1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 34-CKTKN-LOP4(MAI)

46 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Cười Là Liều Thuốc Bổ
Trường học Trường Tiểu Học Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ ở tiết trước và hỏi: H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này?. * GV: T

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Tập đọc(T.67) TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành

rẽ, dứt khốt

-Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc,sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Con

chiền chiện” và trả lời câu hỏi cuối bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK

và mô tả nội dung bức tranh

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho

từng em đọc chưa đúng

+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm hiểu

nghĩa các từ khó

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn

* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài đọc

với giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở

những từ ngữ miêu tả tiếng cười

* Hoạt dộng 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS nhắc lại tên bài

+ HS quan sát tranh và mô tả nội dungtranh

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 3 HS đọc nối tiếp bài

+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi vàhiểu các từ khó

+ Luyện đọc trong nhóm bàn

+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi và

trả lời câu hỏi

H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh

dấu từng đoạn của bài báo?

H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?

H: Người ta đã thống kê được số lần cười ở

người như thế nào?

H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có nguy

cơ gì?

H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì?

H: Trong thực tế em còn thấy có những bêïnh

gì liên quan đến những người không hay

cười, luôn cau có nổi giận?

H: Em rút ra được điều gì khi đọc bài báo

này?

H: Tiếng cưới có ý nghĩa như thế nào?

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

* Bài báo có 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần.

+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.

+ Đoạn 3: Còn lại.

* Nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan

trọng, phân biệt con người với loài vật khác.

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Những người có tính hài

hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.

- Người ta đã thống kê được, một ngàytrung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lầnkéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười

600 lần

- Vì khi cười, tốc độ thở của con ngườităng đến 100 km 1 giờ, các cơ mặt thưgiãn thoả mái, não tiết ra 1 chất làmcho con người có cảm giác sảng khoái,thỏa mãn

- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ cónguy cơ bị hẹp mạch máu

- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cườicho bệnh nhân để rút ngắn thời gianđiều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhànước

- Bệnh trầm cảm Bệnh stress

- Cần biết sống một cách vui vẻ

+ Vài em nêu

Trang 3

* Đại ý: Tiếng cười làm cho con người khác

động vật Tiếng cười làm cho con người

thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống

lâu.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

* Nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

H: Bài báo khuyên mọi người điều gì:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và

chuẩn bị bài sau Ăn mầm đá.

+ HS nhắc lại

+ 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ 1 HS đọc đoạn văn, nhận xét bạn đọcvà nêu cách đọc

+ HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc

+ 2 HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 4

Khoa học(T.67) ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:

Ơn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật

- Phân tích vai trị của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tựnhiên

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ / 134, 135, 136, 137 SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ

và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

H: Thế nào là chuỗi thức ăn?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi

điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS ôn tập.

* HĐ1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm

vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang

dã ( 30 phút)

+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

134, 135 SGK và nói những hiểu biết của

em về những cây trồng, con vật đó

+Yêu cầu HS lần lượt phát biểu, mỗi em

chỉ nói về một tranh

Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực hiện

- HS trả lời

+ HS nhắc lại

+HS quan sát các hình minh hoạ và trả lời

+ Lần lượt HS phát biểu:

- Cây lúa: Thức ăn của cây lúa là nước,

không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoàtan Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim

- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và

nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đạibàng, mèo, gà

- Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà,

chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn

Trang 5

* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu đều

có mối quan hệ với nhau bằng quan hệ

thức ăn.

* Tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động

nhóm

+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể

hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa

và các con vật trong hình, sau đó giải thích

sơ đồ

+ GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm

* GV nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ

đồ của từng nhóm

+ GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS

vẽ ở tiết trước và hỏi:

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức

ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật

hoang dã với chuỗi thức ăn này?

+ Yêu cầu HS giải thích chuỗi sơ đồ thức

ăn

* GV: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn

của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động

vật hoang dã, ta thấy có nhiều mắt xích

hơn Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên

hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với

nhiều chuỗi thức ăn Cây là thức ăn của

nhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhau

cùng là thức ăn của một số loài vật khác.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

của nhiều loài động vật khác

- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là cuột.

- Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang

là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thứcăn của con người

- Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn

trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăncủa đại bàng, rắn hổ mang, thức ăn củangười

* Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa

+ HS hoạt động theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các thành viêngiải thích sơ đồ

+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng.+ HS lắng nghe

+ HS quan sát và trả lời

- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn

- 1 HS lên giải thích sơ đồ đã hoàn thành

* Sơ đồ:

+ HS lắng nghe+ 2 HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

H : Chuỗi thức ăn là gì?

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau ôn

tập.

Trang 7

Đạo đức(T.34) ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II I/ Mục tiêu:

* Kiến thức:

+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi, kĩ năng về: Biết yêu lao động và quí trọng

người laođộng, biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi người, biết giữu gìn các côngtrình công cộng

* Hành vi:

+ Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng Yêu quí người lao động,lễ phép

+ Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực

II/ Đồ dùng dạy – học

+ Vở luyện tập Đạo Đức

+ Nội dung1 số câu chuyện về tấm gương người tốt việc tốt

III/ Hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương ( 12 phút)

+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu

chuyện nói về nội dung ôn tập ở các bài Đạo Đức ở

bài 8, 9, 10, 11

+ Nhận xét về bài kể của HS

+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK

* GV kết luận theo từng bài trong SGK

* Hoạt Động 2 : luyện tập thực hành ( 20 phút)

+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở

luyện tập

+ HS thực hiện

+ Sửa bài tập

+ HS lần lượt kể

+ HS chú ý nghe

+ HS đọc nối tiếp

+ HS làm bài tập

Trang 8

+ HS đọc bài làm.

+ GV kết luận: Chúng ta phải thực hành kĩ năng các

nội dung đã nêu ở trên một cách thực tế trong cuộc

sống hàng ngày

* Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ

+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị

Trang 9

Toán(166) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp) I/ Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với sĩ đo diện tích

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 3

II/ Các hoạt động dạy - học:

Kiểm tra bài cũ

1 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

2 Hướng dẫn ơn tập

Bài 1:

- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích trong đĩ

chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị lớn ra các đơn vị bé

- Y/c HS làm bài

Bài 2:

- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn

vị bé và ngược lại ; từ “danh số phức hợp” sang

“danh số đơn” và ngược lại

- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các bước trung gian

ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT

- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp để đổi bài

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Hướng dẫn HS chuyển đỏi các đơn vị đo rồi so sánh

các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp

- GV chữa bài trên bảng lớp

Bài 4:

- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng HCN (theo

đơn vị m²)

- Dựa trên số liệu cho biết năng suốt để tính sản

lượng thĩc thu được của thửa ruộng đĩ

Bài giảiDiện tích thửa ruộng đĩ là

Trang 10

- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà chuẩn bị

bài sau

Đáp số: 8 tạ

Kể chuyện(T.34) KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu:

-Chọn được các chi tiết nĩi về một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minhhoạ cho tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại âấntượng sâusắc về nhân vật (kể thành chuyện)

-Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

+ Viết sẵn trên bảng lớp đề bài

+ Bảng phụ viết lời gợi ý 3

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng kể một câu chuyện

đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc

quan, yêu đời

+ Gọi HS nghe kể nêu ý nghĩa truyện bạn vừa

kể

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS kể chuyện.

a) Tìm hiểu đề bài ( 5 phút)

+ GV gọi HS đọc đề bài

+ GV phân tích đề bài và dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: vui tính, em biết.

+ Yêu cầu 1 HS đọc phần gợi ý, lớp đọc

+ HS chú ý nghe và nhắc lại

+ 3 HS lần lượt đọc

+ HS theo dõi

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhân vật chính là một người vui tínhmà em biết

+ Lần lượt HS giới thiệu câu chuyệnmình kể

+ HS tiến hành kể trong nhóm

- HS lắng nghe

Trang 11

b) Kể trong nhóm ( 10 phút)

+ Yêu cầu HS thực hiện kể trong nhóm

* GV gơị ý: Các em có thể giới thiệu về một

người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ

cho đặc điểm, tính cách của người đó hoặc kể

lại một câu chuyện về một người vui tính để

lại cho em ấn tượng sâu sắc

c) Kể trước lớp ( 15 phút)

+ GV goị HS thi kể chuyện

+ Yêu cầu HS cả lớp chú ý theo dõi để nhận

xét đánh giá bạn kể chuyện theo các tiêu chí

đã nêu

+ Nhận xét và ghi điểm cho những HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

than nghe và chuẩn bị bài sau

+ Đại diện mỗi nhóm 1 HS lên thi kể

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 12

Lịch sử(T.34) ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn

+ Giai đoạn từ: Nước Đại Việt từ thế kỉ XVI – XVIII

+ Buổi đầu thời Nguyễn

+ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của từng giai đoạn

+ Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh ảnh sưu tầm các bài từ bài 21 đến bài 28

+ Phiếu học tập theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu

từ thế kỉ XVI - XVIII

+ GV phát phiếu theo nhóm, yêu cầu các nhóm

hoàn thành nội dung thảo luận, sau đó trình

bày

+ HS hoạt động theo nhóm

* Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:

Trịnh Nguyễn phân tranhNghĩa quân Tây Sơn tiến raThăng Long

Quang Trung đại phá quânThanh

Nhà Nguyễn thành lập

* Hoạt động 2: Thi kể các sự kiện,

nhân vật lịch sử đã học ( 15 phút)

+ GV giới thiệu nội dung cuộc thi + Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện

Trang 13

+ Cho HS sung phong thi kể các sự

kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử đã

chọn

* GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương

những HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS ôn tập chu đáo chuẩn bị thi

học kì

gì? Xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Diễn biến và ý nghĩa của sự kiện đó đối với dân tọc ta?

+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật, nhân

vật đó ở thời kì nào, nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?

+ HS chú nghe và thực hiện

Trang 14

Luyện từ và câu(T.67) MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục đích yêu cầu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhĩm nghĩa (BT1) ; biếtđặt câu vối từ ngữ nĩi về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)

*HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ

II Đồ dùng dạy học:

+ Phiếu học tập theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ mục đích

+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi

H: Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong

câu?

H: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi

nào?

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

H: Trong các từ đã cho có từ nào em chưa hiểu

nghĩa?

+ Gọi HS giải nghĩa các từ đó

Vui chơi: hoạt động giải trí.

Vui lòng: vui vẻ trong lòng.

Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.

Vui mừng: rât vui vì được như mong

muốn

Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.

Vui thích: vui vẻ và thích thú.

Vui thú: vui vẻ và hào hứng.

Vui tính: người có tính tính tình vui vẻ.

Lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS trả lời câu hỏi

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc

- HS nêu những từ mình chưa hiểu.+ HS giải thích từng từ, em khác bổsung

Trang 15

Mua vui : tìm cách tiêu khiển.

Vui ve û: có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng vui.

Vui vui : có tâm trạng thích thú.

* GV: Muốn biết từ phức đã cho là từ chỉ hoạt

động, cảm giác hay tính tình trước hết các em

phải hiểu nghĩa của các từ đó và khi xếp từ

cần lưu ý:

+ Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi: Làm

gì?

Ví dụ:

* Học sinh đang làm gì trong sân?

* Học sinh đang vui chơi trong sân trường.

H: Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào?

Cho ví dụ?

H: Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hòi nào? Cho

ví dụ?

* GV: Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ

tính tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi

cảm thấy thế nào và là người thế nào? Em hãy

đặt câu?

+ Nhận xét câu trả lời của HS

* GV kết luận lời giải đúng:

a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua

vui.

b) Từ chỉ cảm giác: Vui lòng, vui mừng, vui

sướng, vui thích, vui thú, vui vui.

c) Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.

d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui

vẻ.

Bài 2: ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ HS lắng nghe

- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi

cảm thấy thế nào?

* Được điểm tốt bạn cảm thấy thế nào?

* Được điểm tốt tớ thấy vui thích.

+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là

người thế nào?

* Bạn là người thế nào?

* Bạn là người rất vui tính

* Bạn cảm thấy thế nào?

* Tớ cảm thấy vui vẻ

* Bạn Lan là người thế nào?

* Bạn Lan là người vui vẻ

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

+ HS nối tiếp đọc câu của mình

* Bạn Hà rất vui tính.

* Sinh nhật mình các bạn đến giúp vui

cho mình nhé.

* Em rất vui sướng khi được điểm tốt.

* Lớp em, bạn nào cũng vui vẻ.

+ 1 HS đọc

+ HS làm việc trong nhóm

+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng

* HS viết các từ vào vở: ha hả, hì hì,

khúc khích, rúc rích, hinh hích, hi hí, hơ

Trang 16

+ Yêu cầu HS tự làm bài.

+ Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

+ Gọi HS dưới lớp đọc câu của mình

* GV theo dõi sửa lỗi cho HS

Bài 3: ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng

+ Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm

* GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS nhớ các từ thuộc chủ điểm và đặt

câu với các từ miêu tả tiếng cười

hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa.

+ HS nối tiếp đặt câu:

* Cả lớp cười sặc sụa khi nghe cô giáo

kể chuyện hài.

* Mấy bạn nữ rúc rích cười.

* Bọn khỉ cười khanh khách.

* Bạn Hà cười ha hả ra điều thích thú lắm.

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 17

Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2010.

Toán(167)

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc.

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 2

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 1 em lên bảng làm bài

luyện thêm ở tiết trước và vở bài tập

ở nhà của một số HS khác

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS ôn tập.

Bài 1: ( 7 phút)

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

+ Cho HS đọc tên hình và chỉ ra các

cạnh song song với nhau, các cạnh

vuông góc với nhau có trong hình vẽ

Bài 2: ( 7 phút)

+ GV yêu cầu HS nêu cách vẽ hình

vuông ABCD có cạnh dài 3 cm

+ GV yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính

chu vi và diện tích hình vuông

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe

- 1 HS đọc,+ HS làm bài

* Hình thang ABCD có:

- Cạnh AB và cạnh CD song song với nhau

- Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

+ 2 HS nêu cách vẽ hình, lớp theo dõi và nhậnxét

+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A vàvuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳngvông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm; BC =3cm

+ Nối C với D ta được hình vuông ABCD cócạnh 3cm cần vẽ

+ HS làm vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vởkiểm tra nhau

Trang 18

Bài 3 : ( 8 phút)

+ Yêu cầu HS quan sát hình vuông,

hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và

diện tích của 2 hình này

+ Nhận xét xem các câu trong bài câu

nào đúng, câu nào sai

+ Yêu cầu HS sửa bài

+ GV nhận xét và kết luận bài làm

đúng

Bài 4: ( 8 phút)

+ GV gọi HS đọc bài toán

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và

nêu cách giải

H: Bài toán hỏi gì?

H: Để tính được số viên gạch cần để

lát nền phòng học ta phải biết những

gì?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV thu một số bài làm chấm, sau

đó nhận xét và sửa bài

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và tiếp tục ôn

-HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật, sau đólàm bài

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật là:

( 4 + 3) x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 ( cm)Diện tích hình vuông là:

3 x 3 = 9 ( cm2)Vậy: a;b;c Sai d; đúng

+ 1 HS đọc bài toán

- 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải

+ Hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

- Biết diện tích phòng

- Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đóchia diện tích phòng học cho diện tích 1 viêngạch

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

20 x 20 = 400 ( cm2)Diện tích của lớp học là:

3 x 8 = 40 ( m2)

40 m2 = 400000 cm2Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 ( viên gạch)

Đáp số: 1000 viên gạch

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 19

Tập làm văn(T.67) TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viếtđúng chính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

*HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để cĩ câu văn hay

II Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, câu văn, diễn đạt ngữ pháp

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Nhận xét chung bài làm của HS.

( 10 phút)

+ GV gọi HS đọc đề bài tập làm văn

H: Đề bài yêu cầu gì?

* GV nhận xét chung:

* Ưu điểm:

+ GV nhận xét về việc HS hiểu đề, viết đúng yêu

cầu của đề như thế nào?

+ Bố cục của bài văn

+ Diễn đạt câu ý

+ Dùng từ làm nổi bật hình dáng, hoạt động của

con vật

+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng

hình ảnh miêu tả hình dáng nổi bật của con vật

+ Về chính tả, hình thức trình bày bài văn

* GV cần nêu tên cụ thể những bài viết đúng yêu

cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự liên kết

giữa mở bài, thân bài và kết bài

* Nhược điểm:

+ GV nêu những lỗi điển hình về ý, về dùng từ,

đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả

+ GV viết lên bảng phụ các lỗi phổ biến

+ Yêu cầu HS phát hiện lỗi, nêu cách sửa lỗi

- 2 HS lần lượt đọc.(Long, K Rốt)

- + 1 HS trả lới, lớp theo dõi và bổsung

+ Lớp lắng nghe

+ HS theo dõi, phát hiện và nêucách sửa lỗi

Trang 20

* Hoạt động 2: Hướng dẫn chữa bài và viết lại

một đoạn văn ( 15 phút)

+ Yêu cầu HS tự chữa bài của mình, bằng cách

trao đổi với bạn bên cạnh

+ GV gợi ý cho HS viết lại đoạn văn khi:

- Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

- Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

- Đoạn văn dùng từ chưa hay

- Mở bài, kết bài đơn giản

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết lại của mình

* Hoạt động 3: Học tập những đoạn văn hay,

bài văn tốt ( 10 phút)

+ GV gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài được điểm

cao đọc cho cả lớp nghe, sau mỗi HS đọc, GV hỏi

để HS tìm ra cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay

* Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ GV dặn HS về nhà đọc lại bài viết của mình và

chuẩn bị bài sau

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi đểcùng sửa chữa

+ HS lắng nghe để sửa chữa

+ 5 HS đọc lại bài viết của mình,lớp theo dõi và nhận xét bài viếtcủa bạn

+ 3 HS đọc bài văn hay cho cả lớinghe

+ HS chú ý nghe và nhớ thực hiện

Trang 21

Địa lí(T.34) ÔN TẬP

I Mục tiêu:

* Sau bài học, HS có khả năng:

+ Chỉ được trên bản đồ địa lí Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyện hải miền Trung, cáccao nguyên Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chương trình

Phan–xi-+ So sánh và hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạtđộng sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồngbằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học

+ Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ, sơ đồ

+ Tôn trọng các nét đặc trưng văn hoá của người dân ở các vùng miền

II Đồ dùng dạy học:

+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Nội dung thi hái hoa dân chủ

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội

dung yêu cầu tiết học

* Hình thức:

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, thi dưới

hình thức hái hoa dân chủ để củng cố và

ôn tập kiến thức của các bài đã học

+ GV chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên các địa danh: Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần Thơ, Biển đông, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, thì đội đó sẽ chỉ

vị trí trên bản đồ

+ Nếu chỉ đúng thì ghi được 3 điểm, nếu chỉ sai thì không có điểm

Trang 22

* Vòng 2: Ai kể đúng:

+ GV có chuẩn bị sẵn các bông hoa trong đó có ghi: dãy núi Hoàng Liên Sơn, Tây

Nguyên,đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, duyên hải miền Trung.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, phải kể tên đượccác dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó

+ Nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai không có điểm

* Vòng 3: Ai nói đúng:

+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi sẵn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP

HCM, Cần thơ.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt lên bốc thăm, trúng thành phố nào, phải nêu đượcmột số đặc điểm tiêu biểu về thành phố đó

+ Nếu nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai thì không có điểm

* Vòng 4: Ai đoán đúng:

+ GV chuẩn bị sẵn một ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang

+ Nhiện vụ của các đội chơi: sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nàonghĩ ra trước thì phất cờ xin trả lời

+ Mỗi ô hàng ngang trả lời đúng thì ghi được 5 điểm

+ Ô chữ hàng dọc trả lời đúng ghi được 20 điểm, nếu sai thì không có điểm

Nội dung ô chữ:

1 Đây là từ diễn tả sự nhiều lúa khi nói đến đồng bằng Nam Bộ

2 Vùng biển nuớc ta là một bộ phận của biển này

3 Đây là tên một dân tộc sống lâu đời ở Tây nguyên mà có 3 chữ cái

4 Tên của một quần đảo nổi tiếng thuộc tỉnh Khánh Hoà

5 Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà của tổ quốc

6 Tên đồng bằng lớn nhất nước ta

7 Đây là một tài nguyên của biển có màu trắng và vị mặn

* Ô chữ hàng dọc: Việt Nam.

Trang 23

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS tiết sau ôn tập tiếp

Ngày đăng: 07/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và - TUAN 34-CKTKN-LOP4(MAI)
Hình ch ữ nhật, sau đó tính chu vi và (Trang 18)
Sơ đồ chuỗi thức ăn trong đó có - TUAN 34-CKTKN-LOP4(MAI)
Sơ đồ chu ỗi thức ăn trong đó có (Trang 31)
w