- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắn
Trang 1- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạgiới
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể Chuyện
- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minhhoạ (SGK)
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- HS khá giỏi: biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: -SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cuốn sổ tay.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa đề: Cóc kiện Trời
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo
động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
-2HS và trả lời câu hỏi GV
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc tiếp nối từng câu trongđoạn
Trang 2- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp vồ).
- Một số Hs thi đọc
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh
trống?
+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
- YC Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:
+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế
nào?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại
còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiếng
răng báo hiệu
+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
- Hs giải thích từ
-Hs đọc đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trứơc lớp
-Một số Hs thi đọc
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.
+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.
-Hs thảo luận câu hỏi
-Đại diện trình bày
-Hs nhận xét
Trang 3- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung bức
tranh
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.
+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.
+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc.
+ Tranh 4: Trời làm mưa.
- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai
Cóc, vai các bạn của Cóc, vai Trời
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
5 Củng cố– dặn dò.
-Cho 2 hs nhắc lại nội dung chuyện
-Về luyện đọc lại câu chuyện và ý thức việc đoàn
kết BVMT thiên nhiên
-Chuẩn bị bài: Mặt trời xanh của tôi.
vai
- Hs cả lớp nhận xét
-Hs quan sát tranh
-Hs kể
-Từng cặp Hs kể chuyện
-Một vài Hs thi kể trước lớp
-Hs nhận xét
Trang 5TOÁN
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số.
- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
- Biết giải toán có đến hai phép tính.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học:
I Đề kiểm tra
Họ và tên: Bài kiểm tra Toán (1 tiết)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
ĐỀ BÀI Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1 Số liền sau của 86 447 là:
5 Nối chữ với số tương ứng:
- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1 Đặt tính rồi tính:
2 Viết số thích hợp (theo mẫu):
Trang 64 giờ Hoặc 16 giờ
……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… …… phút
……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… …… phút
3 Bài toán: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được
340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây?
Giải
………
………
………
………
………
II Đáp án: Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm 1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448
2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716 3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875 4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325
5 Nối chữ với số tương ứng: - Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628 - Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306 - Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu 19425 - Ba mươi nghìn không trăm ba mươi 90001 - Chín mươi nghìn không trăm linh một 30030 Phần 2: Làm các bài tập sau: 1 Đặt tính: (2 điểm) x 2 1 6 1 7 4 86 468 24 210 3 0 21 8070 00
Trang 7-Thứ ba ngày 4 tháng 05 năm 2010
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4
II Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra của Hs
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu: Ôn tập các số đến 100 000
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Giúp Hs biết đọc, viết các số trong phạm vi 100.000
Cho HS mở sgk
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs giải toán theo hai bước theo :
- Gv yêu cầu Hs nhận xét hai tia số
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
0; 10.000; 20.000; 30.000; 40.000; 50.000; 60.000;
70.000; 80.000; 90 000; 100 000
75.000; 80.000; 85.000; 90.000; 95.000; 100.000
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số
- Gv nhận xét, chốt lại:
Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai
Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm
Chín mươi nghìn sáu trăm ba mưoi mốt
Mười bốn nghìn không trăm ba mươi bốn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Hai Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Năm Hs lên bảng viết số và đọcsố
-Hs nhận xét bài của bạn
-Hs chữa bài đúng vào vở
Trang 8Tám nghìn không trăm sáu mưoi sáu.
Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi
chín
Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy
Hai nghìn không trăm linh ba
Mười nghìn không trăm linh năm
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Giúp Hs : Viết thành các tổng các nghìn, trăm,
chục, đơn vị và ngược lại Tìm số còn thiếu trong
một dãy số cho trước
Bài 3:(a; cột 1 câu b)
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi
trò chơi “Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức
Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng
sẽ chiến tthắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Viết các tổng theo mẫu: 4000+600+30+1=4631
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Các nhóm thi làm bài với nhau.-Hs cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm bài vào vở
- 3 Hs lên bảng sửa bài
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm bài vào vở
- 3 Hs lên bảng sửa bài
Trang 9CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
CÓC KIỆN TRỜI
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗitrong bài
- Làm đúng bài tập 3b
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hạt mưa.
- Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa vặn, dùi
trống, về, dịu giọng,….
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề.: Cóc kiện Trời
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x; o/ô
-Hs viết ra bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa lỗi
Trang 10- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng
5 Củng cố– dặn dò.
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Quà của đồng nội.
Nhận xét tiết học
-Hs đọc yêu cầu đề bài Hs làm bàicá nhân
-1 Hs viết trên bảng lớp
Trang 11Thứ tư ngày 5 tháng 05 năm 2010
TẬP ĐỌC
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòngthơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ
+ HS khá giỏi: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cóc kiện trời.
- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một nhân
vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Gv cho hs quan sát tranh từ đó giới thiệu bài thơ
Cọ thường được trồng hoặc mọc tự nhiên thành
rừng ở miền trung du (như tỉnh Phú Thọ) Lá cọ
dùng để lợp nhà, làm nón, làm áo tơi, phên che,…
thân cọ già dùng làm máng nước, cuống lá dùng
để đan mành; quả chín đem muối hoặc om làm
thức ăn
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu dòng thơ
Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh
- Gv cho Hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.
- YC Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Học sinh lắng nghe
Trang 12- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4
khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm
thanh nào ?
+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Hs thảo luận
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?
- Gv chốt lại:
Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như các
tia nắng nên tác giả thấy giống như mặt trời.
+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh” không?
Vì sao?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài
thơ
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
5 Củng cố– dặn dò.
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Chuẩn bị bài: Sự tích chú Cuội cung trăng.
-Nhận xét bài cũ
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Hs đọc thầm bài thơ:
+Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.
+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Hs nhận xét
-Hs phát biểu cá nhân
(vì lá cọ giống như mặt trời mà
giống như mặt trời,…)
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổcủa bài thơ
-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
-Hs nhận xét
Trang 13Tự nhiên xã hội Các đới khí hậuI/ MỤC TIÊU :
- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: Nhiệt đới, ơn đới, hàn đới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Năm, tháng và mùa
- Qsát lịch và cho biết mỗi năm gồm bao nhiêu tháng?
- Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và 28 hoặc 29
ngày ?
- Khi chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời, Trái
Đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng ?
- Nhận xét
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Các đới khí hậu
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái Đất
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK
trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi sau:
-+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và
Nam bán cầu
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực
và từ xích đạo đến Nam cực
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Kết luận: Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu Từ xích
đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các đới
sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
Hoạt động 2: thực hành theo nhóm
Mục tiêu: Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu
Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu
Cách tiến hành :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí các đới
- 3 HS trả lời
- Học sinh quan sát + Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu + Các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắccực và từ xích đạo đến Nam cực lànhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Học sinh trình bày kết quả thảo luậncủa mình
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổsung
- Học sinh chú ý theo dõi
Trang 14khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường xích đạo
trên quả địa cầu
- Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới
giữa các đới khí hậu Để xác định 4 đường đó, Giáo viên
tìm 4 đường không liền nét ( - - - - ) song song với xích
đạo Những đường đó là: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam,
vòng cực Bắc, vòng cực Nam Sau đó, Giáo viên có thể
dùng phấn hoặc bút màu tô đậm 4 đường đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới khí hậu trên
quả địa cầu Ví dụ: Ở Bắc bán cầu, nhiệt đới nằm giữa
đường xích đạo và chí tuyến Bắc
- Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết của
học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc điểm chính của các
đới khí hậu
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh thảo
luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết
nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?
+ Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi đới khí hậu
nói trên
- Giáo viên cho học sinh trưng bày các hình ảnh thiên
nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau
Kết luận: Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần xích
đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh Nhiệt đới:
thường nóng quanh năm ; ôn đới: ôn hoà, có đủ 4 mùa ;
hàn đới: rất lạnh Ở hai cực của Trái Đất quanh năm nước
• Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia, Êtiopia
• Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc
• Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển, PhầnLan
+ Học sinh tập trình bày trong nhóm,kết hợp chỉ trên quả địa cầu và chỉ trêntranh ảnh đã được sắp xếp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổsung
Trang 154. Nhận xét – Dặn dò :
+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Mẫu viết hoa Y Các chữ Phú Yên.
* HS: -Bảng con, phấn, vở tập viết
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề Ôn chữ hoa Y- Phú Yên
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ Y hoa
- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ Y
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y
* Hoạt động 2: Hdẫn Hs viết trên bảng con.
- Giúp Hs viết đúng con chữ, hiểu câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: P, K, Y.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chư õ: Y
- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Phú Yên
- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển
miền Trung
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.
Kính già, già để tuổi cho.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên
người ta yêu tre emû, kính trọng người già và nói
rộng ra là sống tốt với mọi người Yêu trẻ thì sẽ
-2HS lên bảng viết
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết vào bảng con
-Hs đọc: Phú Yên.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con các chữ:
Yêu, kính.
Trang 16được trẻ yêu Trọng người già thì sẽ đựơc sống lâu
như người già Sống tốt với mọi người thì sẽ được
đền đáp.
* Hoạt động 3 Hdẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ P, K: 1 dòng
+ Viết chữ Phú Yên: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 4 Chấm chữa bài.
- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5 Củng cố– dặn dò.
Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V.
Nhận xét tiết học
-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầmbút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia
-Hs nhận xét