cơ quan thần kinh, có hại cho

cơ quan thần kinh, rất nguy hiểm

với cơ quan thần kinh

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- Hỏi HS:

+ Tại sao cà phê, thuốc lá, rợu lại

có hại cho cơ quan thần kinh?

+ Ma tuý vô cùng nguy hiểm, vậy

chúng ta phải làm gì?

- Kết luận: Chúng ta cần luyện tập

sống vui vẻ, ăn uống đúng chất,

điều độ để bảo vệ cơ quan thần

kinh Cần tránh xa ma tuý để bảo

vệ sức khoẻ và cơ quan thần kinh

nhóm

- Các nhóm dán kết quả lên bảng,

đại diện một vài nhóm lên trình bày lại kết quả của nhóm mình

- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ

quan thần kinh mệt mỏi

- Tránh xa ma tuý, tuyệt đối không

đợc dùng thử

Củng cố, dặn dò

- Dặn HS về làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội.

I Mục tiêu.

Giúp HS:

Hiểu làm việc điều độ, có kế hoạch, khoa học là có lợi cho cơ quan thần kinh đặc biệt là vai trò của giấc ngủ

Lập đợc thời gian biểu hàng ngày hợp lí

Có ý thức thực hiện thời gian biểu

II Đồ dùng dạy - học

Bảng mẫu một thời gian biểu và phóng to

Giấy, bút cho các nhóm và cho từng HS

Phiếu phô tô thời gian biêu cho HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1 Giấc ngủ và vai trò của giấc ngủ với sức khỏe

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận theo các câu hỏi sau:

8' - HS tiến hành thảo luận nhóm và ghi lại kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết

Ngày đăng: 08/07/2014, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w