thu nhỏMinimize phóng to Maximize Đóng closeThanh lệnh đơn Thanh công cụ thường dùng gồm: - Thanh công cụ chuẩn - Thanh công cụ định dạng - Thanh công cụ vẽ III MÀN HÌNH EXCEL: a Thanh
Trang 1Tuần 1:
Tiết 1:
KHÁI NIỆM BẢNG TÍNH - KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI EXCEL
MÀN HÌNH LÀM VIỆC EXCEL
I Mục đích yêu cầu:
- Giới thiệu về Microsoft Excel, các khái niệm về bảng tính
- Khởi động và thoát khỏi Excel, Màn hình làm việc của Excel
II Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1:
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu tổng quát về Microsoft Excel.
Giới thiệu tổng quát về
bảng tính Excel
I GIỚI THIỆU:
- Microsoft Excel for Windows gọi tắt là Excel, là phần mềm bảng tính chạy trên hệ điều hành Windows, Excel chủ yếu dùng để tính toán, xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu, Lập biểu đồ
- Số liệu trong Excel được tổ chức thành biểu bảng gồm các dòng (Row) và các cột (Column) Giao các dòng và các cột được gọi là ô(Cell) Excel chứa dữ liệu trong các ô
Hoạt động 3: Hướng dẫn khởi động và thoát khỏi Excel.
Trang 2Muốn khởi động Excel ta làm
như thế nào có mấy cách khởi
động ?
Chú ý: Khi thoát khỏi Excel
nếu có bảng tính chưa lưu thì
Excel hiện bảng thông báo
Chọn Yes lư u rồi thoát
Chọn No thoát mà không lưu
Chon cancel không thoát
cũng không lưu
Có hai cách khởi động
Có ba cách thoát khỏi Excel
II) KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI EXCEL 1) Khởi động:
Có 2 cách:
Cách 1: Trong Windows nếu có gán một Shortcut trên màn hình (Desktop) cho Excel thì chỉ cần bấm đúp vào biểu tượng
Cách 2: Nhấp chuột và Menu Start Programs
2) Thoát khỏi Excel:
Trang 3Màn hình excel có các
thanh lệnh nào ?
Các nút có ý
nghĩa như thế nào?
thu nhỏ(Minimize) phóng to
(Maximize) Đóng (close)Thanh lệnh đơn
Thanh công cụ thường dùng gồm:
- Thanh công cụ chuẩn
- Thanh công cụ định dạng
- Thanh công cụ vẽ
III) MÀN HÌNH EXCEL:
a) Thanh tiêu đề: ( title bar)
Gồm biểu tượng của
và bên phải màn hình gồm các nút
b) Thanh lệnh đơn: (Menu bar)
Chứa các nhóm lệnh của Excel như:
c) Thanh công cụ thường dùng:
1) Thanh công cụ chuẩn: (Standard
toolbar)
2) Thanh công cụ định dạng:
( Formatting toolbar)Gồm các nhóm lệnh:
3) Thanh công cụ vẽ : ( Drawing toolbar)
Nằm phía dưới màn hình
Hoạt động 4: Xem cấu trúc của Work book, di chuyển và chọn các đối tượng trên bảng tính, thao tác về khối chuẩn bị cho tiết học
==============================================================================================================
=
Tuần 1:
Tiết 2:
CẤU RÚC BẢNG TÍNH - DI CHUYỂN VÀ CHỌN CÁC ĐỐI
TƯỢNG TRÊN BẢNG TÍNH
I) Mục đích yêu cầu:
- Giới thiệu về Microsoft Excel, các khái niệm về bảng tính
- Khởi động và thoát khỏi Excel, Màn hình làm việc của Excel
- Nắm cấu trúc bảng tính, Di chuyển và chọn các đối tượng trên bảng tính
Trang 4II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1:
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bước khởi động và
thoát khỏi Excel ?
Màn hình Excel gồm
những gì ?
Hoạt động 2: Giới thiệu cấu trúc của một WORKBOOK.
Muốn đổi tên sheet, chèn
thêm sheet và xoá bỏ một
sheet ta làm như thế nào ?
Cấu trúc của một Sheet như
thế nào ?
Mõi Sheet là một tờ giấy
hình chữ nhật gồm có nhiều
dòng và nhiều cột , giao các
dòng và các cột gọi là Ô
Muốn đổi tên sheet nhấn double click trên sheet và nhập tên mới
Muốn chèn thêm Muốn đổi tên sheet ta chọn lệnh Insert
Work sheetMuốn xoá tên sheet thì chọn lệnh Edit Delete sheet
IV) CẤU TRÚC CỦA MỘT WORKBOOK:
1) Cấu trúc của một Work book:
Một Workbook được xem như một tập tài liệu gồm có nhiều tờ có liên quan với nhau Mõi tờ gọi là một sheet Một Workbook có thể chứa từ 1 đến 255 sheet,mặc nhiên trong bảng tính là sheet 1, sheet 2, sheet 3
2) Cấu trúc của một Sheet:
Mõi Sheet là một tờ giấy hình chữ nhật gồm có nhiều dòng và nhiều cột , giao các dòng và các cột gọi là Ô
- Cột: Mõi Sheet có 256 cột
kí hiệu bằng các chữ cái A,B,C…
- Dòng: Mõi Sheet có 65.536 dòng được đánh số từ 1,2,…65.536
- Ô (cell): giao các dòng và các cột
Trang 5- Khối hoặc vùng: là một hay nhiều ô nằm cạnh nhau hình chữ nhật
Hoạt động 3: giới thiệu cách duy chuyển và chọn đối tượng trên bảng tính.
Muốn duy chuyển qua lại
giữa các ô ta làm như thế nào
?
Giới thệu các phím di
chuyển trong Excel
Muốn chọn khối ta làm như
thế nào ?
Chú ý: Khi phủ khối thì khối
cần chọn sẽ xuất hiện màu
đen
Giới thiệu các thao tác về
khối ?
Giới thiệu cách chọn ô, khối
trong bảng tính trong bảng
-Các phím di chuyển con trỏ:
, , , : Lên, xuống, qua trái, qua phải
Page Up: Cuộn lên một trang
Page Dn: Cuộn xuống một trang
Ctrl + Home: Về ô A1
Muốn chọn khối ta làm như sau:
Cách 1: Nhấn và đè chuột trái phủ khốicần chọn
Cách 2: Nhấn Shift + Phím mũi tên
V) DUY CHUYỂN VÀ CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN BẢNG TÍNH:
1 Các phím duy chuyển:
- Các phím di chuyển con trỏ:
, , , : Lên, xuống, qua trái, qua phải
Page Up: Cuộn lên một trang
Page Dn: Cuộn xuống một trang
Ctrl + Home: Về ô A1
- Con trỏ ô là ô hiện hành con trỏ ô có dạng hình chữ nhật
- Khối hoặc vùng: là một hay nhiều ô nằm cạnh nhau hình chữ nhật
Muốn chọn khối ta làm như sau:
Cách 1: Nhấn và đè chuột trái phủ khốicần chọn
Cách 2: Nhấn Shift + Phím mũi tên
2 Các thao tác về khối:
Trước khi định dạng dữ liệu trong bảng tính hoặc sao chép, xoá … ta phải chọn khối dữ liệu Có thể dùng chuột hoặc dùng bàn phím để chọn
a Chọn các ô :
Chọn một ô : Muốn chọn một ô trong bảng tính ta
Trang 6tính ?
Chọn các ô liên tiếp nhau
talàm như thế nào ?
Chọn các khối liên tiếp nhau
talàm như thế nào ?
Muốn chọn dòng hoặc cột ta
làm như thế nào ?
Muốn chọn nhiều cột hoặc
nhiều hang ta làm như thế
nào ?
Muốn chọn cả bảng tính ta
làm như thế nào ?
Muốn sao chép khối ta làm
Kích chuột trái tại ô tiêu đề cột hoặc tiêu đề hàng để chọn
- Kích và kéo chuột tại thanh tiêu đề cột hoặc hàng
- Sau khi kích chọn cột hoặc hàng dùng các phím mũi tên để mở rộng khối chọn
- Dùng bàn phím : Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
- Dùng chuột : Kích chuột trái vào ô giao điểm giữa thanh tiêu đề cột và thanh tiêu đề hàng
- Chọn các ô không liên tiếp nhau : Nhấn phím Ctrl và kích chuột đến các ô cần chọn
b.Chọn một cột hoặc hàng :
Kích chuột trái tại ô tiêu đề cột hoặc tiêu đề hàng để chọn
c Chọn nhiều cột hoặc nhiều hàng : có 2 cách
- Kích và kéo chuột tại thanh tiêu đề cột hoặc hàng
- Sau khi kích chọn cột hoặc hàng dùng các phím mũi tên để mở rộng khối chọn
d Chọn cả bảng tính : có
e Sao chép khối : 3 bước
- Chọn khối ô dữ liệu cần sao chép
- Vào menu Edit/Copy ( Ctrl + C ) hoặc nhấn nút
Trang 7Muốn di chuyển khối ta làm
f Di chuyển một khối :
- Di chuyển con trỏ ô đến nơi cần di chuyển khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ
g Xoá một khối :
- Chọn khối dữ liệu cần xoá
- Nhấn phím Delete trên bàn phím
Hoạt động 4: Thực hành.
- Khởi động và thoát khỏi Excel
- Quan sát bảng tính Trong Excel
- Chèn thêm 3 Sheet trong bảng tính và đổi tên các Sheet
- Duy chuyển và chọn khối trên bảng tính
Trang 8Tuần 2:
Tiết 3:
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm các kiểu dữ liệu và cách nhập dữ liệu vào bảng tính
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1:
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu các phím di chuyển
trong Excel ?
Nêu các thao tác về
chọn khối , chép khối, cắt
khối và xoá khối ?
Hoạt động 2: Giới thiệu các kiểu dữ liệu.
* Dạng thể hiện :
- Khi độ dài của số nhập
vào trong ô nhỏ hơn bề rộng
của ô, số sẽ hiện thị theo
dạng bình thường và canh về
phía bên phải của ô
- Ngược lại độ dài của số
nhập vào trong ô lớn hơn độ
rộng của ô thì số sẽ hiển thị
dưới dạng luỹ thừa ( 200.000
= 2E+05) hoặc các dấu
#####…
I) CÁC KIỂU DỮ LIỆU:
1) Nhập dữ liệu dạng số :
- Quy tắc : Dữ liệu dạng
số bắt đầu từ 0 – 9 và các dấu : +, - , *, /, %, $, E, e, :, (,)
Ghi chú :
- Để hiển thị đầy đủ các số trong ô ta cần phải thay đổi độ rộng của ô
- Ta có thể nhập trực tiếp các dấu phân cách hàng ngàn hoặc dấu chấm thập phân
- Khi trong dữ liệu trong ô nhập vào có kiểu số và chuỗi thì Excel sẽ chuyển dữ liệu nhập vào thành dạng chuỗi
2) Nhập dữ liệu dạng
Trang 9- Dạng thể hiện :
- Khi chuỗi nhập vào
trong ô nhỏ hơn bề rộng của
ô thì chuỗi sẽ hiện thị đầy đủ
trong ô đó
- Khi chuỗi nhập vào
trong ô lớn hơn bề rộng của ô
:
+ Nếu ô bên phải còn
trống thì chuỗi dữ liệu trong ô
sẽ hiển thị đầy đủ và tràn qua
bên phải kế cận
+ Ngược lại ô bên phải
có chứa dữ liệu thì chuỗi sẽ
hiển thị trong phạm vi của ô
và phần còn dư của chuỗi sẽ
bị khuất
- Bảng tính Excel sử dụng
công thức để thực hiện việc
tính toán đối với các dữ liệu
được nhập vào Dữ liệu công
thức là các phép toán hoặc
các hàm Khi nhập dữ liệu
công thức bắt đầu bằng dấu
(=) trước hoặc dấu (+)
• Các thành phần
của công thức :
- Số
- Chuỗi ký tự (bao trong
hai dấu ngoặc kép )
- Địa chỉ ô hoặc địa chỉ
- Quy tắc : Phải bắt đầu
bằng các chữ cái từ A – Z (a – z) và các ký tự :’, “, ^, \
3) Nhập dữ liệu ngày tháng :
- Nhập ngày bình thường dưới dấu phân cách là (-)
• Dạng thể hiện :
- Là giá trị kết quả của công thức tại ô đó
- Nội dung của công thức được hiển thị đầy đủ trên thanh công thức
.Thứ tự ưu tiên khi thực hiện giá trị trong công thức :
- Hàm tính trước, toán tử tính sau
Trang 10- Các hàm Ví dụ : =
Sum(C3:C9)
- Các toán tử toán học
hoặc toán tử so sánh …
- Phần trong dấu ngoặc đơn tính trước, phần ngoài dấu ngoặc đơn tính sau
- Toán tử ưu tiên thứ 1 tính trước đến các toán tử ưu tiên thứ 2,3,4 …
- Bên trái tính trước, bên phải tính sau
- Để điều kiển thứ tự ưu tiên trong công thức ta dùng dấu ngoặc đơn () hoặc dấu {}
Hoạt động 3: Giới thiệu cách nhập dữ liệu.
Dữ liệu là những gì được
nhập vào trong các ô của
bảng tính Có các kiểu dữ
liệu số và chuỗi kí tự Với dữ
liệu số còn có thể chia ra: số
tuần túy, ngày, giờ; dữ liệu
đưa vào ô gồm có hai dạng:
hằng số(constant) và công
thức (formula)
Excel khá "thông minh"
khi nhận định kiểu của dữ
liệu nhập vào ô Việc xác
định chính xác kiểu dữ liệu là
rất cần thiết trong công việc
chọn cách xử lý, áp dụng
hàm Để dễ dàng cho việc
nhập dữ liệu ta cần nắm vững
cách nhập và sửa dữ liệu
Có 3 bước chỉnh sửa dữ
liệu:
- Di chuyển đến ô cần chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính
- Nhấn phím F2 hoặc nhấn đúp chuột
- Chỉnh sửa xong nhấn Enter
II) Nhập dữ liệu vào ô :
Để tiến hành nhập dữ liệu vào một ô của bảng tính
ta làm theo các bước sau :
- Di chuyển đến ô cần nhập dữ liệu trong bảng tính
- Nhập dữ liệu vào ô theo các quy tắc đã đưa ra
- Nhập xong nhấn phím Enter
Ghi chú : Để huỷ bỏ
việc nhập liệu đang thực hiện
ta nhấn nút Esc hoặc nhấn nút Cancel trên thanh công thức
Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính :
Có 3 bước
- Di chuyển đến ô cần chỉnh sửa dữ liệu trong bảng tính
- Nhấn phím F2 hoặc nhấn đúp chuột
- Chỉnh sửa xong nhấn Enter
Hoạt động 4:
Trang 11Xem các kiểu dữ liệu và cách nhập, chỉnh sửa dữ liệu chuẩn bị tiết thưc hành
Xem kiểu gõ và cách gõ chuẩn bị tiết thưc hành
Tuần 2:
Tiết 4:
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm cách nhập dữ liệu vào bảng tính
- Thục hành nhập dữ liệu theo yêu cầu bảng tính
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung thực hành.
Hướng dẫn:
Khởi động Excel
Hướng dẫn các thao tác nhập
dữ liệu
Thực hành nhập dữ liệu theo
bài tập mẩu, chỉnh sửa dữ
liệu
Lưu tập tin trên đĩa
Thoát khỏi Excel theo hướng
dẫn
Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn
1) Khởi động Excel
2) Hướng dẫn các thao tác nhập dữ liệu
3) Thực hành nhập dữ liệu theo bài tập mẩu, chỉnh sửa dữ liệu
4) Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS
( XXX tên học sinh )5) Thoát khỏi Excel theo hướng dẫn
Trang 12BÀI TẬP THỰC HÀNH
Trang 13Tuần 3:
Tiết 5:
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm cách nhập công thức và hàm vào bảng tính
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Nêu nhận biết có bao nhiêu
kiểu dữ liệu?
Nêu các bước nhập dữ
liệu và cách sữa ?
Hoạt động 2: Giới thiệu cách nhập công thức.
Bảng tính Excel sử dụng
công thức để thực hiện việc
tính toán đối với các dữ liệu
được nhập vào Dữ liệu công
thức là các phép toán hoặc
các hàm Khi nhập dữ liệu
công thức bắt đầu bằng dấu
(=) trước hoặc dấu (+)
Các thành phần của công
thức :
- Số
- Chuỗi ký tự (bao trong hai
dấu ngoặc kép )
- Địa chỉ ô hoặc địa chỉ
- Bắt đầu bởi các dấu: =, +, -, @
- Tiếp theo là các toán hạng, toán tử, hàm …
Cách nhập công thức :
- Di chuyển ô hiện hành đến nơi nhập công thức
- Gõ dấu = hoặc dấu +
- Nhập các thành phần của công thức
- Kết thúc việc nhập liệu nhấn phím Enter
Trang 14- Các toán tử toán học hoặc
các toán tử và ký tự
Sửa đổi công thức :
- Chọn ô chứa công thức cần sửa đổi
- Nhấn phím F2 hoặc nhấp đúp nút chuột trái
- Chỉnh sửa nội dung của công thức
- Kết thúc việc chỉnh sửa nhấn Enter
• Dạng thể hiện :
- Là giá trị kết quả của công thức tại ô đó
- Nội dung của công thức được hiển thị đầy đủ trên thanh công thức
- Thứ tự ưu tiên khi thực hiện giá trị trong công thức :
+ Hàm tính trước, toán tử tính sau
+ Phần trong dấu ngoặc đơn tính trước, phần ngoài dấu ngoặc đơn tính sau
+ Toán tử ưu tiên thứ 1 tính trước đến các toán tử ưu tiên thứ 2,3,4 …
+ Bên trái tính trước, bên phải tính sau
Để điều kiển thứ tự ưu tiên trong công thức ta dùng dấu ngoặc đơn () hoặc dấu {}
Hoạt động 3: Giới thiệu các hàm thông dụng trong Excel.
Các hàm Logic :
AND, OR, NOT (và, hoặc, phủ định)Độ ưu tiên
7
Trang 15 Toán tử toán học và ghép chuỗi :
(+), (-) Số dương, số âm 6
+, -, % Cộng, trừ, phần trăm 3
Toán tử quan hệ / so sánh :
- Di chuyển ô hiện hành
đến nơi cần nhập hàm
- Vào menu
Insert/Function
- Chọn nhóm hàm trong
hộp danh sách Function
category (Khi ta di chuyển
vệt sáng đến nhóm hàm nào
thì Excel liệt kê tất cả các
hàm thuộc nhóm hàm trên)
- Chọn tên hàm cần
thực hiện trong khung
Function name, nhấn OK
xuất hiện hộp thoại tương
ứng với hàm đã chọn (Vd :
Ta chọn hàm Sum(…) )
Nhập một hàm từ bàn phím :
- Di chuyển ô hiện hành đến nơi cần nhập hàm
- Gõ dấu = hoặc @
- Nhập tên hàm và các đối số theo đúng cú pháp
Trang 16Nhập đối số thứ nhất Nhập đối số thứ hai
- Nhập các đối số
theo yêu cầu của hàm trên
các khung sau :
I) Mục đích yêu cầu:
- Nắm cách nhập công thức và hàm vào bảng tính
- Thực hành nhập công thức và hàm vào bảng tính
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung thực hành.
Hướng dẫn:
Nhập dữ liệu vào bảng tính
Hướng dẫn cách nhập công
thức cơ bản và hàm vào công
Trang 17Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS
( XXX tên học sinh )
BÀI TẬP THỰC HÀNH
BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001 STT HỌ VÀ TÊN HAN G LG SO D.GIA
THAN
H TIEN
CHI
TỔNG CHI
CÒN LẠI
1) Nhập họ và tên tuỳ ý
2) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá
3) Chi phí = 3% * Thành tiền
4) Thuế = 5% * Thành tiền
5) Tổng chi = Chi phí + Thuế
6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi
Trang 18Tuần 4:
Tiết 7:
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng
- Aùp dụng thực hành
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp nhập
hàm vào bảng tính trong
Excel ?
Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng.
Muốn thay đổi độ rộng cột ta
làm như thế nào ?
Muốn thay đổi chiều cao
hàng ta làm như thế nào ?
- Chọn cột cần thay đổi độ rộng
-Vào menu Format / Column/ Width…
- Trong khung Column width : nhập vào số để chỉ độ rộng của cột
- Chọn hàng cần thay đổi
Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng:
1) Thay đổi độ rộng
Trang 19Muốn ẩn dòng ta làm như thế
- Kéo cho bề rộng cột bằng 0
- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0
- Hoặc chọn Format/
Column/ Hide
- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+0 hoặc dùng lệnh Format/Column/Unhide đối với cột
- Kích chuột vào menu Format/ Row/ Height…
- Trong khung Row height : nhập vào số để chỉ chiều cao của hàng
- Xong nhấn OK
3) Aån dòng:
- Kéo cho bề rộng dòng bằng 0
- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0
- Hoặc chọn Format/ Row/ Hide
4) Hiện dòng:
- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+0 hoặc dùng lệnh Format/ Row/ Unhide đối với dòng
5) Aån cột:
- Kéo cho bề rộng cột bằng 0
- Dùng tổ hợp phím Ctrl+0
- Hoặc chọn Format/ Column/ Hide
6) Hiện cột đã dấu:
- Để hiện dòng đã dấu ta dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + 0 hoặc dùng lệnh Format/ Column/ Unhide đối với cột
Trang 20Hoạt động 3: Xem phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng chuẩn bị tiết thực hành.
Tuần 4:
Tiết 8:
Tên bài:
THỰC HÀNH ĐIỀU CHỈNH ĐỘ RỘNG CỘT VÀ ĐỘ CAO HÀNG
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm phương pháp điều chỉnh độ rộng cột và đôï cao hàng
- Aùp dụng thực hành
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Hướng dẫn nhập liệu, công thức, và điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng
Hướng dẫn:
Nhập dữ liệu vào bảng tính
Hướng dẫn cách nhập công
thức cơ bản và hàm vào công
thức cơ bản
Lưu tập tin trên đĩa
Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn
1) Nhập dữ liệu vào bảng tính
2) Hướng dẫn cách nhập công thức cơ bản và hàm vào công thức cơ bản
3) Lưu tập tin trên đĩa Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS
( XXX tên học sinh )
Trang 21BÀI TẬP THỰC HÀNH
BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001
STT HỌ VÀ TÊN HANG LG SO D.GIA THANH TIEN CHI PHI THUẾ TỔNG CHI CÒN LẠI
1) Nhập họ và tên tuỳ ý
2) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá
3) Chi phí = 3% * Thành tiền
4) Thuế = 5% * Thành tiền
5) Tổng chi = Chi phí + Thuế
6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi
7) Định dạng độ rộng các cột và độ cao hàng theo đúng bảng tính
Trang 22Tuần 5:
Tiết 9:
Tên bài: ĐỊNH DẠNG
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm phương pháp định dạng kiểu chữ, cỡ chữ trong bảng tính
- Aùp dụng thực hành
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp định dạng trong bảng tính
Lệnh chọn phông chữ
được trình bày trong trên đây chỉ
có hiệu lực đối với một ô hoặc
một phạm vi hoặc toàn bộ bảng
Trang 23tính hiện tại Như vậy để định
dạng phông chữ, cỡ chữ mặc
định cho tất cả các bảng tính làm
việc sau này ta thực hiện theo
các bước sau :
- Kích chuột trái vào menu
Tools/Options… Xuất hiện hộp
thoại Options
- Chọn thẻ Gernaral
- Trong mục Standart font :
chọn phông chữ (vd :
VNI-Times), Size : chọn cỡ chữ (vd :
size:12)
- Xong nhấn OK Xuất hiện
hộp thông báo sau
- Nhấn nút OK
- Thoát khỏi Excel Sau đó
khởi động lại bạn sẽ thấy tác
dụng ngay của lệnh
dạng
- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Font
- Chọn Font chữ, cỡ chữ, dáng vẻ chữ (bình thường, nghiêng, đậm, đậm-nghiêng)
- Chọn xong nhấn nút OK
Trang 24Ghi chú : Nếu ta muốn thay
đổi dạng thức thể hiện số theo
dạng khác chẳng hạn như : thay
đổi ký tự phân cách hàng ngàn,
triệu…là dấu chấm (thay vì dấu
phẩy), thay đổi ký hiệu phân cách
phần thập phân là dấu phẩy (thay
vì dấu chấm) Ta thực hiện các
bước sau :
- Kích chuột vào nút lệnh
Start\Setting\Control Panel Cửa
sổ Control Panel xuất hiện
- Kích đúp chuột vào biểu
tượng Regional Settings
- Chọn thẻ Number để lựa chọn
dạng thức thể hiện
+ Decimel symbol : Nhập
vào ký tự phân cách dấu thập
phân dấu phẩy (,)
+ No of digits affter
decimel : Quy định bao nhiêu số lẻ
( 2 số lẻ)
+ Digits grouping symbol :
Nhập vào ký tự phân cách ngàn,
triệu… dấu chấm (.)
+ No of digits in group:
Quy định nhóm số bao nhiêu số (3
số ) (vd : 235.000)
+ List separator : Nhập ký
tự dấu chấm phẩy (;) chỉ định
khoảng cách giữa các đối số trong
khi nhập hàm
- Nhập xong nhấn OK
2 Dữ liệu dạng số :
- Chọn khối ô cần định dạng dữ liệu dạng số
- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Number
- Trong khung Category : chọn Number (hoặc Custom định dạng kiểu người dùng)
- Trong mục Decimal places : số thập phân ( định dạng số lẻ)
- Bậc hộp kiểm tra Use
1000 separator (,) : chỉ định dấu phân cách hàng ngàn, triệu, tỉ …
- Xong nhấn OK
Trang 25Muốn định dạng dữ liệu kiểu
ngày tháng ta làm như thế
- Trong khung Category : chọn Date
- Trong khung Type : chọn kiểu ngày để hiển thị ngày/tháng/năm
3) Dữ liệu kiểu ngày tháng :
- Chọn khối ô cần định dạng dữ liệu dạng ngày tháng
- Kích chuột trái vào menu Format/Cells…hộp thoại xuất hiện ta chọn thẻ Number
- Trong khung Category : chọn Date
- Trong khung Type : chọn kiểu ngày để hiển thị ngày/tháng/năm
Trang 26I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm phương pháp định dạng kiểu chữ, cỡ chữ trong bảng tính
- Aùp dụng thực hành
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1
Trang 27Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Hướng dẫn:
Nhập dữ liệu vào bảng tính
Hướng dẫn cách nhập công
thức cơ bản và hàm vào công
thức cơ bản
Hướng dẫn định dạng bảng
tính theo kiểu tiền tệ
Lưu tập tin trên đĩa
Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn
1) Nhập dữ liệu vào bảng tính
2) Hướng dẫn cách nhập công thức cơ bản và hàm vào công thức cơ bản
3)Hướng dẫn định dạng bảng tính theo kiểu tiền tệ
4) Lưu tập tin trên đĩa Lưu tập tin trên đĩa C:\ XXX lớp.XlS
( XXX tên học sinh )BÀI TẬP THỰC HÀNH
BAO CAO KINH DOANH THANG 03/2001
STT HỌ VÀ TÊN HANG LG SO D.GIA THANH TIEN CHI PHI THUẾ TỔNG CHI CÒN LẠI USD
Trang 28* YÊU CẦU:
6) Nhập họ và tên tuỳ ý
7) Thành tiền = Số lượng * Đơn giá
8) Chi phí = 3% * Thành tiền
9) Thuế = 5% * Thành tiền
10) Tổng chi = Chi phí + Thuế
6) Còn lại = Thành tiền - Tổng chi
7) Định dạng độ rộng các cột và độ cao hàng theo đúng bảng tính
8) Định dạng bảng tính cột USD
Hoạt động 3: Xem địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ tương đối chuẩn bị tiết học.
Trang 29Tuần 6:
ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI VÀ ĐỊA CHỈ TUYỆT ĐỐI
DI CHUYỂN VÀ SAO CHÉP DỮ LIỆU
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm khái niệm địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối
- Nắm phương pháp di chuyển và sao chepd dữ liệu trong bảng tính Excel
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp điều
chỉnh độ rộng cột và độ cao
hàng ?
- Nêu phương pháp định
dạng kiểu chữ, font chữ trong
bảng tính ?
Hoạt động 2: Giới thiệu địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối.
Địa chỉ tương đối:
Là địa chỉ có thể thay
đổi Nếu trong công thức có
chứa địa chỉ tương đối, khi
sao chép công thức đến một
vị trí mới Excel sẽ thay đổi
địa chỉ cho phù hợp
Địa chỉ tuyệt đối : Là địa
chỉ không thay đổi trong bất
kỳ tình huống nào Nếu trong
công thức có chứa địa chỉ
tuyệt đối, khi ta sao chép
công thức hoặc di chuyển
đến một vị trí mới Excel sẽ
không thay đổi địa chỉ này
Địa chỉ tuyệt đối được viết
dấu $ phía trước tên cột và
Vd : Địa chỉ tương đối : B5, D10
Vd : Địa chỉ tuyệt đối :
$A$5 , $E$9…
I Địa chỉ ô :
a) Địa chỉ tương đối :
Cú pháp : <Tên cột>
<Chỉ số của hàng>
b) Địa chỉ tuyệt đối
Cú pháp : $<Tên cột>$<Chỉ số hàng>
Trang 30chỉ số của hàng.
Địa chỉ hỗn hợp :
Đây là loại địa chỉ được tập
hợp bởi hai dạng địa chỉ
tương đối và địa chỉ tuyệt đối
Khối là tập hợp những ô
kế cận nhau và được xác định
bởi một địa chỉ
Vd : $C5, $F6
Vd : D$7, G$3
Vd : Địa chỉ khối A1:B5 : Khối từ A1 đến B5
C2:K6 : Khối từ C2 đến K6
c) Địa chỉ hỗn hợp :
- Có 2 các tạo địa chỉ hỗn hợp :
Cách 1 : Tuyệt đối cột, tương đối hàng
Cú pháp : $<Tên cột><Chỉ số hàng>Cách 2 : Tương đối cột, tuyệt đối hàng
Cú pháp : <Tên cột>$<Chỉ số của hàng>
d) Địa chỉ khối :
Cú pháp : <Địa chỉ ô gốc trên bên trái>:<Địa chỉ ô gốc dưới bên phải>
Trong địa chỉ khối ta có thể dùng địa chỉ tương đối, tuyệt đối và hỗn hợp
Hoạt động 3: Giới thiệu phương pháp di chuyển và sao chép dữ liệu.
Trước khi định dạng dữ
liệu trong bảng tính hoặc sao
chép, xoá … ta phải chọn khối
dữ liệu Có thể dùng chuột
hoặc dùng bàn phím để chọn
* Chú ý: để cho nhanh ta còn
có thể dùng chuột
- Di chuyển khối dữ liệu
bằng chuột: rê chuột đến rìa
2) Di chuyển và sao chép
Trang 31của khối đã chọn đến khi
xuất hiện hình mũi tên ,
kéo chuột để di chuyển khối
- Sao chép nhanh bằng
chuột: giữ phím Ctrl và kéo
chuột ở rìa của khối (lúc này
chuột có hình +) đến vị trí
mới
- Sao chép công thức:
nhấp chọn ô chứa công thức
cần sao chép đưa chuột vào
góc dưới bên phải ô đến khi
nào xuất hiện dấu +, thì giữ
chuột trái kéo chuột đến các
ô cần sao chép hoặc nhấp đôi
chuột
Muốn chèn một ô ta
làm như thế nào ?
Cho học sinh trao đổi
nhóm giải thích cách chèn ô
trong bảng tính
B1) Chọn ô cần chènB2) Kích chuột trái vào menu Insert/Cells… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau :
+ Shift cells right : chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành sang bên phải
+ Shift cells down : chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành xuống phía dưới
+ Entire row : chèn
B3) Di chuyển con trỏ
ô đến nơi cần di chuyển khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ
b) Sao chép khối :
Có 3 bướcB1) Chọn khối ô dữ liệu cần sao chép
B2) Vào menu Edit/Copy ( Ctrl + C ) hoặc nhấn nút lệnh Copy trên thanh công cu
B3) Di chuyển con trỏ
ô đến nơi cần dán khối nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc bấm chuột vào nút lệnh Paste trên thanh công cụ
c) Xoá một khối :
B1) Chọn khối dữ liệu cần xoá
B2) Nhấn phím Delete trên bàn phím
3) Các thao tác với ô tính và trang tính:
a) Chèn một ô :
B1) Chọn ô cần chènB2) Kích chuột trái vào menu Insert/Cells… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau:
Trang 32Muốn chèn một hàng
hoặc cột ta làm như thế nào ?
Cho học sinh trao đổi
nhóm giải thích cách chèn
hàng trong bảng tính
Hướng dẫn học sinh
cách trộn tách ô
Muốn xoá một hàng
hoặc cột ta làm như thế nào ?
Trộn ô :
- Chọn các ô cần trộnKích chuột trái vào nút lệnh Merge and Center trên thanh công cụ
Tách ô :
- Chọn ô cần tách ( ô đã trộn )
Vào menu Edit/Clear/Formats
- Chọn hàng, cột cần xoá
- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete
- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau :
+ Shift cells left : xoá ô
+ Shift cells right: chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành sang bên phải
+ Shift cells down: chèn thêm ô mới và đẩy ô hiện hành xuống phía dưới
+ Entire row: chèn một hàng
+ Entire column : chèn một cột
B3) Chọn xong nhấn nút lệnh OK
b) Chèn hàng, cột :
B1) Chọn hàng, cột cần chèn
B2) Kích chuột trái vào menu Insert/Row (hàng) hoặc Insert/Columns (côït)
c) Trộn ô và tách ô :
Trộn ô:
- Chọn các ô cần trộnKích chuột trái vào nút lệnh Merge and Center trên thanh công cụ
d) Xoá hàng, cột
- Chọn hàng, cột cần xoá
- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete
Trang 33Muốn xoá một ô ta làm
+ Entire row : xoá một hàng
+ Entire column : xoá một cột
Chọn xong nhấn nút lệnh OK
e) Xoá ô :
- Chọn ô cần xoá
- Kích chuột trái vào menu Edit/Delete… hộp thoại xuất hiện có các tuỳ chọn sau:
+ Shift cells left : xoá
ô bên trái và kéo dồn các ô ở cùng dòng về bên trái
+ Shift cells up : xoá ô đã chọn và kéo các ô ở cùng cột phía dưới lên
+ Entire row : xoá một hàng
+ Entire column : xoá một cột
Chọn xong nhấn nút lệnh OK
Hoạt động 4: Dặn dò.
Xem kiến thức đã học chuẩn bị tiết thực hành
==============================================================================================================
Tuần 6:
Tiết 12:
THỰC HÀNH ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐI VÀ ĐỊA CHỈ TUYỆT ĐỐI
DI CHUYỂN VÀ SAO CHÉP DỮ LIỆU
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm khái niệm địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối
- Nắm phương pháp di chuyển và sao chepd dữ liệu trong bảng tính Excel
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Trang 34Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp điều
chỉnh độ rộng cột và độ cao
hàng ?
- Nêu phương pháp định
dạng kiểu chữ, font chữ trong
bảng tính ?
Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành.
Nhập dữ liệu bai tập 2 vào
bảng tính và đặt tên trong ổ
C: \ BAI TAP 2
Trang 35Tuần 7:
Tiết 13:
CÁC THAO TÁC VỚI Ô TÍNH - ĐIỀN NHANH DỮ LIỆU
I) Mục đích yêu cầu:
- Nắm các thao tác đối với ô và trang tính
- Nắm phương pháp điền nhanh dữ liệu
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước điều
chỉnh độ rộng cột và độ cao
hàng ?
- Nêu các bước di chuyển
khối, sao chép khối, xoá khối
?
Hoạt động 2: Giới thiệu các thao tác với ô và trang tính
Trang 36Muốn tạo bảng tính mới ta
làm như thế nào ?
có 2 cách
- Cách 1 : Vào menu File/New / kích chuột chọn Workbook/ nhấn OK
- Cách 2 : Kích chuột trái vào nút lệnh New trên thanh công cụ hoặc nhấn Ctrl +N
1) Tạo một tập bảng tính mới :
có 2 cách
- Cách 1 : Vào menu File/New / kích chuột chọn Workbook/ nhấn OK
- Cách 2 : Kích chuột trái vào nút lệnh New trên thanh công cụ hoặc nhấn Ctrl +N
- Vào menu File/ Open… hộp thoại Open được mở ra có các tùy chọn sau :
Muốn mở tập tin có sẵn
trên đĩa ta làm như thế nào ? - Chọn ổ đĩa, thư mục
chứa tập tin cần mở trong danh sách đổ xuống Look in
+ Nhập tên tập tin cần mở trong khung file name
+ Chọn kiểu tập tin trong khung file of type ( mặc định là Microsoft Excel file)Xong nhấn nút lệnh
2) Mở một tập tin đã tồn tại trên đĩa :
- Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin cần mở trong danh sách đổ xuống Look in
+ Nhập tên tập tin cần mở trong khung file name
+ Chọn kiểu tập tin trong khung file of type ( mặc định là Microsoft Excel file)Xong nhấn nút lệnh
Nhấn OK Nhập tên tập tin cần mở
Chọn tên tập tin trong khung
Nhấn nút lệnh Open
Vd : Muốn chọn tên tập tin Baitap2 thì kích chuột đến tập tin đó để chọn
Trang 37Open Open
3 Lưu tập tin :
a Lưu tập tin lần đầu tiên :
- Vào menu File/Save hoặc Save as, hộp thoại Save as xuất hiện
- Chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu tập tin trong khung Save in
- Nhập tên tập tin trong khung File name
- Xong nhấn nút Save
b Lưu tập tin đã tồn tại trên đĩa :
- Vào menu File/Save
- Kích chuột trái vào nút lệnh Save trên thanh công cụ
- Nhấn tổ phím Ctrl + S hoặc Shift + F12
Ghi chú : Nếu ta thực
hiện những thay đổi trong
bảng tính mà ta chưa lưu lại
những thay đổi này, Excel sẽ
hiện thị hộp thoại cảnh báo
như sau :
Ta nhấn nút Yes để lưu
lại những thay đổi đã thực
hiện trước khi đóng tập tin,
chọn nút No để đóng tập tin
4 Đóng tập tin :
a) Đóng tập tin đang làm việc :
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
- Nhấn nút lệnh Close trên thanh MenuVào menu File/Close
b) Đóng tất cả các
Nhập tên tập tin cần lưu
Nhấn nút lệnh Save
Trang 38và bỏ qua những thay đổi đã
thực hiện
tập tin đang mở :
Vào menu File/Close All
Hoạt động 3: Dặn dò
Xem kiến thức đã học chuẩn bị tiết thực hành
==============================================================================================================
=
Tuần 7:
Tiết 14:
THỰC HÀNH CÁC THAO TÁC VỚI Ô TÍNH
ĐIỀN NHANH DỮ LIỆU
I) Mục đích yêu cầu:
- Nắm các thao tác đối với ô và trang tính
- Nắm phương pháp điền nhanh dữ liệu
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước điều
chỉnh độ rộng cột và độ cao
hàng ?
- Nêu các bước di chuyển
khối, sao chép khối, xoá khối
?
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
Mở bài tập 2
Nhập dữ liệu bài tập 3 và lưu
vào ổ C:\ BAI TAP 3
Trang 39Tuần 8:
Tiết 15:
CÁC HÀM THÔNG DỤNG HÀM TOÁN HỌC - HÀM CHUỔI - HÀM THỜI GIAN
I) Mục đích yêu cầu:
-Nắm các hàm thông dụng trong bảng tính
- Nắm cú pháp và kết quả các hàm Toán học, hàm chuỗi, hàm thời gian
II) Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính
III) Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1.
1) Ổ định lớp: Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách mở bảng tính
trong Excel ?
- Nêu cách lưu bảng tính
trong Excel ?
Hoạt động 2: Giới thiệu các hàm Toán học
- Hàm (functions) là một
đoạn chương trình hay công
thức phức tạp đã được soạn
sẵn để thực hiện các yêu
cầu tính toán trong một
phạm vi nhất định Mỗi một
hàm có cú pháp riêng biệt
Ngoài ra các hàm có hoặc
không có đối số, các đối số
này cách nhau dấu phẩy
( , ) hoặc dấu chấm phẩy (;)
Trong Excel có hơn 300 hàm
và được chia thành 10
Trang 40- Toán và lượng giác
(Math and Trig Function)
- Dò tìm và tham chiếu
(Lookup and Ref Function)
- Xử lý chuỗi ký tự
Cú pháp chung của các
hàm như thế nào ?
Number có thể là một giá trị
số hoặc một địa chỉ ô có chứa
giá trị số
Diễn giải :
+ Số bị chia : Số này
có thể là giá trị số; địa chỉ ô
chứa giá trí số
+ Số chia : Giống như
số bị chia Nếu số này là 0,
hàm MOD trả về giá trị lỗi
#DIV/0!
Vd : Int(7.5) = 7 ; Int(3.5) = 3, Int(-2.3) = -3
Vd : Mod(5,2) = 1;
Mod(9,7) = 2, Mod(13, -2) = -1, Mod(-15,-4) = -1
hàm và được chia thành
10 nhóm
* Cú pháp chung của các hàm :
= Tên hàm ([ các đối số ])
II) Các nhóm hàm thông dụng :
1) Hàm toán học :
a) Hàm Int : Trả về một số nguyên gần nhất nhỏ hơn Number
Cú pháp : Int(number)
b) Hàm Mod : Trả về giá trị phần dư của phép chia, kết quả có cùng dấu với số chia
Cú pháp : Mod(số bị chia, số chia)
c) Hàm Product : Nhân tất cả các đối số