Trọng tâm : -Nắm được các khái niệm về sự điện li , chất điện li -Hiểu được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và mu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃITRƯỜNG THPT SỐ I MỘ ĐỨC - -
Tiết 1,2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn :05/9/2007
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm , cơ bản của chương trình hóa học lớp 10 , giúp HS thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hóa học lớp 11
o Cấu tạo nguyên tử
o BTH các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
GIÁO VIÊN : V Ư Ơ N G KỶ S I N H
Năm học 2007 - 2008
Trang 2o Liên kết hóa học
o Phản ứng hóa học
o Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2.Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
o Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
o Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong BTH và ngược lại
o Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong BTH để so sánh và dựđoán tính chất của các chất
o Mô tả sự hình thành một số loại liên kết : liên kết ion , liên kết cộng hóa trị , liên kết cho –nhận
o Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử
o Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học để điều khiển phảnứng hóa học
II-CHUẨN BỊ
HS : Ôn lại kiến thức lớp 10
GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Đàm thoại
IV-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp :Kiểm tra sĩ số , tác phong
2.Kiểm tra : Kết hợp ôn tập
3.Giảng bài mới (ôn tập )
*Hoạt động 1 :
GV:Yêu cầu học sinh trả lời
phiếu học tập số 1 :
a)Cho các nguyên tố A,B,C có số
hiệu nguyên tử lần lượt là
11,12,13
-Viết cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố đó
-Xác định vị trí của các nguyên
tố đó trong BTH
-Cho biết tên nguyên tố và kí
hiệu hóa học của các nguyên tố
đó
-Viết công thức oxit cao nhất của
các nguyên tố đó
-Sắp xếp các nguyên tố đó theo
chiều tính kim loại tăng dần và
các oxit theo chiều tính bazơ
HS : Làm bài tập :
a)A(Z=11)Cấu hình electron nguyên tử :1s22s22p63s1
Vị trí : Nhóm IA , chu kì 3.Tênnguyên tố : natri ; kí hiệu hóahọc :Na
Công thức oxit cao nhất : Na2O B(Z=12)
Cấu hình electron nguyên tử :1s22s22p63s2
Vị trí : Nhóm IIA , chu kì 3.Tênnguyên tố : magie ; kí hiệu hóahọc :Mg
Công thức oxit cao nhất : MgOC(Z=13)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 3giảm dần
b)Cho các nguyên tố X,Y,Z có số
hiệu nguyên tử lần lượt là
7,15,33
-Viết cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố đó
-Xác định vị trí của các nguyên
tố đó trong BTH
-Cho biết tên nguyên tố và kí
hiệu hóa học của các nguyên tố
đó
-Viết công thức oxit cao nhất của
các nguyên tố đó
-Sắp xếp các nguyên tố đó theo
chiều tính phi kim tăng dần và
các oxit theo chiều tính axit giảm
Công thức oxit cao nhất : Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tínhkim loại , tính phi kim của cácnguyên tố trong một chu kì , cácnguyên tố trên được sắp xếp theochiều tính kim loại tăng dần : Al ,
Mg , Na Dựa vào quy luật biến đổi tínhaxit – bazơ của các oxit trong mộtchu kì , các oxit trên được sắp xếptheo chiều tính bazơ giảm dần :
Na2O , MgO , Al2O3 b)X(Z=7)
Cấu hình electron nguyên tử :1s22s22p3
Vị trí : Nhóm VA , chu kì 2.Tênnguyên tố : nitơ ; kí hiệu hóahọc :N
Công thức oxit cao nhất : N2O5
Y(Z=15)Cấu hình electron nguyên tử :1s22s22p63s23p3
Vị trí : Nhóm VA , chu kì 3.Tênnguyên tố : photpho ; kí hiệu hóahọc :P
Công thức oxit cao nhất : P2O5
Z(Z=33)Cấu hình electron nguyên tử :1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí : Nhóm VA , chu kì 4.Tênnguyên tố : asen ; kí hiệu hóahọc :As
Công thức oxit cao nhất : As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tínhkim loại , tính phi kim của cácnguyên tố trong một nhóm A , cácnguyên tố trên được sắp xếp theochiều tính kim loại tăng dần : Al ,
Mg , Na Dựa vào quy luật biến đổi tính
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 4*Hoạt động 2 :
GV:Yêu cầu học sinh trả lời
phiếu học tập số 2 :
a)Dựa vào sự xen phủ các obitan
hãy mô tả sự hình thành liên kết
trong các phân tử sau : H2, Cl2 ,
HCl
b)Dựa vào thuyết lai hóa hãy mô
tả sự hình thành liên kết trong
các phân tử : CH4 , C2H4 , C2H2
axit – bazơ của các oxit trong mộtchu kì , các oxit trên được sắp xếptheo chiều tính axit giảm dần :
N2O5 , P2O5 , As2O5
HS : Làm bài tập :
a)-Phân tử H2: Mỗi nguyên tử hiđrocó 1 electron trên obitan 1s Haiobitan này xen phủ nhau Đó là sựxen phủ s-s Phân tử H2 hình thànhnhờ 1 liên kết đơn
-Phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử clocó 1 electron trên obitan 3p Haiobitan này xen phủ nhau Đó là sựxen phủ p-p .Phân tử Cl2 hìnhthành nhờ 1 liên kết đơn
-Phân tử HCl : Nguyên tử clo có 1electron trên obitan 3p , nguyên tửhiđro có 1 electron trên obitan1s .Hai obitan này xen phủnhau Đó là sự xen phủ s-p Phântử HCl hình thành nhờ 1 liên kếtđơn
b)-Phân tử CH4 : Nguyên tử C ởtrạng thái lai hóa sp3 ; 4 obitan laihóa hướng về 4 đỉnh của hình tứdiện đều , trên mỗi obitan lai hóacó 1 electron độc thân , tham giaxen phủ với 1 obitan 1s của 4nguyên tử hiđro , tạo thành 4 liênkết σ Phân tử CH4 có dạng tứ
diện đều -Phân tử C2H4 : Mỗi nguyên tử C
ở trạng thái lai hóa sp2 tạo thành 3obitan lai hóa hướng về 3 đỉnh củatam giác đều , trên mỗi obitan có
1 electron độc thân ; 3 obitan laihóa tạo thành 3 liên kết σ với 2
nguyên tử hiđro và với nguyên tửcacbon bên cạnh Mỗi nguyên tử
C còn 1 obitan p không tham gialai hóa chứa electron độc thân ,
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 5c)Mô tả sự hình thành cặp
electron chung giữa N và H trong
ion +
4
NH
*Hoạt động 3 :
GV:Yêu cầu học sinh trả lời
phiếu học tập số 3 :
Lập pthh của các phản ứng sau
tạo thành liên kết π.Như vậy
trong phân tử C2H4 , các nguyên tử
C liên kết với nguyên tử H bằngcác liên kết σ , còn 2 nguyên tử
C liên kết với nhau bằng 1 liênkết σ và 1 liên kết π
-Phân tử C2H2 : Mỗi nguyên tử C
ở trạng thái lai hóa sp tạo thành 2obitan lai hóa nằm trên một đườngthẳng , trên mỗi obitan này có 1electron độc thân 2 obitan lai hóatạo thành 1 liên kết σ với
nguyên tử hiđro và 1 liên kết σ
khác với nguyên tử cacbon bêncạnh .Mỗi nguyên tử C còn 2obitan p không tham gia lai hóachứa electron độc thân , xen phủnhau từng đôi một , tạo thành 2liên kết π Như vậy trong phân
tử C2H2 , các nguyên tử C liên kếtvới nguyên tử H bằng liên kết σ ,
còn 2 nguyên tử C liên kết vớinhau bằng 1 liên kết σ và 2 liên
kết π
c)Ion +
4
NH : Nguyên tử N có 5electron lớp ngoài cùng , trong đócó 3 electron độc thân tạo thành 3liên kết cộng hóa trị với 3 nguyêntử H Nguyên tử N còn 1 cặpelectron tạo thành liên kết chocho- nhận với obitan trống 1s của
H+ Như vậy trong ion +
4
NH có 3liên kết cộng hóa trị nhờ sự ghépđôi electron và 1 liên kết cho –nhận
HS : Làm bài tập
1)2KMnO4+16HCl→2MnCl2+ 5Cl2 + 2KCl + 8H2O2)4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 +8 SO2
3)4Mg + 10HNO3 →4Mg(NO3)2
+ NH4NO3 + 3H2O
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 65)Al + Fe2O3 →Al2O3 + Fe
*Hoạt động 4 :
GV:Yêu cầu học sinh trả lời
phiếu học tập số 4 :
Cho phản ứng sau đây xảy ra
b)Cân bằng trên sẽ chuyển dịch
về phía nào khi :
-Gỉam nhiệt độ của phản ứng ?
-Thêm khí CO2 vào bình ?
-Tăng dung tích của bình phản
ứng ?
*Hoạt động 5 :
GV:Yêu cầu học sinh trả lời
phiếu học tập số 5 :
Trong các cặp phản ứng sau đây ,
phản ứng nào có tốc độ lớn hơn ?
hãy giải thích
a)Ở cùng nhiệt độ , Zn + CuSO4
(2M) và Zn + CuSO4 (4M)
b)Ở cùng nhiệt độ , Zn(viên) +
CuSO4 (2M) và Zn(bột) + CuSO4
(2M)
c)Zn(viên) + CuSO4(2M)ở 250C
và Zn(viên) + CuSO4 (2M) ở
HS : Làm bài tập
phản ứng sau đây xảy ra trong bình kín :
CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) ; ∆Η= 178 KJ
a)Phản ứng trên là phản thu nhiệt
vì ∆Η 〉0 b)Theo nguyên lí chuyển dịch cânbằng thì :
-Cân bằng trên sẽ chuyển dịchtheo chiều nghịch khi giảm nhiệtđộ của phản ứng
-Cân bằng trên sẽ chuyển dịchtheo chiều nghịch khi nén thêmkhí CO2 vào bình
-Cân bằng trên sẽ chuyển dịchtheo chiều thuận khi tăng dungtích của bình phản ứng
HS : Làm bài tập
a)Ở cùng nhiệt độ , phản ứng Zn+ CuSO4 (4M) có tốc độ lớn hơn vìcó nồng độ dung dịch CuSO4 lớnhơn
b)Ở cùng nhiệt độ , phản ứngZn(bột) + CuSO4 (2M) có tốc độlớn hơn vì Zn dạng bột có diệntích tiếp xúc lớn hơn Zn dạng viên
c)Phản ứng Zn(viên) +CuSO4(2M) ở 500C có tốc độ lớnhơn vì phản ứng đó xảy ra ở nhiệtđộ cao hơn
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 7MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :
1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu
- Các khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh , chất điện li yếu
- Cơ chế của quá trình điện li
- Khái niệm về axit , bazơ theo Arêniut và Bronsted
- Sự điện li của nước , tích số ion của nước
- Đánh giá độ axit , độ kiềm của dd dựa vào nồng độ của ion H+ và dựa vào PH của
dung dịch
- Phản ứng trong dd chất điện li
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá
- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H+ , OH- trong
dung dịch
3 Giáo dục tình cảm , thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mĩ , tỉ mĩ
- Có được hiểu bíết khoa học đúng đắn về dd axit , bazơ , muối
Trang 81 Kiến thức :
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát
- Rèn luyện khả năng lập luận , logic
3 Thái độ :
-Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
4 Trọng tâm :
-Nắm được các khái niệm về sự điện li , chất điện li
-Hiểu được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
II PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan – nêu và giải quyết vấn đề – Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl
- HS ôn các kiến thức về liên kết hóa học và khái niệm về dòng điện học ở lớp 9
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Kết hợp bài giảng
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 :Vào bài :
Tại sao có những dd dẫn điện
và có những dd không dẫn
điện ?
Các axit , bazơ , muối hoà tan
trong nước xảy ra những hiện
tượng gì ?
*Hoạt động 2 :
Hiện tượng điện li
- Gv lắp hệ thống thí nghiệm
như sgk
Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
- HS làm TN biểu diễn
Quan sát , nhận xét và rút ra kết luận
* NaOH rắn , NaCl rắn , H2Ocấtđèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl :đèn sáng
Bài 1 SỰ ĐIỆN LI
I Hiện tượng điện li :
1 Thí nghiệm :
- Làm như sự hướng dẫn của sgk
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 9*Hoạt động 3 :
Nguyên nhân tính dẫn điện
- Đặt vấn đề :
+ Dòng điện là gì ?
+ Vì sao dây đờng dẫn được
điện ?
Vì sao các dd axit , bazơ ,
muối dẫn điện được ?
- Vậy trong dd axit , bazơ , muối
có những hạt mang điện tích
nào ?
- Gv Hướng dẫn HS cách viết
phương trình điện li và
giới thiệu các cation và anion ,
tên gọi của chúng
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …
- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
- Hs rút kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối
Hs vận dụng viết phương trình điện li của một số axit , bazơ và gọi tên các ion tạo thành :HNO3→ H+ + NO3-
- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện : H2O cất, NaOH khan , NaCl khan , các
dd rượu etilic , đường , glyxerol
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :
- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự
do được gọi là các ion
- Quá trìng phân li các chất
trong nước ra ion gọi là sự điện
li
- Những chất tan trong nước
phân li ra ion gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằngphương trình điện li
-* Ion dương : gọi là cation
Tên = Cation + tên nguyên tố
* Ion âm : gọi là anion
Tên = Anion + tên gốc axit tương ưng
*Trong một dung dịch , tổng điện tích của các cation bằng tổng điện tích của các anion
II Cơ chế của quá trình điện li :
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 10*Hoạt động 4 :
Cơ chế của quá trìng điện li
- Đặt vấn đề : Tại sao nước
nguyên chất , NaCl rắn không
dẫn điện nhưng khi hoà tan
NaCl vào nước thì dung dịch thu
được lại dẫn điện được Hiện
tượng này chứng tỏ điều gì ?
GV: Muốn tìm hiểu điều đó
chúng ta phải nghiên cứu đặc
điểm cấu tạo phân tử nước
- Gv dẫn dắt hs mô tả được
những đặc điểm cấu tạo quan
trọng của phân tử H2O
- GV dùng hình vẽ to , phân tích
, gợi ý cho hs hình dung và phát
hiện
→Kết luận : Trong dd NaCl có
các hạt mang điện tích chuyển
động tự do nên dẫn điện được
Trong dd ion Na+ và Cl- không
tồn tại độc lập mà bị các phân
tử nước bao vây
→ gọi là hiện tượng hiđrat hoá
*Hoạt động 6 :
- Gv nêu vấn đề : Ơû trên chúng
ta thấy các phân tử có lk ion tan
trong nước phân li thành ion vậy
khi các phân tử có lk CHT khi
tan trong nước có phân li thành
ion không ? phân li như thế
nào ?
HS: Chứng tỏ giữa nước và tinh thể NaCl có sự tương tác với nhau tạo ra các ion
- Hs lên bảng viết CTCT của
H2O
- Phân tích cấu tạo : lk CHT có cực , phân tử có dạng góc , độ phân cực của H2Okhá lớn
-NaCl là tinh thể ion , các ion
Na + và Cl- luân phiên đều đặn
-Hs dựa vào hình vẽ nêu quá trình điện li của NaCl trong nước
- Hs nêu đặc điểm cấu tạo HCl :
lk CHT , phân tử HCl phân cực
1 Cấu tạo phân tử nước :
O
H H-Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực
-Phân tử H2O có cấu tạo dạng góc , do đó phân tử nước có cực Độ phân cực của phân tử nước khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong nước :
- Dưới tác dụng của các phân tử
H2O phân cực , những ion Na+
và Cl- hút về chúng những phân tử H2O, quá trình tương tác giữacác phân tử H2O và các ion muối làm các ion Na+ và Cl-
tách ra khỏi tinh thể đi vào dd
- Biểu diễn bằng phương trình :
NaCl → Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong nước :
- Phân tử HCl phân cực Cực dương ở phía H , cực âm ở phía
Cl
- Do sự tương tác giữa các phân tử phân cực H2O và HCl , phân tử HCl phân li thành ion H+ và
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 11- Xét quá trình phân li của HCl
- Gv dùng hình vẽ gợi ý cho hs
tìm hiểu
- Gv tập hợp các ý kiến của hs
rồi rút ra kết luận
- Dựa vào hình vẽ nêu hiện tượng xảy ra khi cho HCl vào nước
→ Kết luận sự dẫn điện của dd HCl
thành các ion
3 Củng cố : - Bài 1 , 2 / 7 sgk
4 Bài tập về nhà : -Bài 3,4,5,6,7/7 sgk.
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 4 PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI Ngày soạn :16/9/2007
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết được thế nào là độ điện li , cân bằng điện li
- Biết được thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu
2 Kỹ năng :
- Vận dụng độ điện li để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu
- Dùng TN để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu và chất không điện li
3 Thái độ :
-Tin tưởng vào thực nghiệm , bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới
vi mô
4 Trọng tâm :
-Nhận biết và phân biệt được các chất điện li
II PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
* Sự điện li là gì ? chất điện li ? cho ví dụ và viết phương rình điện li của dd đó ?
* Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd chất điện li ? nêu quá trình điện li của
NaCl trong nước ?
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Vào bài
Chất điện li chia làm những
Bài 2 PHÂN LOẠI
CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Độ điện li :
1 Thí nghiệm
- Làm như sự hướng dẫn của sgk
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 12GV: Bổ sung và kết luận
*Hoạt động 3 : Độ điện li
- Đặt vấn đề : Để chỉ mức độ
phân li của các chất điện li
người ta dùng đại lượng độ điện
li
- Viết biểu thức độ điện li lên
bảng và giải thích các đại lượng
- Gv cho một số ví dụ :
Hoà tan 100 phân tử chất A
trong nước , có 85 phân tử chất
đó phân li ra thành ion Tính α?
*Hoạt động 4 :
- Thế nào là chất điện li mạnh :
- Chất điện li mạnh có độ điện li
là bao nhiêu ?
- Gv lấy 3 ví dụ điển hình
( axit , bzơ , muối) : HNO3 ,
NaOH , NaCl …
- Viết phương trình điện li ?
→ Nhận xét phương trình điện
li?
- Dựa vào phương trình điện li
có thể tính được nồng độ của
các ion có trong dd
- Kết luận : Các chất khác nhau
có khả năng phân li khác nhau
2 Độ điện li :
- Độ điện li α của một chất điện
li là tỉ số của số phân tử phân li
ra ion (n) và tổng số phân tử hoàtan (no)
α =
o
n
n với 0 ≤α≤ 1
- Khi α = 0 : chất không điện li
Ví dụ : Trong dd CH3COOH 0,43M , cứ 100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion
→ Vậy α = 0,02 hay 2%
II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :
1 Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
- Độ điện li : α = 1
Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …
- Phương trình điện li được biểu diễn bằng một mũi tên (→)
Trang 13- Thế nào là chất điện li yếu ?
độ điện li là bao nhiêu ?
- Cho một số ví dụ về chất điện
li yếu ?
- Viết phương trình điện li của
các chất đó ?
*Hoạt động 6 : Cân bằng điện li
GV:Đặt vấn đề :
- Mũi tên( )cho biết đó là
quá trình thuận nghịch Đặt trưng
của quá trình thuận nghịch là
gì ?
Vậy cân bằng điện li là gì ?
- Viết biểu thức tính hằng số
điện li của CH3COOH ?
- K phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
- Tại sao khi pha loãng độ điện
li của các chất tăng ?
0,1M 0,1M 0,1M MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
- Hs viết phương trình điện li và
so sánh với phương trình điện li của chất điện li mạnh
- Quá trình thuận nghịch sẽ đạt tới trạng thái cân bằng , đó là cân bằng động
-TTCB được đặc trưng bởi hằng số cân bằng
- Cân bằng tuận theo nguyên lý LơSatơliê
→ nêu khái niệm về cân bằng điện li
→ K phụ thuộc vào nhiệt độ
Hs nghiên cứu sgk trả lời :Khi pha loãng dung dịch , các ion dương và ion âm của chất điện li dời xa nhau hơn , ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử , trong khi đó sự pha loãng không cản trở đến sự điện li của các phân tử
2 Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
Ví dụ :
CH3COOH H+ + CH3COO
NH4OH NH4+ + OH
-a Cân bằng điện li :
- Sự điện li của chất điện li yếu có đầy đủ đặc trưng của quá tình thuận nghịch
- Khi quá trình điện li của chất điện li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
- Cân bằng điện li cũng là cân bằng động , tuân theo nguyên lýLơsatơliê
b Aûnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li :
khi pha loãng dung dịch , độđiện li của các chất tăng
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 143.Củng cố : Bài tập1, 2,3 /10 sgk
4 Bài tập về nhà : 4,5,6,7 /10 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 5 AXIT – BAZƠ – MUỐI Ngày soạn :16/ 9/2007
- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ
II PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp – trực quan – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 15- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất địên li yếu ? cho ví dụ ?
* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết α = 1,5%
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Vào bài
Định nghĩa axit ? bazơ ? muối ?
Cho thí dụ ? (lớp 9)
*Hoạt động 2 :
- Axit, bazơ có phải là chất điện
li không ?
- Viết phương trình điện li của
các axit và bazơ từ các thí dụ
trên ?
-Tính chất chung của axit , là
do ion nào quyết định ?
-Tính chất chung của bazơ là do
ion nào quyết định ?
*Hoạt động 3 :
- So sánh phương trình điện li
của HCl và H3PO4
- So sánh phương trình điện li
của NaOH và Mg(OH)2
-Hs nhắc lại các khái niệm về axit , bazơ, muối và cho thí dụ minh họa
- Axit , bazơ là các chất điện li
- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các axit và bazơ từ các thí dụ trên → rút ra nhận xét và định nghĩa mới về axit , bazơ
-Do ion H+ quyết định-Do ion OH- quyết định
- Hs nhân xét , rút ra kết luận về axit một nấc và axit nhiều nấc
- Lấy thêm một số ví dụ về axitnhiều nấcvà viết phương trình điện li
- Hs nhân xét , rút ra kết luận về bazơ một nấc và bazơ nhiều nấc
- Lấy thêm một số ví dụ về bazơ nhiều nấcvà viết phương trình điện li
Bài 3
AXIT – BAZƠ – MUỐI
I Axit , bazơ theo thuyết Arêniut :
1 Định nghĩa :
* Axit : Là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H+
* Bazơ : Là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH-
a Axit nhiều nấc :
- Axit mà một phân tử chỉ phân
li một nấc ra ion H+ là axit một nấc
Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH
…
- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axit nhiềunấc
Ví dụ : H3PO4 , H2CO3
b Bazơ nhiều nấc :
- Bazơ mà mội phân tử chỉ phân
li một nấc ra ion OH- gọi là bazơmột nấc
Ví dụ : NaOH , KOH …
-Bazơ mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH- gọi là bazơ
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 16GV: Lưu ý :
*Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd
ZnCl2 đến khi kết tủa không
xuất hiện thêm nửa
Chia kết tủa làm 2 phần :
* PI : cho thêm vài giọt axit
* PII : cho thêm kiềm vào
- Kết luận : Zn(OH)2 vừa tác
dụng được với axit , vừa tác
dụng được với bazơ → hiđrôxit
Các axit , bazơ nhiều nấc phân
li lần lượt theo từng nấc
-Đối với axit mạnh nhiều nấc vàbazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn toàn
3 Hiđrôxit lưỡng tính :
- Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
3 Củng cố : Bài tập 1, 2,3, 4 /16 sgk
4.Bài tập về nhà :
V RÚT KINH NGHIỆM :
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 17Tiết 6 AXIT – BAZƠ – MUỐI Ngày soạn :16/9/2007
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết khái niệm axit , bazơ theo thuyết Bronsted
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì ? sự phân li của muối
2 Kỹ năng :
- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Bronsted để phân biệt được axit , bazơ , lưỡng
tính và trung tính
- Biết viết phương trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vả ion
OH- trong dd
3 Thái độ :
Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối
4 Trọng tâm :
- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ
- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li
II PHƯƠNG PHÁP :
Giải thích , đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Định nghĩa axit , bazơ theo thuyết Arêniut ? cho ví dụ ?
* Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính ? viết phương trình điện li của Al(OH)3 ,
Zn(OH)2 , Cr(OH)3 ?
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Vào bài
Theo các em NH3 và CH3COO
-có tính axit hay bazơ ? thuyết
Arênit không giải thích được
Trang 18→ Vậy để biết tính chất của nó
các em nghiên cứu thuyết
Bronsted
*Hoạt động 2 :
GV làm TN : nhúng một mẫu
quỳ tím vào dd NH3
GV viết CTPT amoniac lên
bảng : Theo A-rê-ni-ut ,
amoniac không thể là bazơ được
vì phân tử không chứa nhóm
hiđroxit nên khi tan trong nước
không thể phân li ra ion OH
-được , nhưng thực tế dung dịch
amoniac có chất của dung dịch
bazơ Điều này được giải thích
dựa vào thuyết axit – bazơ của
Bron-stêt :
NH3 + H2O NH4+ + OH
> Dung dịch amoniac có ion
OH- nên có tính bazơ
-> NH3 nhận proton từ nước nên
NH3 là bazơ
-Tương tự như vậy , khi hòa tan
CH3COOH vào nước :
CH3COOH+H2O H3O++
CH3COO
-> CH3COOH nhường proton
cho nước nên CH3COOH là axit
- Gv cho bài tập :Dựa vào
thuyết Bronsted hãy chứng minh
ion HCO−
3là chất lưỡng tính ?
GV : yêu cầu HS nêu tóm tắt
những ưu điểm của thuyết
- Dựa vào sự thay đổi màu của giấy quỳ → kết luận dd NH3 có tính bazơ
-HS rút ra khái niệm về axit và
bazơ theo thuyết Bronsted -Hs
HCO−
3 + H2O H3O+ + CO
−
2 3
Trong phản ứng này HCO−
3
nhường H+ nên là axit
HCO−3 + H2O H2CO3 +
OH
-Trong phản ứng này HCO3−
nhận H+ nên là bazơ
Vậy HCO3- là chất lưỡng tính
II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bronsted
- Nước là chất lưỡng tính
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 19thay đổi không đáng kể so với
ban đầu nên đặt Kb = Kc[H2O]
gọi là hằng số phân li bazơ
*Hoạt động 4 :
- Muối là gì ? kể tên một số
muối thường gặp
-Nêu tính chất của muối ?
-Thế nào là muối axit ? muối
trung hoà ? cho ví dụ :
- Gv giới thiệu một số muối kép
và phức chất
HS viết phương trình phân li và viết biểu thức hằng số phân li của axit yếu : CH3COOH
- Hs lên bảng viết phương trình điện li của NH3 trong nước -Bằng cách tương tự viết biểu thức hằng số phân li bazơ của cân bằng:
Kc=[ ][ ]
[NH ] [.H O]
OH.NH
2 3
4 − +
-Hs nghiên cứu để trả lời
-Muối trung hoà : trong phân tử không còn hđrô
-Muối axit : là trong phân tử còn
- Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion
2 Ưu điểm của thuyết Bronsted :
Thuyết Bronsted tổng quát hơn ,nó áp dụng cho bất kỳ dung môinào kể cả không có dung môi
III Hằng số phân li axit và bazơ :
1 Hằng số phân li axit :
- Muối kép : NaCl.KCl ,
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 20- Gv giới thiệu sự điện li của
một số muối và phức chất
hiđrô
- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các muối và các phức chất
KCl.MgCl2.6H2O
- Phức chất : [Ag(NH3)]Cl , [Cu(NH3)4 ]SO4 …
2 Sự điện li của muối trong nước :
- Hầu hết các muối phân li hoàntoàn
4 Bài tập về nhà : 5 ,6,7,8,9,10 / 16 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 7, 8 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH Ngày soạn :23/9/2007
CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
-Biết được sự điện li của nước
-Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
-Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit , bazơ
2 Kỹ năng :
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 21-Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
-Biết đánh giá độ axit , bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ h+ , OH- , pH và pOH
-Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit , bazơ để xác định tính axit , kiềm của dung
dịch
4 Trọng tâm :
-Nắm được các khái niệm pH , pOH , tích số ion của nước và vận dụng để giải bài
tập
II PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H2SO4 )
Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)2 )
Dd phenolphtalein
Giấy chỉ thị axit , bazơ vạn năng
-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Địng nghĩa axit , bazơtheo thuyết Bronsted ? cho ví dụ ?
* Cho biết ion nào là axit ? bazơ ? lưỡng tính ? giải thích bằng phương trình thuỷ
phân : CH3COO- , SO32- , HSO3- , Zn2+
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Vào bài
pH là gì ? dựa vào đâu để tính
pH ? ta nghiên cứu bài mới
*Hoạt động 2 :
- Bằng dụng cụ đo nhạy , người
ta thấy nước cũng dẫn điện
nhưng cực kì yếu
- Biểu diễn quá trình điện li
của H2Otheo thuyết Arêniut và
Bronsted ?
-Thông báo : 2 cách viết này có
những hệ quả giống nhau , để
đơn giản người ta chọn cách
viết thứ nhất
Hoạt động 3 :
- Viết biểu thứctính K ?
-Thông báo : độ điện li rất yếu
nên [H2O] coi như không đổi ,
gộp đại lượng này với Kc sẽ là
Hs viết phương trình điện li
Hs viết biểu thức tính hằng số cânbằng (1)
Trang 22một đại lượng không đổi , ký
hiệu KH2O
- Gợi ý : Dựa vào cân bằng (1)
và KH2O tính [H+] và [OH-] ?
- Gv kết luận : Nước là môi
trường trung tính nên môi
trường trung tính có
[H+] = [OH-] = 10-7M
*Hoạt động 3 :
-Thông báo KH2O là hằng số đối
với tất cả dung môi và dd các
chất
Vì vậy , nếu biết [H+] trong dd
sẽ biết được[OH-] Câu hỏi :
* Khi hòa tan axit vào nước,
để KH2O không đổi thì [OH-]
biến đổi như thếnào?
* Nếu thêm bazơ vào nước , để
KH2O không đổi thì [H+] biến
Hs thảo luận theo nhóm
* Viết phương trình điện li HCl → H+ + Cl-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [H+] = 0,01M [OH-]= 10-12 M
* Viết phương trình điện li NaOH → Na+ + OH-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [OH-] = 0,01MVậy [H+] = 10 -12M
K=[ ][ ]
[H O]
OHH
2
− +
- [H2O] là hằng số
Ta có :
KH2O = K[H2O]=[H+][OH-]
KH2O : Tích số ion của nước
a Môi trường axit :
Môi trường axit là môi trường trong đó :
[H+] > [OH-] Hay : [H+] > 10-7M
b Môi trường kiềm :
Là môi trường trong đó [H+]< [OH-]
Trang 23- Dd axit , kiềm , trung tính có
pH là bao nhiêu ?
* Bổ sung : để xác định môi
trường của dd , người ta dùng
chất chỉ thị : quỳ , pp
- Gv pha 3 dd : axit , bazơ , và
trung tính ( nước cất )
-Gv kẻ sẳn bảng và đặt câu hỏi
-Gv bổ sung : chất chỉ thị axit ,
bazơ chỉ cho phép xác địng giá
trị pH gần đúng
Muốn xác định pH người ta
dùng máy đo pH
- Hs nghiên cứu sgk và trả lời
- Hs nghiên cứu ý nghĩa của pH trong thực tế
- Hs dùng giấy chỉ thị axit – bazơ vạn năng để xác định pH của dd đó
- Hs điền vào bảng các màu tươngứng với chất chỉ thị và dd cần xácđịnh
Môi trường
- Môi trường axit : pH < 7
- Môi trường bazơ : pH > 7
- Môi trường trung tính : pH=7
2 Chất chỉ thị axit , bazơ
Là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
3.Củng cố : Bài tập 1 →5/20 sgk
4 Bài tập về nhà :Bài tập 6→10/20 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 24Tiết 9 LUYỆN TẬP Ngày soạn :23/ 9/2007
AXIT – BAZƠ - MUỐI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Củng cố khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted
- Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính , muốoi
- Ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tính pH của dd axit , bazơ
- Vận dụng thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để xác định tính axit , bazơ
hay lưỡng tính
- Vận dụng biểu thức tính hằng số phan li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion
của nước , để tính nồng độ của H+và OH-
- Sử dụng chất chỉ thị axit , bazơ để xác định môi trường của dd các chất
3 Trọng tâm :
Giải được các bài toán có liên quan đến pH
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
Hoạt động 1 :
Gv soạn hệ thống câu hỏi :
- Axit là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho
ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho
ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
I- Kiến thức cần nhớ :
Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của giáo viên
đưa ra để khắc sâu các kiến thức trọng tâm của bài
Trang 25- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
- Viết biểu thức tính hằng số phân li axit của
HA va ø hằng số phân li bazơ
của S2- ?
→ Cho biết ý nghĩa và đặc điểm của hằng số
này ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa của tích
số ion của nước ?
- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào
nồng độ H+ và pH như thế nào ?
- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác
định môi trường của dd ? Màu của chúng thay
đổi như thế nào ?
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 1 :Viết các biểu thức hằng số phân ly axít
Ka và hằng số phân li bazơ Kb của các axít và
bazơ sau : HClO , CH3COO-, HNO2 , NH4+
Bài 2 :
a Hòa tan hoàn toàn 2,4g Mg trong 100ml d2
HCl 3M Tính pH của dung dịch thu được
b Tính pH của dung dịch thu được sau khi
trộn 40ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60ml
−
HS thảo luận và đại diện trả lời
II – Bài tập Bài 1 :
[H+] => pH
3 Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 264 Bài tập về nhà :
Bài 1 : Dung dịch axit formic 0,007M có pH = 3,0
a Tính độ điện li của axit formic trong dung dịch đó ?b.nếu hoà tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lit dd đó thì độ điện li của axit formic tăng hay giảm ? giải thích ?
Bài 2 : Theo định nghĩa của Bronsted , các ion : Na+ , NH4+, CO2 −
3 , CH3COO- , HSO4- K+ , Cl- , HCO3- là các bazơ , lưỡng tính hay trung tính trên cơ sở đó
dự đoán các dd của từng chất cho dưới đây sẽ co ùpH nhỏ hơn,lớn hơn hay
bằng 7 :Na2CO3 , KCl , CH3COONa , NH4Cl , NaHSO4 ?
Bài 3 : Hoà tan 6g CH3COOH vào nước để được 1 lit dung dịch có Ka = 1,8 10-5
a tính nồng độ mol/lit của ion H+ và tính pH của dung dịch ?b.Tính α ?
c.Thêm vào dd trên 0,45 mol NaCH3COO , tính pH của dd cuối biết V không đổi
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 10 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI Ngày soạn :
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 27- Hiểu được các phản ứng thuỷ phân của muối
2 Kỹ năng :
- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để
biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra
3 Thái độ :
-Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ
4 Trọng tâm :
-Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dịch chất điện li
II PHƯƠNG PHÁP :
-Trực quan sinh động , đàm thoại gợi mở
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaCl , NaNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : (Kết hợp bài giảng)
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : Vào bài
Bản chất của phản ứng trao đổi
trong dd các chất điện li là gì ?
Điều kiện xảy ra phản ứng ? ta
đi tìm hiểu bài mới
*Hoạt động 2 :
- Gv làm thí nghiệm :
Cho dd BaCl2 + Na2SO4
- Gv hướng dẫn HS viết phương
trình phản ứng dưới dạng ion và
ion rút gọn
- Gv yêu cầu Hs viết phản ứng
phân tử , pt ion rút gọn của các
* Lưu ý : Chất kết tủa , chất
- Hs quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng
BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4 ↓+ 2NaCl
Phương trình ion rút gọn :
Ba2+ + SO2 −
4 → BaSO4↓
- Hs viết phương trình :CuSO4 + 2NaOH →Na2SO4 + Cu(OH)2
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd các chất điện
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 28khí , chất điện li yếu , H2O viết
dưới dạng phân tử
*Hoạt động 3 :
- Yêu cầu Hs viết phương trình
phân tử và phương trình ion thu
gọn của phản ứng của NaOH và
HCl
- Nêu bản chất của phản ứng ?
- Tương tự cho học sinh viết
phưong trình phân tử và ion rút
gọn của phản ứng : Mg(OH)2 +
-Nêu bản chất của phản ứng ?
- Gv gợi ý , hướng dẫn học sinh
rút ra kết luận chung
=> Bản chất của phản ứng trên là sự kết hợp của ion Cu2+ và
OH- tạo ra Cu(OH)2
- Viết phương trình phản ứng :NaOH + HCl → NaCl + H2O
H+ + OH-→ H2O-Bản chất của phản ứng là tạo thành chất điện li yếu là H2O
- Học sinh lên bảng viết phươngtrình phản ứng
-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo thành , giải thích
- Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn
-Học sinh rút ra nhận xét
- Học sinh quan sát , giải thích và viết phương trình phản ứng
→ Nêu bản chất của phản ứng
- Hs quan sát hiện tượng , Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn → Nêu bản chất của phản ứng
-Dựa vào các thí nghiệm quan sát được và sự hướng dẫn của giáo viên rút ra kết luận chung
2 Phương trình tạo thành chất điện li yếu :
a Phản ứng tạo thành nước :
- Phương trình ion rút gọn :
CH3COO- + H+→
CH3COOH
- Nhận xét : Thực chất của phản
ứng là do sư kết hợp giữa cation
H+ và anion CH3COO- tạo thành axit yếu CH3COOH
3 Phản ứng tạo thành chất khí
* Thí nghiệm : (Sgk )
* Giải thích :
2HCl + Na2CO3→2NaCl + H2O + CO2
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :
* Tạo thành chất kết tủa
* Tạo thành chất khí
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 29* Tạo thành chất điện li yếu
3.Củng cố : Dùng bài tập1, 2/28 sgk để củng cố tiết học
4 Bài tập về nhà : 3 → 8 / 29 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 11 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI Ngày soạn :
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Hiểu được các phản ứng thuỷ phân của muối
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được môi trường của dung dịch muối
- Viết được phương trình thuỷ phân của muối
- Giải một số bài tập cơ bản
3 Thái độ :
-Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ
4 Trọng tâm :
-Rèn luyện kỹ năng
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : Dung dịch Fe(NO3)3 , dd CH3COONa , ddNaCl , nước cất , quỳ tím
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* Cho các chất sau : H2SO4 , Cu , Ba(OH)2 , FeSO4 , Na2CO3 tác dụng với nhau
từng đôi một , viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các
phản ứng xảy ra ?
2 Bài mới :
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 30Hoạt động 1 :
- Gv làm thí nghiệm :
Cho quỳ tím vào dd đưng
CH3COONa và vào dd Fe(NO3)3
-Gv nêu vấn đề : tại sao quỳ đổi
màu ? để giải thích được điều
này ta nghiên cứu sự thuỷ phân
* Lưu ý : các gốc của bazơ
mạnh và axit mạnh không bị
thuỷ phân
- Nhận xét thành phần của các
muối CH3COONa , Fe(NO3)3 ?
-Vậy với muối là sản phẩm của
axit yếu và bazơ yếu thì pH thay
đổi như thế nào?
Học sinh quan sát thí nghiệm
- Học sinh lên bảng làm thí nghiệm
-Nhận xét :Ống 1 : Quỳ không đổi màu Ống 2 : Chuyển sang màu đỏ Ống 3 : Chuyển sang màu xanh Ống: Quỳ không đổi màu
- Học sinh dựa vào sự gợi ý của giáo viên để giải thích
- Lên bảng viết phương trình thuỷ phân của ion CH3COO-
- Hs làm thí nghiệm chứng minhFe(NO3)3 có pH < 7
- Lên bảng viết phương trình thuỷ phân của ion Fe3+
.=>CH3COONa là sản phẩm giữa bazơ mạnh và axit yếu nêncó môi trường bazơ
- Fe(NO3)3 là sản phẩm của axit mạnh và bazơ yếu nên có môi rtường của axit
2 Phản ứng thuỷ phân của muối :
đều bị thuỷ phân , môi trường
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 31=> Kết luận :
Như vậy khi hoà tan một số
muối vào nước làm cho pH thay
đổi chứng tỏ có phản ứng giữa
muối với H2O
*Hoạt động 4 :
Cho học sinh làm một số ví dụ
=>Rút ra kết luận chung
-Lấy ví dụ cho mỗi trường hợp
axit hay kiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion đó
d Ví dụ 4 :
- Những muối như NaHCO3 ,
KH2PO4 , K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li ra các ion HCO3- , H2PO4- , HPO42- , các ionnày là các chất lưỡng tính , chúng cũng phản ứng với H2O làm biến đổi pH , môi trường cùa dd còn phụ thuộc vào bản chất của ion
Ví dụ :
NaCl , KNO3 , KI …
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 32vân dụng
Dung dịch các chất sau là môi
trường axit , bazơ hay trung
tính ?
NaF , Al(NO3)3 , KI ?giải thích
3 Bài tập về nhà : 9,10,11 / 29 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 12 LUYỆN TẬP Ngày soạn :
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 33Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : (Kết hợp luyện tập )
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 :
Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất
điện li là gì ? cho ví dụ ?
- Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ? những
trường hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ phân ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? nêu
cách viết phương trình ion rút gọn ?
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs giải các bài tập SGK
Bài 1 : Viết phương trình ion rút gọn của các
phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch :
Bài 2: Hãy chọn những ý đúng
Phản ứng trao ion trong dung dịch các chất điện
li chỉ xảy ra khi :
I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điềukiện sau :
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao
đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặcgốc bazơ yếu mới bị thuỷ phân
3 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của
phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
II BÀI TẬP :
Trang 34a Các chất tham gia phản ứng phải là chất dễ
tan
b Một số ion trong dung dịch kết hợp được với
nhau làm giảm nồng độ của chúng
c Tạo thành ít nhất một chất điện ly yếu hoặc
chất ít tan
d Các chất tham gia phản ứng phải là những
chất điện li mạnh
Bài 3 :Rau qủa khô được bảo quản bằng khí SO2
thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc SO2 −
3
Để xác định sự có mặt ion SO2−
3 trong hoaqủa ,một học sinh ngâm một ít qủa đậu trong
nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho
tác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxy hóa ) , sau
đó cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2 .Viết
các phương trình ion rút gọn thể hiện các qúa
trình xãy ra
Bài 4 : Những hóa chất sau thường được dùng
trong công việc nội trợ : muối ăn ;giấm ; bột nở
NH4HCO3 ;phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ;
muối iốt (NaCl+KI) Hãy dùng các phản ứng
các phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết
phương trình ion rút gọn của các phản ứng
Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g một muối kim
loại hóa trị hai MCO3 trong 20ml dung dịch HCl
0,08M Để trung hòa HCl dư cần 5,64ml dung
dịch NaOH 0,1M Tìm xem M là kim loại gì
3.Củng cố : Kết hợp trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà : Các bài tập còn lại trong SGK và SBT
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 35V RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 13 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Ngày soạn :
TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch
các chất điện li
2 Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với một lượng nhỏ hoá chất
4 Trọng tâm :
Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành
II PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động – Đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
* Dụng cụ :
-Đĩa thuỷ tinh
-Ống hút nhỏ giọt
-Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống nghiệm
NGUYỄN DUY TỰ Trường THPT SƠN MỸ
Trang 36IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
* Các kiến thức có liên quan
2 Bài mới :
Thí nghiệm 1 :
Tính axít – bazơ :
- Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí
nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch
Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly
a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng
khoảng 2ml CaCl2 đặc
→ Nhận xét màu kết tủa tạo thành
b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng HCl
loãng , quan sát ?
c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH
loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc cho
đến khi mất màu , giải thích ?
d Cho dung dịch CuSO4 + NaOH , Hòa tan kết tủa bằng
dung dịch NH3 đặc
- So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH
- Quan sát và giải thích
- Nhận xét màu kết tủa tạo thành
- Quan sát
→ Nhận xét màu của dung dịch
→ Quan sát các hiện tượng xảy ra
- Viết các phương trình phản ứng xảy
ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn
3 Công việc cuối buổi thực hành :
- Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình
-Nêu lại các hiện tượng quan sát được từ đó rút ra kiến thức cần nắm
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 37Tiết 14 KIỂM TRA VIẾT Ngày soạn :
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức :
- Dung dịch axít – bazơ và muối
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly
2 Kỹ năng :
- Tính pH của dung dịch
-Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn
-Xác định chiều của chuyển dịch cân bằng
3 Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận , tư duy logic củ học sinh
4 Trọng tâm :
-Rèn luyện kỹ năng
III PHƯƠNG PHÁP :
Trang 38-Trắc nghiệm khách quan : 30%
-Tự luận : 70%
II CHUẨN BỊ :
- Đề kiểm tra
IV KIỂM TRA :
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :
1 Kiến thức : Giúp HS biết
- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ , photpho
- Tính chất vật lý hóa học của một số hợp chất : NH3, NO, NO2 , HNO3 , P2O5 ,
H3PO4
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của
Nitơ , Photpho
2 Kỹ năng : Tiếp tục hình thành và củng cố các kỹ năng
- Quan sát , phân tích tổng hợp , và dự đoán tính chất của các chất
- Lập phương trình phản ứng hóa học , đặc biệt phương trình phản ứng oxi hóa
khử
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức của chương
3 Giáo dục tình cảm thái độ :
- Thông qua nội dung kiến thức của chương giáo dục cho học sinh tình cảm yêu
thiên nhiên , có ý thức bảo vệ môi trường , đặc biệt môi trường không khí và đất
- Có ý thức gắn lý thuyết và thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 40
Tiết 15 KHÁI QUÁT NHÓM NITƠ Ngày soạn :
Ngày giảng
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết được tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Hiểu về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn
- Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2 Kỹ năng :
- Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu được những tính chất
hóa học chung của các nguyên tố nhóm nitơ
- Vận dụng những qui luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất
các nguyên tố nhóm nitơ
3 Thái độ :
- Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên
- Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi nắm được các qui luật biến đổi của
chúng
4 Trọng tâm :
Biết được sự biến đổi tính chất trong nhóm Nitơ
II CHUẨN BỊ :
Bảng tuần hoàn và tranh ảnh có liên quan
III PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : (Kết hợp bài giảng )
2 Bài mới :
*Hoạt động 1 : vào bài
Có một số nguyên tố mà hợp
chất của chúng rất quan trọng
đối với đời sống của con người
trong đó có các nguyên tố thuộc
nhóm VA
*Hoạt động 2 :
- Nhóm nitơ thuộc nhóm mấy ?
gồm những nguyên tố nào ?
- Cho biết số electron lớp ngoài
cùng , phân bố vào các obitan
của các nguyên tố thuộc nhóm
- Hs dựa vào BTH trả lời
- Biểu diễn cấu hình :
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Thuộc nhóm V trong BTH
- Nhóm Nitơ gồm : Nitơ (N) ,
Photpho (P) , Asen(As) , atimon(Sb) và bitmut (Bi)
- Chúng đều thuộc các nguyêntố p
1 Cấu hình electron của nguyên tử :
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng : ns 2 np 3
↑↓ ↑ ↑ ↑