3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị này.. -Nhận xét các ý kiến của HS và -2
Trang 1Tu ầ n 34
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tiết 4 Tốn ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về các đơn vị đo diện
tích và giải các bài toán có liên
quan đến đơn vị này
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả
đổi đơn vị của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi
của mình trong các trường hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét
Trang 2thống nhất cách làm như sau:
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài Nhắc các em làm các
bước trung gian ra giấy nháp, chỉ
cần ghi kết quả đổi vào VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
trước lớp để chữa bài
Bài 3
-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn
vị rồi mới so sánh
-GV chữa bài trên bảng lớp
64 Í 25 = 1600 (m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600 Í 21 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạĐáp số: 8 tạ
2
Trang 3-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Con chim chiền chiện bay lượn
giữa khung cảnh thiên nhiên như thế
nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho
thức ăn những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, tiếng cười luôn
đem đến cho chúng ta sự thoải mái
sản khoái Tiếng cười có tác dụng như
thế nào ? Bài tập đọc Tiếng cười là
liều thuốc bổ hôm nay chúng ta học
sẽ cho các em biết điều đó
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện
+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ
Trang 4Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc
sai tiếng cười, rút, sảng khoái
-Cho HS quan sát tranh
+Tranh vẽ gì ?
b/ Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lượt
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động
vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn,
sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm
thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài
báo trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc
bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
4
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên
cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho
tiết tập đọc sau
Chính tả (Nghe – Viết) NĨI NGƯỢC
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong dân gian có những bài ca
dao, những câu tục ngữ đã đúc kết
những kinh nghiệm của ông cha ta
trong cuộc sống Bên cạnh đó có
những bài vè đem đến niềm vuio
cho người lao động bằng cách nói
thật độc đáo Nói ngược – bài vè
hôm nay chúng ta học là một bài
như thế
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay
viết sai: liếm lông, nậm rượu, lao
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145)-1 HS làm bài 3b (trang 145)
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
Trang 6đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí,
ngược đời, không thể nào xảy ra
nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm
từ cho HS viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã
chép sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương
những nhóm làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để
lại là: giải – gia – dùng – dõi – não
– quả – não – não – thể
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông
tin ở BT 2 cho người thân nghe
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức-Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn
-Lớp nhận xét
Thø ba ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2010
Tốn ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
6
Trang 7-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập một số các kiến thức về
hình học đã học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra
các cạnh song song với nhau, các
cạnh vuông góc với nhau trong các
hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính
chu vi và diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông,
hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và
diện tích của hai hình này rồi mới
nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm ; BC = 3 cm
Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.-HS làm bài:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) Í 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
4 Í 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:
3 Í 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là:
Trang 8-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để
lát nền phòng học chúng ta phải biết
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương
các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng trong giờ
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
Luyện từ và câu
8
Trang 9MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1)
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được học những từ ngữ
nói về tinh thần lạc quan Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục mở
rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh
thần lạc quan yêu đời và cũng biết
đặt câu với các từ đã mở rộng
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng: Các từ phức được xếp vào 4
nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 10vui, mua vui.
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui
mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú,
vui vui
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui
nhộn, vui tươi
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm
giác: vui vẻ
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em chọn ở 4
nhóm, 4 từ, sau đó đặt câu với mỗi từ
vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt
câu đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm
những từ miêu tả tiếng cười không tìm
các từ miêu tả kiểu cười Sau đó, các
em đặt câu với một từ trong các từ đã
tìm được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ
chỉ tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh
khách, khúc khích, rúc rích, sằng sặc
và khen những HS đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm
được ở BT3, 5 câu với 5 từ tìm được
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt.-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe.-Lớp nhận xét
Kể chuyện
10
Trang 11KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (Kể thành chuyện)
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về người có tinh thần lạc quan, yêu
đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, mọi người thường
có tính tình khác nhau Người thì lầm
lì, ít nói, người thì tính tình xởi lởi,
người thì lạnh lùng … Hôm nay các
em hãy kể cho bạn mình nghe một
câu chuyện về người vui tính mà em
đã chứng kiến hoặc tham gia
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp
-GV giao việc: các em phải kể nột
câu chuyện về người vui tính mà em
là người chứng kiến câu chuyện xảy
ra hoặc em trực tiếp tham gia Đó là
câu chuyện về những con người xảy
ra trong cuộc sống hàng ngày
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn
kể
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
b/ Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS,
tên câu chuyện HS đó kể
-GV nhận xét và khen những HS có
câu chuyện hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe hoặc viết
vào vở câu chuyện đã kể ở lớp
+HS kể
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện một số cặp lên thi kể
-Lớp nhận xét
12
Trang 13Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010
Tốn
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:Giúp HS rèn kĩ năng:
-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Tính được diện tích hình bình hành
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các bài 2, 4 của tiết 176
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta
tiếp tục ôn tập một số kiến thức về
hình học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan
sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn
+Để biết được số đo chiều dài hình
chữ nhật chúng ta phải biết được
những gì ?
+Làm thế nào để tính được diện tích
hình chữ nhật ?
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Qua sát hình và trả lời câu hỏi:
+Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
-1 HS đọc đề toán trước lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông,
Trang 14-Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm
chiều dài hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào ?
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu
cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhật
ABCD kích thước chiều dài 5 cm,
chiều rộng 4 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi,
diện tích hình chữ nhật ABCD
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi:
Diện tích hình H là tổng diện tích của
64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ đoạn thẳng vuông góc với
AB tại B Trên hai đường thẳng đó lấy AD= 4cm, BC= 4cm
Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm và chiều rộng 4cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(5 + 4) Í 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD
là:
5 Í 4 = 20 (cm2)Đáp số: 20 cm2
-HS đọc bài trước lớp
-Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC
-Nêu:
Tính diện tích hình bình hành ABCD
Tính diện tích hình chữ nhật BEGC Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật
-1 HS nêu trước lớp
14
Trang 15-Yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích hình bình hành ABCD là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm2)Đáp số: 24 cm2
-1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và kiểm tra bài mình
Tập đọc ĂN “MẦM ĐÁ”
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt được lời nhân vật và người dẫn câu chuyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống TLCH trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 16a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi
tiếng trong văn học dân gian Việt
Nam Bằng sự thông minh , sắc sảo,
hóm hỉnh, Trạng Quỳnh đã cho bọn
quan lại những bài học nhớ đời Bài
TĐ Ăn “mầm đá” hôm nay chúng ta
học sẽ giúp các em hiểu được một
phần điều đó
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về
Trạng Quỳnh
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”:
Câu chuyện giữa chúa Trịnh với
-Cho HS luyện đọc những từ dễ
đọc sai: tương truyền, Trạng Quỳnh,
túc trực …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho người ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái
-1 HS đọc đoạn 3 của bài
+Trong cuộc sống, con người cần sống vui vẻ thoải mái
-HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc thầm chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon
16
Trang 17c/ GV đọc toàn bài một lần.
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh,
đọc ohân biệt với các nhân vật trong
+Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào ?
+Cuối cùng chúa có được ăn “mầm
đá” không ? Vì sao ?
+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy
ngon miệng ?
+Em có nhận xét gì về nhân vật
Trạng Quỳnh?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 +
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn và kể lại truyện cười
cho người thân nghe
miệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+Chúa không được ăn món “mầm đá”
vì thực ra không có món đó
+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon
+HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là người rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừa khéo chê chúa
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.-Các nhóm thi đọc
-Lớp nhận xét
Tập làm văn
Trang 18TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
3 HSKG: Biết nhận xét và sửa lỗi cho câu văn hay
4 Nhận thức được cái hay của bài được GV khen
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp, phần màu để chữa lỗi chung
-Phiếu học tập để HS thống kê lỗi và chữa lỗi
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Nhận xét chung:
-GV viết lên bảng đề kiểm tra ở tiết
TLV trước
-GV nhận xét kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính
Những hạn chế
-Thông báo điểm cụ thể (cần tế nhị)
-Trả bài cho HS
2 Hướng dẩn HS trả bài:
a) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV giao việc: Các em phải đọc kĩ
lời phê, đọc kĩ những lỗi GV đã chỉ
trong bài Sau đó, các em viết vào
phiếu các lỗi trong bài theo từng loại
như phiếu yêu cầu và đổi phiếu cho
bạn để soát lỗi, soát lại việc chữa lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
3.Học tập đoạn, bài văn hay
-GV đọc một số đoạn (hoặc bài) của
HS
-Cho HS trao đổi về cài hay của
đoạn, bài văn đã đọc
3 Củng cố, dặn dò: