MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS - Thấy được mục đích , tác dụng của việc học chân chính: học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh, đồng thời cho thấy
Trang 1Tiết :101 BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
NS: 5.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Thấy được mục đích , tác dụng của việc học chân chính: học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh, đồng thời cho thấy tác hại của lối học chuộng theo hình thức cầu danh lợi
- Nhận thức được phương pháp học tập đúng, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết các viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – bình giảng
IV.
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Trình bày những hiểu biết của em về luận điểm trong bài văn NL
3.Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời:
Học sinh đọc phần chú thích */77/sgk
* Trình bày những hiểu biết về tác giả , xuất xứ, hoàn cảnh
sáng tác của đoạn trích?
- G bổ sung:
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích:
- G hướng dẫn đọc:
- Đọc với giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin
vừa khiêm tốn
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn đocï hiểu văn bản:
Học sinh đọc “Ngọc… ấy” Mở đầu đoạn trích tác giả đã
nêu lên điều gì?
Mục đích chân chính của việc học
* Cách mở đầu có gì độc đáo? Qua đó em hiểu mục đích của
việc học theo tác giả ở đây là gì?
- Dùng câu châm ngôn “Ngọc… đạo”
- Khái niệm “học” được giải thích bằng hình ảnh so sánh
cụ thể, nên dễ hiểu
I Tìm hiểu tác giả,
Chú thích */
77,78
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
2 Tấu là gì:
3 Phân tích:
a Mục đích chân chính cuả việc học:
Dùng châm ngôn dễ hiểu, tăng sức mạnh thuyết phục, hình ảnh so sánh
Trang 2- Khái niệm “Đạo” được giải thích ngắn gọn, rõ ràng”Đạo
là …người”
Mục đích chân chính của việc học: Học để làm người
H đọc “Nước Việt …tệ hại ấy”
* Sau khi đưa ra mục đích chân chính của việc học, tác giả
đã phê phán những lệch lạc, sai trái nào trong việc học?
Lối học lệch lạc sai trái là lối học chuộng hình thức cầu
danh lợi
* H thảo luận: Qua lời tấu Nguyễn Thiếp đã quan niệm
như thế nào về lối học chuộng hình thức cầu danh lợi? Và
tác hại của việc học lệch lạc sai trái đó?
- Lối học chuộng hình thức: Học thuộc lòng câu chữ mà
không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không có thực
chất
- Lối học cầu danh lợi: học để có danh tiếng, được trọng
vọng, được nhàn nhã, được nhiều lợi lộc
Tác hại: “chúa tầm thường, thần nịnh hót”, người trên
kẻ dưới đều thích sự chạy chọt luồn cúi, không có thực
chất dẫn đến “nước mất nhà tan”
* Trong xã hội hiện nay, em thấy điều mà Nguyễn Thiếp đề
cập đến có hay không?
- Chạy bằng cấp, học vị, thực chất không có tài năng
- Học vẹt
H đọc “Cúi xin… thịnh trị”
* Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua
Quang Trung thực hiện những chính sách, quan điểm gì?
- Việc học phải được phổ biến rộng khắp: mở thêm
trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận
lợi cho người đi học
- Việc học phải được bắt đầu từ những k/ thức cơ bản, có
tính chất nền tảng
* Theo tác giả, phương pháp đúng đắn trong học tập là gì?
- Phương pháp học:
+ Từ thấp đến cao (Học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần
tự …chư sử.Chưa học bò chớ lo học chạy)
+ Học rộng nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản
cốt yếu nhất
+ Học phải biết kết hợp với hành (Theo điều học mà
cụ thể, giải thích ngắn gọn rõ ràng
Học để làm người
b Phê phán những lệch lạc, sai trái trong việc hoc:
-HoÏc chuộng hình thức
- Học cầu danh lợi
c Quan điểm và phương pháp học đúng:
-Quan điểm về việc học:
+Phải được phổ biến rộng khắp +Bắt đầu từ kiến thức cơ bản, nền tảng
- Phương pháp học:
+ Từ thấp đến cao
+ HoÏc rộng, nghĩ sâu, biết tóm
Trang 3làm) Học không chỉ để biết mà còn để làm (Học phải đi
đôi với hành Học mà không hành là lí thuyết suông ,
hành mà không học là mù quáng)
* Em có nhận xét gì về phương pháp học của tác giả so với
việc học trong xã hội hiện nay? Liên hệ bản thân em? (về
phương pháp học)
Luôn đúng dắn, phù hợp với thực tiễn (dù ra đời rất lâu
1791)
* Ý nghĩa, tác dụng của việc học chân chính?
-Đất nước nhiều nhân tài, chế độ vững mạnh, quốc gia
hưng thịnh
- Trong xã hội hiện nay, việc học chân chính là yêu cầu
cần thiết, bắt buộc Có như thế mới tạo ra được nhiều nhân
tài, góp phần xây dựng đất nước, tiến theo kịp thời đại
lược điều cơ bản, cốt yếu nhất
+Học kết hợp với hành
d Ý nghiã, tác dụng của việc học chân chính: Đất nước nhiều nhân tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
III Ghi nhớ:
Học SGK/79
IV Luyện tập:
Câu 5*/ 78
4 Củng cố – Luyện tập : -H đọc câu 5*/78
5 Dặn dò:
Bài cũ: Nắm cách lập luận Ghi nhớ
Bài mới: Soạn bài Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
Chuẩn bị đề bài sgk “Hãy viết một bài báo tường…hơn”
Thực hiện các yêu cầu của các phần: 1,2, 3 trang 83-84
Mục đích chân chính
Phê phán những lệch lạc sai trái điểm, phương phápKhẳng định quan
Tác dụng của việc học chân chính
Trang 4Tiết :102 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
NS: 6.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Củng cố chắc hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm
- Vận dụng được những hiểu biết đo ùvào việc tìm, sắp xếp trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Giáo án – tư liệu liên quan.
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn – gợi tìm – trắc nghiệm – luyện tập.
IV.
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Tấu gì? Đoạn trích “Bàn luận về phép học”giúp em hiểu gì về việc học?
Trình bày cách viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận?
3.Bài mới:
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CAC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1: Xây dựng hệ thống luận điểm:
-Đọc kĩ đề Sgk/82
* Bài làm cần làm sáng tỏ vấn đề gì , cho ai , nhằm
mục đích gì?
-Luận điểm phải học tập chăm chỉ hơn, nhằm
mục đích khuyên bảo, động viên học tập
* Người làm bài cần đưa ra những luận điểm nào?
H đọc phần 1/ II/ trang 83
* H thảo luận: Em có nên sử dụng hệ thống luận
điểm này không Vì sao?
* Gọi H sửa (thêm, bớt, điều chỉnh, sắp xếp) lại
hệ thống luận điểm cho phù hợp với đề bài?
* HOẠT ĐỘNG 2: Trình baỳ luận điểm:
* H nhắc những chú ý khi trình bày luận điểm?
* H thảo luận : Bốn tổ, mỗi tổ 1 câu (a,b,c,d)
Tổ 1: H đọc a/2 Trả lời các câu hỏi :
* Ta nên chuyển đoạn và giới thiệu luận điểm như
thế nào cho chính xác và hấp dẫn?
(Chuyển đoạn phù hợp mối quan hệ về nội dung
giữa hai luận điểm.)
* Có phải tất cả các câu chuyển đoạn và giới thiệu
I.Ở lớp:
1 Xây dựng hệ thống luận
điểm:
- Nhận xét hệ thống luận điểm
-Trình bày lại hệ thống luận điểm:
a Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên
b Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi c.Muốn học giỏi, thành tài thì trước hết phải học chăm d.Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, chưa chăm học
e Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống
Trang 5luận điểm ghi ở
điểm 2 a trong bài đều chính xác không? Vì sao?
Câu thứ hai xác định sai mối quan hệ giữa luận
điểm cần trình bày với luận điểm đứng trên
Hai luận điểm không có quan hệnhân
quảđểcó thể nối bằng”do đó”
* Cách chuyển đoạn của các câu còn lại có gì khác
nhau không? Em thích câu nào hơn cả, vì
sao?
-Tổ 2: H đọc câu b/2/trang 83
- Có thể chọn trình tự của phần 2 b vì trình tự ấy
phản ánh được các bước hợp lí
- Tổ 3: H đọc câu c/2/trang 84
- Có thể kết đoạn: “Đến lúc ấy, dẫu các bạn muốn
có niềm vui trong cuộc sống, liệu có được không?”
-Tổ 4: H đọc câu hỏi d2/84
- Đoạn văn có câu kết thúc như ở bài tập c2/84
được viết theo cách
diễn dịch
- Có thể biến đổi đoạn văn từ diễn dịch thành qui
nạp hoặc ngược lại
- Lưu ý: Thay đổi vị trí câu chủ đề và sửa lại
những câu văn sao cho mối liên kết trong
đoạn văn, trong bài không bị mất đi
* HOẠT ĐỘNG3: Trình bày miệng luận điểm:
- H viết đoạn văn Đại diện tổ trình bày
- H nhận xét G rút ra ưu khuyết
g.Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ, để trở thành người có ích
2 Trình bày luận điểm:
a.Câu hỏi:
a +Hai luận điểm 1 và 2 không có quan hệ nhân quả để có thể nối bằng”do đó” + Câu 1: đơn giản; câu 3: giọng điệu gần gũi thân thiết
b Chọn trình tự của phần 2 c.Kết đoạn:
-“Đến lúc ấy, nhiều bạn trong lớp ta hối hận thì đã muộn rồi.”
d.Cách chuyển đoạn văn diễn dịch thành qui nạp hay ngược lại
b H trình bày luận điểm
H nhận xét
G rút ưu khuyết điểm
B Về nhà:
Hoàn chỉnh câu 3/84 Làm câu 4/84
4 Củng cố:
- H đọc bài đọc thêm
- G gợi ý câu 4/84:
5 Dặn dò:
Bài cũ: Nắm lại những lưu ý khi viết đoạn văn trình bày luận điểm Hoàn chỉnh các bài tập về nhà
Bài mới: Chuẩn bị Viết bài tập làm văn số 6 - Văn nghị luận
Chuẩn bị 3 đề/ sgk/ 85
Trang 6Tiết :103-104 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
NS: 7.3
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
- Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoặc giải thích) một vấn đề xã hội hoặc văn học gần gũi với các em
- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bảnt thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Đề ra
2 Học sinh : sgk
III PHƯƠNG PHÁP : Tự luận-Thực hành
IV.
1.Oån định:
2.Kiểm tra: Việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Đề: Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy
nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
A.Yêu cầu:
- H biết cách lập luận chứng minh và giải thích cho một bài văn nghị luận
- Biết chọn, xây dựng và trình bày hệ thống luận điểm
- Sắp xếp hệ thống luận điểm theo một trình tự hợp lí
- Các luận điểm phải liên kết chặt chẽ bằng những từ ngữ liên kết, chuyển ý phù hợp, đồng thời phải có sự phân biệt rạch ròi
- Mỗi đoạn văn trình bày luận điểm phải có câu chủ đề, có luận cứ và cách lập luận hợp lí
- Diễn đạt trong sáng hấp dẫn thông qua cách dùng từ, đặt câu, nhất là kĩ năng sử dụng kiểu câu phủ định
B Đáp án và biểu điểm:
1 Đáp án:
I Mở bài: - “Học đi đôi với hành” là phương pháp học tập trong yếu
- La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp nhấn mạnh điều đó trong bài tấu
II Thân bài:
1 Nội dung bài tấu “Bàn luận về phép học”:
- Ý nghĩa vai trò của học vấn
- Tầm quan trọng của việc học đối với đất nước
2 Suy nghĩ về quan hệ giữa “hoc” và “hành”- “Học đi đôi với hành”:
a Thế nào là học phải đi đôi với hành? Thế nào là “theo điều học mà làm”?
- Học: …là trau dồi kiến thức, hiểu biết
Trang 7- Hành: hoạt động, vận dụng, thực hành kiến thức vào thực tiễn
- Học đi đôi với hành: Học văn hoá, lí thuyết, vận dụng vào luyện tập, thực hành
b Tại sao học phải đi đôi với hành? Tại sao phải “theo điều học mà làm”?
- Học không hành là lí thuyết suông
- Hành mà không học làm việc gì cũng mò mẫm, lúng túng, dễ phạm sai lầm
c Tác dụng của “học đi đôi với hành”:
- Bồi dưỡng tâm hồn, trang bị kiến thức về khoa học, kĩ thuật, phục vụ cuộc sống
- Nhờ thực hành, Học sinh biết tìm tòi nghiên cứu phát minh
d Khẳng định:
- Đây là phương pháp giúp H mở mang kiến thức, tầm hiểu biết, thành người giỏi phục vụ cho đất nước
III Kết bài:
- Bác cũng đã dạy: “Học phải đi đôi với hành Học mà không hành thì học vô ích Hành mà không hoc thì hành không trôi chảy” - Liên hệ bản thân
2 Biểu điểm:
Điểm 9+10:
-Bài làm hòan chỉnh, bảo đảm các nội dung theo yêu cầu
Điểm 7+8:
-Diễn đạt rõ ràng, còn mội vài lỗi về chính tả, dùng từ nhưng không đáng kể
-Có thể thiếu sót một ít về ý, nhưng phải hiểu vấn đề
Điểm 5+6:
-Biết trình bày các luận điểm nhưng chưa thật đầy đủ, các luận cứ chưa đầy đủ, lập luận chưa thật chặt chẽ, còn sơ lược
-Có sai lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt ở mức trung bình
Điểm 3+4:
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý
-Diễn đạt yếu,sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ
Điểm 1+2:
-Bài làm không đúng yêu cầu
4 Củng cố: Thu bài Nhắc nhở hs xem lại dàn ý, đối chiếu yêu cầu của GV
5 Dặn dò:
Bài cũ: Nắm lại phương pháp nghị luận, trình bày luận điểm
Bài mới: Soạn Thuế máu.
Đọc kĩ văn bản, các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản, trả lời câu hỏi
Tìm hiểu về tác dụng của bố cục, ý nghĩa của nhan đề