Đặt vấn đề 2 phút: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Tg Nội dung kiến thức * HĐ 1: 10 phút Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của c
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống.
2 Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này
3 Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý
4 Trọng tâm: Tác hại và cách phòng chống ma túy
1 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình
2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm
III Bài mới
1 Đặt vấn đề (2 phút): ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại
gì, cách phòng chống nó ra sao?
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1 : ( 10 phút) Tìm hiểu các khái niệm về
ma tuý, nghiện MT
Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt
Gv: MT là gì? Có mấy loại?
Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?
* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nguyên nhân và
tác hại của nghiện MT
Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững
tác hại gì cho bản thân?
1 Ma tuý, nghiện ma tuý
là gì?
* Ma tuý:
* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ
bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó)
2 Tác hại của nghiện MT:
* Đối với bản thân người
Trang 2Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và
xã hội?
Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?
* HĐ3: ( 12 phút) Tìm hiểu cách cai nghiện
- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí
- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn
- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,
=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động
Nhân cách suy thoái
* Đối với gia đình:
- Do tập quán, thói quen của địa phương
- Do công tác phòng chống chưa tốt
- Do sự mở của, giao lưu quốc tế
Trang 31 Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo
công ước Liên Hợp Quốc
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và
việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình
3 Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những
người đã chăm sóc, dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
a Ma tuý là gì nêu các tác hại của tệ nạn nghiện ma tuý?
- Ma túy là tên gọi chung của các chất gây nghiện bị nhà nước cấm Ma túy gồm các chất như : thuốc phiện, cocain, heroin, và một số chất dùng để làm thuốc như : moocphin, sedusen
- Tác hại : gây tổn hại về SK, KT, tình cảm đối với cá nhân và gia đình người nghiện ma túy ; xã hội tốn nhiều tiền của vào việc chạy chữa cho người nghiện ma túy
3 Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2 phút):
Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Gv dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tg Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu truyện đọc
sgk
I Nội dung bài học
Trang 4của trẻ em ở làng SOS Hà Nội?
* HĐ2: ( 12 phút) Giới thiệu khái quát
về công ước LHQ
Gv cho HS quan sát trên màn hình
máy chiếu:
- Công ước về quyền trẻ em được hội
đồng LHQ thông qua ngày
20/11/1989 VN kí công ước vào ngày
26/1/1990 là nước thứ hai trên thế
giới phê chuẩn công ước 20/2/1990
Công ước có hiệu lực từ ngày
2/9/1990 Sau đó nhà nước ta đã ban
hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục
trẻ em VN vào ngày 12/8/1991 đến
năm 1999, công ước về quyền trẻ em
có 191 quốc gia là thành viên
Công ước gồm có lời mở đầu và 3
phần( 54 điều)
Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm
nào? Do ai ban hành?
Gv? VN là nước thứ mấy trên thế giới
kí và phê chuẩn công ước? Vào ngày,
* Nhóm quyền sống còn: là
những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ
* Nhóm quyền bảo vệ: Là
những quyền nhằm bảo vệ trẻ
em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
* Nhóm quyền phát triển: Là
Trang 5tháng, năm nào?
Gv? Công ước gồm bao nhiêu điều?
được chia thành mấy nhóm? Là những
nhóm nào?
Gv: HD hs đi tìm hiểu nội dung của
từng nhóm quyền
Gv: Giới thiệu cho HS vê một số
quyền của trẻ em trong công ước
Gv? Nội dung của từng nhóm quyền là
gì?
Hs: Nghiên cứu SGK và trả lời
Gv: Nhận xét, khái quát
những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật
* Nhóm quyền tham gia: Là
những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ
em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
Trang 62 Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia
ngăn chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ: HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
a Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?
b Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên? Nêu dẫn chứng cụ thể?
- Đáp án:
+ Có 4 nhóm quyền: nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia
3 Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2 phút): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Tg Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10 phút) Thảo luận nhóm
để rút ra ý nghĩa của công ước đối
với cuộc sống của trẻ em
Gv: cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo
tình huống sau:
- Bà Lan ở Nam Định, do ghen
tuông với người vợ trước của chồng
đã liên tục hành hạ, đánh đập những
người con riêng của chồng và không
cho con đi học
10p 3 Ý nghĩa của công ước LHQ:
Trang 7Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan?
Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến
sự việc đó?
Gv: Giới thiệu một số điều trong
công ước LHQ; một số vấn dề liên
quan đến quyền lợi của trẻ em ( Hỏi
đáp về quyền trẻ em)
Gv: Công ước LHQ có ý nghĩa gì
đối với trẻ em và toàn xã hội?
* HĐ2: ( 12 phút) Thảo luận giúp
Hs rút ra bổn phận của mình đối với
3 Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác
- Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với mình Biết ơn cha
mẹ, những người đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình
* HĐ3: (10 phút) Luyện tập
Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,e,g
sgk/38; Các bài tập sbt nâng cao
10p 4 Luyện tập
- BT b- trang 32+ Bóc lột sức lđ của trẻ em
+ Đánh đập trẻ em+ Cấm trẻ em vui chơi…
Trang 8Ngày soạn: 24/01/2010
Ngày dạy: 27/01/2010
TIẾT 22:
BÀI 12: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
.A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nêu được thế nào là công dân; căn cứ để xác định công
dân của một nước; thế nào là công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
- Nêu được mối quan hệ giữa công dân và nhà nước
2 Kĩ năng: Biết và thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?
2 Em có cách ứng xử như thế nào trong những trường hợp sau?
a Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ
b Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài mới: (2p) Chúng ta luôn tự hào là công dân nước cộng hòa XHXN VN Vậy công dân là gì? Những người như thế nòa được coi là công dân nước cộng hòa XHCN VN? Để có câu trả lời chúng ta cùng vào tìm hiểu bài ngày hôm nay…
2 Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HỌC SINH TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tìm hiểu tình huống
- GV: Mọi công dân đều có
quyền tự hào về dân tộc
mình Ngoài những công dân
sinh sống tại đất nước Vn, có
Trang 9công việc…cho nên chúng ta
cần phải có sự hiểu biết công
- Gv: Nêu câu hỏi thảo luận:
1.Bạn A-li-a là ai?Có quan
- Thảo luận nhóm cặp đôi
- Nghe
I Tình huống
- Nhận xét: A-li-a có bố là người VN nên nếu bố/mẹ của A-li-a chọn quốc tịch
VN cho A-li-a thì A-li-a sẽ mang quốc tịch VN
HĐ 2: Tìm hiểu về công dân
là công dân của một nước,
được PL nước đó thừa nhận
12p II Nội dung bài học.
1.Công dân nước
CHXHCN VN
- Công dân là người dân của một nước
- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước
Trang 10phải làm tốt các nghĩa vụ mà
nhà nước đó đề ra cho CD
- Gv: Đưa câu hỏi thảo luận
+ Em hãy cho biết căn cứ để
- Gv: Gọi đại diện các nhóm
trả lời rồi cho các em tự nhận
xét, bổ sung lẫn nhau
- Gv? Hãy nêu các quyền và
nghĩa vụ của CD đối với nhà
- NN CHXHCNVN bảo
vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ theo quy định của PL
HĐ 3: Luyện tập
- Gv: HD hs làm BT a tr 36
- Gv: HD hs làm BT c tr 36
- HS làm BT
8p III Luyện tập
BT a Đáp án: b,d,e
BT c Đáp án
- Quyền và nghĩa vụ học tập
Trang 11Ngày soạn: 31/01/2010
Ngày dạy: 03/02/2010
TIẾT 23: BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp Hs thấy rõ một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân theo quy định của pháp luật
2 Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, nâng cao
kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức trở thành người công dân có ích cho đất nước
3 Thái độ: HS có tình cảm với quê hương, đất nước và tự hào là công
dân nước CHXHCNVN và ý thức được trách nhiệm của người công dân với
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 tình huống
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra 15p
- Câu hỏi: Thế nào là CD ? Những ai được coi là công dân VN? Nêu MQH giữa nhà nước và công dân? Nêu một số quyền, nghĩa vụ của CD, trẻ
em mà em biết?
- Đáp án:
+ CD là người dân của một nước
+ Những người mang quốc tịch VN là công dân VN
Trang 12+ Nghĩa vụ đóng thuế, quyền và nghĩa vụ học tập, quyền được chăm sóc và bảo vệ…
III Bài mới
1 Đặt vấn đề (2 phút): Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài: (22p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Thảo luận nhóm về quyền có
quốc tịch của trẻ em
- GV nêu tình huống ( bảng phụ)
TH1: Bé Bi đã 3tuổi mà cha mẹ chưa
làm giấy khai sinh cho em Vì vậy
trường màm non không nhận Bi vào
học
? BM Bi đã vi phạm quyền gì của trẻ
em? VP đó dẫn đến hậu quả nào? Nếu
là anh chị của bé Bi em sẽ làm gì?
TH2: Đoạn đường vào trường bị lội và
ngập úng khi trời mưa làm ảnh hưởng
đến việc đến trường của HS cho nên
một số HS đã làm đơn lên UBND xã
yêu cầu xã có BP giải quyết tình trạng
đó
? Theo em Hs đề nghị như vậy đúng
hay sai?Là em trong trường hợp đó
em sẽ làm gì?
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu trách
nhiệm của CD đối với nhà nước
Gv: Gọi Hs đọc truyện cô gái vàng
của thể thao VN trong SGK trang 33
Gv: Từ câu chuyện trên em có suy
nghĩa gì về nghĩa vụ học tập và trách
nhiệm của người HS, người CD đối
với đất nước?
Gv: Theo em HS cần có trách nhiệm
gì đối với tổ quốc VN?
Gv: Nêu một vài tấm gương thực hiện
8p
8p
3 Quyền của CD: Nhà nước
CHXHCNVN tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ em sinh
ra trên lãnh thổ VN có quốc tịch VN
4 Bổn phận của trẻ em:
- Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người công dân hữu ích cho đất nước
- Góp phần xây dựng tổ quốc
VN ngày một phồn thịnh hơn
Trang 13tốt bổn phận của mình đối với đất
Trang 141 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao
thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
- Đáp án: CD Vn có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước cộng hòa XHCN VN NN CHXHCNVN bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của PL
2 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?
- Đáp án: Quyền và nghĩa vụ học tập; Bảo vệ Tổ Quốc; Thực hiện nghĩa vụ quân sự; Đóng thuế…
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2 phút): Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết
và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó
2 Triển khai bài: (32p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn
giao thông hiện nay
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về
tình hình tai nạn giao thông sgk
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk
Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao
10p 1 Tình hình tai nạn giao
thông hiện nay:
- Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng
Trang 15thông ở trong nước và ở địa phương?.
Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn
đến tai nạn giao thông?
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu một
số quy định về đi đường
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để
đảm bảo an toàn khi đi đường?.(Để
đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo
hiệu giao thông)
Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý
nghĩa của từng loại hiệu lệnh khi
người cảnh sát giao thông đưa ra?.( Gv
có thể giới thiệu cho hs)
Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và
ý nghĩa của các loại đèn đó?
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo
mà em biết và nêu ý nghĩa của nó?
tham gia giao thông chưa tốt
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
2 Một số quy định về đi đường:
a Các loại tín hiệu giao thông:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- Tín hiệu đèn
- Hệ thống biển báo
+ Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện điều cấm.+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng.+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung
để hiểu rõ hơn các biển báo khác
Trang 16- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu).
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao
thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
- Đáp án: CD Vn có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước cộng hòa XHCN VN NN CHXHCNVN bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của PL
2 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?
- Đáp án: Quyền và nghĩa vụ học tập; Bảo vệ Tổ Quốc; Thực hiện nghĩa vụ quân sự; Đóng thuế…
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2 phút): Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết
và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó
2 Triển khai bài: (32p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn
giao thông hiện nay
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về
tình hình tai nạn giao thông sgk
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk
10p 1 Tình hình tai nạn giao
thông hiện nay:
- Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị
Trang 17Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao
thông ở trong nước và ở địa phương?
Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn
đến tai nạn giao thông?
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu một
số quy định về đi đường
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để
đảm bảo an toàn khi đi đường?.(Để
đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo
hiệu giao thông)
Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý
nghĩa của từng loại hiệu lệnh khi
người cảnh sát giao thông đưa ra?.( Gv
có thể giới thiệu cho hs)
Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và
ý nghĩa của các loại đèn đó?
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo
mà em biết và nêu ý nghĩa của nó?
tham gia giao thông chưa tốt
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
2 Một số quy định về đi đường:
a Các loại tín hiệu giao thông:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- Tín hiệu đèn
- Hệ thống biển báo
+ Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện điều cấm.+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng.+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung
để hiểu rõ hơn các biển báo khác
Trang 18- Học bài, xem trước nội dung còn lại.
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu)
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao
thông Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người, biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông
2 Kĩ năng: HS thự hiện đúng luật lệ ATGT
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông.
4 Trọng tâm: Các quy định khi tham gia giao thông.
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
- Đáp án: CD Vn có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước cộng hòa XHCN VN NN CHXHCNVN bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo quy định của PL
2 Bài tập:Hãy đánh dấu X vào ô trống tương ứng những trường hợp là công dân VN
+ Người VN định cư và nhập quốc tịch nước ngoài
+ Người Vn đi công tác có thời hạn ở nước ngoài X
+ Người nước ngoài sang công tác tại VN
+ Người VN dưới 18 tuổi X
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (3 phút):
- Gv: giới thiệu một số hình ảnh về TNGT
- Gv? Những hình ảnh trên nói về vấn đề gì?
Trang 19- HS: Tai nạn giao thông.
- Gv: Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta cùng vào tìm hiểu bài ngày hôm nay
- Gv: Ghi đầu bài: Thực hiện trật tự an toàn giao thông (tiết 1)
2 Triển khai bài: (32p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn
giao thông hiện nay
Gv: Gọi HS đọc phần thông tin trong
sách giáo khoa
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về
tình hình tai nạn giao thông trong
SGK
Gv: Qua số liệu thông kê trên em có
nhận xét gì về tai nạn giao thông ở
Gv? Qua những hình ảnh trên em hãy
cho biết đâu là nguyên nhân dẫn đến
tai nạn giao thông? Và đâu là nguyên
nhân chính?
Gv: Khái quát lại trên máy chiếu
Gv: Chuyển ý: Vậy làm thế nào để
tránh được TNGT, đảm bảo an toàn
khi đi đường chúng cùng vào tìm hiểu
trong phần tiếp theo
* HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu một
số quy định về đi đường
Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để
đảm bảo an toàn khi đi đường?.(Để
đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo
hiệu giao thông)
- Số vụ tai nạn giao thông, số người chết và bị thương ngày càng tăng
2 Nguyên nhân:
a Nguyên nhân chủ quan:
- Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông
- Do ý thức của một số người
tham gia giao thông chưa tốt
b nguyên nhân khách quan:
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
- Đường sá chưa đáp ứng được yêu cầu
* Nguyên nhân chính:
Nguyên nhân chủ quan
II Nội dung bài học
Trang 20cho hs hiểu về công dụng của chúng.
Gv: khái quát trên máy chiếu
Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo
mà em biết, nêu đặc điểm và ý nghĩa
của nó?
Gv: Cho Hs thảo luận nhóm theo bàn
Gv: Gọi hs trả lời và chiếu đáp án trên
hiện điều cấm
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ, hình vè đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ trắng nhằm báo điều phải thi hành.+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung
để hiểu rõ hơn các biển báo khác
+ Biển báo cho phép người đi
bộ được đi: 110a,226,305,423b+ Biển báo cho phép người đi
xe đạp được đi: 112,226,304
IV Cũng cố: ( 2 phút)
Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
V Dặn dò: (1 phút)
- Học bài, xem trước nội dung còn lại
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu)
- Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề giao thông
Trang 21- Giúp HS nắm được một số quy định cần thiêt về trật tự an toàn giao thông.
- Hiểu được ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông
2 Kĩ năng:
- Giúp HS biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật
tự an toàn giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự ATGT và nhắc nhở bạn
1 Giáo viên: giáo án, tranh ảnh liên quan, tình huống, máy chiếu và luật
giao thông đường bộ
2 Học sinh: học bài và đọc trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Câu 1: Để đảm bảo an toàn khi đi đường người tham gia giao thông cần
lưu ý điều gì?
Câu 2: Hãy kể tên các loại biển báo thông dụng, nêu đặc điểm của biển
cấm?
3 Bài mới: 32p
* Giới thiệu bài mới: Giờ trước các em đã được tìm hiểu về một số loại
biển báo giao thông thông dụng và một số quy định chung khi đi đường, giờ này cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu tiếp về một số quy định đối với người đi đường
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu một số quy định
dành cho người đi bộ.
- Gv: Đưa TH1 (chiếu)
- Gv? Em hãy nhận xét hành vi
của người tham gia giao thông
trong tình huống trên
- Đi đúng phần đường quy định
- Đi theo tín hiệu đèn giao thông
- Kéo đẩy nhau
- Phóng nhanh vượt ẩu
- Lượn lách đánh võng
- Thả 2 tay và đi xe một bánh
- Rẽ trước đầu xe cơ giới
- Đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác
- Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn
c Người đi xe gắn máy.
- Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên
Trang 23đường bộ năm 2001.
- Gv: Khái quát lại nội dung chính
- Gv? Bao nhiêu tuổi thì được
phép điều khiển xe cơ giới?
quan sát em có thể rút ra được bài
học gì để đảm bảo an toàn đường
sắt?
- GV: Giới thiệu Điều 12 luật giao
thông đường sắt
- Gv: Khái quát lại nội dung chính
HĐ4 Trách nhiệm của HS trong
việc thực hiện luật an toàn giao
thông.
- Gv? Em nào có thể cho cô biết ở
địa phương em, trường lớp em đã
d Quy định về an toàn đường sắt.
- Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt
- Không thò đầu, chân, tay ra ngoài khi tầu đang chạy
- Không ném đất đá và các vật nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống
4 Trách nhiệm của HS đối với trật tự ATGT.
- Học và thực hiện đúng luật ATGT
-Tuyên truyền những quy định của luật ATGT
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ
- Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật ATGT
chơi “Thông điệp ATGT”
- Yêu cầu: Lớp chia thành 2 đội và
thi xem trong thời gian 5p đội nào
Trang 24viết được nhiều khẩu hiệu về
ATGT Đội viết đúng và nhiều sẽ
giành phần thắng
- ATGT hãy không ngoài cuộc
- ATGT là không tai nạn
- An toàn là bạn, tai nạn là thù
IV Củng cố.(5p)
- Gv: Khái quát lại nội dung bài học
- Gv: Chiếu tranh( xa hình) và yêu cầu HS giải quyết tình huống
V Dặn dò.(2p)
- Học bài và làm các BT còn lại trong SGK và VBT
- Chuẩn bị trước bài : Quyền và nghĩa vụ học tập
Trang 25Ngày soạn: 08/03/2010
Ngày dạy: 11/03/2010
TIẾT 26: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T1)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
1 Kiến thức: HS hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ học tập
3 Thái độ: HS yêu thích việc học tập.
4 Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Nêu những nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ?
2 Người đi bộ và đi xe đạp phải tuân theo những nguyên tắc nào khi tham gia giao thông?