1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Khoa hoc lop 5 K2

66 4,2K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự chuyển thể của chất
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Văn Liệu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 580 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2:nhóm bàn THẢO LUẬN -Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển -Đại diện một số nhóm trình bày kết quả... Đáp án: Hình 1: Làm lắng Hình 2: SảyHình 3:Lọc Hoạt động 4:nhóm bàn THỰC

Trang 1

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 35 : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I/MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt 3 thể của chất

- Nêu điều kiện để 1 số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV nhận xét bài làm của HS

B/BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài , ghi

tựa “ Sự chuyển thể của chất” -2 HS nhắc lại

2 Các hoạt động học tập chủ yếu:

Hoạt động 1 :

TRÒ CHƠI TIẾP SỨC : “PHÂN BIỆT 3 THỂ CỦA CHẤT”

-GV phát cho HS bộ phiếu ghi tên 1 số chất

và bảng có nội dung như SGK trang 72

-GV tổ chức và hướng dẫn: chia lớp thành

2 đội , mỗi đội 5 HS , xếp hàng dọc tiếp

sức gắn tên vào bảng

-Cho HS tiến hành chơi

-HS theo dõi và chuẩn bị

-Các đội cử đại diện lên chơi : lần lượt từngngười tham gia chơi lên gắn tấm phiếu tương ứng lên bảng

-GV kiểm tra, nhận xét -HS nhận xét

Hoạt động 2:(nhóm tổ)

TRÒ CHƠI “AI NHANH , AI ĐÚNG”

-GV cho HS chuẩn bị theo nhóm -HS các tổ chuẩn bị sẵn:

+ 1 bảng con và phấn hoặc bút viết bảng +Một cái chuông nhỏ ( hoặc vật thay thế cóthể phát ra âm thanh)

-Cách tiến hành :

GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi

GV đọc câu hỏi SGK trang 72

-Đáp án :

1 – b ; 2 – c ; 3- a

-Các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng Sau đó nhóm nào lắc chuông trước trả lời trước Nếu trả lời đúng là thắng

Trang 2

GV: Nguyen Van Lieu

GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 /

SGK và nói về sự chuyển thể của nước

Bước 2 :

-Dựa vào các gợi ý qua hình vẽ nêu trên ,

GV yêu cầu HS tự tìm thêm các ví dụ

GV nhấn mạnh : Qua những ví dụ trên cho

thấy , khi thay đổi nhiệt độ , các chất có thể

chuyển từ thể này sang thể khác , sự

chuyển thể này là 1 dạng biến đổi lý học

có thể chuyển từ thể này sang thể khác

-GV yêu cầu trong cùng 1 thời gian nhóm

nào viết được nhiều tên là thắng

- GV cho HS tiến hành chơi

-Gv cho HS kiểm tra kết quả của các nhóm

-Các nhóm nhắc lại yêu cầu

Trang 3

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 36 : HỖN HỢP I/MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS biết :

+ Muối tinh , mì chính , hạt tiêu bột ; chén nhỏ ; thìa nhỏ

+Hỗn hợp chứa các chất rắn không bị hoà tan vào nhau (dầu ăn , nước );cốc (li) đựng nước ; thìa + Gạo có lẫn sạn ; rá vo gạo; chậu nước

III/HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV hỏi lại nội dung chính của bài 36.

-GV nhận xét

-3 HS trả lời B/BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài :GV giới thiệu , ghi tựa -HS nhắc lại

a) Tạo ra một hỗn hợp gồm muối tinh , mì

chính và hạt tiêu bột Công thức pha do

từng nhóm quyết định và ghi theo mẫu

-HS thảo luận rồi trả lời

Bước 2:

- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm có thể nêu

công thức trộn gia vị của nhóm mình

-Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể tạo thành một hỗn hợp Trong hỗn hợp , mỗi

chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó

Hoạt động 2:(nhóm bàn)

THẢO LUẬN

-Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển -Đại diện một số nhóm trình bày kết quả

Trang 4

GV: Nguyen Van Lieu

nhóm mình trả lời các câu hỏi SGK/74:

+Theo bạn , không khí là 1 chất hay 1 hỗn

Kết luận : Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp như:gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo ,

đường lẫn cát , muối lẫn cát , không khí, nước và các chất rắn không tan

Hoạt động 3:(nhóm tổ)

TRÒ CHƠI “ TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP”

-GV cho HS chuẩn bị theo từng nhóm -HS chuẩn bị :

+ Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng

+ Một cái chuông nhỏ ( hoặc vật thay thế

có thể phát ra âm thanh )-GV đọc câu hỏi (ứng với mỗi hình )

-GV nhận xét kết quả , nhóm nào trả lời

nhanh và đúng là thắng cuộc

-Các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng Nhóm nào lắc chuông trước được trả lời truớc

- HS tiến hành chơi

(Đáp án:

Hình 1: Làm lắng Hình 2: SảyHình 3:Lọc )

Hoạt động 4:(nhóm bàn)

THỰC HÀNH TÁCH CÁC CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP

-GV cho các nhóm thực hiện theo các bước

như yêu cầu ở mục Thực hành SGK/75:

Bài 1: Tách cát trắng ra khỏi ra khỏi hỗn

-Cách tiến hành :Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước qua phễu lọc Kết quả :Các chất rắn không hoà tan đượ c giữ lại ở giấy lọc, nước chảy qua phễu xuống chai

* Chuẩn bị:Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau ( dầu ăn , nước) ; cốc (li) đựng nước ; thìa

-Cách tiến hành :Đổ hỗn hợp dầu ăn vào cốc rối để yên một lúc lâu Nước lắng xuống , dầu ăn nổi lên thành một lớp ở trên nước Dùng thìa hớt lớp dầu ăn nổi trên mặtnước

* Chuẩn bị:Gạo có lẫn sạn ; rá vo gạo ; chậu nước

-Cách tiến hành :

Trang 5

GV: Nguyen Van Lieu

Trang 6

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 37: DUNG DỊCH I/MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS biết :

- Một ít đường (hoặc muối) , nước sôi để nguội , một cốc (li) thuỷ tinh , thìa nhỏ có cán dài

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 37

a) Tạo ra một dung dịch đường ( hoặc

dung dịch muối) , tỉ lệ nước và đường do

+Kể tên một số dung dịch mà em biết

- Các nhóm thực hiện và ghi vào bảng đã cho

- Đại diện nhóm trả lời

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm nêu công

thức pa dung dịch đường ( hoặc muối ) và

mời các nhóm khác nếm thử nước đường

hoặc nước mưối của nhóm mình

-Gv cho HS trả lời dung dịch là gì và kể tên

một số dung dịch khác

- Các nhóm nhận xét , so sánh độ ngọt hoặcmặn của dung dịch do từng nhóm tạo nên

VD: dung dịch nước và xà phòng ; dung dịch dấm và dường hoặc dấm và muối;…

Kết luận :

- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên , trong đó phải có một chất ở

thể lỏng và chất kia phải hoà tan được vào trong chất lỏng đó

-Hỗn hợp chất lỏng bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà

tan vào nhau được gọi là dung dịch

Hoạt động 2:THỰC HÀNH

Bước 1: (nhóm bàn)

-GV chia lớp theo nhóm bàn , yêu cầu HS

đọc mục Hướng dẫn thực hành trang

77/SGK và thảo luận , đưa ra dự đoán kết

-Các nhóm làm thí nghiệm : Úp đĩa lên mộtcốc nước muối nóng khoảng 1 ph rồi nhấc đĩa ra

Trang 7

GV: Nguyen Van Lieu

quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK - Các thành viên trong nhóm đều nếm thử

những giọt nước đọng trên đĩa , rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu

Bước 2: (cá nhân)

- GV cho đại diện từng nhóm trình bày kết

quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm

- Các nhóm khác theo dõi , bổ sung

( Những giọt nước đọng trong đĩa không có

vị mặn như nước muối trong cốc Vì chỉ cóhơi nước bốc lên , khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành nước Muối vẫn còn trong cốc.)

Kết luận :

- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất

-Trong thực tế , người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tạo ra nước cất cho

ngành y tế và một số ngành khác cần nước thật tinh khiết

- Kết thúc tiết học , GV cho HS chơi trò

chơi “ Đố bạn” theo yêu cầu trang 77/

SGK

Đáp án :

- Để chưng cất nước cất dùng trong y tế , người ta sử dụng phương pháp chưng cất

- Để sản xuất ra muối từ nước biển , người

ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh mặt trời , nước sẽ bay hơi còn lại muối

Trang 8

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 38-39: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học , HS biết :

- Phát biểy định nghĩa về sự biến đổi hoá học

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lý học

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 37

- Gv yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luận

các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm theo

yêu cầu ở trang 78 / SGK

Thí nghiệm 1: Đốt 1 tờ giấy

- Mô tả hiện tượng xảy ra

- Khi bị cháy , tờ giấy còn giữ được

tính chất ban đầu của nó không ?

Thí nghiệm 2 :Chưng đường trên ngọn lửa (

cho đường vào ống nghiệm hoặc lon sữa bò

, đun trên ngọn lửa đèn cồn )

- Mô tả hiện tựong xảy ra

-Dưới tác dụng của nhiệt , đường có

còn giữ được tính chất ban đầu của nó hay

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi , bổ sung

- GV yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi : - HS trả lời

Trang 9

GV: Nguyen Van Lieu

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành

chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên

gọi là gì ?

+ Sự biến đổi hoá học là gì ?

Kết luận :Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như hai thí nghiệm kể trên gọi

là sự biến đổi hoá học Nói cách khác , sự biến đổi hoá học là sự biến đổi từ chất này

thành chất khác

Hoạt động 2: (nhóm bàn )

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình quan sát các hình trang 79 /

SGK và thảo luận các câu hỏi :

+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học ?

Tại sao bạn kết luận như vậy ?

+ Trường hợp nào là sự biến đổi lí học ?

Tại sao bạn kết luận như vậy?

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi

Các nhóm khác bổ sung

Kết luận :

Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá học

Kết thúc hoạt động này , GV nhắc học sinh không đến gần các hố vôi đang tôi , vì nó toả

nhiệt , có thể gây bỏng rất nguy hiểm

Hoạt động 3: (nhóm tổ)TRÒ CHƠI

“CHỨNG MINH VAI TRÒ CỦA NHIỆT TRONG BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC”

- GV hướng dẫn nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở

trang 80 /SGK

- GV nhận xét , đánh giá

- Các nhóm làm việc , giới thiệu bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác

Kết luận : Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt

Hoạt động 4 :( nhóm bàn )

THỰC HÀNH XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG SGK

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình đọc thông tin , quan sát hình vẽ

để trả lời các câu hỏi mục Thực hành trang

Kết luận :Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng.

Trang 10

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 40 : NĂNG LƯỢNG I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS biết :

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : các vật có biến đổi vị trí , hình dạng , nhiệt độ ,

…nhờ được cung cấp năng lượng

- Nêu ví dụ về hoạt động của con người , động vật , phương tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 39

- GV yêu cầu HS nêu rõ :

+Hiện tượng quan sát được

+ Vật bị biến đổi như thế nào ?

+ Nhờ đâu vật có biến đổi đó ?

-GV nhận xét , đánh giá

- HS làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời

-Từng nhóm rình bày kết qua và thảo luận chung cả lớp

-GV đưa ra nhận xét :

+Khi dùng tay nhấc cặp sách , năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp sách dịch

chuyển lên cao

+Khi thắp ngọn nến , nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng Nến bị đốt cháy đã cung cấp

năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt

+Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi , động cơ quay , đèn sáng , còi kêu Điện do pin

sinh ra đã cung cấp năng lượng làm động cơ quay , đèn sáng , còi kêu

Trong các trường hợp trên , ta thấy cần cung cấp năng lượng để các vật có các biến đổi ,

Trang 11

GV: Nguyen Van Lieu

+Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng

lượng nước chảy trong tự nhiên

+Con người thường sử dụng năng lượng

nước chảy trong những việc gì?Liên hệ

thực tế ở địa phương

Hoạt động 3: (nhóm tổ)

THỰC HÀNH “LÀM QUAY TUA – BIN”

Hoạt động 2 :(nhóm đôi)

QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

- GV yêu cầu HS tự đọc mục Bạn cần biết

trang 83 / SGK

-GV nhận xét

-GV cho HS tìm và trình bày thêm các ví

dụ khác về các biến đổi , hoạt động và

nguồn năng lượng

- Từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người , động vật , phương , máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó

-Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp

-VD:

Hoạt độngNguồn năng lượng

Người nông dân cày,cấy, …Thức ăn

Trang 12

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 41 : NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học , HS biết :

- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

- Kể tên một số phương tiện , máy móc , hoạt động ,… của con người sử dụng năng lượng mặttrời

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Phương tiện , máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

- Tranh ảnh về các phương tiện , máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

-Thông tin và hình trang 84 , 85 /SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 40

- GV cho hs nêu ví dụ về tác dụng của năng

lượng mặt trời trong tự nhiên

- Gv cung cấp thêm : than đá , dầu mỏ và

khí tự nhiên được hỉnh thành từ xác sinh

vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các

nguồn năng lượng này là Mặt trời Nhờ có

năng lượng mặt trời mới có quá trình quang

hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng

được

- HS thảo luận các câu hỏi :+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào?(ánh sáng và nhiệt)+ Nêu vai trò của năng lượng Mặt trời đối với sự sống

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu

+…

-HS theo dõi

Hoạt động 2 : (nhóm đôi)

QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

-GV yêu cầu HS kể được một số phương

tiện máy móc , hoạt động …của con người

sử dụng năng lượng mặt trời

- HS quan sát hình 2,3,4 trang 84,85 / SGK

và thảo luận theo các nội dung :+ Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày (chiếu sáng , phơi khô các đồ vật , lương thực , thực phẩm , làm muối…)

+ Kể tên một số công trình , máy móc , sử dụng năng lượng mặt trời ( VD : mát tính

bỏ túi …)

Trang 13

GV: Nguyen Van Lieu

học về vai trò của năng lượng mặt trời

- GV tiến hành cho HS chơi

đó nối với hình vẽ Mặt Trời

Trang 14

GV: Nguyen Van Lieu

BÀI 42-43 : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT.

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS biết :

- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt

- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

- Hình và thông tin trang 86 ,87 ,88 , 89 /SGK

III/ HOẠT DỘNG DAY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 41

QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

-GV cho HS kể tên và nêu công dụng ,

việc khai thác của từng loại chất đốt

-GV phân công mỗi nhóm chuẩn bị về một

loại chất đốt ( rắn , lỏng , khí ) theo các câu

hỏi:

1.Sử dụng các chất đốt rắn :

- Kể tên các chất đốt rắn thường dùng ở các

vùng nông thôn và miền núi

- Than đá được sử dụng trong những việc

gì ?Ở nước ta , than đá được khai thác chủ

yếu ở đâu?

2 Sử dụng các chất đốt lỏng :

-Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết ,

chúng thường được dùng để làm gì ?

- Ở nước ta , dầu mỏ được khai thác ở đâu?

- Đọc các thông tin , quan sát hình vẽ và trả

lời câu hỏi trong hoạt động thực hành

(dầu mỏ nước ta được khai thác ở Vũng Tàu)

( khí tự nhiên , khí sinh học )(Ủ chất thải , mùn, rác , phân gia súc Khí

Trang 15

GV: Nguyen Van Lieu

thoát ra được theo đường ống dẫn vào bếp )

- GV cung cấp thêm : Để sử dụng được

khía tự nhiên , khí được nén vào các bình

chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga

Hoạt động 3 : ( nhóm bàn)

THẢO LUẬN VỀ SỬ DỤNG AN TOÀN , TIẾT KIỆM CHẤT ĐỐT

- GV cho HS tìm hiểu sự cần thiết và biện

pháp sử dụng an toàn , tiết kiệm các loại

chất đốt theo các câu hỏi:

+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để

lấy củi đun , đốt than ?

+ Than đá , dầu mỏ , khí tự nhiên có phải là

các nguồn năng lượng vô tận không ? Tại

sao?

+ Nêu các ví dụ về việc sử dụng lãng phí

năng lượng Tại sao cần sử dụng tiết

kiệm , chống lãng phí năng lượng ?

+ Nêu các việc làm để tiết kiệm , chống

lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

+ Gia đình bạn đang sử dụng loại chất đốt

gì để đun nấu ?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi

sử dung chất đốt trong sinh hoạt ?

+Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt

đối với môi trường không khí và các biện

pháp để làm giảm những tác hại đó

-GV nhận xét , bổ sung

- Các nhóm thảo luận ( dựa vào SGK ; các

tranh ảnh , đã chuẩn bị và liên hệ thực tế ởđịa phương , gia đình )

+ Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun , đốt than

sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng , tới môi trường

+ Than đá , dầu mỏ , khí tự nhiên được hùnh thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Hiện nay , các nguồn năng lượng nàyđang có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con người Con người đang tìm cách khai thác , sử dụng năng lượng mặt trời , nước chảy ,

- Từng nhóm trình bày kết quả và thảo luậnchung cả lớp

Sau bài học , HS biết :

Trang 16

GV: Nguyen Van Lieu

- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

- Kể tên một số phương tiện , máy móc, hoạt động … của con người sử dụng năng lượng mặt trời

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Phương tiện , máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời ( VD : máy tính bỏ túi )

- Tranh ảnh về các phương tiện , máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

- Thông tin và hình ảnh trang 84, 85 / SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 41

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về tác dụng của

năng lượng mặt trời trong tự nhiên theo các

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối

với thời tiết và khí hậu

+…

- HS thảo luận

-GV cho một số HS trình bày - Cả lớp bổ sung , thảo luận

- Gv cung cấp thêm : Than đá , dầu mỏ và

khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh

vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các

nguồn năng lượng này là mặt trời Nhờ có

mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá

cây và cây cối mới sinh trưởng được

- HS theo dõi

Hoạt động 2 :

QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

- GV cho HS kể một số phương tiện , máy

móc , hoạt động … của con người sử dụng

năng lượng mặt trời và trả lời một số câu

hỏi:

+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày

+Kể tên một số công trình , máy móc sử

dụng năng lượng mặt trời Giới thiệu máy

- Cả lớp thảo luận

-(chiếu sáng, phơi khô các đồ vật , lương thực , thực phẩm , làm muối … )

Trang 17

GV: Nguyen Van Lieu

móc chạy bằng năng lượng mặt trời ( chẳng

hạn máy tính bỏ túi , )

+Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương

Hoạt động 3: (nhóm tổ)

THỰC HÀNH “LÀM QUAY TUA – BIN”

- GV hướng dẫn cho HS thực hành theo

nhóm sử dụng năng lượng nước chảy làm

quay tua-bin

- GV nhận xét

- HS theo dõi , đổ nước làm quay tua-bin của mô hình “tua-bin nước ” hoặc bánh xe nước Khi tua- bin quay sẽ làm quay rô-to của máy phát điện và bóng đèn sẽ sáng

Trang 18

GV: Nguyen Van Lieu

TUAÀN 23

Tieát 45 : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I/ MỤC TIÊU :HS biết :

- Kể tên một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Kể tên một số đồ dùng , máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh về đồ dùng , máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng sử dụng điện

- Hình trang 92 ,93 / SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 44

dòng điện mang năng lượng

- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi : Năng

lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng

được lấy từ đâu ?

-> GV giảng : Tất cả các vật có khả năng

cung cấp năng lượng điện đều được gọi

chung là nguồn điện

_GV cho HS tìm hiểu thêm các loại nguồn

Hoạt động 2 :QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

- GV yêu cầu HS kể một số ứng dụng của

+ Kể tên của chúng +Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng +Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng , máy móc đó

Trang 19

GV: Nguyen Van Lieu

- GV nhận xét, bổ sung - Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp

Hoạt động 3:TRÒ CHƠI “ AI NHANH , AI ĐÚNG”

- GV chia lớp thành 2 đội , hướng dẫn luật

chơi

- GV nêu các lĩnh vực : sinh hoạt hằng

ngày ; học tập ; thông tin; giao thông ; giải

trí ; thể thao …

- Nhận xét , tuyên dương đội thắng cuộc

Qua trò chơi , GV cũng cho HS thảo luận

để nhận thấy vai trò quan trọng cũng như

những tiện lợi mà điện đã mang lại cho

cuộc sống của con người

- HS theo dõi

-HS tìm các dụng cụ , máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó

Trang 20

GV: Nguyen Van Lieu Tieát 46 : LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

I/MỤC TIÊU: Sau bài học , HS biết :

- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản : sử dụng pin , bóng đèn , dây điện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Chuẩn bị theo nhóm : Một cục pin , dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa , bóng đèn pin

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 45

- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn

- GV hướng dẫn ,theo dõi HS thực hành

- GV cho HS làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề : phải lắp mạch như thế

nào thì đèn mới sáng ?

- GV cho HS làm việc theo cặp

- GV cho HS làm thí nghiệm theo nhóm

bàn

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 5

trang 95 / SGK và dự đoán mạch điện ở

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn

ở mục Thực hành trang 94 SGK

+ Mục đích : Tạo ra một dòng điện có nguồn điện là pin trong mạch kín làm sáng bóng đèn pin

+ Vật liệu : Một cục pin , một số đoạn dây ,một bóng đèn pin

- HS lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy

- Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình

- HS trả lời

- HS đọc mục Bạn cần biết ở trang 94,95 /

SGK và chỉ cho bạn xem : cực dương (+) , cực âm (- ) của pin ; chỉ 2 đầu của dây tóc bóng điện và nơi 2 đầu này được đưa ra ngoài

-HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4 trang 95 / SGK ) và nêu :

+ Pin đã tạo trong mạch điện kín một dòng điện

+ Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát ra ánh sáng

- Các nhóm hoạt động, trao đổi

- HS nêu ý kiến , cả lớp NX , bổ sung

- Các nhóm lắp mạch điện để kiểm tra , so

Trang 21

GV: Nguyen Van Lieu

hình nào thì đèn sáng , giải thích tại sao

- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về

Tieát 47 : LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tt)

I/MỤC TIÊU: Sau bài học , HS biết :

- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện

vật dẫn điện hoặc cách điện

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 45

a) GV cho HS làm việc theo nhóm , làm thí

nghiệm trên mạch điện pin để phát hiện vật

dẫn điện hoặc cách điện

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn

ở mục Thực hành / 96/ SGK.

+ HS lắp mạch điện thắp sáng đèn Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn ( hoặc một đầu của pin ) để tạo ra một chỗ

hở trong mạch ( kết quả và kết luận : đèn không sáng Vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch bị hở )

Trang 22

GV: Nguyen Van Lieu

- Gv hướng dẫn HS thảo luận để tìm kết

quả thí nghiệm

+ Chèn một số vật bằng kim loại , bằng nhựa, bằng cao su , sứ …vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không

- HS nêu :+ Khi dùng một số vật bằng kim loại chèn vào chỗ hở của mạch điện thì bóng đèn pin phát sáng

+ Khi dùng một số vật bằng cao su , sứ , nhựa … chèn vào chỗ hở của mạch điện thìbóng đèn pin không phát sáng

b) GV cho HS làm việc cả lớp : yêu cầu các

nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- GV nêu câu hỏi :

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện

chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là

gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng

điện chạy qua

- Đại diện các nhóm trình bày TN , cả lớp

1 Phía trong hộp , một số cặp khuy được

nối với nhau bởi dây dẫn Đậy nắp hộp

lại , dùng mạch điện gồm có pin , bóng đèn

và để hở 2 đầu Bằng cách chạm 2 đầu của

mạch thử vào 1 cặp khuy bất kì nào đó ,

căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay không

sáng ta có thể biết được 2 khuy có được nối

với nhau hay không

- GV đặt vấn đề bằng cách nào có thể phát

hiện những cặp khuy nào được nối với

nhau bởi dây dẫn Từ đó đi đến phương án

dùng mạch thử

- HS theo dõi

- Mỗi nhóm được phát một hộp kín Các nhóm thực hành

- Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán xemcác cặp khuy nào được nối với nhau Sau

đó ghi kết quả dự đoán vào một tờ giấy

Trang 23

GV: Nguyen Van Lieu

- Sau cùng một thời gian , Gv mở các hộp

kín của các nhóm Đối chiếu kết quả với

dự đoán , mỗi cặp khuy đúng được 1 điểm ,

sai bị trừ 1 điểm , nhóm nào đúng nhiều

Trang 24

GV: Nguyen Van Lieu Tieát

48 : AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ

KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I/ MỤC TIÊU :Sau bài học , HS biết :

- Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật ; tránh gây hỏng đồ điện ; đề phòng điệnqquá mạnh gây chập và cháy đường dây , cháy nhà

- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiệm điện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :

- Chuẩn bị theo nhóm :

+ Một vài dụng cụ , máy móc sử dụng pin như đèn pin , đồng hồ , đồ chơi , … pin (một số pintiểu và pin trung )

+ Tranh ảnh , áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và an toàn

- Chuẩn bị chung : Cầu chì

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài

ướt vào ổ lấy điện cũng có thể bị điên

giật ; ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy

điện hoặc dây dẫn điện như cắm các vật

vào ổ điện ( dù các vật đó cách điện ) ,

bẻ,xoắn dây điện …( vì vừa làm hỏng ổ

điện và dây điện , vừa có thể bị điện giật )

- HS làm việc theo nhóm :+ Thảo luận các tình huồng dễ bị điện giật

và các biện pháp đề phòng bị điện giật + Liên hệ thực tế : Khi ở nhà và ở trường , bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và cho những người khác?

- Từng nhóm trình bày kết quả

Hoạt động 2 :THỰC HÀNH (nhóm tổ )

- GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp

phòng tránh gây hỏng đồ điện và đề phòng

điện quá mạnh gây hoả hoạn , nêu vai trò

của công tơ điện

- GV quan sát ,nhận xét

- HS thực hành theo nhóm : Đọc thông tin

và trả lời các câu hỏi trang 99/SGK

- Từng nhóm trình bày kết quả

Trang 25

GV: Nguyen Van Lieu

- GV cho HS quan sát một vài dụng cụ ,

thiết bị điện ( cĩ ghi số vơn )

- GV cho HS quan sát cầu chì và giới thiệu

thêm : Khi dây chì bị chảy , phải mở cầu

dao điện , tìm xem cĩ chỗ nào bị chập ,

sửa chỗ chập rồi thay cầu chì khác Tuyệt

đối khơng được thay dây chì bằng dây sắt

hay dây đồng

- HS quan sát

- HS theo dõi

Hoạt động 3 :THẢO LUẬN VỀ VIỆC TIẾT KIỆM ĐIỆN ( nhĩm đơi )

- GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi :

+ Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm ?

- GV cho một số HS trình bày trước lớp và

lưu ý chung một số trường hợp phổ biến ,

nhắc các em cĩ ý thức tiết kiệm điện

- GV đưa ra những câu hỏi :

+ Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng hết

bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu

tiền điện ?

+ Tìm hiểu xem ở gia đình bạn cĩ những

thiết bị , máy mĩc gì sử dụng điện Theo

bạn thì việc sử dụng mỗi loại trên là hợp lý

hay cịn cĩ lúc lãng phí , khơng cần thiết ?

Cĩ thể làm gì để tiết kiệm , tránh lãng phí

khi sử dụng điện ở gia đình bạn ? …

- HS thảo luận theo cặp

- Một số HS trình bày , cả lờp theo dõi, nhận xét

- HS thảo luận theo cặp

- 2-3 HS trình bày, cả lớp theo dõi , nhận xét

1 Việc sử dụng hợp lí , khơng gây lãng phí

2 Thỉnh thoảng cịn sử dụng khi khơng cần thiết,gây lãng phí

3 Thường xuyên sử dụng khơng cần thiết , gây lãng phí

- Gọi 1số em đọc bài làm của mình - lớp nhận xét

Trang 26

GV: Nguyen Van Lieu

3.Củng cố - dặn dò :

-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK

-GV nhận xét

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các nội

dung trong bài và trình bày vào tiết Ôn

tập.

-Yêu cầu HS chuẩn bị bài 49-50

Trang 27

GV: Nguyen Van Lieu

TUẦN 25

Tiết

49+ 50 : ƠN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I/ MỤC TIÊU :Sau bài học , HS được củng cố về :

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường , giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất

và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và cĩ thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Chuẩn bị theo nhĩm (theo phân cơng ):

+ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày , lao độngsản xuất và vui chơi giải trí

+ Pin , bĩng đèn , dây dẫn…

+ Một cái chuơng nhỏ ( hoặc vật thay thế cĩ thể phát ra âm thanh )

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 48

- GV cho Hs tiến hành chơi :

+ Quản trị lần lượt đọc từng câu hỏi như

trang 100,101/SGK

+ Trọng tài quan sát xem nhĩm nào cĩ

nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng thì

đánh dấu lại Kết thúc cuộc chơi , nhĩm

nào cĩ nhiều câu đúng và trả lời nhanh là

thắng cuộc

( Đối với câu hỏi 7 , GV cho các nhĩm lắc

chuơng giành quyền trả lời câu hỏi )

- HS chuẩn bị sẵn bộ thẻ cĩ ghi sẵn các chữcái : A ,B,C, D

- HS tiến hành chơi

Đáp án :

1 – d ; 2 – b ; 3 – c ; 4- b; 5- b; 6- c Câu 7 :

a) Nhiệt độ bình thường b) Nhiệt độ cao

c) Nhiệt độ bình thường d) Nhiệt độ bình thường

Hoạt động 2 : QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

-GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả

lời các câu hỏi trang 102 / SGK:

Các phương tiên , máy mĩc trong các hình

- HS trả lời.:

a) Năng lượng cơ bắp của người

b)Năng lượng chất đốt từ xăng

Trang 28

GV: Nguyen Van Lieu

dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt

động ?

c) năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từ xăng

e) Năng lượng nước g) Năng lượng chất đốt từ than đá h) Năng lượng mặt trời

TIEÁT 2:

Hoạt động 3:TRÒ CHƠI “ THI KỂ TÊN CÁC DỤNG CỤ, MÁY MÓC SỬ DỤNG

ĐIỆN”

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bảng phụ

- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm dưới

hình thức “tiếp sức”

- HS theo dõi và tiến hành chơi

- Mỗi nhóm cử từ 5-7 người , tuỳ theo số lượng của nhóm đứng xếp hàng 1 Khi GV

hô “ bắt đầu”, HS đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi đi xuống ;tiếp đến HS 2 lên viết ,…Hết thời gian , nhóm nào viết được nhiềt và đúng là thắng cuộc

Trang 29

GV: Nguyen Van Lieu

TUAÀN 26

Tieát 51 : CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I/ MỤC TIÊU:Sau bài học , HS biết :

- Chỉ đầu nhị , nhụy Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài

49-50

- GV nhận xét , đánh giá

- 3 HS trả lời

B/ BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài :

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2 trang

104/SGK Gọi một vài HS chỉ vào hình

nói tên cơ quan sinh sản của cây dong

riềng ( còn gọi là khoai riềng , khoai đao )

và cây phượng

- GV yêu cầu HS nói tên cơ quan sinh sản

ở một số cây có hoa khác Sau đó , GV

giới thiệu : Hoa là cơ quan sinh sản của

cây có hoa

- GV ghi tựa

-HS dễ dàng nhận ra hoa dong riềng là cơ quan sinh sản của cây dong riềng; hoa phượng là cơ quan sinh sản của cây phượng

-HS nhắc lại 2.Các hoạt động học tập chủ yếu:

Hoạt động 1 :QUAN SÁT ( nhóm đôi )

- GV cho HS thực hiện theo yêu cầu trang

104/SGK:

+ Hãy chỉ vào nhị ( nhị đực ) và nhụy ( nhị

cái ) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình

3,4 hoặc hoa thật (nếu có)

+ Hãy chỉ hoa nào là hoa mườp đực , hoa

nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b

hoặc hoa thật ( nếu có)

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả

làm việc trước lớp

-HS làm việc theo nhóm đôi

-đáp án :5a: hoa mướp đực5b : hoa mướp cái

Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VỚI VẬT THẬT (nhóm bàn)

- GV cho HS làm việc theo nhóm phân biệt

hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị

- Nhóm trửơng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 30

GV: Nguyen Van Lieu

hoặc nhụy

- GV yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày

từng nhiệm vụ

- GV nhận xét , đánh giá

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa

đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị ( nhịđực ), đâu là nhụy ( nhị cái)

+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được ,hoa nào có cả nhị và nhụy ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở:

Hoa có cà nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhụy

(hoa cái)

- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tầm được của nhóm , giới thiệu với các bạntrong lớp từng bộ phận của bông hoa đó ( cuống, đài , cánh , nhị , nhụy ), đặc biệt chú ý đến nhị và nhụy Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhụy với hoa

có cả nhị và nhụy Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận:

Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là

nhị.Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Một số cây có hoa đực riên , hoa cái riêng Đa số

cây có hoa , tên cùng một hoa có cả nhị và nhụy

Hoạt động 3 : THỰC HÀNH VỚI SƠ ĐỒ NHỊ VÀ NHỤY Ở HOA LƯỠNG TÍNH

- GV cho HS quan sát sơ đồ nhị và nhụy

trang 105 /SGK và đọc ghi chú để tìm ra

những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của

nhị và nhự trên sơ đồ

- Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và

nói tên một số bộ phận chính của nhị và

nhụy

-> Tiết sau các em sẽ học về chức năng của

nhị và nhụy trong quá trình sinh sản

-Yêu cầu HS chuẩn bị bài 52

Tieát 52 : SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I/ MỤC TIÊU:Sau bài học, HS biết :

- Nói về sự thụ phấn , sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả

Trang 31

GV: Nguyen Van Lieu

- Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Thông tin và hình trang 106 , 107 / SGK

- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió

- Sơ đồ thụ phấn của hoa lưỡng tính ( giống như hình 2 trang 106 / SGK ) và các thẻ từ có ghi sẵn chú thích ( đủ dùng cho nhóm )

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 51

-GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 106 /

SGK và chỉ vào hình 1 để nói với nhau về :

Sự thụ phấn , sự thụ tinh , sự hình thành hạt

và quả

- GV cho HS trình bày kết quả

- GV giảng lại , nhận xét

- GV yêu cầu HS làm các bài tập trang

106 / SGK và gọi một số HS lên chữa bài

tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp , một số HS khác nhận xét ,

bổ sung

- Đáp án: 1-a ; 2-b ; 3-b; 4-a; 5-b

Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI “GHÉP CHỮ VÀO HÌNH”( nhóm tổ)

- GV phát cho mỗi nhóm sơ đồ thụ phấn

của hoa lưỡng tính ( hình 2 trang 106/ SGK

) và các thẻ từ có ghi sẵn chú thích HS các

nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình

cho phù hợp Nhóm nào làm xong thì gắn

bài của mình lên bảng

- GV nhận xét và khen ngợi nhóm nào làm

nhanh và đúng

- HS tiến hành chơi Sau đó , từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình

Hoạt động 3 : THẢO LUẬN ( nhóm bàn )

- GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi trang

- Thư kí ghi biên bản theo mẫu sau :Hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Trang 32

GV: Nguyen Van Lieu

- GV cho đại diện từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

Hoa thụ phấn nhờ gióĐặc điểm

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm

một số tranh ảnh hay vật thật về hoa thụ

phấn nhờ gió hoặc nhờ côn trùng

-Yêu cầu HS chuẩn bị bài 53

Trang 33

GV: Nguyen Van Lieu

TUAÀN 27

Tieát 53 : CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I/ MỤC TIÊU :Sau bài học, HS biết :

- Quan sát , mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển cây thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

- Hình trang 108 , 109 / SGK

- Chuẩn bị theo cá nhân :

Ươm một số hạt lạc ( hoặc đậu xanh , đậu đen ,…) vào bông ẩm ( hoặc giấy tấm hay đất ẩm )khoảng 3-4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài 52

- GV nhận xét , đánh giá

- 3 HS trả lời

B/ BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài :

- GV sử dụng câu hỏi trang 108 / SGK để

giời thiệu bài :

Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt , nhưng

bạn có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây

không ? Bài học này giúp chúng ta hiểu

được cây mọc lên từ hạt như thế nào

2.Các hoạt động học tập chủ yếu:

Hoạt động 1 : THỰC HÀNH TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA HẠT( nhóm bàn)

- GV cho HS quan sát , mô tả cấu tạo của

- Đại diện từng nhómtrình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Kết luận : Hạt gồm : vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

Ngày đăng: 15/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: nước đá chuyển từ thể rắn sang thể  lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường. - Giao an Khoa hoc lop 5 K2
Hình 2 nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường (Trang 2)
Hình 1: Làm lắng  Hình 2: Sảy Hình 3:Lọc ) - Giao an Khoa hoc lop 5 K2
Hình 1 Làm lắng Hình 2: Sảy Hình 3:Lọc ) (Trang 4)
Hình nào thì đèn sáng , giải thích tại sao . - Giao an Khoa hoc lop 5 K2
Hình n ào thì đèn sáng , giải thích tại sao (Trang 21)
Hình thức “tiếp sức”. - Giao an Khoa hoc lop 5 K2
Hình th ức “tiếp sức” (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w