- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác Hồ đối với học sinh Việt Nam - Đọc diễ
Trang 1Tuần 1: Thứ 2 ngày 18 tháng 8 năm 2008
Tập đọc: Th gửi các học sinh
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng: tựu trờng, sung sớng, siêng năng,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác Hồ đối với học sinh Việt Nam
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
3 Học thuộc lòng đoạn th:" Sau 80 năm của các em"
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Treo tranh minh hoạ chủ điểm,
bài tập đọc
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
(sửa lỗi phát âm, ngắt giọng)
- yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó phần
chú giải
- H: Đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến
thiết
- GV nhận xét câu HS vừa đặt
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- H: Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong bức
N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai trờng
tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với những ngày
khai trờng khác?
-N2: Hãy giải thích về câu của BH "Các em đợc
hởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết
bao đồng bào các em"
- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS điều gì khi
đặt câu hỏi : " Vậy các em nghĩ sao?"
- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ của
c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
H: chúng ta nên đọc bài nh thế nào cho phù hợp
với nội dung?
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm đoạn 2,
- HS quan sát nêu nd tranh
- Cơn bão chan- chu đã làm chấn động hoàn cầu
- Mọi ngời đều ra sức kiến thiết đất nớc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9-1945 với các ngày khai giảng trớc đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS trongcông cuộc kiến thiết đất nớc
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc VNDCCH, ngày khai trờng đầu tiên khi nớc tagiành đợc độc sau 80 năm bị thực dân pháp đô
hộ Từ ngày khai trờng này các em HS đợc hởng
1 nền giáo dục hoàn toàn VN
- Từ tháng 9- 1945 các em HS đợc hởng một nền
GD hoàn toàn VN Để có đợc điều đó dân tộc
VN phải đấu tranh kiên cờng hi sinh mất máttrong suốt 80 năm chống thực dân pháp đô hộ
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi sinh
x-ơng máu của đồng bào để các em có ngày hômnay Các em phải xác định đợc nhiệm vụ họctập của mình
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XD lại cơ
đồ mà tổ tiên để lại làm cho nớc ta theo kịp cácnớc khác trên toàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập , ngoanngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng
đất nớc làm cho dân tộc VN bớc tới đài vinhquang, sánh vai với các cờng quốc năm châu
- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy yêu bạn.Bác tin tởng rằng HS VN sẽ kế tục sự nghiệp củacha ông, xây dựng nớc VN đàng hoàng to đẹp,sánh vai với các cờng quốc năm châu
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềm tin
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bút chì
Trang 2hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn giọng, các
chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn th
- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/ nớc nhàtrông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn
- HS tự đọc thuộc lòng đoạn th: " Sau 80 năm công học tập của các em"
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc đễ lẫn: sơng sa, vàng xuộm lại, lắc l, treo lơ lửng, lạ lùng
- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữtả màu vàng của cảnh vật
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dịu dàng
2 Đọc hiểu
- hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá
- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt đợc sắc thái nghĩa của các từ chỉ màu vàng
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làngquê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 10 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh làng quê ngày mùa
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn th Bác hồ
gửi HS
H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm tin rất nhiều
vào các em HS?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
* Yêu cầu luyên đọc theo cặp
H: Em hãy nêu ý chính của từng đoạn trong bài
văn
- Nhận xét ghi nhanh ý chính lên bảng
- GV đọc mẫu
- HS đọc 2 lợtHS1: Mùa đông rất khác nhauHS2: Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửngHS3: Từng chiếc lá quả ớt đỏ chóiHS4: Ttất cả là ra đồng ngay
Trang 3b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, dùng bút chì
gạch chân những từ chỉ màu vàng
- Gọi HS nêu
GV: Mọi vật đều đợc tác goả quan sát rất tỉ mỉ và
tinh tế Bao trùm lên cảnh làng quê vào ngày mùa
là màu vàng Những màu vàng rất khác nhau Sự
khác nhau của sắc vàng cho ta cảm nhận riêng về
đặc điểm của từng cảnh vật
H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em cảm giác gì?
Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và cho biết:
+ Thời tiết ngày mùa đợc miêu tả nh thế nào?
+ Hình ảnh con ngời hiện lên trong bức tranh nh
thế nào?
+ Những chi tiết về thời tiết và con ngời gợi cho ta
cảm nhận điếu gì về làng quê ngày mùa?
+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với
quê hơng?
+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tơiQuả chuối: chín vàng
Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng giònCon gà con chó: vàng mợt
mái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm
- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diện rộng lúavàng xuộm là lúa đã chín vàng
- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tơi, ánh lên Nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp,không gay gắt, không gợi cảm giác oi bức
- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giácrất ngọt
- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắp mặt lá
- Vàng tơi: màu vàng của lá, vàng sáng, mát mắt
- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọng nớc
- vàng giòn: màu vàng của vật đợc phơi nắng,tạo cảm giác khô giòn
- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không có cảm giáchéo tàn hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông Hơithở của đất trời, mặt nớc thơm thơm nhè nhẹ.Ngày không nắng, không ma
- Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mảimiết đi gặt, kéo đá cắt rạ, chia thóc hợp tác xã
Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trởdậy là ra đồng ngay
- Thời tiết và con ngời ở đây gợi cho bức tranh
về làng quê thêm đẹp và sinh động con ngời cần
cù lao động
- Tác giả rất yêu làng quê VN
GV: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ rất gợi cảm, giàu hình ảnh Nhà văn Tô Hoài
đã vẽ lên trớc mắt ngời đọc một bức tranh làng quê vào ngày mùa với những màu vàng rất khác nhau,với những màu vàng khác nhau, với những vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tình yêu thathiết của tác giả đối với quê hơng
c) đọc diễn cảm
H: giọng đọc bài này nh thế nào?
H: Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự vật , chúng ta
nên nhấn giọng những từ nào khi đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dới đồng mái nhà
3 Củng cố - dặn dò
H: Theo em , nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì?
+ chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả
Trang 4- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bản thống kê.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào.
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào
2 Đọc - hiểu
- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Hiểu nội dung bài: Nớc VN có truyền thống khoa cử lâu đời
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 16 SGK
- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em biết gì về di tích lịch sử này?
GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong Văn
Miếu- Quốc tử Giám- Một di tích lịch sử nổi tiếng
ở HN Đây là trờng đại học đầu tiên của VN một
chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta
chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của đất nớc
qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
- GV đọc toàn bài
- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau
H: đoạn 1 cho ta niết điều gì?
- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- 3 HS đọc3 đoạn
- HS quan sát
- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ đô
HN Đây là trờng đại học đầu tiên của VN
- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi
- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từnăm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót
10 thế kỉ tính từ khoa thi năm 1075 đến khoathi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua VN
đã tổ chức đợc 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000tiến sĩ
- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời-Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất: 104khoa
- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780 GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta
H: đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều gì?
H: Bài văn nói lên điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung bài dạy
- Chuẩn bị bài sau: Sắc màu em yêu
- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời
- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời VănMiếu - Quốc Tử Giám - là một bằng chứng vềnền văn hiến lâu đời của nớc ta
- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất
Thứ 4 ngày 27 tháng 8 năm 2008
Trang 5Tập đọc: Sắc màu em yêu
I mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
Tranh minh hoạ trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn bài Nghìn năm
văn hiến
H: Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm
văn miếu?
H: Em biết điều gì qua bài văn?
H: tại sao lại nói văn miếu - Quốc tử giám nh một
chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời của dân tộc
ta?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc
Yêu cầu HS mô tả lại những gì vẽ trong tranh?
GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều gợi lên những
gì thân thơng và bình dị Bài thơ Sắc màu em yêu
nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê
h-ơng Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? Vì sao bạn
lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng tìm hiểu
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2 lợt
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
H: Bạn nhỏ yêu thơng sắc màu nào?
H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
H: Mỗi sắc màu đều gắn với những hình ảnh rất
đỗi thân yhuộc đối với bạn nhỏ Tại sao với mỗi
sắc màu ấy, bạn nhỏ lại liên tởng đến những hình
ảnh cụ thể ấy?
H: Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu tất cả sắc
- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp 3 đoạn và trả lời câuhỏi
- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng xóm,ruộng đồng
- 1 HS nối tiếp đọc toàn bài thơ
- 8 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ thơ
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi
- 1 HS đọc to câu hỏi cả lớp cùng thảo luận+ Bạn nhỏ yêu yhơng tất cả những sắc màuVN: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
- Màu đỏ: Màu máu, màu cờ TQ, màu khănquàng
- Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừng núi,biển cr, bầu trời
- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúc mùathu, của nắng
- Màu trắng: Màu của trang giấy, hoa hồngbạch
- Màu đen: Hòn than, đôi mắt bé, màn đêm yêntĩnh
- Màu tím: Màu hoa cà, hoa sim, nét mực ,chiếc kgăen
- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng
- HS nối tiếp nói về 1 màu+ Màu đỏ: để chúng ta luôn ghi nhớ công
ơn, sự hi sinh của ông cha ta để dành độc lậpcho dân tộc
+ Màu xanh: gợi 1 cuộc sống thanh bình êm
ả+ màu vàng: gợi màu sắc của sự tơi đẹp, giàu
có, trù phú, đầm ấm+ màu trắng:
Trang 6màu VN?
H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ đối với
quê hơng đất nớc?
H: Em hãy nêu nội dung bài thơ?
- GV ghi nội dung bài: Tình yêu tha thiết của bạn
nhỏ đối với cảnh vật và con ngời VN
c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài thơ tìm giọng
- Bạn nhỏ rrất yêu quê hơng đất nớc
- Bạn nhỏ yêu những cảnh vật con ngời xungquanh mình
- bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ vớinhững sắc màu, những con ngời , mọi sự vậtxung quanh mình Qua đó thể hiện tình yêuquê hơng , đất nớc tha thiết của bạn nhỏ
- Đọc đúng các từ:, chõng tre, rõ ràng, lịnh, rục rịch, quẹo
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt đợc tên nhân vật và lời nhân vật đọc đúngngữ điệu các câu hỏi, câu kể câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch
2 đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ: cai, hổng, thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ
- Hiểu nội dung phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí dể lừa giặc,cứu cán bộ
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 25 SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Sắc
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 25 và mô
tả những gì mình nhìn thấy trong tranh
GV: tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của
vở kịch Lòng dân Đây là vở kịch đã đợc giải thởng
Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống Pháp
Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi
sinh trong kháng chiến Chúng ta cùng học bài để
thấy đợc lòng dân đối với cách mạng nh thế nào ?
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc lời giới thiệu
- Gv đọc mẫu đúng ngữ điệu phù hợp với tính cách
từng nhân vật
H: Em có thể chia đoạn kịch này nh thế nào?
- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch
GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
Trang 7+ tui: tôi
+ Con heo: con lợn
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
H: Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán bộ?
H: Qua hành động đó em thấy dì Năm là ngời nh
thế nào?
GV ghi bảng: Sự dũng cảm nhanh trí của dì Năm
H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn thích thú
nhất , vì sao?
H: Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng của ngời dân
Nam Bộ đối với Cách Mạng Nhân vật dì Năm đại
diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mu trí đối
phó với giặc, bảo vệ cách mạng Chi tiết kết thúc
phần 1 của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta không biết
đợc bọn cai, lính sẽ xử lí thế nào Cuối phần 1 mâu
thuẫn lên đến đỉnh điểm Chúng ta sẽ biết khi học
phần tiếp theo
c) đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch
- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nông thônNam bộ trong thời kì kháng chiến
- Chú bị đich rợt bắt
- Dì vội đa cho chú một chiếc áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn cơm, vờlàm nh chú là chồng dì để bọn địch khôngnhận ra
- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch
đọc đúng các tiếng , từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: tía, mầy, chỗ nào, trói lại, làng này, lâm văn nên
đọc trôi chảy đợc toàn bài, biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nhân vật đọc đúngngữ điệu của các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm thán trong vở kịch
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách của từng nhân vật , tình huống vở kịch
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ : tía, chỉ, nè
Hiểu nội dung vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mu trí trong cuộc đấi trí để lừa giặc,cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của ngời dân nam Bộ đối với cách mạng
II Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ trang 30 SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc
Trang phục, dụng cụ để HS đóng kịch
III các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
Trang 8a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn từng đoạn kịch
GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Giải nghĩa từ khó trong SGK
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt nh thế nào?
H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng sử rất
thông minh?
H: Vì sao vở kịch đợc đặt tên là lòng dân?
KL: Trong cuộc đấu trí với giặc , mẹ con dì Năm
đã mu trí dũng cảm , lừa giặc để cứu cán bộ vở
kịch nói lên tấm lòng son sắt của ngời dân Nam
Bộ đối với Cách Mạng Lòng dân tin yêu cách
mạng, sẵn sàng xả thân bảo vệ cách mạng lòng
dân là chỗ dựa vững chắc nhất của CM Chính vì
vậy vở kịch đợc gọi là lòng dân
c) Đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp cả bài theo từng nhân vật
- Treo bảng phụ có đoạn văn hớng dẫn đọc diễn
dựng lại vở kịch và xem trớc bài sau
Những con sếu bằng giấy
An thông minh làm chúng tẽn tò: Cháu kêuổng bằng ba, chứ hổng phải tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồinói tên, tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộbiết mà nói theo
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân vớicách mạng Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhấtcủa cách mạng
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
- đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nềcủa chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ ớc hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên
tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 9- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm
Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học
trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình
hữu nghị giữa các dân tộc
- Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
H: Bức tranh vẽ ai? ngời đó đang làm gì?
GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki ngời
nhật Bạn gấp những con chim làm gì? Các
em cùng tìm hiểu để thấy đợc số phận đáng
thơng của cô bé và khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới.( ghi bài lên bảng)
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và đọc câu hỏi1
H: Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ
khi nào?
H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?
- GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống
- KL: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết
thúc Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom
nguyên tử mới chế tạo xuống nớc Nhật để
chứng minh sức mạnh của nớc Mĩ, hòng làm
cho cả thế giới phải khiếp sợ trớc loại vũ khí
giết ngời hàng loạt này Các em thấy số liệu
thống kê những nạn nhân bị chết ngay sau khi
2 quả bom nổ ( gần nửa triệu ngời) Số nạn
nhân chết dần chết mòn trong khoảng 6
nămvì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
gần 100 000 ngời, đấy là cha kể những ngời
phát bệnh sau đó 10 năm nh Xa- da- cô
Thảm hoạ do bom nguyên tử gây ra thật khiếp
với Xa- da- cô?
GV KL và ghi ý 3: Khát vọng sống của
xa Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trêngiờng bệnh và gấp những con chim bằng giấy.Bức ảnh chụp một tợng đài con chim trắng
- Lớp đọc thầm đoạn 1 HS đọc to câu hỏi 1
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản
- Là loại bom có sức sát thơng và công phámạnh nhiều lần bom thờng
- HS nhắc lại
- Cớp đi mạng sống của gần nửa triệu ngời
Đến năm 1951, lại có thêm gần 100 000 ngờichết do nhiễm phóng xạ
- Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên tử , rất
có hại cho sức khoẻ con ngời và môi trờng
- HS nhắc lại
- HS đọc thầm đoạn 2, 1 HS đọc câu hỏi 2
- bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì em tin vào
Trang 10H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
GV ghi ý 4: Ước vọng hoà bình của HS
thành phố Hi- rô- xi- ma
H: Nội dung chính của bài là gì?
- GV KL ghi bảng nọi dung bài
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài
một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ mộtnghìn con sếu treo quanh phòng em sẽ khỏibệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp nhữngcon sếu và gửi tới cho Xa- da- cô
- HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đài tởngnhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sáthại Chân tợng đài khắc những dòng chữ thểhiện nguyện vọng của các bạn: Mong muốnthế giới này mãi mãi hoà bình
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lênkhát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét chon nhóm đọc hay nhất
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 8: Bài ca về trái đất
I mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên vàquyền bình dẳng giữa các dân tộc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách nào?
H: các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà thơ Định
Hải đã đợc phổ nhạc thành một bài hát mà
tyer em VN nào cũng biết Qua bài thơ này,
nhà thơ Định Hải muốn nói với các em một
điều quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ
- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai lên bảng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK
- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó đọc
Trang 11H: Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 ý nói gì?
GV ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em
H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho
trái đất?
GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ cho
trái đất bình yên và trẻ mãi
H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều bình
đẳng
H: Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng đềuthơm và quý, nh mọi ngời trên thế giới dù là
da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình
đẳng, tự do nh nhau, đều đáng quý đáng yêu
+ Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh,chống bom nguyên tử, bom H, bom, A, xâydựng một thế giới hoà bình Chỉ có hoà bình ,tiếng cời mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất
+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều làcủa những con ngời yêu chuộng hoà bình
+ Bài thơ muốn nói rằng:
Trái đất này là của trẻ em
Phải chống chiến tranh, giữ cho trái
đất bình yên và trẻ mãi
mọi trẻ em trên thế giới đều bình
đẳng
- bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chống chiếntranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyềnbình đẳng giữa các dân tộc
- HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọcLớp nhận xét
Ngày soạn: ngày dạy:
Bài 9: một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu
1 Đọc lu loát toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc
về tình bạn, tình hữu nghị của ngời kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từngnhân vật
2 Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: Tình cảm chân tình của một chuyên gia nớc bạnvới một công nhân VN, qua đó thể hiện vẻ đpj của tình hữu nghị giữa các dân tộc
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nớc ngoài hỗ trợ xây dựng: Cầu Thăng Long, nhà máyThuỷ điện Hoà Bình, cầu mỹ Thuận
III Các hoạt động dạy- học
A kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng tổ quốc,
chúng ta thờng xuyên nhận đợc sự giúp đỡ tận
tình của bạn bè năm châu bài Một chuyên gia
máy xúc thể hiện phần nào tình cảm hữu
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời về các câu hỏitrong SGK
- HS nghe
Trang 12nghị, tơng thân tơng ái của bạn bè nớc ngoài
với nhân dân VN Ta hãy quan sát tranh minh
hoạ bài đọc trong SGK
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Yêu cầu đọc lớt văn bản tìm câu , đoạn khó
H: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch - xay ở đâu?
H: Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có gì đặc
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
H: Dáng vẻ của A- lếch- xây gợi cho tác giả
cảm nghĩ nh thế nào?
H: Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?Vì sao?
- giảng : chuyên gia máy xúc A- lếch- xây
cùng vơi nhân Liên Xô luôn kề vai sát canh
với nhân dân việt nam, giúp đỡ nhân dân ta
trong công cuộc xây dựng đất nuớc dáng vẻ
của anh A- lếch - xây khiến anh thuỷ đặc
biệt chú ý, gợi nên ngay cảm giác đầu thật
giản dị, thân mật Anh có vẻ mặt chất phát,
dáng dấp của một ngời lao động Tất cả đều
toát lên vẻ dễ gần, dễ mến Tình bạn của 2
ngời thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc
H: Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung bài
+ Anh A-lếch- xây có vóc ngời cao lớn, máitóc vàng óng ửng lên nh một mảng nắng ,thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanhcông nhân, khuôn mặt to chất phác
+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời bạn đồng nghiệprất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng
ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằngbàn tay đầy dầu mỡ
+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ởcông trờng
+ chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anhA- lếch xây Họ rất nhau về công việc Họ rấtnói chuyện rất cởi mở, thân mạt
- lắng nghe
- Kể về tình cảm chân thành của một chuyêngia nớc bạn với một công nhân VN, qua đóthể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trênthể giới
- HS nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS về nhà học bài và xem trớc bài Ê- mi- li, con
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 10: Ê- mi- li, con
I mục tiêu
1 Đọc lu loát toàn bài , đọc đúng các tên riêng nớc ngoài: Ê- mi- li, Mo- ri- xơn, Giôn - xơn, tô- mác, Oa- sinh -tơn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các dòng thơ trong bài thơ viết theo thể tự do
Trang 13Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng.
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu đểphản đối cuộc chiến tranh xâm lợc VN
3 Đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGKL
- Tranh ảnh về nhữnh cảnh đau thơng mà đế quốc Mĩ gây ra trên đất nớc VN
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc
H: dáng vẻ anh A-lếch- xây có gì khiến anh
Thuỷ chú ý?
H: câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
1 Giới thiệu bài: Qua câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ lai học ở tuần trớc, các em đã biết
hành động dũng cảm của những ngời lính Mĩ chống lại hành động tàn bạo của quân đội nớc họ Bài thơ E- mi li, con các em học hôm nay cũng kể về hành động dũng cảm của một công dân Mĩ - chú Mo- ri-xơn Ngày 2- 11- 1965 chua đã tự thiêu giữa thủ đô n ớc
Mĩ để phản đối chiến tranh xâm lợc VN Xúc động trớc hành động của chú nhà thơ Tố Hữu đã viết bài thơ Ê- mi- li, con Bài thơ gợi lại hình ảnh chú mo- ri -xơn bế con gái là
là bé Ê- mi- li 18 tháng tuổi tới trụ sở Bộ quốc phòng Mĩ , nơi chú tự thiêu vì nền hoà bình ở VN
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
- GV đọc bài
- HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc các tên riêng nớc ngoài:
E-mi- li, Mo-ri- xơn, giôn - xơn, Pô- tô- mác,
- Yêu cầu HS đọc thầm và đọc câu hỏi
H: Vì sao chú Mo -li- xơn lên án cuộc chiến
tranh xâm lợc của chính quyền Mĩ?
GV ghi: TTố cáo tội ác của Mĩ
H: Chú mo- li-xơn nói với con điều gì?
GV ghi ý: Chú Mo-li-xơn nói chuyện cùng
con gái Ê- mi- li
H: Vì sdao chú Mo-li-xon nói: Cha đi vui ?
Ghi ý: lời từ biệt vợ con
H: Bạn có suy nghĩ gì về hành động của chú
Mo-li-xơn?
H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
Đó cũng chính là nội dung của bài
GV ghi bảng
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV teo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 3, 4 HD
HS luyện đọc diễn cảm sau đó học thuộc lòng
+ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về
đ-ợc nữa, Chú dặn khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹcho cha và nói với mẹ:
" Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn
+ Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ vì
sự ra đi của chú Chú ra đi thanh thản, tựnguyện, vì lí tởng cao đẹp
- Chú Mo-li-xơn dám xả thân vì việc nghĩa
- Hành động của chú thật cao cả
+ Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm củachú mo-li- xơn, dám tự thiêu dể phản đối cuộcchiến tranh xâm lợc VN của Mĩ
- HS đọc nội dung bài
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
Trang 14Ngày dạy: Ngày dạy:
Bài 11: Sự sụp đổ của chế độ A- pác -thai
Tranh ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con và
trả lời câu hỏi trong SGK
Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Yêu cầu HS đọc lớt văn bản để tìm câu,
H: Vì sao cuộc đấu trnh chống chế độ a-
pác-thai đợc đông đảo ngời dân trên thế giới ủng
hộ ?
H:Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên
của nớc Nam Phi?
- Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấutranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi
- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệtchủng tộc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá
bỏ để tất cả mọi ngời thuộc mọi màu da đợchởng quyền bình đẳng
Trang 153 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời thân
nghe và đọc trớc bài Tác phẩm của Si-le và
tên phát xít
-
Ngày soạn: Ngày dạy:
bài 12: Tác phẩm của Si- le và tên phát xít
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật và tính cách của từng nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngời Đức với bọn phátxít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh ngà văn Đức Si- le
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ a-
pác-thai
Trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Truyện vui tác phẩm của Si- le và tên phát xít
sẽ cho các em thấy một tên phát xít hống
hách đã bị một cụ già thông minh, hóm hỉnh,
dạy cho một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay
nh thế nào
2 hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
a) luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu bài
- 1 HS đọc
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc GV sửa lỗi phát âm
- GV ghi bảng tên riêng phiên âm theo tiếng
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ?
H: Tên phát xít nói gì khi gặp những ngời trên
tàu?
+ Hít -le: là quốc trởng đức từ năm 1934 đến
năm 1945., hắn là kẻ gây ra chiến tranh thế
giới lân thứ 2
H: tên sĩ quan đức có thái độ nh thế nào đối
với ông cụ ngời pháp?
H: Vì sao hắn lại bực tức với cụ?
H: Nhà văn Đức Si-le đợc ông cụ ngời pháp
+ Cụ đánh giá ông là một nhà văn quốc tế chứkhông phải là nhà văn Đức
Trang 16thế nào?
H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Đó chính là nội dung của bài
GV ghi bảng
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc toàn bài Yêu cầu cả lớp theo dõi
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những phiên âm tiếng nớc ngoài
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi hồi hộp
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo đốivới con ngời
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc thêm truyện tranh ảnh về cá heo
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- - gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trớc
- Hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu chủ điểm sẽ học
- Giới thiệu bài: Những ngời bạn tốt
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
b) Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba a-
Trang 17H: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời
H: Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo
đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
H: Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của đám
thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với nghệ sĩ
A-ri-ôn?
H: Những đồng tiền khắc hình một con heo
cõng ngời trên lng có ý nghĩa gì?
H: Em có thể nêu nội dung chính của bài?
GV ghi nội dung lên bảng
H: Ngoài câu chuyện trên em còn biết những
chuyện thú vị nào về cá heo?
- Nhận xét giờ hoc và dặn HS CB bài
tặng vật quý giá Trên chiếc tàu chở ông về,bọn thuỷ thủ đòi giết ông
Ông xin đợc hát bài hát mình yêu thích nhất
và nhảy xuống biển
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sathởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã
cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đa
ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu
+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,chúng biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ vàbiết cứu giúp ngời khi gặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là ngời nhng vô cùngtham lam độc ác, không biết chân trrọng tàinăng Cá heo làd loài vật nhng thông minh,tình nghĩa
+ những đồng tiền khắc hình một con heocõng ngời trên lng thể hiện tình cảm yêu quýcủa con ngời với loài cá heo thông minh
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảmgắn bó của loài cá heo đối với con ngời
- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú
bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 14: Tiếng đàn Ba-la- lai-ca trên sông Đà
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng,ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tởng về một tơng lai tốt đẹp khi công trình hoànthành
2 hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sớc mạnh của những ngời đang chinh phụcdòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài tập
đọc những ngời bạn tốt
Hỏi về nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
GV cho HS quan sát tranh ảnh về nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình
- công trình thuỷ điện sông Đà là một công
trình thuỷ điện lớn đợc XD với sự giúp đỡ của
các chuyên gia Liên Xô
Một đêm trăng trên công trờng, tiếng đàn của
cô gái Nga ngân vang trong đêm trăng sáng
đã làm rung động nhà thơ bài thơ cho ta thấy
Trang 18+ Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa
cảnh trời nớc bao la
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh mịch?
H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm trăng
trên công trờng vừa tĩnh mịch vừa sinh động?
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấploáng dới trăng và có những sự vật đợc tác giả
miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trờngngủ say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ,
xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với mộtdòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên mộthình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con ng-
ời và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòngsông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòngsông lúc này nh một " dòng trăng" lấp loángKhổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thểhiện sự gắn bó giữa con ngời với thiên nhiên
bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, conngời đã đem đến cho thiên nhiên gơng mặtmới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì manglại cho con ngời những nguồn tài nguyên quýgiá
H: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện
pháp nhân hoá? + Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
GV: Để làm công trình thuỷ điện này ngời ta đã xây dựng một chiếc đập lớn ngăn dòng nớc từ đầunguồn đổ xuống tạo ra ở vùng cao nguyên này một hồ chứa nớc mênh mông tựa biển Hình ảnh " biển
sẽ nằm bữ ngữ " nói lên sức mạnh kì diệu của con ngời Tác giả dùng từ " bỡ ngỡ" làm cho biển cótâm trạng nh con ngời, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa vùng cao
H: Hãy nêu nội dung chính của bài?
GV ghi nội dung bài
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, sức mạnh của những con ngời
đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoàquyện giữa con ngời với thiên nhiên
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc thặp
- HS đọc thuộc
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 15: kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu
Trang 191 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm xúc tr ớc vẻ đẹp củarừng.
2 Cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mrns ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp củarừng
II Đồ dùng dạy học
- ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài; vợn bạcmá chồn, sóc, hoẵng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ: tiếng đàn
- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của
+ tác giả liên tởng đây nh là một thành phốnấm, mỗi chiếc nấm nh một lâu đài kiến trúctân kì, tác giả có cảm giác nh mình là một ng-
ời khổng lồđi lạc vào kinh đô của vơng quốcnhững ngời tí hon với những đền đài miếumạo, cung điện lúp súp dới chân
+ Những liên tởng ấy làm cho cảnh vật trongrừng trở lên lãng mạn, thần bí nh trong truyện
cổ tích
+ Những con vợn bạc má ôm con gọn gẽtruyền nhanh nh tia chớp Những con chồnsóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua khôngkịp đa mắt nhìn theo Những con mang vàng
đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫmtrên thảm lá vàng
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh trở lên sống động, đầynhững điều bất ngờ kì thú
+ Rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng rợi vì
có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trongmột không gian rộng lớn: lá vàng nh cảnhmùa thu ở trên cây và dải thành thảm ở dớigốc, những con mang có màu vàng và nắngcũng vàng rực
+ đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp đợcvào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiênnhiên
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú củarừng
ng HS đọc
Trang 20H: Bài văn cho ta thấy gì?
GV: Đó cũng chính là nội dung của bài
1 Đọc trôi chảy lu loát
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấmcúng, thân thơng của bức tranh vùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăng say lao động làm đẹpcho quê hơng
3 Thuộc lòng một số câu thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh ảnh su tầm đợc về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con ngời vùng cao
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 giới thiệu bài: Dọc theo chiều dài đất nớc
ta, mỗi miền quê đề có cảnh sắc nên thơ Bài
thơ Trớc cổng tời sẽ đa các em đến với con
ngời và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng của
một vùng núi cao
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng
trời?
GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió tạo
cảm giác nh là 1 chiếc cổng để đi lên trời
H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
+ Từ cổng trời nhìn ra xa, qua màn sơng khóihuyền ảo, có thể thấy cả một không gianmênh mông bất tận, những cánh rừng ngútngàn cât trái và muôn vàn sắc màu cỏ cây ,
Trang 21GV:+ Thung: Thung lũng
H: Trong những cảnh vật đợc miêu tả em
thích nhất cảnh vật nào? vì sao?
H: Điều gì khiến cho cảnh rừng sơng giá ấy
ấm lên?
+ áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm màu
xanh hoặc đen mà đồng bào miền núi hay
mặc
+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có hạt
đeo ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu thành
tiếng
H: Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
GV ghi nội dung lên bảng
c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV HD đọc diễn cảm : treo bảng phụ ghi
+ Em thích nhất cảnh đợc đứng ở cổng trời,ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gióthổi mây trôi, tởng nh đó là cổng đi lên trời đivào thế giới cổ tích
+ Bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật, rộnràng với công việc : ngời tày từ từ khắp cácngả đi gặt lúa trồng rau; ngời giáy, ngời Dao
đi tìm măng hái nấm; tiếng xe ngựa vang lêntrong suối triền rừng hoang dã; những vạt áochàm nhuộm xanh cả nắng chiều
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ởmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng ,khoáng đạt trong lành cùng những con ngờichịu thơng chịu khó, hăng say lao động làm
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 17: Cái gì quý nhất?
I.Mục tiêu
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : lúa gạo, có lí, tranh luận, sôi nổi, lấy lại
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ nhấn giọng ở những từlàm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật
- đọc diễn cảm toàn bài
2 Hiểu các từ khó: tranh luận, phân giải
- Hiểu nội dung bài: hiểu nội dung tranh luận: cái gì quý nhất? Hiểu rằng ngời lao động là quý nhất
II Đồ dùng dạy học
- tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em
thích trong bài thơ: Trớc cổng trời
H: Vì sao địa điểm trong bài thơ đợc gọi là
Trang 221.giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
- yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
GV ghi: Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì
giờ
H: Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động
mới là quý nhất?
GV; khẳng định cái đúng của 3 HS : lúa gạo
vàng bạc thì giờ đều quý nhng cha phải là quý
nhất
Không có ngời lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô
vị vài vậy ngời lao động là quý nhất
+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợclúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm đợc ra lúa gạovàng bạc
+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 18: Đất Cà Mau
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài cái gì quý nhất và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 23B Bài mới
1 Giới thiệu bài
GV chỉ bản đồ và giới thiệu về Đất Cà Mau
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1
H: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
H: Ngời Cà Mau dựng đợc nhà cửa nh thế
nào?
H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
GV ghi ý 2: Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
H: Ngời dân Cà mau có tính cách nh thế nào?
H: Em đặt tên cho đoạn văn này là gì?
GV ghi ý 3: tính cách ngời Cà Mau
Nội dung bài là gì?
GV ghi nội dung
+ Cây cối mọc thành chòm, thành rặng rễ dàicắm sâu vào lòng đất để chống chọi đợc vớithời tiết khắc nghiệt
+ nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dớinhững hàng đớc xanh rì, từ nhà nọ đi sang nhàkiaâphỉ leo trên cầu bằng thân cây đớc
+ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
+ Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, ợng võ, thích kể chuyện và thích nghe nhữngchuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minhcủa con ngời
- 3 HS đại diện 3 Nhóm thi đọc
Ngày soạn: Ngày dạy
Bài 19: Ôn tập
I Mục tiêu
1 Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chẩýcc bài tập đọc đã học trong 9 tuần , phát âm rõtốc đọ 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ , biết đọc diễn cảm thể hiện
đúng nội dung văn bản nghệ thuật
2 Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm VN- Tổ Quốc em, cánh chim hoà bình,con ngời với thiên nhiên
Trang 24Hoạt động dạy Hoạt động học
A Giới thiệu bài: Nêu mục đích tiết học và
cách gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ+ bài ca về trái đất của Định Hải+ Ê-mi-li con của Tố Hữu+ Tiếng đàn ba- la-lai- ca trên sông Đà củaQuang Huy
+ Trớc cổng trời của Nguyễn Đình ánh
VN- Tổ quốc em sắc màu em yêu Phạm đình ân Em yêu tất cả những sắc
màu gắn với cảnh vật conngời trên đất nớc VN
cánh chim hoà bình Bài ca về trái đất Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta
cần giữ gìn trái đất bình yênkhông có chiến tranh
Ê-mi-li con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trớc bộ quốc phòng Mĩ đểphản đối cuộc chiến tranh
XL của Mĩ ở VNCon ngời với thiên
nhiên
Tiếng đàn lai-ca trên sông Đà
Ba-la-Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trớc
cảnh cô gái Nga chơi đàntrên công trờng thuỷ điệnsông Đà vào một đêm trăng
đẹpTrớc cổng trời Nguyễn Đình
ánh Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ củamột vùng cao
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị kiểm tra tiếp lần sau
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 20: Ôn tập I.Mục tiêu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng
2 Nắm đợc tính cách của các nhân vật trong vở kịch lòng dân, phân vai diễn lại sinh động 1 trong 2
đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật
II đồ dùng dạy học
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
III các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại vở kịch
- Gọi HS phát biểu
- HS bốc thăm , đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc vở kịch, cả lớp xác định tính cáchtừng nhân vật
+ Dì Năm: bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo,dũng cảm bảo vệ cán bộ
+ An: thông minh nhanh trí, biết làm cho kẻ
địch không nghi ngờ+ Chú cán bộ: bình tĩnh tin tởng vào lòng dân
+ Lính: hống hách+ cai: xảo quyệt, vòi vĩnh
Trang 25GV yêu cầu HS diễn kịch trong nhóm 6
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 21: Chuyện một khu rừng nhỏ
I Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài
2 Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trờngsống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân thợng trong các ngôi nhà
ở thành phố
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm
Giữ lấy màu xanh
- Bài học đầu tiên - chuyện một khu vờn
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
- HS đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi
H: Bé Thu Thu thích ra ban công để làm gì?
H; Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu có
đặc điẻm gì nổi bật?
Ghi:
+ cây quỳnh
+ Hoa ti-gôn
+ Cây hoa giấy
+ Cây đa ấn độ
H: Bạn Thu cha vui vì điều gì?
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế nào?
GV: loài chim chỉ đến sinh sống và làm tổ hát
ca ở nhỡng nơi có cây cối có sự bình yên, môi
trờng thiên nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất
thiết phải là khu rừng , một công viên hay
một cánh đồng , một khu vờn lớn mà có khi
chỉ là một mảnh vờn nhỏ trên ban công Nếu
mỗi gia đình đều yêu thiên nhiên, cây hoa
+ cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc cây hoa gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậynhnhững vòi voi bé xíu Cây đa ấn Độ bật ranhững búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cáilá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đamới nhọn hoắt, đỏ hồng
ti-+ Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dới bảo bancông nhà Thu không phải là vờn
+ vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhàmình cũng là vờn
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹpthanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con ngời
đến sinh sống làm ăn
Trang 26H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
H: bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
H: Em hãy nêu nội dung bài?
GV ghi nội dung bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối,chim chóc hai ông cháu chăm sóc cho từngloài cây rất tỉ mỉ
+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹpmôi trờng sống trong gia đình và xung quanhmình
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiênnhiên của 2 ông cháu bé Thuvà muốn mọi ng-
ời luôn làm đẹp môi trờng xung quanh
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Chuyện một khu rừng và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
GV: tại sao chú bé lại buồn nh vậy? Chuyện
gì đã xảy ra khiến chú chim sẻ phải chết gục
bên cửa sổ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
- HS đọc bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
H: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh
đi Nó chết đi để lại trong tổ những quả trứng
Trang 27H: Vì sao tác giả lại băn khoăn day dứt trớc
cái chết của con chim sẻ?
H: Những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng sâu
sắc nhất trong tâm trí của tác giả?
H: bài thơ cho em biết điều gì?
GV ghi nội dung bài
bị lạnh để ra mở cửa cho chim sẻ tránh ma
+ Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ấp
ủ để lại ấn tợng sâu sắc, khiến tác giả thấychúng cả trong giấc ngủ, tiếng lăn nh đá lởtrên ngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt tên bàithơ là Tiếng vọng
+ Bài thơ là tâm trạng day dứt ân hận của tácgiả vì đã vô tình gây nên cái chết của chúchim sẻ nhỏ
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 23: Mùa thảo quả
Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thảo quả, Đản khao, Chin Sa, sầm uất, tầng rừng thấp
Hiểu bội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi phát triển nhanh đếnkhông ngờ của thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới
thiệu: Đây là cảnh mọi ngời đi thu hoạch thảo
quả Thảo quả là một trong những loại cây
quý hiếm của VN Thảo quả có mùi thơm đặc
biệt Thứ cây hơng liệu dùng làm thuốc, chế
dầu thơm, chế nớc hoa, làm men rợu, làm gia
vị Dới ngòi bút của nhà văn Ma Văn Kháng,
rừng thảo quả hiện ra với mùi hơng và màu
sắc đặc biệt nh thế nào Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát
Trang 28- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận
và trả lời câu hỏi
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài
- Lớp đọc thầm và thảo luận+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm
đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm,cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếpkhăn của ngời đi rừng cũng thơm
+ các từ thơm , hơng đợc lặp đi lặp lại cho tathấy thảo quả có mùi hơng đặc biệt
GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hơng thơm đặc biệt của nó các từ hơng, thơm lặp đi lặp lại cótác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của thảo quả tác giả dùng các từ Lớt thớt, quyến, rải, ngọt lựng,thơm nồng gợi cảm giác hơng thảo quả lan toả, kéo dài trong không gian các câu ngắn: gió thơm, cây
cỏ thơm, đất trời thơm nh tả một ngời đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong đất trời
- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển nhanh?
GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo
quả
H: Hoa thảo quả nảy ở đâu?
H: khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
GV Tác giả đã miêu tả đợc màu đỏ đặc biệt
của thảo quả: đỏ chon chót, nh chứa lửa chứa
nắng cách dùng câu văn so sánh đã miêu tả
đợc rất rõ, rất cụ thể hơng thơm và màu sắc
của thảo quả
GV ghi ý 3: Màu sắc đặc biệt của thảo quả
H: đọc bài văn em cảm nhận đợc điều gì?
Đó cũng chính là nội dung bài
- GV ghi nội dung bài lên bảng
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng ngời Mộtnăm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánhmới Thoáng cái, thảo quả đã thành từngkhóm lan toả, vơn ngọn xoè lá, lấn chiếmkhông gian
+ Hoa thảo quả nảy dới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùmquả đỏ chon chót, nh chứa nắng, chứa lửa
Rừng ngập hơng thơm Rừng sáng nh có lửahắt lên từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấmnóng Thảo quả nh những đốm lửa hồng thắplên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hơng thơm đặcbiệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờcủa thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắccủa nhà văn
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc to
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 24: Hành trình của bầy ong
Trang 29I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng: nẻo đờng, rừng sâu, sóng tràn, loài hoa nở, rong ruổi, lặng thầm
Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, khổ thơ, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ gợi tả
Đọc diễn cảm toàn bài thơ
Tranh minh hoạ SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài mùa thảo quả
H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? vì
sao?
H: Nội dung bài là gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho hs quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Em
có cảm nhận gì về loài ong?
GV: Nhà thơ Nguyễn Đức Mậu trong dịp đi
theo những bọng ong lu động đã viết bài thơ
hành trình của bầy ong Cac sem cùng tìm
hiểu đoạn trích để hiểu đợc điều tác giả muốn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi
H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
+ hành trình: chuyến đi xa, dài ngày, nhiều
gian nan vất vả
+ Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu
GV: Hành trình của bầy ong là sự vô cùng tận
của không gian và thời gian Ong miệt mài
bay đến trọn đời, con nọ nối tiếp con kia nên
cuộc hành trình kéo dài không bao giờ kết
thúc
H: Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?
H: Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ nh
+ Đẫm nắng trời, nẻo đờng xa, bầy ong bay
đến trọn đời tìm hoa, thời gian vô tận
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở rừng sâu biển
xa, quần đảo+ Những nơi ong bay đến đều có vẻ đẹp đặcbiệt của các loài hoa:
Trang 30H: Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào." nh thế nào?
H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói
điều gì về công việc của bầy ong?
H: Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài và tìm cách
+ Muốn ca ngợi công việc của bầy ong Bầyong mang lại những mật ngọt cho con ngờicảm nhận đợc những mùa hao đã tàn phai
+ Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù,làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời:
nối các mùa hoa, giữ hộ cho ngời những mùahoa đã tàn phai
- HS nhắc lại nội dung bài
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 25: Ngời gác rừng tí hon
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng: Truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dáu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi tả
Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc- hiểu
Hiểu các từ ngữ : rô bốt, còng tay, ngoan cố
Hiểu nội dung bài: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một bạn nhỏ
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ: Hành trình của
bầy ong
H: Em hiểu câu thơ: Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào ntn?
H; Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn nói
đến điều gì về công việc của bầy ong?
H: Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả
những gì vẽ trong tranh
GV: Bảo vệ môi trờng không chỉ là việc làm
của ngời lớn mà trẻ em cũng rất tích cực tham
gia Bài tập đọc ngời gác rừng tí hon sẽ kể
cho các em nghe về một chú bé thông minh,
Trang 312 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ phát
H: Em hãy nêu nội dung chính của truyện?
- GV ghi nội dung
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- Treo bảng phụ viết đoạn 3
to bị chặt thành từng khúc dài, bọn chộm gỗbàn nhau sẽ dùng xe để cgở gỗ ăn trộm vàobuổi tối
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ thôngminh: thắc mắc khi thấy dấu chânngời lớntrong rừng lần theo dấu vết Khi phát hiện rabọn chộm gỗ thì lén đi theo đờng rắt , gọi
điện cho báo cho công an+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏ dũngcảm: Em chạy đi gọi điện thoại báo cho công
an về hành động của kẻ xấu phối hợp với cácchú công an để bắt bọn trộm gỗ
+ Vì bạn nhỏ yêu rừng; Vì bạn nhỏ có ý thứccủa một công dân; vì bạn nhỏ có trách nhiệmvới tài sản chung của mọi ngời
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản + đức tính dũng cảm
+ Sự bình tĩnh thông minh khi sử trí tìnhhuống bát ngờ
- Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thôngminh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- 3 HS nhắc lại nội dung
đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: chiến tranh, lấn biển, là lá chắn, sóng lớn
đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từngữ nói về tác dụng của việc trồng rừng ngập mặn
Đọc lu loát toàn bài với giọng thông báo
2 đọc -hiểu
Hiểu các từ ngữ : rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
hiểu nội dung bài: nguyên nhân khuyến rừng ngập mặn bị tàn phá thành tích khôi phục rừngngập mặn những năm qua, tác dụng của của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi
II Đồ dùng dạy học
Trang 32 Tranh minh hoạ trang 129 SGK
Tranh ảnh về rừng ngập mặn
bản đồ VN
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài: ngời
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh ảnh minh hoạ
H: ảnh chụp cảnh gì?
H: Trồng rừng ngập mặn có tác dụng gì?
GV: Để bảo vệ đê biển, chống xói lở, chống
vỡ đê khi có gió bão lớn đồng bào ở ven biển
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài,
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
H: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
GV giới thiệu các tỉnh này trên bản đồ VN
GVKL ghi ý 2: Công tác khôi phục rừng ngập
mặn ở một số địa phơng
H; Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc
khôi phục?
GV nhận xét KL ghi ý 3: Tác dụng của rừng
ngập mặn khi đợc phục hồi
H: Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát+ ảnh chụp cảnh trồng rừng ngập mặn+ Trồng rừng ngập mặn để chắn bão, chống lở
đất, vỡ đê
+ 1 HS đọc toàn bài+ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn+ HS nêu từ khó đọc+ HS đọc từ khó
+ Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: láchắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói
lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn
+ Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin,tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụngcủa rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê
điều
+ Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trf Vinh, SócTrăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, HảiPhòng, Quảng Ninh
+ Rừng ngập mặn đợc phục hồi, đã phat huytác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thunhập cho ngời dân nhờ sản lợng hải sản nhiều,các loài chim nớc trở lên phong phú
+ Bài văn nói lên nguyên nhân khiến rừngngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục
Trang 33- GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm
- gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3: Treo bảng
phụ, đọc mẫu,, yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đọc đúng các tiếng: Pi-e, Nô-en, Gioan, rạng rỡ,
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợicảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc- hiểu
- Hiểu các từ ngữ : Nô-en, giáo đờng
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi 3 nhân vật là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho ngời khác
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 132 SGK
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài Trồng rừng ngập mặn
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
H: Tên chủ điểm của tuần này là gì?
Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
GV: Hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu chuyện
Chuỗi ngọc lam để thấy đợc tình cảm yêu thơng
giữa con ngời với con ngời
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc cho nhau nghe
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân
Trang 34H: Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam
không?
H: Chi tiết nào cho biết điều đó?
H: Thái độ của chú Pi-e lúc đó nh thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo
vai
GV nhận xét
Phần 2
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
H: Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để làm gì?
H: Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao
- 3 HS đọc nối tiếp+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng béGioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗingọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã báncho cô bé với giá bao nhiêu?
Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợcha cới của mình , nhng cô đã mất trong một
vụ tai nạn giao thông
+ các nhân vật trong câu chuyện này đề lànhững ngời tốt, có tấm lòng nhân hậu Họ biếtsống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau.Chú pi-e mang lại niềm vui cho cô béGioan BéGioan mong muốn mang lại niềm vui cho ngờichị đã thay mẹ nuôi mình Chị của cô bé đã cumang nuôi nấng nuôi bé từ khi mẹ mất
+ Câu chuyện ca ngợi những con ngời có tấmlòng nhân hậu, thơng yêu ngời khác, biết đemlại niềm vui hạnh phúc cho ngời khác
- HS nhắc lại nội dung
- HS đọc cho nhau nghe
- Hieồu ủửụùc quy taộc chia moọt soỏ tửù nhieõn cho moọt soỏ tửù nhieõn maứ thửụng tỡm ủửụùc laứ moọt soỏ TP
- Bửụực ủaàu thửùc hieọn pheựp chia nhửừng soỏ tửù nhieõn cuù theồ
- Reứn hoùc sinh chia thaứnh thaùo
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 Kieồm tra baứi cuừ :
- Muoỏn chia 1STP cho 10, 100, 1000 ta laứm
- Giaựo vieõn neõu VD1 :
Muoỏn tớnh caùnh caựi saõn ta laứm nhử theỏ naứo ? 27 : 4 = ? (m)
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh thửùc hieọn pheựp
tớnh
0 20
6,75 30
4 27
(m)
Trang 35Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
- Giáo viên nêu VD 2 : 43 : 52 = ?
- Y/C HS thực hiện vào vở nháp và nêu cách làm 43 52
- Học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn tóm tắt và giải
- Chấm và chữa bài Số vải may 1 bộ quần áo :70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải may 6 bộ quần áo :2,8 x 6 = 16,8 (m)
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”
Lịch sử: THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS hiểu:
- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Các mũi tên làm theo 3 loại như SGK
- Phiếu học của HS
III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU ÙC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+Đọc 1 đoạn trong lời kêu gọi mà em thích nhất
2 Giới thiệu bài: Sau những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến, chính phủ và nhân dân ta đã rời Hà Nội
lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc…
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Giúp HS biết âm mưu của địch và chủ
trương của ta
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS đọc SGK, tìm câu trả lời
Trang 36+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố
lớn thực dân Pháp có âm mưu gì?
+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm
mưu đó?
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và chính
phủ ta đã có chủ trương gì?
- GV kết luận: Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các
thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu mở cuộc tấn
công với qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc, vì đây là
nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội
chủ lực của ta Trước tình hình đó, trung ương Đảng,
dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp và
quyết định phải phá tan cuộc tấn công mùa đông
Hoạt động 2:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS hiểu diễn biến chiến dịch Việt Bắc
thu –đông 1947
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường?
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như thế
nào?
+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch
rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được
kết quả ra sao?
- GV hỏi:Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
- GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc
- GV tuyên dương các HS tham gia thi
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 5 HS.Lần lượt mỗi HS trình bày
+ Chia làm 3 đường
+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn côngcủa chúng
+ Quân địch bị sa lầy ở Việt Bắc và chúngbuộc phải rút quân Đường rút quân củachúng cũng bị ta đánh chặn dữ dội
+ Tiêu diệt 3000 tên địch, bắt giam hàngtrăm tên; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷhàng trăm xe cơ giới…
+ Sự sáng suốt, tài tình của HCM…
- 3 HS lên thi trước lớp Lớp theo dõi, nhậnxét
Hoat động 3:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS biết ý nghĩa của chiến thắng Việt
Bắc thu-đông 1947
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động như thế nào
đến âm mưu đánh nhanh-thắng nhanh, kết thúc chiến
tranh của thực dân Pháp ?
+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến ở
Việt Bắc như thế nào?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ điều gì về
sức mạnh và truyền thống của nhân dân ta?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến
đấu của nhân dân cả nước?
- GV kết luận: Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc đã
phá tan âm mưu đánh nhanh-thắng nhanh của địch
Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến ở Việt
Bắc đã được bảo vệ vững chắc Chiến dịch Việt Bắc
thắng lợi cho thấy sức mạnh đoàn kết và tinh thấn
+ Phá tan âm mưu của địch
+ Được bảo vệ vững chắc
+ Sức mạnh đoàn kết và tinh thấn đấu tranhkiên cường của nhân dân
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dânta
Trang 37ủaỏu tranh kieõn cửụứng cuỷa nhaõn daõn vaứ coồ vuừ phong
traứo ủaỏu tranh cuỷa toaứn daõn ta
2 Cuỷng coỏ –daởn doứ :
- GV hoỷi: Taùi sao noựi Vieọt Baộc thu-ủoõng 1947 laứ “moà
choõn giaởc Phaựp”?
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Đoạc diễn cảm toàn bài thơ
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: kinh thầy, hào giao thông , quang trành
- Hiểu nội dung bài: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi làtấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tuyền tuyến trong thời kì kháng chiến chống mĩcứu nớc
3 Học thuộc lòng bài thơ
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 139
- Bài hát hạt gạo làng ta
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Chuỗi ngọc lam
H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện
này?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV hát cho HS nghe bài hát Hạt gạo làng ta
H: Em có biết đây là bài hát nào không ?
GV: Hôm nay chúng ta cùng học bài hạt gạo làng
ta của nhà thơ trần Đăng Khoa Bài thơ này đợc
nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân dân ta đang
gặp khó khăn vất vả trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc Một hạt gạo làm ra là không biết bao
nhiêu công sức của nhiều ngời bài thơ sẽ giúp các
em hiểu rõ hơn cuộc sống lao động và chiến đấu
hào hùng của dân tộc ta
2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Mỗi đoạn là 1 khổ thơ
- Gọi 5 hS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- GV chú sửa lỗi phát âm cho HS
- HD kết hợp nêu chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc với giọng tình cảm
nhẹ nhàng tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ :
ngọt bùi, đắng cay,
b) Tìm hiểu bài
- GV chia nhóm , yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu
hỏi , thảo luận và trả lời lần lợt từng câu
H: Đọc khổ thơ 1 em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ
những gì?
H: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời
nông dân để làm ra hạt gạo?
GV: hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất nớc
trong hồ và công lao của bao ngời Để diễn tả nỗi
vất vả và khó nhọc của cha mẹ, tác giả đã vẽ lên hai
hình ảnh trái ngợc nhau: cua sợ nớc nóng phải ngoi
- 2 HS đọc bài và tả lời câu hỏi
- HS nghe
- Đây là bài hát hạt gạo làng ta phổ nhạc từ bàithơ hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần ĐăngKhoa
Trang 38lên bờ tìm chỗ mát thì mẹ phải bớc chân xuống
ruộng để cấy
Hình ảnh tơng phản ấy nhấn mạnh nỗi vất vả , sự
chăm chỉ của ngời nông dân không quản nắng ma
lăn lộn trên đồng để làm ra hạt gạo
H: Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm ra
hạt gạo?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
GV: Để làm ra hạt gạo phải mất bao công sức
Trong những năm chiến tranh, trai tráng cầm súng
ra trận thì các em thiếu nhi cũng phải lao động, các
em đã thay cha anh góp sức lao động , làm ra hạt
gạo để tiếp sức cho tuyền tuyến
H: Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
H: Bài thơ cho em biết điều gì?
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài
sau: Buôn ch lênh đón cô giáo
- Các bạn thiếu nhi đã cùng mọi ngời tát nớcchống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cholúa
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất quýlàm nên từ công sức của bao ngời
- Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức vàtấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiếnthắng của tuyền tuyến trong thời kì khángchiến chống Mĩ cứu nớc
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 Kieồm tra baứi cuừ :
2 Baứi mụựi :
a) Giụựi thieọu baứi : Chia moọt soỏ tửù nhieõn cho moọt soỏ thaọp phaõn
b) Noọi dung :
- Giaựo vieõn neõu pheựp tớnh :
- Hửụựng daón hoùc sinh thửùc hieọn pheựp tớnh 25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5)
4,2 : 7 = (4,2 x 10 ) : (7 x 10)37,8 : 9 = (37,8 x 100 ) : (9 x 100) Hửụựng daón hoùc sinh ruựt ra keỏt luaọn Giaự trũ cuỷa 2 bieồu thửực khoõng ủoồi
- Tỡm ủieồm khaực nhau cuỷa 2 bieồu thửực Bieồu thửực 25 : 4 coự SBC laứ 25
Bieồu thửực (25 x 5 ) : ( 4 x 5) coự SBC laứ 25 x 5Soỏ bũ chia vaứ soỏ chia :
(25 x 5 ) : (4 x 5) chớnh laứ soỏ bũ chia vaứ soỏchia cuỷa 25 : 4, nhaõn vụựi 5
- Vaọy khi nhaõn caỷ SBC vaứ SC vụựi 5 thỡ thửụng
nhử theỏ naứo ?
… khoõng ủoồi
Trang 39* Vi dú 1 : Giaùo vieđn neđu VD SGK
H:Tính chieău roông mạnh vöôøn ta laøm theâ naøo ? 57 : 9,5 = ? (m)
- Döïa vaøo kieân thöùc vöøa ođn taôp em haõy tìm
thöông
- Hóc sinh laøm vaø neđu caùch laøm
- Giaùo vieđn höôùng daên caùch tính 570 9, 5
- Döïa vaøo ñađu ta coù theơ bieât phại theđm 1 chöõ soâ 0
vaøo soâ bò chia
0 6
* Giaùo vieđn neđu VD 2 : 99 : 8,25 = ?
- Höôùng daên hóc sinh ñaịt tính vaø tính Hóc sinh neđu caùch laøm
9900 8, 25
1650 12 0
- Chia STN cho STP goăm maây böôùc?
- Chia 1STN cho STP laøm nhö theâ naøo ? - Hóc sinh neđu quy taĩc SGK
Luyeôn taôp
Baøi 1: - Hóc sinh ñóc yeđu cađu vaø laøm baøi taôp
- Chöõa baøi
- Chia nhaơm cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 laøm theâ naøo ?
- Chia nhaơm STP cho 10, 100, 1000 laøm nhö theâ
naøo ?
- Giaùo vieđn choât lái
0,8 m : 16 kg
0,18 m : ? kg
1m thanh saĩt naịng :
16 x 0,8 = 20 (kg)Thanh saĩt cuøng loái dai 0,18 m naịng:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một trong các mẫu đơn đã học (viết sẵn vào bảng phụ)
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả
ngoại hình của một người mà em
thường gặp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạnvăn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
Trang 40Mỗi cuộc họp cần phải có người
ghi lại biên bản Biên bản cuộc họp
là gì? Cách viết biên bản cuộc
họp như thế nào? Trường hợp
nào cần lập biên bản, trường hợp
nào không? Các em sẽ tìm thấy
trong bài học hôm nay
2.2 Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc Biên bản Đại hội
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng
- Cho HS làm việc theo nhóm Gợi ý
cách làm bài cho HS - Thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu nhóm làm bài vào giấy
khổ to dán lên bảng, nối tiếp nhau
trả lời từng câu hỏi GV cùng HS cả
lớp bổ sung
- 1 nhóm HS trình bày ý kiến, các
HS khác lắng nghe và bổ sung ýkiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để
làm gì? a) Để nhớ sự việc đã xảy ra, ýkiến của mọi người, những điều
đã thống nhất, xem lại khi cầnthiết
b) Cách mở đầu và kết thúc biên
bản có điểm gì giống, điểm gì
khác cách mở đầu và kết thúc
c) Nêu tóm những điều cần ghi vào
biên bản c) Thời gian, địa điểm họp, thànhphần tham dự, chủ toạ, thư kí,
nội dung họp: diễn biến, tómtắt các ý kiến kết luận củacuộc họp, chữ kí của chủ tịch vàthư kí
- GV hỏi lại: Biên bản là gì? Nội
dung biên bản thường gồm có
những phần nào?
- 2 HS trả lời theo khả năng ghi nhớcủa mình
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
Nhắc HS học thuộc lòng phần Ghi
nhớ tại lớp.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng Các HS khác đọc thầm đểthuộc ngay tại lớp
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS làm việc theo
cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trả lời câu hỏi