1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Excel (Tin học 9)

87 671 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thu nhỏMinimize phóng to Maximize Đóng closeThanh lệnh đơn Thanh công cụ thường dùng gồm: - Thanh công cụ chuẩn - Thanh công cụ định dạng - Thanh công cụ vẽ III MÀN HÌNH EXCEL: a Thanh

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1:

KHÁI NIỆM BẢNG TÍNH - KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI EXCEL

MÀN HÌNH LÀM VIỆC EXCEL

I Mục đích yêu cầu:

- Giới thiệu về Microsoft Excel, các khái niệm về bảng tính

- Khởi động và thoát khỏi Excel, Màn hình làm việc của Excel

II Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1:

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Giới thiệu tổng quát về Microsoft Excel.

Giới thiệu tổng quát về

bảng tính Excel

I GIỚI THIỆU:

- Microsoft Excel for Windows gọi tắt là Excel, là phần mềm bảng tính chạy trên hệ điều hành Windows, Excel chủ yếu dùng để tính toán, xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu, Lập biểu đồ

- Số liệu trong Excel được tổ chức thành biểu bảng gồm các dòng (Row) và các cột (Column) Giao các dòng và các cột được gọi là ô(Cell) Excel chứa dữ liệu trong các ô

Hoạt động 3: Hướng dẫn khởi động và thoát khỏi Excel.

Trang 2

Muốn khởi động Excel ta làm

như thế nào có mấy cách khởi

động ?

Chú ý: Khi thoát khỏi Excel

nếu có bảng tính chưa lưu thì

Excel hiện bảng thông báo

Chọn Yes lư u rồi thoát

Chọn No thoát mà không lưu

Chon cancel không thoát

cũng không lưu

Có hai cách khởi động

Có ba cách thoát khỏi Excel

II) KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI EXCEL 1) Khởi động:

Có 2 cách:

Cách 1: Trong Windows nếu có gán một Shortcut trên màn hình (Desktop) cho Excel thì chỉ cần bấm đúp vào biểu tượng

Cách 2: Nhấp chuột và Menu Start  Programs 

2) Thoát khỏi Excel:

Trang 3

Màn hình excel có các

thanh lệnh nào ?

Các nút có ý

nghĩa như thế nào?

thu nhỏ(Minimize) phóng to

(Maximize) Đóng (close)Thanh lệnh đơn

Thanh công cụ thường dùng gồm:

- Thanh công cụ chuẩn

- Thanh công cụ định dạng

- Thanh công cụ vẽ

III) MÀN HÌNH EXCEL:

a) Thanh tiêu đề: ( title bar)

Gồm biểu tượng của

và bên phải màn hình gồm các nút

b) Thanh lệnh đơn: (Menu bar)

Chứa các nhóm lệnh của Excel như:

c) Thanh công cụ thường dùng:

1) Thanh công cụ chuẩn: (Standard

toolbar)

2) Thanh công cụ định dạng:

( Formatting toolbar)Gồm các nhóm lệnh:

3) Thanh công cụ vẽ : ( Drawing toolbar)

Nằm phía dưới màn hình

Hoạt động 4: Xem cấu trúc của Work book, di chuyển và chọn các đối tượng trên bảng tính, thao tác về khối chuẩn bị cho tiết học

==============================================================================================================

=

Tuần 1:

Tiết 2:

CẤU RÚC BẢNG TÍNH - DI CHUYỂN VÀ CHỌN CÁC ĐỐI

TƯỢNG TRÊN BẢNG TÍNH

I) Mục đích yêu cầu:

- Giới thiệu về Microsoft Excel, các khái niệm về bảng tính

- Khởi động và thoát khỏi Excel, Màn hình làm việc của Excel

- Nắm cấu trúc bảng tính, Di chuyển và chọn các đối tượng trên bảng tính

Trang 4

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1:

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Nêu các bước khởi động và

thoát khỏi Excel ?

Màn hình Excel gồm

những gì ?

Hoạt động 2: Giới thiệu cấu trúc của một WORKBOOK.

Muốn đổi tên sheet, chèn

thêm sheet và xoá bỏ một

sheet ta làm như thế nào ?

Cấu trúc của một Sheet như

thế nào ?

Mõi Sheet là một tờ giấy

hình chữ nhật gồm có nhiều

dòng và nhiều cột , giao các

dòng và các cột gọi là Ô

Muốn đổi tên sheet nhấn double click trên sheet và nhập tên mới

Muốn chèn thêm Muốn đổi tên sheet ta chọn lệnh Insert

Work sheetMuốn xoá tên sheet thì chọn lệnh Edit  Delete sheet

IV) CẤU TRÚC CỦA MỘT WORKBOOK:

1) Cấu trúc của một Work book:

Một Workbook được xem như một tập tài liệu gồm có nhiều tờ có liên quan với nhau Mõi tờ gọi là một sheet Một Workbook có thể chứa từ 1 đến 255 sheet,mặc nhiên trong bảng tính là sheet 1, sheet 2, sheet 3

2) Cấu trúc của một Sheet:

Mõi Sheet là một tờ giấy hình chữ nhật gồm có nhiều dòng và nhiều cột , giao các dòng và các cột gọi là Ô

- Cột: Mõi Sheet có 256 cột

kí hiệu bằng các chữ cái A,B,C…

- Dòng: Mõi Sheet có 65.536 dòng được đánh số từ 1,2,…65.536

- Ô (cell): giao các dòng và các cột

Trang 5

- Khối hoặc vùng: là một hay nhiều ô nằm cạnh nhau hình chữ nhật

Hoạt động 3: giới thiệu cách duy chuyển và chọn đối tượng trên bảng tính.

Muốn duy chuyển qua lại

giữa các ô ta làm như thế nào

?

Giới thệu các phím di

chuyển trong Excel

Muốn chọn khối ta làm như

thế nào ?

Chú ý: Khi phủ khối thì khối

cần chọn sẽ xuất hiện màu

đen

Giới thiệu các thao tác về

khối ?

Giới thiệu cách chọn ô, khối

trong bảng tính trong bảng

-Các phím di chuyển con trỏ:

, , , : Lên, xuống, qua trái, qua phải

Page Up: Cuộn lên một trang

Page Dn: Cuộn xuống một trang

Ctrl + Home: Về ô A1

Muốn chọn khối ta làm như sau:

Cách 1: Nhấn và đè chuột trái phủ khốicần chọn

Cách 2: Nhấn Shift + Phím mũi tên

V) DUY CHUYỂN VÀ CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN BẢNG TÍNH:

1 Các phím duy chuyển:

- Các phím di chuyển con trỏ:

, , , : Lên, xuống, qua trái, qua phải

Page Up: Cuộn lên một trang

Page Dn: Cuộn xuống một trang

Ctrl + Home: Về ô A1

- Con trỏ ô là ô hiện hành con trỏ ô có dạng hình chữ nhật

- Khối hoặc vùng: là một hay nhiều ô nằm cạnh nhau hình chữ nhật

Muốn chọn khối ta làm như sau:

Cách 1: Nhấn và đè chuột trái phủ khốicần chọn

Cách 2: Nhấn Shift + Phím mũi tên

2 Các thao tác về khối:

Trước khi định dạng dữ liệu trong bảng tính hoặc sao chép, xoá … ta phải chọn khối dữ liệu Có thể dùng chuột hoặc dùng bàn phím để chọn

a Chọn các ô :

Chọn một ô : Muốn chọn một ô trong bảng tính ta

Trang 6

tính ?

Chọn các ô liên tiếp nhau

talàm như thế nào ?

Chọn các khối liên tiếp nhau

talàm như thế nào ?

Muốn chọn dòng hoặc cột ta

làm như thế nào ?

Muốn chọn nhiều cột hoặc

nhiều hang ta làm như thế

nào ?

Muốn chọn cả bảng tính ta

làm như thế nào ?

Muốn sao chép khối ta làm

Kích chuột trái tại ô tiêu đề cột hoặc tiêu đề hàng để chọn

- Kích và kéo chuột tại thanh tiêu đề cột hoặc hàng

- Sau khi kích chọn cột hoặc hàng dùng các phím mũi tên để mở rộng khối chọn

- Dùng bàn phím : Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A

- Dùng chuột : Kích chuột trái vào ô giao điểm giữa thanh tiêu đề cột và thanh tiêu đề hàng

- Chọn các ô không liên tiếp nhau : Nhấn phím Ctrl và kích chuột đến các ô cần chọn

b.Chọn một cột hoặc hàng :

Kích chuột trái tại ô tiêu đề cột hoặc tiêu đề hàng để chọn

c Chọn nhiều cột hoặc nhiều hàng : có 2 cách

- Kích và kéo chuột tại thanh tiêu đề cột hoặc hàng

- Sau khi kích chọn cột hoặc hàng dùng các phím mũi tên để mở rộng khối chọn

d Chọn cả bảng tính : có

e Sao chép khối : 3 bước

- Chọn khối ô dữ liệu cần sao chép

- Vào menu Edit/Copy ( Ctrl + C ) hoặc nhấn nút

Trang 7

Muốn di chuyển khối ta làm

f Di chuyển một khối :

- Di chuyển con trỏ ô đến nơi cần di chuyển khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ

g Xoá một khối :

- Chọn khối dữ liệu cần xoá

- Nhấn phím Delete trên bàn phím

Hoạt động 4: Thực hành.

- Khởi động và thoát khỏi Excel

- Quan sát bảng tính Trong Excel

- Chèn thêm 3 Sheet trong bảng tính và đổi tên các Sheet

- Duy chuyển và chọn khối trên bảng tính

Trang 8

Tuần 2:

Tiết 3:

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm các kiểu dữ liệu và cách nhập dữ liệu vào bảng tính

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1:

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Nêu các phím di chuyển

trong Excel ?

Nêu các thao tác về

chọn khối , chép khối, cắt

khối và xoá khối ?

Hoạt động 2: Giới thiệu các kiểu dữ liệu.

* Dạng thể hiện :

- Khi độ dài của số nhập

vào trong ô nhỏ hơn bề rộng

của ô, số sẽ hiện thị theo

dạng bình thường và canh về

phía bên phải của ô

- Ngược lại độ dài của số

nhập vào trong ô lớn hơn độ

rộng của ô thì số sẽ hiển thị

dưới dạng luỹ thừa ( 200.000

= 2E+05) hoặc các dấu

#####…

I) CÁC KIỂU DỮ LIỆU:

1) Nhập dữ liệu dạng số :

- Quy tắc : Dữ liệu dạng

số bắt đầu từ 0 – 9 và các dấu : +, - , *, /, %, $, E, e, :, (,)

Ghi chú :

- Để hiển thị đầy đủ các số trong ô ta cần phải thay đổi độ rộng của ô

- Ta có thể nhập trực tiếp các dấu phân cách hàng ngàn hoặc dấu chấm thập phân

- Khi trong dữ liệu trong ô nhập vào có kiểu số và chuỗi thì Excel sẽ chuyển dữ liệu nhập vào thành dạng chuỗi

2) Nhập dữ liệu dạng

Trang 9

- Dạng thể hiện :

- Khi chuỗi nhập vào

trong ô nhỏ hơn bề rộng của

ô thì chuỗi sẽ hiện thị đầy đủ

trong ô đó

- Khi chuỗi nhập vào

trong ô lớn hơn bề rộng của ô

:

+ Nếu ô bên phải còn

trống thì chuỗi dữ liệu trong ô

sẽ hiển thị đầy đủ và tràn qua

bên phải kế cận

+ Ngược lại ô bên phải

có chứa dữ liệu thì chuỗi sẽ

hiển thị trong phạm vi của ô

và phần còn dư của chuỗi sẽ

bị khuất

- Bảng tính Excel sử dụng

công thức để thực hiện việc

tính toán đối với các dữ liệu

được nhập vào Dữ liệu công

thức là các phép toán hoặc

các hàm Khi nhập dữ liệu

công thức bắt đầu bằng dấu

(=) trước hoặc dấu (+)

Các thành phần

của công thức :

- Số

- Chuỗi ký tự (bao trong

hai dấu ngoặc kép )

- Địa chỉ ô hoặc địa chỉ

- Quy tắc : Phải bắt đầu

bằng các chữ cái từ A – Z (a – z) và các ký tự :’, “, ^, \

3) Nhập dữ liệu ngày tháng :

- Nhập ngày bình thường dưới dấu phân cách là (-)

Dạng thể hiện :

- Là giá trị kết quả của công thức tại ô đó

- Nội dung của công thức được hiển thị đầy đủ trên thanh công thức

.Thứ tự ưu tiên khi thực hiện giá trị trong công thức :

- Hàm tính trước, toán tử tính sau

Trang 10

- Các hàm Ví dụ : =

Sum(C3:C9)

- Các toán tử toán học

hoặc toán tử so sánh …

- Phần trong dấu ngoặc đơn tính trước, phần ngoài dấu ngoặc đơn tính sau

- Toán tử ưu tiên thứ 1 tính trước đến các toán tử ưu tiên thứ 2,3,4 …

- Bên trái tính trước, bên phải tính sau

- Để điều kiển thứ tự ưu tiên trong công thức ta dùng dấu ngoặc đơn () hoặc dấu {}

Hoạt động 3: Giới thiệu cách nhập dữ liệu.

Dữ liệu là những gì được

nhập vào trong các ô của

bảng tính Có các kiểu dữ

liệu số và chuỗi kí tự Với dữ

liệu số còn có thể chia ra: số

tuần túy, ngày, giờ; dữ liệu

đưa vào ô gồm có hai dạng:

hằng số(constant) và công

thức (formula)

Excel khá "thông minh"

khi nhận định kiểu của dữ

liệu nhập vào ô Việc xác

định chính xác kiểu dữ liệu là

rất cần thiết trong công việc

chọn cách xử lý, áp dụng

hàm Để dễ dàng cho việc

nhập dữ liệu ta cần nắm vững

cách nhập và sửa dữ liệu

Có 3 bước chỉnh sửa dữ

liệu:

- Di chuyển đến ô cần chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính

- Nhấn phím F2 hoặc nhấn đúp chuột

- Chỉnh sửa xong nhấn Enter

II) Nhập dữ liệu vào ô :

Để tiến hành nhập dữ liệu vào một ô của bảng tính

ta làm theo các bước sau :

- Di chuyển đến ô cần nhập dữ liệu trong bảng tính

- Nhập dữ liệu vào ô theo các quy tắc đã đưa ra

- Nhập xong nhấn phím Enter

Ghi chú : Để huỷ bỏ

việc nhập liệu đang thực hiện

ta nhấn nút Esc hoặc nhấn nút Cancel trên thanh công thức

Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính :

Có 3 bước

- Di chuyển đến ô cần chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính

- Nhấn phím F2 hoặc nhấn đúp chuột

- Chỉnh sửa xong nhấn Enter

Hoạt động 4:

Trang 11

Xem các kiểu dữ liệu và cách nhập, chỉnh sửa dữ liệu chuẩn bị tiết thưc hành

Xem kiểu gõ và cách gõ chuẩn bị tiết thưc hành

Tuần 2:

Tiết 4:

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm cách nhập dữ liệu vào bảng tính

- Thục hành nhập dữ liệu theo yêu cầu bảng tính

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung thực hành.

Hướng dẫn:

Khởi động Excel

Hướng dẫn các thao tác nhập

dữ liệu

Thực hành nhập dữ liệu theo

bài tập mẩu, chỉnh sửa dữ

liệu

Lưu tập tin trên đĩa

Thoát khỏi Excel theo hướng

dẫn

Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn

1) Khởi động Excel

2) Hướng dẫn các thao tác nhập dữ liệu

3) Thực hành nhập dữ liệu theo bài tập mẩu, chỉnh sửa dữ liệu

4) Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS

( XXX tên học sinh )5) Thoát khỏi Excel theo hướng dẫn

Trang 12

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Trang 13

Tuần 3:

Tiết 5:

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm cách nhập công thức và hàm vào bảng tính

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Nêu nhận biết có bao nhiêu

kiểu dữ liệu?

Nêu các bước nhập dữ

liệu và cách sữa ?

Hoạt động 2: Giới thiệu cách nhập công thức.

Bảng tính Excel sử dụng

công thức để thực hiện việc

tính toán đối với các dữ liệu

được nhập vào Dữ liệu công

thức là các phép toán hoặc

các hàm Khi nhập dữ liệu

công thức bắt đầu bằng dấu

(=) trước hoặc dấu (+)

Các thành phần của công

thức :

- Số

- Chuỗi ký tự (bao trong hai

dấu ngoặc kép )

- Địa chỉ ô hoặc địa chỉ

- Bắt đầu bởi các dấu: =, +, -, @

- Tiếp theo là các toán hạng, toán tử, hàm …

Cách nhập công thức :

- Di chuyển ô hiện hành đến nơi nhập công thức

- Gõ dấu = hoặc dấu +

- Nhập các thành phần của công thức

- Kết thúc việc nhập liệu nhấn phím Enter

Trang 14

- Các toán tử toán học hoặc

các toán tử và ký tự

Sửa đổi công thức :

- Chọn ô chứa công thức cần sửa đổi

- Nhấn phím F2 hoặc nhấp đúp nút chuột trái

- Chỉnh sửa nội dung của công thức

- Kết thúc việc chỉnh sửa nhấn Enter

Dạng thể hiện :

- Là giá trị kết quả của công thức tại ô đó

- Nội dung của công thức được hiển thị đầy đủ trên thanh công thức

- Thứ tự ưu tiên khi thực hiện giá trị trong công thức :

+ Hàm tính trước, toán tử tính sau

+ Phần trong dấu ngoặc đơn tính trước, phần ngoài dấu ngoặc đơn tính sau

+ Toán tử ưu tiên thứ 1 tính trước đến các toán tử ưu tiên thứ 2,3,4 …

+ Bên trái tính trước, bên phải tính sau

Để điều kiển thứ tự ưu tiên trong công thức ta dùng dấu ngoặc đơn () hoặc dấu {}

Hoạt động 3: Giới thiệu các hàm thông dụng trong Excel.

Các hàm Logic :

AND, OR, NOT (và, hoặc, phủ định)Độ ưu tiên

7

Trang 15

Toán tử toán học và ghép chuỗi :

(+), (-) Số dương, số âm 6

+, -, % Cộng, trừ, phần trăm 3

Toán tử quan hệ / so sánh :

- Di chuyển ô hiện hành

đến nơi cần nhập hàm

- Vào menu

Insert/Function

- Chọn nhóm hàm trong

hộp danh sách Function

category (Khi ta di chuyển

vệt sáng đến nhóm hàm nào

thì Excel liệt kê tất cả các

hàm thuộc nhóm hàm trên)

- Chọn tên hàm cần

thực hiện trong khung

Function name, nhấn OK

xuất hiện hộp thoại tương

ứng với hàm đã chọn (Vd :

Ta chọn hàm Sum(…) )

Nhập một hàm từ bàn phím :

- Di chuyển ô hiện hành đến nơi cần nhập hàm

- Gõ dấu = hoặc @

- Nhập tên hàm và các đối số theo đúng cú pháp

Trang 16

Nhập đối số thứ nhất Nhập đối số thứ hai

- Nhập các đối số

theo yêu cầu của hàm trên

các khung sau :

I) Mục đích yêu cầu:

- Nắm cách nhập công thức và hàm vào bảng tính

- Thực hành nhập công thức và hàm vào bảng tính

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung thực hành.

Hướng dẫn:

Nhập dữ liệu vào bảng tính

Hướng dẫn cách nhập công

thức cơ bản và hàm vào công

Trang 17

Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS

( XXX tên học sinh )

BÀI TẬP THỰC HÀNH

BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001 STT HỌ VÀ TÊN HAN G LG SO D.GIA

THAN

H TIEN

CHI

TỔNG CHI

CÒN LẠI

1) Nhập họ và tên tuỳ ý

2) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

3) Chi phí = 3% * Thành tiền

4) Thuế = 5% * Thành tiền

5) Tổng chi = Chi phí + Thuế

6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi

Trang 18

Tuần 4:

Tiết 7:

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng

- Aùp dụng thực hành

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phương pháp nhập

hàm vào bảng tính trong

Excel ?

Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng.

Muốn thay đổi độ rộng cột ta

làm như thế nào ?

Muốn thay đổi chiều cao

hàng ta làm như thế nào ?

- Chọn cột cần thay đổi độ rộng

-Vào menu Format / Column/ Width…

- Trong khung Column width : nhập vào số để chỉ độ rộng của cột

- Chọn hàng cần thay đổi

Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng:

1) Thay đổi độ rộng

Trang 19

Muốn ẩn dòng ta làm như thế

- Kéo cho bề rộng cột bằng 0

- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0

- Hoặc chọn Format/

Column/ Hide

- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+0 hoặc dùng lệnh Format/Column/Unhide đối với cột

- Kích chuột vào menu Format/ Row/ Height…

- Trong khung Row height : nhập vào số để chỉ chiều cao của hàng

- Xong nhấn OK

3) Aån dòng:

- Kéo cho bề rộng dòng bằng 0

- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0

- Hoặc chọn Format/ Row/ Hide

4) Hiện dòng:

- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+0 hoặc dùng lệnh Format/ Row/ Unhide đối với dòng

5) Aån cột:

- Kéo cho bề rộng cột bằng 0

- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0

- Hoặc chọn Format/ Column/ Hide

6) Hiện cột đã dấu:

- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + 0 hoặc dùng lệnh Format/ Column/ Unhide đối với cột

Trang 20

Hoạt động 3: Xem phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng chuẩn bị tiết thực hành.

Tuần 4:

Tiết 8:

Tên bài:

THỰC HÀNH ĐIỀU CHỈNH ĐỘ RỘNG CỘT VÀ ĐỘ CAO HÀNG

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng

- Aùp dụng thực hành

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Hướng dẫn nhập liệu, công thức, và điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng

Hướng dẫn:

Nhập dữ liệu vào bảng tính

Hướng dẫn cách nhập công

thức cơ bản và hàm vào công

thức cơ bản

Lưu tập tin trên đĩa

Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn

1) Nhập dữ liệu vào bảng tính

2) Hướng dẫn cách nhập công thức cơ bản và hàm vào công thức cơ bản

3) Lưu tập tin trên đĩa Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS

( XXX tên học sinh )

Trang 21

BÀI TẬP THỰC HÀNH

BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001

STT HỌ VÀ TÊN HANG LG SO D.GIA THANH TIEN CHI PHI THUẾ TỔNG CHI CÒN LẠI

1) Nhập họ và tên tuỳ ý

2) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

3) Chi phí = 3% * Thành tiền

4) Thuế = 5% * Thành tiền

5) Tổng chi = Chi phí + Thuế

6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi

7) Định dạng độ rộng các cột và độ cao hàng theo đúng bảng tính

Trang 22

Tuần 5:

Tiết 9:

Tên bài: ĐỊNH DẠNG

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm phương pháp định dạng kiểu chữ, cỡ chữ trong bảng tính

- Aùp dụng thực hành

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp định dạng trong bảng tính

Lệnh chọn phông chữ

được trình bày trong trên đây chỉ

có hiệu lực đối với một ô hoặc

một phạm vi hoặc toàn bộ bảng

Trang 23

tính hiện tại Như vậy để định

dạng phông chữ, cỡ chữ mặc

định cho tất cả các bảng tính làm

việc sau này ta thực hiện theo

các bước sau :

- Kích chuột trái vào menu

Tools/Options… Xuất hiện hộp

thoại Options

- Chọn thẻ Gernaral

- Trong mục Standart font :

chọn phông chữ (vd :

VNI-Times), Size : chọn cỡ chữ (vd :

size:12)

- Xong nhấn OK Xuất hiện

hộp thông báo sau

- Nhấn nút OK

- Thoát khỏi Excel Sau đó

khởi động lại bạn sẽ thấy tác

dụng ngay của lệnh

dạng

- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Font

- Chọn Font chữ, cỡ chữ, dáng vẻ chữ (bình thường, nghiêng, đậm, đậm-nghiêng)

- Chọn xong nhấn nút OK

Trang 24

Ghi chú : Nếu ta muốn thay

đổi dạng thức thể hiện số theo

dạng khác chẳng hạn như : thay

đổi ký tự phân cách hàng ngàn,

triệu…là dấu chấm (thay vì dấu

phẩy), thay đổi ký hiệu phân cách

phần thập phân là dấu phẩy (thay

vì dấu chấm) Ta thực hiện các

bước sau :

- Kích chuột vào nút lệnh

Start\Setting\Control Panel Cửa

sổ Control Panel xuất hiện

- Kích đúp chuột vào biểu

tượng Regional Settings

- Chọn thẻ Number để lựa chọn

dạng thức thể hiện

+ Decimel symbol : Nhập

vào ký tự phân cách dấu thập

phân dấu phẩy (,)

+ No of digits affter

decimel : Quy định bao nhiêu số lẻ

( 2 số lẻ)

+ Digits grouping symbol :

Nhập vào ký tự phân cách ngàn,

triệu… dấu chấm (.)

+ No of digits in group:

Quy định nhóm số bao nhiêu số (3

số ) (vd : 235.000)

+ List separator : Nhập ký

tự dấu chấm phẩy (;) chỉ định

khoảng cách giữa các đối số trong

khi nhập hàm

- Nhập xong nhấn OK

2 Dữ liệu dạng số :

- Chọn khối ô cần định dạng dữ liệu dạng số

- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Number

- Trong khung Category : chọn Number (hoặc Custom định dạng kiểu người dùng)

- Trong mục Decimal places : số thập phân ( định dạng số lẻ)

- Bậc hộp kiểm tra Use

1000 separator (,) : chỉ định dấu phân cách hàng ngàn, triệu, tỉ …

- Xong nhấn OK

Trang 25

Muốn định dạng dữ liệu kiểu

ngày tháng ta làm như thế

- Trong khung Category : chọn Date

- Trong khung Type : chọn kiểu ngày để hiển thị ngày/tháng/năm

3) Dữ liệu kiểu ngày tháng :

- Chọn khối ô cần định dạng dữ liệu dạng ngày tháng

- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Number

- Trong khung Category : chọn Date

- Trong khung Type : chọn kiểu ngày để hiển thị ngày/tháng/năm

Trang 26

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm phương pháp định dạng kiểu chữ, cỡ chữ trong bảng tính

- Aùp dụng thực hành

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1

Trang 27

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

Hướng dẫn:

Nhập dữ liệu vào bảng tính

Hướng dẫn cách nhập công

thức cơ bản và hàm vào công

thức cơ bản

Hướng dẫn định dạng bảng

tính theo kiểu tiền tệ

Lưu tập tin trên đĩa

Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn

1) Nhập dữ liệu vào bảng tính

2) Hướng dẫn cách nhập công thức cơ bản và hàm vào công thức cơ bản

3)Hướng dẫn định dạng bảng tính theo kiểu tiền tệ

4) Lưu tập tin trên đĩa Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS

( XXX tên học sinh )BÀI TẬP THỰC HÀNH

BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001

STT HỌ VÀ TÊN HANG LG SO D.GIA THANH TIEN CHI PHI THUẾ TỔNG CHI CÒN LẠI USD

Trang 28

* YÊU CẦU:

6) Nhập họ và tên tuỳ ý

7) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

8) Chi phí = 3% * Thành tiền

9) Thuế = 5% * Thành tiền

10) Tổng chi = Chi phí + Thuế

6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi

7) Định dạng độ rộng các cột và độ cao hàng theo đúng bảng tính

8) Định dạng bảng tính cột USD

Hoạt động 3: Xem địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ tương đối chuẩn bị tiết học.

Trang 29

Tuần 6:

ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI VÀ ĐỊA CHỈ TUYỆT ĐỐI

DI CHUYỂN VÀ SAO CHÉP DỮ LIỆU

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm khái niệm địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối

- Nắm phương pháp di chuyển và sao chepd dữ liệu trong bảng tính Excel

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phương pháp điều

chỉnh độ rộng cột và độ cao

hàng ?

- Nêu phương pháp định

dạng kiểu chữ, font chữ trong

bảng tính ?

Hoạt động 2: Giới thiệu địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối.

Địa chỉ tương đối:

Là địa chỉ có thể thay

đổi Nếu trong công thức có

chứa địa chỉ tương đối, khi

sao chép công thức đến một

vị trí mới Excel sẽ thay đổi

địa chỉ cho phù hợp

Địa chỉ tuyệt đối : Là địa

chỉ không thay đổi trong bất

kỳ tình huống nào Nếu trong

công thức có chứa địa chỉ

tuyệt đối, khi ta sao chép

công thức hoặc di chuyển

đến một vị trí mới Excel sẽ

không thay đổi địa chỉ này

Địa chỉ tuyệt đối được viết

dấu $ phía trước tên cột và

Vd : Địa chỉ tương đối : B5, D10

Vd : Địa chỉ tuyệt đối :

$A$5 , $E$9…

I Địa chỉ ô :

a) Địa chỉ tương đối :

Cú pháp : <Tên cột>

<Chỉ số của hàng>

b) Địa chỉ tuyệt đối

Cú pháp : $<Tên cột>$<Chỉ số hàng>

Trang 30

chỉ số của hàng.

Địa chỉ hỗn hợp :

Đây là loại địa chỉ được tập

hợp bởi hai dạng địa chỉ

tương đối và địa chỉ tuyệt đối

Khối là tập hợp những ô

kế cận nhau và được xác định

bởi một địa chỉ

Vd : $C5, $F6

Vd : D$7, G$3

Vd : Địa chỉ khối A1:B5 : Khối từ A1 đến B5

C2:K6 : Khối từ C2 đến K6

c) Địa chỉ hỗn hợp :

- Có 2 các tạo địa chỉ hỗn hợp :

Cách 1 : Tuyệt đối cột, tương đối hàng

Cú pháp : $<Tên cột><Chỉ số hàng>Cách 2 : Tương đối cột, tuyệt đối hàng

Cú pháp : <Tên cột>$<Chỉ số của hàng>

d) Địa chỉ khối :

Cú pháp : <Địa chỉ ô gốc trên bên trái>:<Địa chỉ ô gốc dưới bên phải>

Trong địa chỉ khối ta có thể dùng địa chỉ tương đối, tuyệt đối và hỗn hợp

Hoạt động 3: Giới thiệu phương pháp di chuyển và sao chép dữ liệu.

Trước khi định dạng dữ

liệu trong bảng tính hoặc sao

chép, xoá … ta phải chọn khối

dữ liệu Có thể dùng chuột

hoặc dùng bàn phím để chọn

* Chú ý: để cho nhanh ta còn

có thể dùng chuột

- Di chuyển khối dữ liệu

bằng chuột: rê chuột đến rìa

2) Di chuyển và sao chép

Trang 31

của khối đã chọn đến khi

xuất hiện hình mũi tên  ,

kéo chuột để di chuyển khối

- Sao chép nhanh bằng

chuột: giữ phím Ctrl và kéo

chuột ở rìa của khối (lúc này

chuột có hình +) đến vị trí

mới

- Sao chép công thức:

nhấp chọn ô chứa công thức

cần sao chép đưa chuột vào

góc dưới bên phải ô đến khi

nào xuất hiện dấu +, thì giữ

chuột trái kéo chuột đến các

ô cần sao chép hoặc nhấp đôi

chuột

Muốn chèn một ô ta

làm như thế nào ?

Cho học sinh trao đổi

nhóm giải thích cách chèn ô

trong bảng tính

B1) Chọn ô cần chènB2) Kích chuột trái vào menu Insert/Cells… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau :

+ Shift cells right : chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành sang bên phải

+ Shift cells down : chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành xuống phía dưới

+ Entire row : chèn

B3) Di chuyển con trỏ

ô đến nơi cần di chuyển khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ

b) Sao chép khối :

Có 3 bướcB1) Chọn khối ô dữ liệu cần sao chép

B2) Vào menu Edit/Copy ( Ctrl + C ) hoặc nhấn nút lệnh Copy trên thanh công cu

B3) Di chuyển con trỏ

ô đến nơi cần dán khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ

c) Xoá một khối :

B1) Chọn khối dữ liệu cần xoá

B2) Nhấn phím Delete trên bàn phím

3) Các thao tác với ô tính và trang tính:

a) Chèn một ô :

B1) Chọn ô cần chènB2) Kích chuột trái vào menu Insert/Cells… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau:

Trang 32

Muốn chèn một hàng

hoặc cột ta làm như thế nào ?

Cho học sinh trao đổi

nhóm giải thích cách chèn

hàng trong bảng tính

Hướng dẫn học sinh

cách trộn tách ô

Muốn xoá một hàng

hoặc cột ta làm như thế nào ?

Trộn ô :

- Chọn các ô cần trộnKích chuột trái vào nút lệnh Merge and Center trên thanh công cụ

Tách ô :

- Chọn ô cần tách ( ô đã trộn )

Vào menu Edit/Clear/Formats

- Chọn hàng, cột cần xoá

- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete

- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau :

+ Shift cells left : xoá ô

+ Shift cells right: chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành sang bên phải

+ Shift cells down: chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành xuống phía dưới

+ Entire row: chèn một hàng

+ Entire column : chèn một cột

B3) Chọn xong nhấn nút lệnh OK

b) Chèn hàng, cột :

B1) Chọn hàng, cột cần chèn

B2) Kích chuột trái vào menu Insert/Row (hàng) hoặc Insert/Columns (côït)

c) Trộn ô và tách ô :

Trộn ô:

- Chọn các ô cần trộnKích chuột trái vào nút lệnh Merge and Center trên thanh công cụ

d) Xoá hàng, cột

- Chọn hàng, cột cần xoá

- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete

Trang 33

Muốn xoá một ô ta làm

+ Entire row : xoá một hàng

+ Entire column : xoá một cột

Chọn xong nhấn nút lệnh OK

e) Xoá ô :

- Chọn ô cần xoá

- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau:

+ Shift cells left : xoá

ô bên trái và kéo dồn các ô ở cùng dòng về bên trái

+ Shift cells up : xoá ô đã chọn và kéo các ô ở cùng cột phía dưới lên

+ Entire row : xoá một hàng

+ Entire column : xoá một cột

Chọn xong nhấn nút lệnh OK

Hoạt động 4: Dặn dò.

Xem kiến thức đã học chuẩn bị tiết thực hành

==============================================================================================================

Tuần 6:

Tiết 12:

THỰC HÀNH ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI VÀ ĐỊA CHỈ TUYỆT ĐỐI

DI CHUYỂN VÀ SAO CHÉP DỮ LIỆU

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm khái niệm địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối

- Nắm phương pháp di chuyển và sao chepd dữ liệu trong bảng tính Excel

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Trang 34

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phương pháp điều

chỉnh độ rộng cột và độ cao

hàng ?

- Nêu phương pháp định

dạng kiểu chữ, font chữ trong

bảng tính ?

Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành.

Nhập dữ liệu bai tập 2 vào

bảng tính và đặt tên trong ổ

C: \ BAI TAP 2

Trang 35

Tuần 7:

Tiết 13:

CÁC THAO TÁC VỚI Ô TÍNH - ĐIỀN NHANH DỮ LIỆU

I) Mục đích yêu cầu:

- Nắm các thao tác đối với ô và trang tính

- Nắm phương pháp điền nhanh dữ liệu

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước điều

chỉnh độ rộng cột và độ cao

hàng ?

- Nêu các bước di chuyển

khối, sao chép khối, xoá khối

?

Hoạt động 2: Giới thiệu các thao tác với ô và trang tính

Trang 36

Muốn tạo bảng tính mới ta

làm như thế nào ?

có 2 cách

- Cách 1 : Vào menu File/New / kích chuột chọn Workbook/ nhấn OK

- Cách 2 : Kích chuột trái vào nút lệnh New trên thanh công cụ hoặc nhấn Ctrl +N

1) Tạo một tập bảng tính mới :

có 2 cách

- Cách 1 : Vào menu File/New / kích chuột chọn Workbook/ nhấn OK

- Cách 2 : Kích chuột trái vào nút lệnh New trên thanh công cụ hoặc nhấn Ctrl +N

- Vào menu File/ Open… hộp thoại Open được mở ra có các tùy chọn sau :

Muốn mở tập tin có sẵn

trên đĩa ta làm như thế nào ? - Chọn ổ đĩa, thư mục

chứa tập tin cần mở trong danh sách đổ xuống Look in

+ Nhập tên tập tin cần mở trong khung file name

+ Chọn kiểu tập tin trong khung file of type ( mặc định là Microsoft Excel file)Xong nhấn nút lệnh

2) Mở một tập tin đã tồn tại trên đĩa :

- Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin cần mở trong danh sách đổ xuống Look in

+ Nhập tên tập tin cần mở trong khung file name

+ Chọn kiểu tập tin trong khung file of type ( mặc định là Microsoft Excel file)Xong nhấn nút lệnh

Nhấn OK Nhập tên tập tin cần mở

Chọn tên tập tin trong khung

Nhấn nút lệnh Open

Vd : Muốn chọn tên tập tin Baitap2 thì kích chuột đến tập tin đó để chọn

Trang 37

Open Open

3 Lưu tập tin :

a Lưu tập tin lần đầu tiên :

- Vào menu File/Save hoặc Save as, hộp thoại Save as xuất hiện

- Chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu tập tin trong khung Save in

- Nhập tên tập tin trong khung File name

- Xong nhấn nút Save

b Lưu tập tin đã tồn tại trên đĩa :

- Vào menu File/Save

- Kích chuột trái vào nút lệnh Save trên thanh công cụ

- Nhấn tổ phím Ctrl + S hoặc Shift + F12

Ghi chú : Nếu ta thực

hiện những thay đổi trong

bảng tính mà ta chưa lưu lại

những thay đổi này, Excel sẽ

hiện thị hộp thoại cảnh báo

như sau :

Ta nhấn nút Yes để lưu

lại những thay đổi đã thực

hiện trước khi đóng tập tin,

chọn nút No để đóng tập tin

4 Đóng tập tin :

a) Đóng tập tin đang làm việc :

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Nhấn nút lệnh Close trên thanh MenuVào menu File/Close

b) Đóng tất cả các

Nhập tên tập tin cần lưu

Nhấn nút lệnh Save

Trang 38

và bỏ qua những thay đổi đã

thực hiện

tập tin đang mở :

Vào menu File/Close All

Hoạt động 3: Dặn dò

Xem kiến thức đã học chuẩn bị tiết thực hành

==============================================================================================================

=

Tuần 7:

Tiết 14:

THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC VỚI Ô TÍNH

ĐIỀN NHANH DỮ LIỆU

I) Mục đích yêu cầu:

- Nắm các thao tác đối với ô và trang tính

- Nắm phương pháp điền nhanh dữ liệu

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước điều

chỉnh độ rộng cột và độ cao

hàng ?

- Nêu các bước di chuyển

khối, sao chép khối, xoá khối

?

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.

Mở bài tập 2

Nhập dữ liệu bài tập 3 và lưu

vào ổ C:\ BAI TAP 3

Trang 39

Tuần 8:

Tiết 15:

CÁC HÀM THÔNG DỤNG HÀM TOÁN HỌC - HÀM CHUỔI - HÀM THỜI GIAN

I) Mục đích yêu cầu:

-Nắm các hàm thông dụng trong bảng tính

- Nắm cú pháp và kết quả các hàm Toán học, hàm chuỗi, hàm thời gian

II) Chuẩn bị:

- Giáo án, máy vi tính

III) Tiến trình dạy và học:

Hoạt động 1.

1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách mở bảng tính

trong Excel ?

- Nêu cách lưu bảng tính

trong Excel ?

Hoạt động 2: Giới thiệu các hàm Toán học

- Hàm (functions) là một

đoạn chương trình hay công

thức phức tạp đã được soạn

sẵn để thực hiện các yêu

cầu tính toán trong một

phạm vi nhất định Mỗi một

hàm có cú pháp riêng biệt

Ngoài ra các hàm có hoặc

không có đối số, các đối số

này cách nhau dấu phẩy

( , ) hoặc dấu chấm phẩy (;)

Trong Excel có hơn 300 hàm

và được chia thành 10

Trang 40

- Toán và lượng giác

(Math and Trig Function)

- Dò tìm và tham chiếu

(Lookup and Ref Function)

- Xử lý chuỗi ký tự

Cú pháp chung của các

hàm như thế nào ?

Number có thể là một giá trị

số hoặc một địa chỉ ô có chứa

giá trị số

Diễn giải :

+ Số bị chia : Số này

có thể là giá trị số; địa chỉ ô

chứa giá trí số

+ Số chia : Giống như

số bị chia Nếu số này là 0,

hàm MOD trả về giá trị lỗi

#DIV/0!

Vd : Int(7.5) = 7 ; Int(3.5) = 3, Int(-2.3) = -3

Vd : Mod(5,2) = 1;

Mod(9,7) = 2, Mod(13, -2) = -1, Mod(-15,-4) = -1

hàm và được chia thành

10 nhóm

* Cú pháp chung của các hàm :

= Tên hàm ([ các đối số ])

II) Các nhóm hàm thông dụng :

1) Hàm toán học :

a) Hàm Int : Trả về một số nguyên gần nhất nhỏ hơn Number

 Cú pháp : Int(number)

b) Hàm Mod : Trả về giá trị phần dư của phép chia, kết quả có cùng dấu với số chia

Cú pháp : Mod(số bị chia, số chia)

c) Hàm Product : Nhân tất cả các đối số

Ngày đăng: 08/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính Excel - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng t ính Excel (Trang 1)
Hình chữ nhật gồm có nhiều - Giáo án Excel (Tin học 9)
Hình ch ữ nhật gồm có nhiều (Trang 4)
Bảng   tính.   Có   các   kiểu   dữ - Giáo án Excel (Tin học 9)
ng tính. Có các kiểu dữ (Trang 10)
Bảng tính ? - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng t ính ? (Trang 34)
Bảng tính mà ta chưa lưu lại - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng t ính mà ta chưa lưu lại (Trang 37)
Bảng dò tìm. Nếu cột tham - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng d ò tìm. Nếu cột tham (Trang 56)
Bảng tính. Đồ thị giúp cho - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng t ính. Đồ thị giúp cho (Trang 66)
Đồ thị được liệt kê trong danh - Giáo án Excel (Tin học 9)
th ị được liệt kê trong danh (Trang 68)
Bảng danh sách với dòng đầu - Giáo án Excel (Tin học 9)
Bảng danh sách với dòng đầu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w