1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 31 LOP 1 CKT

22 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 31
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc.. - GV nhận xét ghi điểm * Luyện nói : - Gọi HS nêu yêu cầu phần luyện nói hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình em đi đến những đâu -

Trang 1

Ôn tập tuần 24 và bài Hoà bình cho bé Ngôi nhà

Ngôi nhà Chào hỏi và tạm biệt (T1)

BA

23/3/2010

Mĩ thuật Toán Chính tả Tập viết

Vẽ tiếp hình và vẽ màu … Giải toán có lời văn Ngôi nhà

Tô chữ hoa H, I

24/3/1010

Tập đọc Tập đọc Toán Thủ công

Quà của bố Quà của bố Luyện tập Cắt dán hình tam giác (T1)

NĂM

25/3/2010

Thể dục Toán Chính tả Tập viết Kể chuyện

Bài thể dục Luyện tập Quà của bố Tô chữ hoa K Bông hoa cúc trắng

SÁU

26/3/2010

Tập đọc Tập đọc Toán TNXH SHL

Vì bây giờ mẹ mới về

Vì bây giờ mẹ mới về Luyện tập chung Con muỗi

Tuần 28

TU

Trang 2

Tập đọc NGƯỠNG CỬA

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc

- Bộ chữ TVTH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài “ Người bạn tốt” và trả

lời câu hỏi :

- Ai đã giúp Hà khi bạn gày bút chì ?

- Bạn nào giúp cúc sửa lại dây đeo cặp ?

- GV nhận xét – ghi điểm

2-Bài mới :

Tiết 1

a- Giới thiệu : Ngưỡng cửa

b- Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

* GV đọc mẫu lần 1 :

* Luyện đọc :

- Luyện đọc tiếng , từ ngữ : Ngưỡng cửa,

nơi này , quen , dắt vòng , đi men , lúc nào

+ GV ghi bảng gọi học sinh đọc

+ Cho lớp phân tích tiếng Ngưỡng, quen

- Luyện đọc câu :

- Cho HS đọc từng câu theo hình thức nối -

- Luyện đọc khỉ :HS nối tiếp, mỗi em đọc

1 khổ

- Luyện đọc bài :

GV nhận xét ,

c Ôn các vần: ăt , ăc.

- Các em đọc và tìm trong bài tiếng nào có

vần ăt

-Thi nói tiếng có vần ăt , ăc

* Cho HS quan sát tranh đọc câu mẫu

- Chia lớp thành 2 đội chơi mỗi bên nói câu

- 2 HS lên đọc bài và lần lượt trả lời theo nội dung câu hỏi

- HS theo dõi GV đọc

- 3 – 5 HS đọc

- 3 HS phân tích

- HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp

- HS nối tiếp, mỗi em đọc 1 khổ

- 2 HS đọc cả bài , Lớp đồng thanh đọc bài thơ

- HS nêu: Dắt , HS phân tích

- HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt , ăc

- HS Thi nhau chơi

Trang 3

của 1 vần

- GV nhận xét tuyên dương

TIẾT 2

* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :

- GV đọc mẫu lần 2 Gọi HS đọc kết hợp

trả lời câu hỏi :

- Ai dắt em bé tập đi ngang qua ngưỡng

cửa?

-Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi đâu ?

- GV cho các em biết: Khi các em bước

chân tới trường hoặc đi xa hơn nữa đều

phải qua ngưỡng cửa quen thuộc như nhà ai

cũng có ngưỡng cửa ra vào Đó là nơi quen

thuộc nhất

- Gọi HS đọc toàn bài

- Em thích khổ thơ nào nhất vì sao ?

- GV nhận xét ghi điểm

* Luyện nói :

- Gọi HS nêu yêu cầu phần luyện nói

hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình em đi

đến những đâu

- Hướng dẫn HS quan sát tranh thảo luận

+Từ ngưỡng cửa nhà mình bạn đi những

đâu?

3-Cđng cố :

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài

- KT: đánh vần được bài, TL CH1

4- Nhận xét -Dặn dò :

- Tuyên dương những em học tốt , nhắc nhở

những em học chưa tốt Các em cần phải

ngoan hơn để vui lòng bố mẹ

- HS theo dõi GV đọc mẫu

- Bà dắt em bé đi men ngưỡng cửa -Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đến trường

- 2 HS đọc toàn bài

- Đọc kỹ bài và xem trước bài :

“Kể cho bé nghe”

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (T2) I.MỤC TIÊU

- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi cơng cộng đối với cuộc sống của con người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi cơng cộng

* MT: Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở

đường làng, ngõ xĩm và những nơi cơng cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 4

- Vở bài tập đạo đức.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Kiểm tra bài cũ :

+ GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau

- Để vườn hoa cây ở trường tươi đẹp thì

chúng ta cần phải làm gì ?

- Cây và hoa có ích gì cho cuộc sống chúng

ta ?

+ GV nhận xét

2- Bài mới :

Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng

Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp đôi bài

tập 2

- Yêu cầu học sinh quan sát bài tập 2 và

thảo luận

- Những bạn trong tranh đang làm gì ?

- Bạn nào có hành động sai ? Vì sao ?

Kết luận :

* MT: Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở

đường làng, ngõ xĩm và những nơi cơng cộng

khác

Hoạt động 2 :

- Làm bài tập 3

- Từng cá nhân làm bài tập

- Khuôn mặt tươi cười được nối với tranh 1,

2, 3 vì những việc làm trong tranh đã góp

phần bảo vệ môi trường tốt hơn

- Khuôn mặt nhăn nhó được nối với tranh

5,6

Kết luận :

* MT: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.

Hoạt động 3:Vẽ tranh bảo vệ cây và hoa

-Yêu cầu học sinh kể những việc làm bảo

vệ cây và hoa nơi công cộng

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học thuộc câu thơ

cuối bài

Cây xanh cho bóng mát

Hoa cho sắc cho hương

Xanh , sạch , đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ

3- Cđng cố :

-2 HS trả lời theo nội dung câu hỏi

- Chăm sóc nhổ cỏ , không bẻ cành ,hái hoa

Cây cho bóng mát , không khí tronglành , hoa làm đẹp cuộc sống

-HS thi nhau vẽ

- HS thi nhau kể những việc đã làmcho làbảo vệ cây nơi công cộng

- Cả lớp thi nhau đọc

Trang 5

* MT: Cây và hoa nơi công công giúp cho

khung cảnh thêm đẹp Các em cần trông

thêm , bảo vệ chúng

4- Nhận xét , dặn dò ;

- Nhận xét tiết học , tuyên dương những cá

nhân , nhóm HS có tinh thần học tập tốt

- Các em cần thực hiện tốt những điều đã

học

- Chuẩn bị bài hôm sau

Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010

Tốn LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (khơng nhớ) trong phạm vi 100; bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

- Rèn kỹ năng tính toán nhanh, tính nhẩm

- KT: Làm được BT1.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con , que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính

72+16= 81-11=

96-36 = 28-17=

- GV cùng HS nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới :

a-Giới thiệu bài :

b- Hướng dẫn HS luyện tập

* Bài 1 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- GV cho HS thấy mối liên quan giữa cộng

và trừ thông qua phép tính

34+42 và 76-42 * Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Cho Hs quan sát hình vẽ đọc số dưới hình - Hướng dẫn viết phép tính :Ô bên trái có bao nhiêu que tính ? +Ô bên phải có bao nhiêu que tính ? - 4 HS lên bảng giải - Lớp nhận xét - Đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng giải 34 76 42

42 42 47

76 34 99

42 76 47

34 34 52

76 42 99

- Viết phép tính thích hợp

- 42 que tính

- 34 que tính

Trang 6

+ Hai ô có bao nhiêu que tính ?

+ Ta viết phép tính gì ?

+ Em nào viết được phép tính ?

+ Em nào có cách viết khác ?

+ Các số trong phép tính như thế nào ?

+ Vị trí của chúng như thế nào ?

+ Thế còn kết quả như thế nào ?

* Khi ta đổi chổ các số trong phép cộng thì

kết quả không thay đổi đó là tính chất giao

hoán của phép cộng

- Cho HS giải

* Bài 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- Để điền đúng ta cần thực hiện như thế

nào?

* Bài 4 :

- Gọi HS nêu yêu cầu của đề

- Cho HS làm theo nhóm

- Cả lớp cùng nhận xét kết quả

- KT: Làm được BT1

3 Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học

4 Nhận xét - Dặn dò :

- GV tổng kết tiết học Tuyên dương những

cá nhân , nhóm có tinh thần học tập tốt

- Về nhà xem kĩ các bài tập đã giải

- HS thực hiện điền dấu

- Đúng ghi đ , sai ghi s

- các nhóm thực hiện điền đúng , sai

- Chuẩn bị bài hôm sau

CHÍNH TẢ NGƯỠNG CỬA

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép sẳn khổ cần chép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 7

1- Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ chép bài :

Ngưỡng cửa

b-Hướng dẫn học sinh tập chép :

-GV treo bảng phụ , yêu cầu học sinh đọc

lại bài : Ngưỡng cửa

+ Nêu ra tiếng khó rồi phân tích

+ Cho HS lên bảng viết , dưới lớp viết vào

bảng con các tiếng khó HS vừa nêu

+ GV chỉnh sửa lỗi cho học sinh

+ HS đọc lại các từ khó

- Cho HS viết bài

- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết , cách

cầm viết , cách viết đề bài

- Cho HS chép bài vào vở

+GV quan sát , uốn nắn sửa sai

c Hướng dẫn HS soát lỗi

- Cho HS đổi vở chữa bài

+ Gv thu vở chấm nhận xét

3 luyện tập

- Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

* Bài tập 2

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

+ Hai người đàn ông đang làm gì ?

+ Em bé đang làm gì ?

- Gọi 2 HS lên bảng điền vần , dưới lớp

điền vào vở bài tập

* Bài 3 :

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS điền

* Dạy quy tắc chính tả :

- Gh được ghép với nguyên âm nào ?

- G được ghép với nguyêm âm nào ?

- HS tự phân tích tiếng khó

- Cả lớp ghi vào bảng con

- HS theo dõi

- HS đọc lại các từ khó vừ nêu

- Ngồi ngăy ngắn , đặt vở thẳng trướcmặt , đề bài viết ở dòng đầu khoảnggiữa

- Cả lớp chép vào vở

- HS tự soát lỗi

- Điền vần ăc hay ăt

- Họ đang bắt tay chào nhau

- Bé tre áo lên mắc

- HS điền

- Điền g hay gh

- HS lên bảng điền

- Được ghép với nguyên âm : e, ê , i

- Các nguyên âm còn lại : â, u , ô

Trang 8

4-Nhận xét -dặn dò :

- Nhận xét tiết học : Tuyên dương những

em học tốt , nhắc nhở những em học chưa

tốt ,

- Về nhà xem lại bài viết của mình , tập

viết những từ sai ra bảng con

- Chuẩn bị bài viết hôm sau

TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA Q, R

I MỤC TIÊU

- Tơ được các chữ hoa: Q, R

- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dịng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai

KT: ViÕt được bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn trong khung mẫu

+ Các mẫu chữ Q,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Kiểm tra bài cũ

- Viết : trắng muốt, ngọn đuốc

+ GV kết hợp chấm một số vở tập viết về

nhà

+ GV ghi điểm nhận xét

2-Bài mới :

a-Giới thiệu :Ghi bảng

b- Hướng dẫn tô chữ hoa :

* Hướng dẫn tô chữ : Q,, R

- GV treo bảng có viết sẳn chữ Q,(R)

- GV hướng dẫn các nét của các con chữ

hoa trên bảng và các qui trình viết

- Cho HS viết vào bảng con

+ GV sữa sai những chữ viết xấu của HS

* Hướng dẫn học sinh viết vần và từ ngữ

ứng dụng :

- Gv treo bảng phụ viết sẵn các vần , từ

- Gọi HS đọc :

- Gọi HS nhắc lại cách nối các con chữ

- Cho HS viết bài vào bảng con

- GV cho HS nhận xét và chỉnh sửa

- 2 HS lên bảng viết , đọc lại

- 2 HS mang vở tập viết kiểm tra

- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn tô

chữ Q,

- HS viết chữ hoa trên không trung

- Cả lớp viết vào bảng con ,

- HS nhận xét và tự sửa

- HS đọc các từ ngữ ứng dụng

- Nối liền mạch

- Lớp lần lượt viết các từ ngữ ứng dụng vào bảng con

- HS cùng nhận xét và tự điều chỉnh

Trang 9

* Hướng dẫn học sinh tập viết vào vở :

- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết ?

- Cho HS viết bài vào vở

- Chấm vài bài nhận xét

KT: ViÕt được bài.

4- Cđng cố :

- Gọi HS nhắc lại cách viết hoa các chữ

vừa học

5- Nhận xét -Dặn dò

- GV nhận tổng kết tiết học ,tuyên dương ,

nhắc nhở HS

- Giao bài tập về nhà : Xem lại bài viết

phần Về nhà viết tiếp phần B, các vần và

từ còn lại

cách viết

- Cá nhân 2 – 3 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cả lớp viết vào vở

- HS vài em nhắc lại cách viết hoa các chữ vừa học

- Chuẩn bị bài viết hôm sau

Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC KỂ CHO BẼ NGHE

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bộ chữ HVTH , bảng con , phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài : Ngưỡng cửa và trả lời

các câu hỏi sau :

+ Em bé qua ngưỡng cửa để đi đến những

đâu

- GV nhận xét ghi điểm

2-Bài mới :

a-Giới thiệu : Kể cho bé nghe

b- Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

*GV đọc mẫu lần 1 :

- 1- 3 HS đọc

- Cả lớp theo dõi lời nhận xét

- HS nghe GV đọc

Trang 10

*Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

- Luyện đọc từ : Aàm ĩ , chó vện , chăng

dây , ăn no , quay tròn , nấu cơm , trâu sắt

+ Gv ghi từ ngữ lên bảng , gọi HS đọc

- Cho HS Phân tích tiếng : Aàm , quay , cơm,

sắt ,rồi ghép các tiếng trên

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc khỉ :HS nối tiếp, mỗi em đọc 1

khổ

- Luyện đọc toàn bài

- GV nhận xét ghi điểm

*Ôn các vần: ươc , ươt:

- Tìm tiếng trong bài có vần ươc

- Cho HS phân tích tiếng vừa tìm

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươt

- GV và cả lớp nhận xét , tính điểm thi đua

TIẾT 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :

* Tìm hiểu bài đọc :

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài

+ Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?

+ GV Vì máy cày làm việc thay trâu được

gọi là trâu sắt

- Gọi 2 HS đọc ( Mỗi em đọc 1 câu )

- Gọi HS đọc toàn bài

*Luyện nói :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Gợi ý HS hỏi đáp :

+ Hỏi: Con gì mới sáng gọi người thức dậy ?

+ Đáp : Con gà trống

- Lần lượt GV đưa ra một số hình ảnh con

vật để HS hỏi đáp

- GV nhận xét

- KT: đánh vần được bài, TL CH2

3-Cđng cố :

- Gọi HS đọc bài

4- Nhận xét -Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-5 HS đọc

- HS phân tích , ghép tiếng

- HS trả lời , GV gạch chân từ đó

- HS đọc nối tiếp , mỗi em đọc mỗicâu

- HS nối tiếp, mỗi em đọc 1 khổ

- HS lần lượt đọc toàn bài

- HS nêu : Nước

- HS phân tích theo sự hiểu biết

- HS nêu nước , bước …

- Ướt , lướt …

- HS chú ý nghe

- HS lần lượt đoc và trả lời các câu hỏi

- Là chiếc máy cày

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

- HS đọc lần lượt toàn bài

- Hỏi đáp về con vật mà em biết

- HS thi đua thực hiện hỏi và đáp vềcác con vật mà em biết

- HS đọc và nhắc lại tên bài

Trang 11

+ Tuyên dương những em học tốt , nhắc nhở

những em học chưa tốt Học bài, xem trước bài : Hai chị em

TOÁN ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN

I MỤC TIÊU

- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, cĩ biểu tượng ban đầu về thời gian

- Đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ

- KT: Làm được BT1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mô hình mặt đồng hồ , có kim ngắn , kim dài

- Đồng hồ để bàn có kim ngắn, kim dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS

2-Bài mới :

a-Giới thiệu bài :Hôm nay các em học bài :

Đồng hồ , thời gian

b-Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim

chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ :

- Cho HS quan sát đồng hồ để bàn và hỏi :

- Trên mặt đồng hồ có những gì ?

GV : Đồng hồ giúp ta biết được thời gian

để làm việc và học tập

- GV Hướng dẫn HS nhận biết

+ Đây là mặt đồng hồ : Đồng hồ có kim

ngắn , kim dài và các số từ 1 đến 12 Hai

kim này đều quay được và quay theo chiều

từ số bé đến số lớn

( GV làm thao tác quay kim cho HS xem )

* GV hướng dẫn HS nhận biết giờ đúng

- Khi kim dài chỉ số 12 và kim ngắn chỉ

vào một số nào đó thì lúc đó ta có giờ

đúng

VD kim ngắn chỉ số 9 thì đồng hồ chỉ 9 giờ

- Cho HS xem mặt đồng hồ ở các thời

điểm khác nhau

- Gv hỏi theo thứ tự từ trái sang phải tại

thời điểm 5 giờ , 6 giờ , 7 giờ

-Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy , kim dài

chỉ số mấy ? lúc đó em bé đang làm gì ?

- HS nộp vở bài tập để kiểm tra

- Trên mặt đồng hồ có số , kim ngắn ,kim dài

- HS cả lớp theo dõi

- 9 giờ

- HS theo dõi

- Kim ngắn chỉ số 5 , kim dài chỉ số

12 , em bé đang ngủ

Trang 12

-Lúc 6 giờ kim ngắn chỉ số mấy , kim dài

chỉ số mấy ? lúc đó em bé đang làm gì ?

-Lúc 7giờ kim ngắn chỉ số mấy , kim dài

chỉ số mấy ? lúc đó em bé đang làm gì ?

3 Thực hành

- Cho HS thực hành xem đồng hồ : Ghi số

giờ ứng với mặt đồng hồ

* Hướng dẫn HS xem :

- Đồng hồ đầu tiên có kim ngắn chỉ số mấy

? kim dài chỉ số mấy ?

Vậy lúc đó là mấy giờ ?

Vậy ta viết số 8 vào dòng kẻ chấm ở dưới

- Cho HS đọc lại số giờ tương ứng trên mặt

đồng hồ gọi HS nhận xét

- Giới thiệu với các khoảng giờ ứng với

sáng chiều tối

- KT: Làm được BT1

3-Cđng cố :

- Gäi HS nhắc lại kiến thức vøa học

4-Nhận xét -dặn dò :

- Nhận xét tiết học : Tuyên dương những

em học tốt , nhắc nhở những em học chưa

tốt ,

- Kim ngắn chỉ số 6 , kim dài chỉ số

12 , em bé tập thể dục

- Kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 12 ,

em bé đến trường

-Kim ngắn chỉ số 8 , kim dài chỉ số 12 -8 giờ

- HS viết số giờ tương ứng phía dưới

- HS: giấy màu , kéo , hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2-Bài mới :

a-Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học

bài cắt dán hàng rào đơn giản (tt)

b-Tiến hành bài dạy :

- HS trình bày đồ dùng học tập

Ngày đăng: 07/07/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các tiếng khó HS vừa nêu . - TUAN 31 LOP 1 CKT
Bảng con các tiếng khó HS vừa nêu (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w