1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 8 Chương 4

45 599 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất của oxi
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần: - Biết quan sát, kết luận về tính chất vật lí của oxi.. Lưu huỳnh cháy trong khí oxi sinh - Học bài, nắm vững tính chất vật lí của oxi -

Trang 1

Tiết: 37 – Tuần: 19 §24 TÍNH CHẤT CỦA ÔXI

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết quan sát, kết luận về tính chất vật lí của oxi

- Quan sát thí nghiệm, nhận xét, kết luận về tính chất hóa học (t.dụng với p.kim) của oxi

- Củng cố lòng ham thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị: Tranh vẽ tỉ lệ phần trăm về thành phần khối lượng các nguyên tố (Hình 1.8/19)

+ Giáo viên: 02 lọ thu khí oxi, bột S, bột P, muổng sắt, đèn cồn

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (Bỏ qua) Giáo viên thay bằng việc xác định mục tiêu chương mới.

3 Bài mới: (36’).

* Đặt vấn đề: (01’): Ở các lớp dưới và đặc biệt là ở HKI các em đã có một số hiểu biết về

nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi Hôm nay ta ôn lại hiểu biết đó đồng thời tiếp tục nghiên cứuxem oxi có những tính chất như thế nào?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nhớ

lại KHHH, CTHH, nguyên tử khối,

phân tử khối của oxi

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 2

- Treo tranh H 1.8/19 sgk

- Nguyên tố hóa học nào phổ biến

nhất trong vỏ Trái Đất?

- Yêu cầu học sinh xem sách giao

khoa trang 81

- Oxi tồn tại ở dạng đơn chất và hợp

chất Khí oxi có nhiều ở đâu? Nguyên

tố oxi có nhiều trong những hợp chất

nào?

* Áp dụng: Cho học sinh giải bài tập

2/70 sách giáo khoa

- Nhắc lại kiến thức đãbiết về oxi

- Oxi

- Có nhiều trong khôngkhí, nước, đường, đất đá,quặng, cơ thể người, độngvật và thực vật, …

- Kí hiệu hóa học của nguyêntố : O

- Công thức hóa học của đơnchất oxi: O2

- Nguyên tử khối: 16

- Phân tử khối: 32

- Là nguyên tố hóa học phổbiến nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí

- Giáo viên đưa lọ chứa khí oxi và

hỏi: Có nhận xét gì về khí oxi?

- Mở nút, yêu cầu 1 học sinh nhận xét

mùi của khí oxi?

- Yêu cầu học sinh đọc phần 2 mục I,

trả lời câu hỏi?

- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận

ở mục I để bổ sung một số tính chất

của oxi

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa

học (phần tác dụng với phi kim)

- Chất khí không màu

+ Ít tan trong nước

+ Nặng hơn không khí

29

32 d

kk 2

hóa lỏng có màu xanh nhạt

II Tính chất hóa học.

Trang 2

- Ta tìm hiểu xem oxi có thể tác

dụng với các phi kim không? Có

cần điều kiện nào không?

- Yêu cầu học sinh quan sát thí

+ Ở nhiệt độ thường

+ S cháy trong không khí, cháy

trong khí oxi

+ So sánh, nhận xét

- Giáo viên ghi CTHH của sản

phẩm tạo thành

- Viết PTHH?

Qua TN trên cho biết S có phản

nào?

- Giáo viên lưu ý sản phẩm còn

* Với phi kim khác có phản ứng

không?

- Giáo viên làm thí nghiệm với

photpho

+ Ở điều kiện thường

+ Đốt khơi mào?

- Giáo viên nêu tên và CTHH

của sản phẩm, yêu cầu học sinh

viết PTHH

Giáo viên bổ sung: oxi phản ứng

được với nhiều phi kim khác

- Học sinh quan sát, nhậnxét

4P (r) + 5O2 (k)  t0

2P2O5

1 Tác dụng với phi kim.

a Tác dụng với lưu huỳnh.

Lưu huỳnh cháy trong khí oxi sinh

- Học bài, nắm vững tính chất vật lí của oxi

- Nắm phản ứng của oxi với phi kim (S, P), viết PTHH

- Đọc bài đọc thêm, giải bài tập 6/84, bài tập 2.8/29 sách bài tập

- Học sinh khá làm thêm bài tập 5/84 sách giáo khoa và bài tập 24.7/29 sách bài tập

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

-  -

chất

Đơn chất

Phi kimKim loạiHợp chất

Trang 3

Tiết: 38 – Tuần: 19 §24 TÍNH CHẤT CỦA ÔXI (tt)

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này, học sinh cần:

- Biết ngoài phi kim, oxi còn tác dụng được với kim loại và với hợp chất

- Củng có kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận xét, viết PTHH

- Giáo dục lòng ham thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Lọ chứa khí oxi, lò xo thép có gắn  que diêm, bật lửa

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Giáo viên treo bảng phụ (ghi câu hỏi), học sinh làm vào giấy, giáo viên thu

bài 06 học sinh

- Ở nhiệt độ thích hợp, oxi tác dụng với phi kim như lưu huỳnh, photpho, … Hãy viết PTPUminh họa, ghi tên sản phẩm

3 Bài mới: (34’).

* Đặt vấn đề: (01’): Ngoài phản ứng với phi kim, oxi tác dụng với được vơi những chất nào?

Các em sẽ được biết sau khi học xong buổi học hôm nay Đó là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 4:

* Đặt vấn đề: Oxi có thể tác dụng với

kim loại và hợp chất hay không? Các

em theo dõi thí nghiệm sau để nhận

xét và rút ra kết luận

- Giáo viên làm thí nghiệm:

+ Cho lò xo sắt vào bình oxi ở nhiệt

độ thường

+ Đốt lò xo sắt (có gắn  que diêm) 

đưa vào lọ oxi

- Qua thí nghiệm trên các em có nhận

xét gì?

- Sắt là 1 kim loại 

- Oxi có tác dụng với kim loại không?

- Giáo viên nêu tên + CTHH của sản

phẩm

- Em hãy viết PTHH của phản ứng?

- Giáo viên mở rộng: Ngoài kim loại

Fe, oxi còn phản ứng với nhiều kim

loại khác như: K, Na, Mg, Al, Cu, …

và giáo viên hướng dẫn cách viết

công thức sản phẩm

- Học sinh quan sát thínghiệm, nhận xét

+ Ở nhiệt độ thườngkhông thấy sắt phản ứngvới oxi

+ Ở nhiệt độ cao, sắt cóphản ứng với oxi

3Fe (r) + 2O2 (k) t0 Fe3O4

2 Tác dụng với kim loại.

Ví dụ: Ở nhiệt độ cao, sắtcháy trong oxi tạo ra sắt (II,III) oxit còn gọi là oxit sắt từ.3Fe (r) + 2O2 (k) t0 Fe3O4

Hoạt động 5:

Oxi tác dụng với đơn chất (kim loại

và phi kim) còn với hợp chất nó có

tác dụng hay không?

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 3/83

- Học sinh tìm hiểu mục3/83 sách giáo khoa, trảlời câu hỏi: Oxi tác dụngvới hợp chất

Trang 4

Qua các tính chất hóa học của

oxi đã nghiên cứu ở trên, hãy

nêu kết luận về oxi

+ Khí oxi là một đơn chấtphi kim rất hoạt động,đặc biệt ở nhiệt độ cao,dễ dàng tham gia phảnứng hóa học với nhiều phikim, nhiều kim loại vàhợp chất Trong các chấthóa học, nguyên tố oxi cóhóa trị II

3 Tác dụng với hợp chất.

trongkhông khí do tác dụng với khíoxi tạo ra CO2, H2O, tỏa nhiệt

CH4 + 2O2 (k) t0 CO2 (k) + 2H2O (h)

* Kết luận: Khí oxi là một đơn

chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt

ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham giaphản ứng hóa học với nhiều phikim, nhiều kim loại và hợp chất.Trong các chất hóa học, nguyên tốoxi có hóa trị II

Hoạt động 6: Hướng dẫn học

sinh hoàn thành các bài tập

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

bài tập 1 và 2 trang 84 sách giáo

khoa

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải

bài 3/84 sgk

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

thảo luận và giải bài tập 4/84

* So sánh tỉ lệ số mol mỗi chất

phản ứng  xác định chất nào

dư?

* Tính toán dựa vào chất phản

ứng hết

* Giáo viên lưu ý cho học sinh:

Khi bài toán cho lượng cả hai

chất tham gia thì chỉ được tính

toán theo lượng chất tham gia

nào phản ứng hết (không được

tính theo lượng chất dư)

- Hướng dẫn bài 5/84 sgk

+ Tính mS = ? + mtạp chất = ?

 mC = ?

+ Dựa vào PTH tính

? (

- Trả lời bài tập 1/84 sgk

- Bài tập 2: Học sinh trảlời và viết PTHH giữa oxivới kim loại, phi kim, hợpchất

2C 4 H 10 + 13O 2 (k)  t0 8CO 2

(k) + 10H 2 O (h)

- Học sinh thảo luận:

- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày

- Cả lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung

* Tính toán dựa vàochất phản ứng hết

+ mtạp chất = ?

 mC = ?+ Dựa vào PTH tính

? (

V

?

VCO2  SO2 đktc) 

* Bài tập.

1 Bài 1/84 sách giáo khoa

2 Bài 2/84 sách giáo khoa

3 Bài 3/84 sách giáo khoa

4 Bài 4/84 sách giáo khoa

2 31

4 , 12 2

4 Bài 4/84 sách giáo khoa

24kg = 24000g

) g ( 120 100

5 , 0 24000

) g ( 360 100

5 , 1 24000

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 5

- Gọi 1 học sinh đọc tóm tắt tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi.

- Viết CTHH của hợp chất tạo bởi S, C, Si, N với oxi Biết hóa trị lần lượt của các nguyên tốtrong hợp chất là II, IV, IV, II

- Nhắc lại cách giải bài toán cho lượng cả 2 chất tham gia

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, nắm vững tính chất vật lí và hóa học của oxi (Viết được PTHH của oxi với các đơn chất (kim loại và phi kim) và các hợp chất

- Xem bài 25: Tìm hiểu thế nào là sự oxi hóa, thế nào là phản ứng hóa hợp

- Viết thành PTHH từ các sơ đồ sau:

- Trong các phản ứng trên có bao nhiêu chất sản phẩm?

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

-  -

Trang 6

Tiết: 39 – Tuần: 20 §25 SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP – ỨNG DỤNG CỦA OXI

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết được sự oxi hóa là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp Oxi hóa có tác dụng gì? Biếtdẫn ra các thí dụ minh họa

- Vận dụng kiến thức trên và kĩ năng viết PTHH

- Hiểu được vai trò của khí oxi đối với sản xuất và đời sống

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: - Bảng phụ ghi PTHH một số phản ứng hóa hợp

-Tranh vẽ: Điều chế và ứng dụng của oxi

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Nêu tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa

3 Bài mới: (36’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã có một số hiểu biết về tính chất của oxi Sự tác dụng

của oxi với một số chất gọi là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp và có những ứng dụng gì?Các vấn đề đó các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I,

và trả lời câu hỏi ở phần 1 mục

I/85 sách giáokhoa

- Giáo viên có thể hướng học sinh

tận dụng phần kiểm tra bài cũ

- Sự oxi hóa một chất là gì?

- Học sinh tìm hiểu mục

I, và trả lời câu hỏi:

- Trả lời:

S + O2  t0 SO24P + 5O2  t0 2P 2 O 5

Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục II

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu

học sinh thảo luận nhóm ghi và

nhận xét về số chất sản phẩm Từ

đó định nghĩa phản ứng hóa hợp

PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Số chất phản ứng

Số chất sản phẩm

1 1 1 1 1

- Học sinh quan sátbảng phụ và trả lời câuhỏi

II Phản ứng hóa hợp.

1 Ví dụ:

4Al + 3O2  2Al2O3CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2

Trang 7

- Phản ứng hóa hợp là gì?

- Yêu cầu học sinh khai thác

thông tìn 6 dòng cuối trang 65

sách giáo khoa

- Khi nào các phản ứng được

gọi là phản ứng tỏa nhiệt?

* Củng cố: Bài tập 2/87 sgk

- Định nghĩa phản ứnghóa hợp

- có kèm theo nhiệttrong quá trình phảnứng

2 Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản ứng chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Hoạt động 3:

- Trong bài đọc thêm trang 84

sgk các em đã biết một số ứng

dụng và vai trò của oxi Hôm

nay ta nghiên cứu kĩ hơn về

ứng dụng của oxi

- Giáo viên treo trang, yêu

cầu học sinh chỉ quan sát phần

tranh về ứng dụng của oxi

(Xem trang 88 sgk)

- Dựa vào tranh vẽ, hãy kể ra

những ứng dụng của oxi mà

em biết?

- Cho học sinh đọc bài đọc

thêm trang 87 sgk

* Củng cố: Hãy dự đoán hiện

tượng xảy ra khi:

+ Cho 1 chú dế vào lọ đậy nút

kín trong một thời gian dài (có

đủ thức ăn)

+ Cho cây nến đang cháy vào

lọ thủy tinh rồi đậy nút kín

- Xem tranh về ứngdụng của oxi trang 88sgk Trả lời câu hỏi:

+ Oxi cần cho người vàđộng vật, cần để dốtnhiên liệu trong đờisống và sản xuất

III Ứng dụng của oxi.

Oxi cần cho người và động vật,cần để dốt nhiên liệu trong đờisống và sản xuất

- Học bài, nắm tóm tắt sách giáo khoa trang 86

- Làm bài tập 1, 2, 4, 5/87 vào vở

- Nghiên cứu trước bài Oxit Ôn lại quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

Trang 8

Tiết: 40 – Tuần: 20 §26 OXIT

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết oxit là gì? Phân ra những loại chính nào? Cách gọi tên oxit như thế nào?

- Nhớ lại quy tắc hóa trị và vận dụng để viết đúng côngthức oxit

- Giáo dục các em tính cẩn thận, chính xác thông qua việc viết CTHH, gọi tên oxit

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bảng phụ ghi CTHH (hoặc tên gọi) của oxit để học sinh điền bổ sung + Học sinh: Xem lại quy tắc hóa trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố Thực hiện phầndặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’)

+ Thế nào là sự oxi hóa? Cho ví dụ

+ Hỏi thêm: Đọc tên các sản phẩm sau:

3 Bài mới: (34’).

* Đặt vấn đề: (01’): Trong các bài học trước, các em đã biết tên và CTHH một số

oxit Hôm nay ta tìm hiểu kĩ hơn về định nghĩa, công thức, phân loại và cách gọi tên oxit

Hoạt động 1:

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I

- Nêu định nghĩa oxit? Cho ví dụ? - Nêu định nghĩa.- Ví dụ: CuO, SO2,

P2O5, …

I Định nghĩa.

Oxit là hợp chất của hainguyên tố, trong đó có mộtnguyên tố là oxi

II Công thức.

Công thức oxit có dạng:

MxOy  n.x = II.y (với n là hóa trị của M)

Hoạt động 3:

- Cho học sinh tìm hiểu mục III

- Oxit có thể phân ra mấy loại

chính Đó là những loại nào?

- Thế nào là oxit axit? Cho ví dụ?

- Thế nào là oxit bazơ

- Học sinh khai thácthông tin mục III/89 +

90 sgk

- Học sinh xem sáchgiáo khoa Nêu tên,CTHH của axit tươngứng

III Phân loại Hai loại

chính

1 Oxit axit.

Thường là oxit của kimloại và tương ứng với mộtaxit

Trang 9

Hoạt động 4:

Cho học sinh tìm hiểu cách

gọi tên

- Giáo viên treo bảng phụ có

ghi công thức + tên oxit Yêu

cầu học sinh nêu cách gọi tên

oxit?

IV Cách gọi tên.

+ Tên oxit:

Ví dụ: K2O: Kali oxit

NO: Nitơ oxit

* Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

+ Tên oxit bazơ:

Ví dụ: FeO: Sắt (II) oxit

Fe2O3: Sắt (III) oxit

* Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

+ Tên oxit axit:

Tên phi kim + oxit

(có tiền tố chỉ số (có tiền tố chỉ nguyên tử phi kim) số nguyên tử oxi)

Ví dụ: CO: Cacbon monooxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

P2O5: điphotpho pentaoxit

4 Củng cố (04’).

1/ Cho các chất có CTHH sau, chất nào là oxit? Phân loại và gọi tên chúng

a) Hãy chọn hệ số, viết thành PTHH

b) Có nhận xét gì về số chất phản ứng trong các phản ứng trên? Số chất sản phẩm?

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, làm bài tập và nắm tóm tắt trang 91

- Xem bài 27 “Điều chế oxi – Phản ứng phân hủy”

- Nghiên cứu trước bài Oxit Ôn lại quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

- 

-Tên nguyên tố + oxit

Tên k.loại (kèm theo hóa trị) + oxit

Trang 10

t0

Tiết: 41 – Tuần: 21 §27 ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết được nguyên liệu và cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, sản xuất oxi trongcông nghiệp

- Nắm được định nghĩa phản ứng phân hủy

- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm Giáo dục lòng ham thích bộ môn

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Ống nghiệm, bông, nút cao su có ống dẫn khí, giá đỡ, bình thu khí oxi, chậuthủy tinh đựng nước, KMnO4 (hoặc KClO3 và MnO2), bảng phụ

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Cho học sinh làm bài vào giấy, thu bài 06 học sinh chấm, đánh giá.

+ Oxit là gì? Các chất có CTHH sau, chất nào là oxit? Gọi tên các oxit đó: KCl; K2O;KClO3; N2O5

3 Bài mới: (34’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết oxi rất cần cho sự sống và sản xuất Vậy làm thế

nào để điều chế oxi Các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I

- Giáo viên làm thí nghiệm điều

chế và thu khí oxi từ KMnO4 hoặc

KClO3

- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận

xét

- Giải thích vì sao có thể thu oxi

bằng 2 cách trên?

- Từ các thí nghiệm trên, cho biết

trong phòng thí nghiệm, khí oxi

được điều chế bằng cách nào?

- Từ các thí nghiệm trên  Giáo

viên nêu tên CTHH các chất tham

gia và sản phẩm

- Yêu cầu học sinh viết PTHH?

* Nhắc lại vai trò của chất xúc tác?

* Chuyển: Các hóa chất KClO3,

KMnO4 đắt tiền  Để có 1 lượng

lớn oxi thì từ nguyên liệu nào 

Hoạt động 2

- Học sinh quan sát thínghiệm

- Nhận xét hiện tượng:

+ Que đóm  bùngcháy

khí không đẩy

nước đẩy khí Thu

- Học sinh giải thích

Đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bịphân hủy ở nhiệt độcao

I Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

1 Thí nghiệm: (sgk)

2 Kết luận: Trong phòng

thí nghiệm khí oxi được điềuchế bằng cách đun nóngnhững hợp chất giàu oxi và dễ

bị phân hủy ở nhiệt độ cao như

KMnO4 hoặc KClO3, H2O2 giải phóng khí oxi

Ví dụ:

2KClO3  2KCl + 3O22KMnO4  K2MnO4 +MnO2 + O2

Trang 11

Hoạt động 2:

- Nguyên liệu sản xuất oxi

trong công nghiệp?

- Từ những hiểu biết ở Địa lí

6 Cho biết không khí gồm

những khí nào?

- Giáo viên bổ sung về tính

hóa hơi của N2, O2 từ đó học

sinh suy nghĩ cách sản xuất

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ

điện phân nước + làm thí

nghiệm (nếu thiếu bị đảm

2H2O điện phân 2H2+ O2

II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.

* Nguyên liệu: Không khí hoặcnước

1 Sản xuất khí oxi từ không khí.

Kg khí nén Kg khí bay hơi N2

2 Sản xuất khí oxi từ nước.

Điện phân nước thu được khíhidro và khí oxi

2H2O điện phân 2H2 + O2

Hoạt động 3:

- Tiết trước các em đã biết

phản ứng chỉ có 1 chất mới

tạo thành Tiết này các em lại

gặp những phản ứng trong đó

1 chất sinh ra nhiều chất mới

Đó là phản ứng gì?

- Giáo viên treo bảng phụ,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi về số chất phản ứng và số

chất sản phẩm?

- Định nghĩa phản ứng phân

III Phản ứng phân hủy.

Phản ứng phân hủy là phản ứnghóa học trong đó một chất sinh rahai hay nhiều chất mới

Ví dụ: (sgk)

4 Củng cố (04’).

1/ Những chất nào sau đây dùng để điều chế khí oxi trongphòng thí nhgiệm? ViếtPTHH (nếu có)?

Fe3O4; KClO3; CaCO3; KMnO4; Không khí; H2O

2/ Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Phản ứng đó có gì khác so với phảnứng hóa hợp?

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, nắm tóm tắt trang 94 sgk

- Làm các tập 4; 5; 6/94 sgk

- Tìm hiểu thành phần không khí Không khí gồm những khí nào? Thành phần?

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.



Trang 12

Tiết: 42 + 43 – Tuần: 21 + 22 §28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

I Mục tiêu: (Tiết: 42) Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết rõ không khí là hỗn hợp của những khí nào? Thành phần về thể tích của chúng

- Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Từ đó có ý thức, trách nhiệm đối vớivấn đề bảo vệ không khí trong lành

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm xác định thành phần không khí

+ Học sinh: Tìm hiểu bài như đã dặn ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Cho học sinh làm bài vào giấy, thu bài 08 học sinh chấm, đánh giá.

* Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nào? Viết PTPƯ xảy rakhi nung kali clorat? Cho biết loại phản ứng?

3 Bài mới: (34’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết P có thể cháy trong không khí (hoặc oxi) Vậy

không khí gồm những khí nào? Có thành phần ra sao? Các em sẽ được biết trong tiết họchôm nay

Hoạt động 1:

- Giáo viên làm thí nghiệm đốt P

trong ống hình trụ có chia vạch đặt

trong chậu nước

- Chất gì trong ống nghiệm đã tác

dụng với P để tạo ra P2O5 tan trong

nước?

- Oxi chiếm bao nhiêu phần thể

tích không khí? Vì sao em biết?

- Cho học sinh đọc thông tin sách

giáo khoa để biết khí còn lại

- Học sinh quan sát mựcnước trong ống khi Pcháy

* Kết luận: Khôngkhí là

một hỗn hợp khí trong đókhí oxi chiếm khoảng  thểtích, chính xác hơn là khí oxichiếm 21% thể tích khôngkhí, phần còn lại hầu hết làkhí nitơ

Hoạt động 2:

- Cho học sinh tìm hiểu mục 2 và

trả lời câu hỏi ở mục 2 sgk

- Để học sinh trả lời được câu hỏi

cuối, giáo viên bổ sung nitơ chiếm

+ Thành phần của không khí?

- Yêu cầu học sinh đọc và ghi phần

tóm tắt phần 1/98 sgk

- Học sinh trả lời câuhỏi ở mục 2 sgk

- Không khí không phảilà một chất mà là hỗnhợp

- 78% N2; 21% O2; 1%

các khí khác

2 Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất khác:

Không khí là hỗn hợpnhiều chất khí Thành phầntheo thể tích của không khílà: 78% N2; 21% O2; 1% cáckhí khác (khí cacbonic, hơinước, khí hiếm, …)

Trang 13

Hoạt động 3:

- Không khí bị ô nhiễm gây

tác hại như thế nào?

- Nguyên nhân nào làm cho

không khí bị ô nhiễm?

- Ai là người có nghĩa vụ góp

phần giữ cho không khí trong

lành?

- Làm thế nào để bảo vệ bầu

không khí trong lành?

- Có hại cho: sức khỏe,công trình xây dựng

- Chất thải của nhà máy,ôtô, …

- Tất cả mọi người, mọiquốc gia

- Sản xuất theo chu trình kín(không có khí thải, bảo vệ,trồng rừng, …

3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.

* Mọi người phải gópphần bào vệ bầu không khítrong lành

4 Củng cố (04’).

1/ Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô vuông cuối mỗi câu sau:

a) Không khí là một hợp chất gồm khí nitơ, khí oxi và các khí khác M.

c) Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ; 21% khí oxi; 1% hơi

d) Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ; 21% khí oxi; 1% (hơi

2/ Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khítrong lành?

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 99 sgk

- Xem trước phần 2 Tìm hiểu sự cháy là gì? Tại sao sự cháy trong không khí xảy rachậm hơn và nhiệt độ thấp hơn sự cháy trong không khí?

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

- 

Trang 14

-Tiết: 43 – Tuần: 22 §28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tt)

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậm

- Hiểu điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy

- Qua bài học học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: 1 mẫu than (gỗ), đèn cồn

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’)

* Nêu rõ thành phần khôngkhí Cho biết trong không khí trong không khí khí nào cầncho sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu, chất nào trong không khí là nguồn gốc của các hiện tượngmây, mưa, sương?

* Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí? Nêu các biện pháp bảo vệ không khítránh ô nhiễm?

3 Bài mới: (33’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

Còn sự cháy là gì? Làm thế nào để một vật cháy và tiếp tục cháy Muốn dập tắt đám cháy thìlàm thế nào? Đó là những vấn đề các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục

II

- Thế nào là sự cháy?

- Cho 1 số ví dụ về sự cháy?

- Yêu cầu nhớ lại sự cháy của tàn

đóm đỏ trong không khí và trong

oxi

- Theo em, sự cháy của một chất

trong không khí và trong oxi có gì

giống nhau, khác nhau?

- Yêu cầu học sinh thảo luận, giải

thích

- Giáo viên bổ sung (nếu cần)

Chuyển: Nếu sự oxi hóa có tỏa

nhiệt nhưng không phát sáng thì

gọi là gì?

- Học sinh đọc thông tin

3 dòng đầu mục II

- Là sự oxi hóa có tỏanhiệt và phát sáng

- Than, S, P, sắt cháytrong khí oxi

+ Giống nhau: Đều làsự oxi hóa

+ Khác nhau: Sự cháytrong không khí chậmvà tạo ra nhiệt thấp hơntrong oxi

- Nguyên nhân: Trongkhông khí chỉ có  thểtích là oxi, thể tích N2(không duy trì sự cháy)gấp 4 lần V O 2

II Sự cháy và sự oxi hóa chậm.

Trang 15

Hoạt động 2:

- Sự oxi hóa chậm là gì?

- Nêu một số ví dụ?

- Trong nhà máy tại sao người

ta cấm để giẻ lau có dính dầu

mỡ thành đống?

Chuyển: Trong sinh hoạt và

sản xuất, có lúc cần đốt cháy

vật, có lúc phải dập tắt (do

hỏa hoạn) Vậy gặp các

trường hợp trên phải làm thế

nào?

-Học sinh đọc sách giáokhoa mục II/2/97 Nêu địnhnghĩa

- Để tránh tự bốc cháy

2 Sự oxi hóa chậm.

* Sự oxi hóa chậm là sựoxi hóa có tỏa nhiệt nhưungkhông phát sáng

Hoạt động 3:

- Giáo viên làm thí nghiệm

với mẫu than:

+ Để trong không khí (ở nhiệt

độ thuờng)

+ Đốt nóng mẫu than

- Nêu điều kiện phát sinh sự

cháy?

- Đốt và tắt đèn cồn

- Muốn dập tắt sự cháy thì

làm thế nào?

- Chất cháy phải nóng đếnnhiệt độ cháy; Phải có đủkhí oxi

- Hạ nhiệt độ chất cháyxuống dưới nhiệt độ cháy;

Cách li chất cháy với oxi

3 Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy.

a) Điều kiện phát sinh sựcháy là:

+ Chất phải nóng đếnnhiệt độ cháy

+ Phải có đủ khí oxi chosự cháy

b) Muốn dập tắt sự cháyphải thực hiện một hoặcđồng thời cả hai biện pháp:+ Hạ nhiệt độ chất cháyxuống dưới nhiệt độ cháy.+ Cách li chất cháy vớioxi

4 Củng cố (05’).

1/ Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 3/99 Gọi 1 học sinh giải thích

2/ bài tập 4/99 Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời

* Tại sao khi dùng củi, gỗ để đun, người ta thường chẽ chúng thành những thanh nhỏvừa phải mà không để thành khối lớn?

3/ Bài 6/99 sgk

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, nắm tóm tắt bài

- Chuẩn bị ôn những kiến thức cần nhớ trong bài tập 5/100 vận dụng giải các bài tậptừ bài 1 đến bài 8/101 sgk

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

Trang 16

t 0

t 0

t 0

t 0

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về oxi, không khí

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến phản ứng hóa hợp, phân hủy, …

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH và tính toán

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bảng phụ về kiến thức cần nhớ để học sinh điền khuyết

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3 Bài mới: (33’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa Còn sự

cháy là gì? Làm thế nào để một vật cháy và tiếp tục cháy Muốn dập tắt đám cháy thì làm thế nào?Đó là những vấn đề các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Yêu cầu học

sinh nhắc lại kiến thức cần

nhớ bằng cách điền vào dấu

… trong bảng phụ

- Học sinh điền vàobảng phụ (8 kiến thứccần nhớ)

I Kiến thức cần nhớ (sgk/100)

Hoạt động 2: yêu cầu học

sinh giải bài tập

* Gọi 1 học sinh giải bài tập

1/100 sgk

- Giáo viên cho học sinh

khác nhận xét, ghi điểm

- Giáo viên lưu ý cách viết

CTHH của oxit và cách gọi

tên oxit

* Gọi học sinh đọc và trả lời

câu hỏi ở bài tập 2/100 sgk

- Để giải bài tập 2, cần nắm

vững kiến thức nào?

* Yêu cầu học sinh thảo

luận bài tập 3/101 sgk

- Qua bài tập trên hãy cho

biết dựa vào đâu để phân ra

oxit axit, oxit bazơ?

* Treo bảng phụ ghi bài tập

4, 5 Gọi học sinh đứng tại

chố trả lời câu hỏi

- Gọi học sinh lên bảng thực

hiện bài tập 6/101

- Học sinh giải bài tập1/100 sgk

- Học sinh đứng tại chỗtrả lời

- Điều kiện phát sinhvà dập tắt sự cháy

- Học sinh thảo luậnnhóm, giải bài tập 3

_ Học sinh đứng tại chỗtrả lời câu hỏi 4, 5/101

- 1 học sinh lên bảngthực hiện

II Bài tập.

Bài tập 3/101 sgk

của kim loại tương ứng với bazơ NaOH;

ứng với H2CO3; H2SO3; H3PO4.Bài tập 4/101 sgk Chọn câu D

Bài tập 5/101 sgk

Các câu sai: B; C; E

Bài tập 6/101 sgk

Trang 17

- Gọi học sinh giải bài tập 7

- Qua bài tập trên hãy nhắc

lại thế nào là sự oxi hóa?

* Yêu cầu học sinh thảo

luận, giải bài tập 8/101 sgk

- Giáo viên chia lớp thành 2

nhóm: Nhóm 1 làm câu a;

nhóm 2 làm câu b

- Hướng dẫn: hao hụt 10%

nghĩa là chỉ thu được bao

nhiêu % lượng chất thoát ra?

- Vậy lượng khí thoát ra thực

tế là bao nhiêu?

- Theo em, nếu lấy cùng 1

chất nào sẽ thu được nhiều

- Thể tích khí thực tế thoát

20

10 100

100 2

) ml ( 099 , 0 4 , 22

222 , 2

, 22

222 , 2 158 2 x

, 22 3

222 , 2 5 , 122 2 y

4 Củng cố: Củng cố từng phần.

5 Dặn dò (02’).

- Học bài, nắm kiến thức cần nhớ và vận dụng giải bài tập liên quan

- Tiết sau thực hành Chuẩn bị:

+ Học sinh kẻ mẫu tường trình thí nghiệm Chuẩn bị trước phần mục đích thí nghiệm.+ Phân công các nhóm đến trước để mang dụng cụ, hóa chất xuống lớp và rữa dụng cụkhi thực hành

+ Mỗi nhóm mang 1 bật lửa và 1 que nhang

* Mẫu tường trình thí nghiệm:

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

- 

-t 0

t 0

t 0

Trang 18

Tiết: 45 – Tuần: 23 §30 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

I Mục tiêu: Sau tiết thực hành học sinh:

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về điều chế, thu và thử tính chất của oxi

- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ, thao tác đun, thu khí

- Học sinh cảm thấy hứng thú đối với việc học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Chia 03 nhóm Mỗi nhóm: 01 ống nghiệm chứa KMnO4, nút có ống dẫnkhí, bông, đèn cồn, giá thí nghiệm, chậu thủy tinh, lọ tam giác, nước (hoặc 2 ống nghiệm cónút kín) Muối sắt, lưu huỳnh, que nhang

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định: (01’).

2 Kiểm tra: (04’) Phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3 Bài thực hành: (33’).

Hoạt động 1: Giới thiệu

dụng cụ, lưu ý một số thao

tác thực hành cho học

Hoạt động 2: Yêu cầu học

sinh tiến hành thí nghiệm

* Giáo viên theo dõi, uốn

nắn

- Giáo viên cho học sinh

khác nhận xét, ghi điểm

- PTHH?

- Tại sao có thể thu O2

bằng cách đẩy không khí

(hoặc đẩy nước)?

Hoạt động 3: Yêu cầu học

sinh nêu mục đích thí

nước.

trong tan

ít oxi Vì : nước Đẩy

khí.

không

hơn nặng oxi Vì

: khí không Đẩy

O Thu 2

- Nêu mục đích thínghiệm 2

I Tiến hành thí nghiệm.

1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu

khí oxi

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

+ Khí oxi thoát ra làm tan đóm đỏbùng cháy

+

nước Đẩy

: khí không Đẩy

O Thu 2

2 Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu

huỳnh trong không khí và trong khíoxi

t 0

Trang 19

- Yêu cầu học sinh nêu

cách tiến hành thí nghiệm

2?

- Yêu cầu học sinh tiến

hành thí nghiệm 2 Giáo

viên theo dõi kết quả ở

mỗi nhóm và phát hiện

học sinh tích cực

- Học sinh nêu cách tiếnhành thí nghiệm 2

- Tiến hành thí nghiệm

2, quan sát hiện tượng,ghi chép, giải thích hiệntượng, viết PTHH

Hoạt động 3: Yêu cầu học

sinh điền vào bản tường

trình theo mẫu đã chuẩn bị

ở nhà

Giáo viên thu bản

tường trình để về

nhà đánh giá, ghi

- Tiết sau kiểm tra viết

+ Chuẩn bị giấy kiểm tra, giấy nháp, máy tính bỏ túi, …

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

- 

Trang 20

-TRƯỜNG THCS BÌNH NGUYÊN MÔN : HÓA HỌC 8 – NĂM HỌC 2007 - 2008

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ……….……… Lớp: ………

I Phần trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm).

Câu 1: Ghi tên oxit vào chỗ có dấu

a Na2O: b FeO:

c SiO2: d P2O5:

Câu 2: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng.

1 Trong các chất sau đây: NaCl, K2O, H2O, SO2, H2SO3 Các oxit là:

A NaCl, K2O, H2O, SO2 B NaCl, K2O, H2O, SO2

C K2O, H2O, SO2, H2SO3 D K2O, H2O, SO2,

2 Trong các phản ứng hóa học sau:

a 2Mg + O2  2MgO b 2Fe(OH)3  Fe2o3 + 3H2O

A Các phản ứng trên đều là phản ứng hóa hợp

B Các phản ứng trên đều là phản ứng phân hủy

C a) là phản ứng hóa hợp còn b) là phản ứng phân hủy

D a) là phản ứng phân hủy còn b) là phản ứng hóa hợp

II Phần tự luận (7,0 điểm).

Câu 1: (3,0 điểm) Nêu tính chất hóa học của oxi Viết phương trình phản ứng minh họa.

Câu 2: (1,0 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng điều chế oxi từ kaliclorat Câu 3: (3,0 điểm) Tính thể tích khí oxi và thể tích không khí (ở đktc) cần thiết để đốt cháy

hoàn toàn 6,2 gram photpho Biết oxi chiếm  thể tích không khí (Cho P = 31)

Hết

-ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 21

I Mục tiêu: Nhằm:

- Đánh giá kết quả chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng vận dụng của học sinh

- Phân loại được các đối tượng học sinh

- Qua đó giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học (nếu cần)

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm Photocopy đề phát cho học sinh

+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Giáo viên phát đề bài cho học sinh.

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – KHÔNG KHÍ

MÔN : HÓA HỌC 8 – NĂM HỌC 2007 - 2008

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I Phần trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 1,0 điểm

Câu 1: (1,0 điểm) Ghi đúng tên mỗi oxit được 0,25 điểm

c Silicđioxit 0,25 điểm d Điphotpho pentaoxit 0,25 điểm

Câu 2: (2,0 điểm)

II Phần tự luận (7,0 điểm).

Câu 1: (3,0 điểm) Nêu đúng 3 tính chất hóa học và viết đúng PTHH minh họa cho mỗi tính

Câu 2: (1,0 điểm) Viết đúng PTHH (có ghi đủ kiều kiện phản ứng) 1,0 điểm

* Nếu thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng thì trừ 0,5 điểm

Câu 3: (3,0 điểm)

Tính đúng: V 5 , 6 (l) Theo PTHH

2

3 Giáo viên theo dõi học sinh làm bài (nhắc nhở khi cần thiết)

4 Thu bài, nhận xét về thái độ làm bài.

5 Dặn dò:

- Qua tiết kiểm tra, thấy phần kiến thức nào còn hổng cần phải xem lại, rèn luyệnthêm

- Tiết sau tìm hiểu phần I, II.1 bài 31

+ Tìm xem H2 có những tính chất vật lí nào? Tính chất nào khác với O2?

+ Viết PTHH biểu diễn phản ứng giữa H2 và O2

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

Trang 22

Tiết: 47 + 48 – Tuần: 24 §31 TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:

- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí, nắm tính chất vật lí cuỉa hiđro

- Về tính chất hóa học, trong tiết này học sinh cần biết và hiểu tác dụng của hiđro với oxi Biếthỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ

- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm Giáo dục lòng ham thích học tập bộ môn

2 Kiểm tra: (02’) Giáo viên thay bằng việc giới thiệu chương 5, xác định yêu cầu của chương.

Tìm hiểu tính chất, ứng dụng, điều chế hiđro, các phản ứng thế, phản ứng oxi hóa khử, thành phần,tính chất của nước

3 Bài mới: (35’).

* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã được tìm hiểu về tính chất, ứng dụng của oxi Hôm nay ta

nghiên cứu bài: Tính chất – ứng dụng của hiđro Giáo viên giới hạn phạm vi nghiên cứu của tiết này:Tính chất vật lí, tác dụng với oxi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nhắc

lại KHHH, CTHH, nguyên tử khối,

phân tử khối của đơn chất hiđro?

- Nhắc lại kiến thức đãbiết về hiđro

- Kí hiệu hóa học củanguyên tố hiđro là: H

- Nguyên tử khối bằng: 1

- Công thức hóa học của đơnchất hiđro là: H2

- Phân tử khối: 2

Hoạt động 2: Đơn chất hiđro có

những tính chất vật lí nào?

- Yêu cầu học sinh quan sát ống

nghiệm chứa khí hiđro, nhận xét

trạng thái, màu sắc của khí hiđro?

- Giáo viên làm thí nghiệm với quả

bong bóng chứa khí hiđro Khi không

giữ dây chỉ thì quả bóng di chuyển

lên hay xuống Điều đó chứng tỏ tỉ

khối của hiđro như thế nào so với

không khí?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

phần 2/105

Vậy tính tan của hiđro trong nước

như thế nào?

- Qua những gì đã tìm hiểu ở trên,

em hãy rút ra tính chất vật lí của khí

hiđro?

- Quan sát và làm thínghiệm 1

- Chất khí không màu

- Quả bóng bay lên

Điều đó chứng tỏ hiđronhẹ hơn không khí

29

2 d

kk 2

- Tan rất ít ở trong nước

- Nêu phần kết luận tínhchất vật lí của khí hiđro

I Tính chất vật lí.

* Khí hiđro là chất khí:

+ Không màu

+ Không mùi vị

+ Ít tan trong nước

+ Nhẹ nhất trong các chấtkhí

29

2 d

kk 2

Ngày đăng: 07/07/2014, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w