Phương tiện dạy học: - GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập - HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.. Kĩ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản
Trang 1II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III
- Hãy cho một vài ví dụ về phân
số đã được học ở Tiểu học
- Tử và mẫu của phân số là những
- Khái niệm phân số được mở
rộng như thế nào, làm thế nào để
so sánh, tính toán, thực hiện các
phép tính Đó là nội dung của
3
;85
HS nghe GV giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Khái niệm về phân số
- Một quả cam được chia thành 4
phần bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói
rằng: “đã lấy 41 quả cam”
- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế
HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phầnbằng nhau, lấy đi 5 phần, …
với a, b ∈ Z và b
Trang 2- Vậy có thể coi 41 là thương của
phép chia 1 cho 4
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
- −−73là thương của phép chia nào?
- Ví dụ:
3
1
; 3
1
−
; 7
Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở
Tiểu học, em thấy khái niệm phân số
đã được mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi,
đó là điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân
Hoạt động 3: Ví dụ
- Hãy cho ví dụ về phân số?
Cho biết tử và mẫu của từng
phân số đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
viết nào cho ta phân số:
a) 74 b) 0−,253 c) −52
d) 67,,234 e)
0
3 f)
30
- 14 là 1 phân số, mà 14 = 4
Vậy mọi số nguyên có thể
viếr dưới dạng phân số hay
không? Cho ví dụ?
- Số nguyên có thể viết dưới
dạng phân số
1
a
HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ ra tử và mẫu của các phân số đó
- HS trả lới, giải thích dựa theodạng tổng quát của phân số
Các cách viết phân số:
a) 74 c) −52 f) 30g)
a
5 h)
14
Mọi số nguyên đều có thể viếtdưới dạng phân số
a
5 h)
14
* Mọi số nguyên đều có thể
viết dưới dạng phân số
Trang 3Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng
gạch chéo hình và biểu diễn
các phân số
Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai
số 5 và 7 để viết thành phân
số (mỗi số chỉ viết dược 1
lần) Tương tự đặt câu hỏi như
vậy với hai số 0 và -2
a) 23 của hình chữ nhậtb)
16
7 của hình vuông
HS nhận xét và làm bài nhóm
7
5 và 75
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: −02
Bài 1 tr.5 SGK:
a) 2
3 của hình chữ nhật
b) 167 của hình vuôngBài 5 tr.6 SGK: HS nhận xétvà làm bài nhóm
7
5 và 57
- Với hai số 0 và -2 ta viếtđược phân số:
2
0
−
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 4HS : Thế nào là phân số?
Viết các phép chia sau dưới dạng một
5
3
− b> =
Hoạt động 2: Định Nghĩa
GV : Dán hình vẽ lên bảng có
một cái bánh hình chữ nhật:
Lần 1:
Lần 2:
( Phần tô đậm là phần lấy đi )
Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu
phần cái bánh?
Em có nhận xét gì về hai phân số
trên ? vì sao?
Nhìn cặp phân số này em hãy
phát hiện ra có các tích nào bằng
Điều này vẫn đúng với các phân
số có tử và mẫu là các số nguyên
GV yêu cầu hs nêu định nghĩa
Lần 1 Lấy đi
3
1 cái bánhLần 2 Lấy đi 62 cái bánh
HS rút ra nhận xét
3
1 = 62
Hai phân số trên bằng nhau vì cùng biểu diễn một phần cái bánhCó 1.6 = 2.3
Phân số : b a = d c nếu a.d = b.c
HS nêu định nghĩa
1 Định nghĩa
3
1 = 6
2 Thì 1.6 = 2.3Tổng Quát:
a, b, c, d ∈ Z
b
a
= d c nếu a.d = b.c
Hoạt động 3: Các ví dụ
- GV yêu cầu HS dựa vào định
nghĩa trên hãy xác định xem các
cặp phân số sau có bằng nhau
3
−
;5
3 và7
5
3 = −74 -2 6 = 3 x
x = -4
HS làm bài tập
Hoạt động 4: Củng cố
Trang 5Trò chơi: GV cử hai đội trưởng
của hai đội, mỗi đội có 3 người
Nội dung: Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các cặp phân số
sau:
16
8
;10
5
;5
2
;2
1
;3
1
;10
Mỗi đội chỉ có một viên phấn,
Đội nào nhanh hơn là thắng
Bài 8/ tr 9 SGK:
Cho a,b Z chứng minh rằng các
cặp Phân số sau luôn bằng nhau:
b a
Bài 9/ tr 9 SGK
Viết mỗi phân số sau đây thành
một phân số bằng nó có mẫu số
dương:
10
11
;9
Bài tập : Từ đẳng thức 2.6) =
(-4).3 hãy lập các cặp Phân số
bằng nhau:
Kết quả: 618=−31
−
5
210
b)Bài 9/ tr 9 SGK
=
−4
34
3
− ;
7
57
Nhận xét: Nếu đổi
dấu cả tử và mẫu của một phân số thì ta được một phân số bằng phân số đó
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Nắm đựoc thế nào là hai phân số bằng nhau, biết áp dụng vào giải bài tập
+ BTVN: 6 ; 7 ;10 SGK
Trang 6Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Bước đầu có khía niệm về số hữu tỉ
2 Kĩ năng:
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được mộtphân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương
3 Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Phương tiện dạy học: SGK , giáo án
III Tiến trình :
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hai phân số bằng
nhau? Viết dạng tổng quát?
Điền số thích hợp vào ô vuông:
Viết các phân số sau dưới dạng
phân số có mẫu số dương :
5
;36
1536
Hoạt động 2 :Nhận xét
Dựa vào định nghĩa hai phân số
bằng nhau ta đã biến đổi 1
phân số đã cho về một phân số
bằng nó mà tử và mẫu đã thay
đổi Ta cũng có thể làm được
điều này dựa trên tính chất cơ
bản của phân số
Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số
2
1
− với -3 để được phân số thứ hai
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được
Trang 7Thực hiện tương tự đới với cặp
Rút ra nhận xét:
GV yêu cầu HS làm miệng ? 1
Hoạt động 3
Tính chất cơ bản của phân số
Dựa vào hai nhận xét ở trên
hãy nêu tính chất cơ bản của
GV giới thiệu Vậy ta có thể
viết một phân số bất kì có mẫu
âm thành phân số bằng nó có
mẫu dương bằng cách nhân cả
tử và mẫu của nó với (-1)
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm ? 3
Hãy viết số hữu tỉ
2
1 dưới dạngcác phân số khác nhau
HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK
HS nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)
36
15)1.(
36
)1.(
1536
4
;17
517
12
m a b
n a b
Hoạt động 4:
Củng cố:
GV yêu cầu HS phát biểu lại
tính chất cơ bản của phân số
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập 14 / sgk
HS phát biểu lại tính chất cơbản của phân số
Hs làm bài tập theo nhóm, các nhóm ráp kết quả lại sẽ được câu trả lời
“ Có công mài sắt , có ngày nên kim”
:(-2)
:(-2)
Trang 8Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà
Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dưới dạng tổng quát
Bài tập về nhà số 11; 12; 13 / SGK bài 20; 21; 23; 24 / SBT
Xem trước bài rút gọn phân số
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản vàcác bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bản
của phân số Viết dạng tổng
quát
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
- Khi nào một phân số có thể
viết dưới dạng một số nguyên
Cho ví dụ
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của
HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi vàlàm bài tập, HS dưới lớp làm bàitập vào bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
m b
m a b
n a b
a
:
:
= với n∈ ƯC(a,b)Một phân số có thể viết dướidạng 1 số nguyên nếu có tử chiahết cho mẫu (hoặc tử là bội củamẫu)
HS nhận xét bài của các bài trênbảng
Trang 9Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số
Trong bài 12 ta có
5
325
15=−
−
,
phân số −53 đơn giản hơn
phân số ban đầu nhưng vẫn
bằng nó Cách biến đổi như
trên gọi là rút gọn phân số
Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28 Hãy rút gọn phân số
I Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số 4228.Hãy rút gọn phân số
GV ghi cách làm của HS
- Trên cơ sở nào em làm được
như vậy?
- Vậy để rút gọn phân số ta
phải làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Rút gọn phân số
18
10
−
- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn
các phân số sau:
- Qua các ví dụ và bài tập
trên, hãy nêu cách rút gọn
phân số?
3
2211421
144228
9
518
5:510
3:1833
1833
−c)
3
119:57
19:1957
1
312:12
12:3612
3612
144228
10 =−
−
* Quy tắc rút gọn phân
số: Học SGK tr.12
Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản
(Chia cả tử và mẫu cho 2)(Chia cả tử và mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫucho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử vàmẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫucho 14)
(Chia cả tử và mẫucho 2)
Trang 10- Ở các bài tập trên, tại sao ta
dừng lại ở phân số
3
1
;11
6
;2
1 −
−
?
- Hãy tìm ước chung của tử và mẫu
của mỗi phân số?
- Các phân số trên là các phân số
tối giản Vậy thế nào là phân số
tối giản?
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm các phân số tối giản trong các
phân số sau?
63
14
;16
- Làm thế nào để đưa một phân số
chưa tối giản về dạng phân số tối
giản?
Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:
- Vì các phân số này không rút gọn được nữa
- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là ± 1
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
;4
1
−
Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được
VD:
3
112
?2 Phân số tối giản:
16
9
;4
1
−
Hoạt động 4: Củng cố
- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT
Trang 11II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản vàcác bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
Trang 12GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1: - Nêu quy tắc rút gọn
một phân số? Việc rút gọn
phân số là dựa trên cơ sở nào?
- Làm bài tập 25a, d tr.7
SBT: Rút gọn thành phân số
Đổi ra mét vuông (viết
dưới dạng phân số tối giản)25
dm2; 36 dm2; 450 cm2; 575
cm2
GV: yêu cầu HS nói rõ cách
rút gọn các phân số
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của
HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làmbài tập, HS dướp lớp làm bài tậpvào bảng phụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bàitập:
a)
5
3450
4
1100
25
9100
Tìm các cặp phân số bằng nhau
trong các phân số sau đây:
95
60
;3
5
;19
12
;11
- Để tìm các cặp phân số bằng
nhau, ta nên làm như thế nào?
Ta cần rút gọn các phân số đếntối giản rồi so sánh
11
311
333
15=
Bài 20 tr.15 SGK
11
311
333
59
15 =
Trang 13- Ngoài cách trên còn cách nào
khác?
-HS hoạt động nhóm bài 21
tr.15 SGK
trong các phân số sau, tìm phân
số không bằng phân số nào
trong các phân số còn lại?
20
14
;15
10
;54
9
;18
GV thu bài củ từng nhóm và
nhận xét cho điểm từng nhóm
Bài 22 tr.15 SGK: Điền số thích
hợp vào ô:
604
510
+
Đúng hay sai?
- Nếu sai hãy rút gọn lại?
Bài 27 tr.7 SBT: Rút gọn:
6095
3
;3
218
12
;6
112
14
;3
215
10
;6
154
342
−
=
− và 1812=−−1015
HS tính nhẩm ra kết quả vàgiải thích cách làm của mình
- Có thể dùng định nghĩa 2phân số bằng nhau
- Hoặc áp dụng tính chất cơbản của phân số
2
110
51010
510
=
=+
+
Làm như trên là sai vì đã rútgọn ở dạng tổng, phải thu gọntử và mẫu, rồi chia cả tử vàmẫu cho ước chung khác 1 và-1 của chúng
4
320
151010
5
++
a) 94.32.7 =94.4.7.8=97.8 =727b)
2
318
)36.(
918
3.96
4949
49.7
19
1295
6095
3
;3
218
12
;6
112
215
10
;6
154
9Vậy 427 318=−549
3
;60
403
5
;60
485
51010
510
=
=+
+
Làm như trên là sai vì đãrút gọn ở dạng tổng, phảithu gọn tử và mẫu, rồi chiacả tử và mẫu cho ướcchung khác 1 và -1 củachúng
4
320
151010
2
318
)36.(
918
3.96.9
4949
49.749
=
+
=+
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọnphân số ở dạng tổng quát
+ BTVN: 23, 25, 26 tr.16 SGK + 29, 31 34 tr.7 (SBT)
Trang 14II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
- Tại sao không nhân với 5?
Không nhân với các số
nguyên âm?
HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của
21
=Nhân cả tử và mẫu của 43 với 2; 3; 4 tađược:
16
1212
98
66
10
35000
1500 = của bể
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)
Bài 25 tr.16 SGK
Viết tất cả các phân số bằng
39
15
mà tử và mẫu số là các số
tự nhiên có hai chữ số
B1 ta rút gọn phân số
B2 Nhân cả tử và mẫu củaphân số với cùng một số tựnhiên sao cho tử và mẫu của
Bài 25 tr.16 SGK
Rút gọn: 3915 = 135
91
3578
3065
2552
2039
1526
1013
Trang 15- Đoạn thẳng AB gồm bao
nhiêu đơn vị độ dài?
- CD AB
4
3
= Vậy CD dài bao
nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình
Tương tự tính độ dài của EF,
GH, IK Vẽ các đoạn thẳng
3 = y = −
x
Tính x? Tính y?
Cho tập hợp A = {0; -3; 5}
Viết tập hợp B các phân số m n
mà m,n ∈ A (nếu có 2 phân số
bằng nhau thì chỉ viết 1 lần)
Bài 36 tr.8 SBT: Rút gọn:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV gợi ý: Muốn rút gọn các
phân số này ta phải làm như
thế nào?
- Gợi ý để HS tìm được thừa
số chung của tử và mẫu
404 1919
.
2
101 2929
35 10290
14 4116
GV nhận xét bài của từng
nhóm và cho điểm
Bài tập :Chứng tỏ rằng
1+
n n
là phân số tối giản (n ∈ N)
Phân số tối giản là gì ?
HS: đoạn thẳng AB gồm 12đơn vị độ dài
CD =
4
3.12 = 9 (đơn vị độ dài)
EF = 6
5.12 = 10 (đvị độ dài)
GH =
2
1.12 = 6 (đvị độ dài)
IK = 4
5.12 = 15 (đvị độ dài)
7
384
36 = −
−
157
)3.(
357
335
73
7.37
33
x x
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
5
5
;3
5
;5
3
;3
3
;5
0
;3
5
;5
3
;5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
HS giải bài tập:
HS trả lời đn phân số tối giản
Để
1+
EF = 6
5.12 = 10 (đvị độ dài)
GH =
2
1.12 = 6 (đvị độ dài)
IK = 4
5.12 = 15 (đvị độ dài)
Bài 24 tr.16 SGK
7
384
36 = −
−
157
)3.(
357
335
73
7.37
33
x x
Bài 23 tr.16 SGK
- Tử số n có thể nhận 0; -3;
5, mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
5
5
;3
5
;5
3
;3
3
;5
0
;3
5
;5
3
;5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
Gọi d = ƯCLN(n,n+1) vậy:
n d và n+1 dáp dụng tính chất chia hiết của một tổng ta có :
Trang 16Vậy để chứng n n+1 là phân số
tối giản ta phải chứng minh
1+
n
n
là phân số tối giản
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau họcbài “Quy đồng mẫu nhiều phân số”
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- Bảng Phụ, bút viết
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
Trang 17GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?
Nếu sai sửa lại
Bài làm KQ PP Sửalại
21.3
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng
và sửa bài của HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HSdướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
Kếtquả phápP. Sửa lạiĐúng Sai 1664 =1664::1616=41Sai Sai
7
43:21
3:1221
13.7
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân
số là một trong các ứng dụng
các tính chất cơ bản của phân
số Cho hai phân số: 75 và 43
- Dựa vào kiến thức đã học ở
7.34
75 =75..44 =2820
- Quy đồng mẫu các phân số là biếnđổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
I
Quy đồng mẫu hai phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu
của hai phân số sau:a) 75 và 43 b) −53và
85
−
Trang 18- Vậy quy đồng mẫu của hai
phân số nghĩa là làm gì?
- Mẫu chung của các phân số
quan hệ như thế nào với mẫu
của các phân số ban đầu?
- Tương tự, hãy quy đồng mẩu
của hai phân số sau: −53 và
8
5
−
- Yêu cầu HS làm ?1: Điền số
thích hợp vào ô vuông:
- GV sửa bài làm, nhận xét,
cho điểm HS
- Cơ sở của việc quy đồng mẫu
các phân số là gì?
- GV rút ra nhận xét: khi quy
đồng mẫu các phân số, mẫu
chung phải là bội chung của
các mẫu số Để đơn giản người
ta thường lấy mẫu chung là
BCNN của các mẫu
- Mẫu chung của các phân sốlà bội chung của các mẫu banđầu
40
255
.8
5.585
40
248
.5
8.353
HS làm ?1 vào bảng phụ, sau
đó GV yêu cầu 5 HS đem bảngphụ lên chấm điểm
120
7515
.8
15.585
120
7224
.5
24.353
80
5010
.8
10.585
80
4816
.5
16.353
Giải:
a) 43=34..77 =2821
28
204.7
4.57
b)
40
255
.8
5.585
40
248
.5
8.353
* Nhận xét: Khi quy đồng
mẫu các phân số, mẫuchung phải là bội chungcủa các mẫu số Để đơngiản người ta thường lấymẫu chung là BCNN củacác mẫu
Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân
2
;5
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu
bằng cách lấy mẫu chung chia
lần lượt cho từng mẫu
- Nêu các bước làm để quy
đồng mẫu số nhiều phân số có
mẫu dương dựa vào ví dụ trên
- GV đưa quy tắc “Quy đồng
mẫu của nhiều phân số”
- Yêu cầu HS làm ?2
Mẫu số chung nên lấy BCNN(2; 5; 3; 8)
55
33
22
HS phát biểu quy tắc “Quyđồng mẫu của nhiều phân số”
III Quy đồng mẫu nhiều phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu củacác phân số sau
; 85
3
2
;5
3
;2
Giải:
MC = BCNN(2;3;5;8) =120QĐ:
120
75
;120
80
;120
72
;120
* Quy tắc: Học SGK/18
Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số có mẫu dương
- Yêu cầu HS làm bài 28 tr.19 SGK
- Trước khi quy đồng phải nhận xét
các phân số đã tối giản chưa?
Phân số −5621 chưa tốigiản
8
356
5
;16
−
Trang 19Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số
+ Học thuộc quy tắc quy đồng quy đồng mẫu nhiều phân số
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, làm việc theo trình tự
II Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu
nhiều phân số dương
- Là bài tập 30c tr.19 SGK:
Quy đồng mẫu các phân số:
Viết các phân số sau dưới dạng phân số
có mẫu là 36
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên
bảng và sửa bài của HS dưới lớp
Lưu lại hai bài trên góc bảng
HS1: Phát biểu quy tắcquy đồng mẫu nhiều phânsố dương
Trang 20- GV làm việc cùng HS để củng cố lại
các bước quy đồng mẫu
Nên đưa ra cách nhận xét khác để
tìm mẫu chung?
- Nêu nhận xét về hai mẫu: 7 và 9?
- BCNN (7,9) là bao nhiêu ?
+ 63 có chia hết cho 21 không?
+ Vậy nên lấy mẫu chung là bao nhiêu?
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm tiếp bài tập
GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần
biến đổi phân số về tối giản và có mẫu
- Rút gọn phân số
- Quy đồng mẫu số
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
sau đó GV thu bài của các nhóm, và sửa
bài
Bài 36 tr.20 SGK
GV đưa 2 bức ảnh ở trong SGK đã được
photo phóng to và đề bài lên bảng
Gv chia lớp thành 4 dãy, HS mỗi dãy bàn
xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo
yêu cầu của đề bài
Sau đó GV gọi mỗi dãy bàn 1 em lên
bảng điền vào ô chữ
+ 7 và 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau
b) MSC: 22 3 11 = 264
=> 110 21;
264 264c) 35 = 5.7; 20 = 22.5; 28 =
=> 110 21;
264 264c) 6 ; 27 ; 3
Trang 21HỘI AN MỸ SƠN
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
3
;35
−
−
Trang 22
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản vàcác bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
Nêu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số
với mẫu số dương ?
Rút gọn rồi qui đồng mẫu các phân số
sau: HS 1:
25
20
;279
HS2:
40
14
;75
15
;160
15
55.3
5.13
127
15
123.5
3.45
425
Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu (10 phút)
Trang 23- Với các phân số có cùng mẫu, tử và
mẫu đều là số tự nhiên thì ta so sánh như
thế nào?
- So sánh hai phân số sau:
15
5 và 1512
Đối với hai phân số có tử và mẫu là
những số nguyên thì ta cũng có qui tắc :”
Trong hai phân số có cùng một mẫu
dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn
Yêu cầu Hs làm ?1
Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
HS so sánh hai phân số:
15
5 <
1512
HS so sánh các phân số
4
3
− <
4
1
−8
5
− < 81
So sánh hai phân số cùng mẫu
Qui tắc:” Trong hai
phân số có cùng mộtmẫu dương, phân sốnào có tử lớn hơn thìlớn hơn.”
Ví dụ:
4
3
− <
4
1
−8
5
− < 81
Hoạt động 3: So sánh hai phân số không cùng mẫu (15 ph)
So sánh hai phân số sau:
15
10
− và 15
6
−
Hãy rút gọn các phân số trên ? Rồi so
sánh các phân số đã rút gọn Giải thích
tại sao ?
Vậy để so sánh hai phân số không cùng
mẫu ta phải làm gì ?
Muốn làm được như vậy thì ta phải làm
gì?
GV yêu cầu HS làm ?2
GV yêu cầu HS nêu qui tắc:
GV yêu cầu HS làm ?3
GV yêu cầu HS nêu nhận xét (Trong
SGK)
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên
cùng dấu thì lớn hơn 0
Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số
dương
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên
khác dấu thì nhỏ hơn 0
Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm
HS so sánh :
15
10
− <
2
−
; 15
6
−
= 5
2
−3
2
− <
5
2
−
vì 15
10
− <
2
−
;
2
− <
5
2
−
b) Qui tắc : (SGK) c) Nhận xét: (SGK)
Trang 24Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài 37/ SGK
a>
13
713
813
913
1013
536
11.3
1< − <− <−
−
Bài 39 / SGK
Môn bóng đá được ưa thích nhất
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 38; 40; 41 / SGK
51; 54 / SBT
Trang 25Tuần 25 Ngày soạn: 23/02/10 Tiết 79 Ngày dạy: 24/02/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng cộng phân số nhanh, đúng.
3 Thái độ: Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn
phân số trước khi cộng, rút gọn kết quả.)
II Chuẩn bị:
* Thầy: Chuẩn bị bảng phụ để HS chơi trò chơi Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:
+ Nêu qui tắc cộng hai phân số
có cùng mẫu Viết công thức
tổng quát
+ Chữa bài tập 43 c, d (sgk)
HS2 :
+ Nêu qui tắc cộng hai phân số
không cùng mẫu ?
+ Chữa bài tập 45 / sgk
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập
Bài 43/sgkc> 0
42
621
1524
−+
−bài 45/sgka> x =
4
1 b> x = 1
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 59 / sbt Cộng các phân số.
Điền dấu thích hợp (> , < , = )
vào ô vuông
a> −74 +73 -1
b>
22
322
3 HS cùng lên bảng làm bài tập
HS lưu ý rút gọn kết quả tìm được
HS hoạt động theo nhóm để giảibài tập
Một nhóm HS lên bảng điền kếtquả vào bảng phụ
Bài 59 / sbt
a>
8
58
3
−b> 134 + −3912 = 0
13
413
4 + − =c>
28
121
7= −
−
Bài 44 / sgk
Kết quảa>
7
37
4+
−
= -1b> −2215+ −223 < −118c>
5
3 >
5
13
2 + −d> 1+ −3 < 1 + −4
Trang 26Bài 60 / sbt
Tính tổng cac phân số sau đây
sau khi đã rút gọn phân số
8 + −c>
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
trước khi cộng (Trước khi cộng
thì ta phải làm gì? Vì sao ? )
Bài 63 / sbt Toán đố.
GV yêu cầu HS đọc đề bài
gọi một HS tóm tắt đề bài
Nếu làm riêng thì một giờ ,ỗi
người làm được mấy phần công
việc?
Nếu làm chung thì 1 giờ mỗi
người làm được mấy phần công
việc?
Bài 64 / sbt
GV cho HS hoạt động nhóm
GV gợi ý phải tìm được các
1
−
để có tử bằng 3 rồi tìm
các phân số
b a
Trước khi cộng thì ta phải rút gọn các phân số về dạng tối giản Như thế thì phân số sẽ gọnhơn
3 HS lên bảng làm bài tậpai2GV gọi một HS tóm tắt đề bài
HS đọc đề bài và tóm tắt:
Nếu làm riêng Người thứ nhất mất 4 giờ Người thứ hai mất 3 giờ
Nếu làm chung thì một giờ làm được bao nhiêu?
Một HS lên bảng giải
HS đọc đề bài và phân tích đề bài, trao đổi trong nhóm
Một nhóm HS lên bảng trình bày bài giải của nhóm mình
Bài 60 / sbt
a>
58
1629
3+
−
= 295
b>
45
3640
8 + −
=
5
35
45
1 +− =−c>
27
1518
8+ −
−
=19
99
59
4+ − = − =−
−
Bài 63 / sbt Toán đố
Một giờ người thứ nhất làm được 41 công việc
Một giờ người thứ hai làm được 13 công việc Một giờ cảc hai người cùng làm được: 41 +31 = 127 (côngviệc.)
Bài 64 / sbt
21
37
323
322
3< − <− =−
−Tổng các phân số đó là:
506
135506
66506
6924
322
3+ − = − +− =−
−
Hoạt động 3: Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại qui tắc cộng hai phân số cùng
mẫu, không cùng mẫu
- Cho HS chơi trò chơi làm toán nhanh bài tập 62 sbt
HS nhắc lại hai quy tắc và làm bài tập
HS tự chọn ra hai nhóm nam và nữ để thi làm toán nhanh
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các qui tắc Làm bài tập 61,65 sbt
- Oân lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
- Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép cộng phân số "
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 26 Ngày soạn: 01/03/10 Tiết 80 Ngày dạy: 02/03/10
Trang 27TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu Chuẩn bị các tấm bìa hình 8 bảng phụ để chơi ghép hình
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1 : Hãy cho biết Phép cộng
số nguyên có những tính chất
gì? Nêu dạng tổng quát
3)c> 0
5
2+
−
- GV yêu cầu HS rút ra nhận
xét: Phép cộng có những tính
chất nào?
- HS nêu phép cộng phân số có những tính chất : Giao hoán, kếthợp, cộng với số 0, cộng với số đối
3
2+−53=151 ; −53+32= 151
- HS2:
a> (31+−21) + 43= 127b> (
3
1+2
1
−) + 4
3
= 127
c> 05
2 +
−
= −52
- HS rút ra các tính chất
Hoạt động 2: Các tính chất.
Qua các ví dụ và cá tính chất
của phép cộng số nguyên Hãy
cho biết các tính chất cơ bản
của phép cộng phân số? Nêu
công thức tổng quát
Mỗi tính chất hãy cho một ví
2
= 3
2+2
1
−
= 61b>
2
1 3
1 3
2 2
1 3
1 3
2 2
1 -
−
= +
b
a d
c d
c b
a + = +b> Tính chất kết hợp:
Trang 28Vậy tổng nhiều phân số có tính
chất giao hoán, kết hợp không?
Vậy tính chất cơ bản của phân
số giúp cho ta điều gì?
c> 0 434
c b
a q
p d
c b a
c> Cộng với số 0
b
a b
a b
a +0=0+ =
Ví dụ :
Hoạt động 3: Vận dụng.
Vận dụng các tính chất trên
hãy tính nhanh tổng sau:
A=
7
55
34
17
HS lên bảng làm bài tập
B = 194
C = 7
53
57
3+ +−
−
= 13
221
5+ − +
−
= 0
Hoạt động 4: Củng cố:
Yêu cầu một vài HS phát biểu
lại các tính chất cơ bản của
phép cộng phân số
Bài 50 / sgk
Điền số thích hợp vào ô trống:
GV phát phiếu học tập cho HS,
cho HS thảo luận nhóm để tìm
ra các đáp án đúng (trong 5ph)
Gọi từng nhóm xung phong lên
bảng điền vào ô trống mỗi
nhóm điền đúng sẽ được cả lớp
vỗ tay khen thưởng
Một vài HS nhắc lại
HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm cử đại diện của nhóm mình lên bảng điền
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
Học thuộc các tính chất và vận dụng vào bài tập để tính nhanh
Làm bài tập : 48; 49; 51; 52; 53 /sgk
Bài 66; 68 / sbt
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 26 Ngày soạn: 01/03/10 Tiết 81 Ngày dạy: 02/03/10
Trang 29LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS củng cố lại kiến thức về các tính chất cơ bản của phép cộng các phân số
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng thực hiện phép cộng phân số Có kĩ năng vận dụng các tính chất cơ
bản của phép cộng phân số để tính được hợp lí Nhất là khi cộng nhiều phân số
3 Thái độ: Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép
cộng phân số
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài học)
3 Bài mới:
Hoạt đông1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu các tính chất cơ
bản của phép cộng phân số
và viết dạng tổng quát
- GV yêu cầu HS lên bảng
làm bài tập 47 / sgk
- HS trả lời câu hỏi và làm bài tập
Bài 47 / sgk
a>
7
413
57
3+ + −
−
= 13
221
Em hãy “xây bức tường“ ở
hình 9 (sgk) bằng cách điền
các phân số thích hợp vào các
“viên gạch“ theo các qui tắc
sau:
a + b = c (hình dưới)
Nếu biết 2 trong 3 số a, b, c ta
có thể tìm được số còn lại
không?
GV làm mẫu một ví dụ
Bài 55/ tr30/ sgk
GV phát phiếu học tập:
Điền số thích hợp vào ô
trống Chú ý rút gọn kết quả
(nếu có thể):
Bảng trên có gì đặc biệt?
HS thảo luận nhóm làm bài tập trong vòng 5ph
Một nhóm lên bảng điền vào bảng phụ kết quả củanhóm mình
Ta có thể tìm được số thứ
ba khi biết hai số cho trước
HS làm bài tập theo nhóm
- Bảng trên có các phân
Bài 53 / tr 30 / sgk
176
176 0
4 7
4
− 74
Trang 30Vậy để điền vào các ô trống
thì ta có cần tính hết tất cả
các phép tính không?
Aùp dụng tính chất gì để điền
kết quả được nhanh nhất?
GV yêu cầu một nhóm lên
173
267
Có cách nào để làm nhanh
bài tập này không ?
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài 56 / tr 31 / sgk
Làm sao để tính nhanh được
các tổng trên?
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Cho ba dãy trong lớp mỗi dãy
giải một bài
Mỗi dãy chọn ra một bạn lên
bảng giải, các HS còn lại giải
vào vở và bổ sung cho bạn
trên bảng Dãy nào làm
nhanh hơn sẽ thắng
số ở hàng thứ nhất và các phân số ở cột thứ nhất giống nhau
+ Không cần tính hết các phép tính ở các ô trong bảng Vì ta có thể áp dụng tính chất giao hoán để điền kết quả ở một số
- HS nghiên cứu bài tập
- Để làm nhanh bài tập này ta sẽ áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
+ HS lên bảng giải bài tập
- Để tính nhanh các tổng trên ta phải vận dụng các tính chất của phép cộng các phân số
Mỗi nhóm có một phút đểsuy nghĩ và tìm người lên bảng giải bài tập
- Ba HS lên bảng giải ba câu
9
518
173
267
255
333
49
+++++
337
177
253
26349
=
5
607
423
75
++
= 25 + 6 + 12 = 43
Vậy tổng đã cho là số nguyên.
Bài 56 / tr 31 / sgk
A = 11
6
11
611
3
27
53
2
= 32+ 75 +−32 = 32 32+ 75
−
=
−+
54
18
38
541 = −41+ 82= −41+14= 0
4
1
1+ =
−
Hoạt động 3 :Củng cố
GV yêu cầu HS nêu lại các
tính chất cơ bản của phép
cộng phân số
Qui tắc cộng hai phân số
không cùng mẫu
HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động 4 : hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 54; 57 / sgk
Bài 69; 71/ sbt
Ôn lại số đối của 1 số nguyên, phép trừ số nguyên Đọc trước bài phép trừ phân số
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 31Tuần 26 Ngày soạn: 02/03/10 Tiết 82 Ngày dạy: 03/03/10
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai số đối nhau Hiểu và vận dụng được qui tắc trừ phân số Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ phân số.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng tìm số đối của một số và kĩ năng thực hiện phép trừ phân số.
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong khi học Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu qui tắc Phép cộng
phân số (cùng mẫu, khác mẫu)
Tính : a> 53+ −53
b>
3
23
2
+
−
+ Muốn trừ số nguyên a cho số
nguyên b ta làm thế nào?
+ Vậy ta có thể thay phép trừ
phân số bằng phép cộng phân
số được hay không? Đó chính là
nội dung của bài học hôm nay
- HS phát biểu qui tắc như sgk
Và làm bài tập
a> 53+−53=3+5(−3)= 0b>
3
23
2+
3
23
2+
−
= 0
muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta lấy a cộng với số đối của b
Hoạt động 2: Số đối
+ Ta có :
5
35
3+ −
= 0 , Vậy ta nói −53 là số đối của phân số 53
và cũng nói
5
3 là số đối của phân số −53
GV yêu cầu HS làm ?2, gọi một
HS đứng tại chỗ trả lời
5
3
− và 5
3 là hai số đối nhau
HS : Ta nói, 32 là số đối của phân số
3 là hai số đối nhau3
2 và −23 là hai số đối nhau
* Định nghĩa:
Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
+ Kí hiệu : số đối của
a
Trang 32
Tìm số đối của phân số b a ?
gọi là đối nhau?
GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa hai số đối nhau
+ Tìm số đối của phân số −a b?
Vì sao?
GV giới thiệu kí hiệu :
số đối của
b a
b
a
a+(− )
= 0+ Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0+ số đối của phân số −a b là b a
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Hãy rút ra qui tắc phép trừ phân
2
− = ?
Ta dễ dàng nhận thấy phép
toán trừ là phép toán ngược của
phép toán cộng
Vậy nếu ta có:
GV củng cố phép trừ bằng ?4
Hs lên bảng làm bài tập:
9
23
1
− =
91
9
23
c n
m
=+ thì
a d
c b a
Với a,b,c,d ∈ Z ; b,d ≠0
Ví dụ:
9
23
1− =
9
23
1 +−
= 91
5
4+5
2
=56
5
65
2
− = 54
?4
2
15
3− −
=10
510
6
1011
Hoạt động 4: Củng cố.
Cho HS làm bài Tìm x, biết:
a> x - 43 = 21
b>
3
112
76
12
13
−
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa hai số đối nhau, quy tắc dấu trừ Vận dụng thành thạo qui tắc dấu trừ.Bài tập 59; 61; 62 sgk ; Bài tập 74; 75 ; 76; 77 sbt
Trang 33IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 27 Ngày soạn: 08/03/10 Tiết 83 Ngày dạy: 09/03/10
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa hai số
đối nhau? Kí hiệu
- Phát biểu qui tắc phép trừ
phân số? Viết công thức tổng
116
- GV treo bảng phụ lên bảng:
Muốn tìm số hạng chưa biết
của một tổng ta làm thế nào?
Trong phép trừ, muốn tìm số
trừ ta làm thế nào?
- HS thảo luận nhóm giải bài tập và GV đem kết quả của 4 nhóm lên bảng cho cả lớp cùng xem và nhận xét
Bài 63 / sgk
a>
12
1 + 4
3
− = 3
2
−
b> −31+ 1511 = 52c> −
4
1 5
1 = 201
d> − −13
8 −138 = 0
Bài 64 / sgk
a> 97− 32=91b>
15
715
23
1− − =c> −1411−−74 =−143
Trang 34d> 21 −32 = 215 d> 1921−32 =215
Bài 65 / sgk
- GV yêu cầu một HS đọc đề
bài Gọi một HS lên bảng tóm
tắt đề bài:
Thời gian có: Từ 19h →
21h30ph
Thời gian rửa bát: 41 giờ
Thời gian quét nhà:
6
1 giờThời gian làm bài 1 giờ
Xem phim: 45 ph =
4
3 giờ
- Muốn biết bình có đủ thời
gian xem hết phim không ta
làm thế nào?
Hãy trình bày cụ thể bài giải
Bài 66 / sgk
- GV cho HS hoạt động nhóm
- HS đọc đề bài, một HS kháctóm tắt đề bài
- Ta phải tính số thời gian bình có và tổng số thời gian bình làm các việc rồi so sánh hai thời gian đó
- HS hoạt động nhóm
Bài 65 / sgk
Giải:
Số thời gian bình có là:
21h30ph – 19h = 2h30ph = 25giờ
Tổng số giờ Bình làm việc là:
6
1312
264
316
14
1+ + + = = (giờ )Số thời gian bình có hơn số thờigian Bình làm các việc là:
3
16
132
5− = (giờ)Vậy Bình có đủ thời gian để xem hết phim
GV cho HS các nhóm nhận xét bài làm
Bài 68 / sgk (câu a, d).
- GV yêu cầu HS nêu lại thứ
tự thực hiện phép tính của dãy
- HS lên bảng làm bài
Bài 68 / sgk.
a>
20
2920
1310
75
−+
Hoạt động 3: hướng dẫn về nhà:
Nắm vững thế nào là số đối của một phân số, qui tắc phép trừ phân số
Làm bài tập : 78, 79, 80, 82 / <sbt>
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 35Tuaàn 27 Ngaứy soaùn: 08/03/10 Tieỏt 84 Ngaứy daùy: 09/03/10
PHEP NHÂN PHÂN SÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Củng cố lại kỹ về hai phân số đối nhau, trừ hai phân số
- Vận dụng quy tắc trừ hai phân số vào giải bài tập thực tế
1 Giáo viên : Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2 Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ, tìm hiểu bài học
- Vào nội dung phần 1 từ
nội dung kiểm tra bài cũ
- Tơng tự nh ví dụ yêu cầu
- Phát biểu quy tắc nhân hai phân số trong sgk
- Viết công thức tq
- Hai em học sinh thực hiện phép tính
Học sinh 1 câu aHọc sinh 2 câu bHọc sinh 3 câu c
- Cùng với giáo viên làm ví dụ