Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần: - Nắm được cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất và ngược lại.. * Đặt vấn đề: 01’: Trong tính toán hóa học, chúng ta thường
Trang 1Tiết: 26 – Tuần: 13 §18 MOL
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Thể tích mol của chất khí là gì?
- Vận dụng các khái niệm để tính số nguyên tử, khối lượng mol, …
- Củng cố kĩ năng tính phân tử khối, về CTHH, …
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Hình 3.1 trang 64 sách giáo khoa
+ Học sinh: Tìm hiểu trước khái niệm, ôn lại cách tính phân tử khối
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (01’) Giáo viên không kiểm tra mà sửa chữa những lỗi chung nhất của bài
kiểm tra 1 tiết tuần trước
3 Bài mới: (36’).
* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phântử
là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo, đếm chúng được Nhưng trong Hóa học lại cần biết cóbao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thànhtrong một phản ứng hóa học Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuấtmột khái niệm dành cho hạt vi mô (hạt vô cùng nhỏ), đó là MOL (đọc là “mon”) Vậy mol làgì? Khối lượng của nó ra sao và thể tích mol của chất khí là gì? Các em sẽ được biết ngay saukhi học xong tiết này
Hoạt động 1: Dẫn dắt học sinh tìm
hiểu mol là gì?
- Trước hết, đi từ ví dụ cụ thể: 1 tá
bút chì 12 cây, 1 tạ gạo 100
kg gạo Vậy mol là gì?
- Số 6.1023 được gọi là gì? Kí hiệu?
- Nếu nói 1 mol hiđro, em có thể
hiểu như thế nào?
- Để phân biệt, tránh sự hiểu
nhầm, ta nói như thế nào?
- 1 mol nguyên tử đồng và 1 mol
nguyên tử nhôm có số nguyên tử
khác nhau hay không?
- Tìm hiểu khái niệm ởsách giáo khoa
- N nguyên tử H2; Nphân tử H2
- 1 mol nguyên tử H2, 1mol phân tử H2
- 1 mol nguyên tử Cucó N nguyên tử Cu và 1mol nguyên tử Al có Nnguyên tử Al Sốnguyên tử bằng nhau
I Mol là gì?
* Mol là lượng chất cóchứa 6.1023 nguyên tử hoặcphân tử của chất đó
* Số 6.1023 được gọi là sốAvogađro và được kí hiệu làN
* Thí dụ: (Sách giáo khoa)
Trang 2Muốn tìm số nguyên tử, phân tử có
trong n mol ta làm thế nào?
Hoạt động 2:
- Trở lại ví dụ thực tế: Khối lượng
1 tá bút chì là khối lượng 12 bút
chì Vậy khối lượng mol làgì?
H = 1 đ.v.C MH = 1 (g)
O2 = 32 đ.v.C M O 2 = 32 (g)
Na2O = 62 đ.v.C M Na2O= 62 (g)
- Các em có nhận xét gì về số trị
của nguyên tử khối so với khối
lượng mol nguyên tử? Phân tử khối
với khối lượng mol phân tử
- Cho biết nguyên tử khối khối
lượng mol của Cu, Al?
- Cho biết phân tử khối khối
lượng mol phân tử của Cl2; Na2S;
II Khối lượng mol là gì?
* Khối lượng mol của mộtchất là khối lượng của Nnguyên tử hoặc phân tử chấtđó tính bằng gam
* Khối lượng mol được kíhiệu là: M
* Khối lượng mol một chấtcó số trị bằng nguyên tửkhối hoặc phân tử khối
* Ví dụ:
Cu = 64 MCu = 64 (g)
Al = 27 MAl = 27 (g)Cl2 = 72 M Cl 2 = 71 (g)
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu mục III
- Cho học sinh quan sát H 3.1/64
Các em có nhận xét gì về thể tích
mol các khí H2, N2 và CO2 (đo ở
cùng điều kiện về nhiệt độ và áp
suất)?
- Nêu thể tích mol chất khí ở điều
kiện tiêu chuẩn (đktc)
- Tìm thể tích ở đktc của 1 mol khí
* Ơû cùng nhiệt độ và ápsuất, 1 mol bất kì chất khínào cũng chiểm thể tíchbằng nhau
* Ở điều kiện tiêu chuẩn thểtích mol của các chất khíđều bằng 22,4 (l)
C
0 0 0
t
đktc
* Ở điều kiện bình thường(200C, 1 atm) 1 mol chất khícó thể tích 24 (l)
4 Củng cố.
5 Dặn dò
- Học bài, học tóm tắt sách giáo khoa, làm các bài tập 1 4/65 sách giáo khoa
- Tìm hiểu trước bài 19
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Trang 3Tiết: 27+28 – Tuần: 14 §19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Nắm được cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất và ngược lại
- Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượngchất
- Giáo dục tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, các tài liệu có liên quan
+ Học sinh: Ôn lại cách tính phân tử khối
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (04’)
+ Nêu khái niệm mol? Khối lượng mol
+ Áp dụng: Em hãy cho biết khối lượng mol của CO2; Na2SO4
3 Bài mới: (38’).
* Đặt vấn đề: (01’): Trong tính toán hóa học, chúng ta thường phải chuyển đổi giữa
khối lượng, thể tích của chất khí thành số mol chất và ngược lại Chúng ta hãy tìm hiểu về sựchuyển đổi này
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
cách chuyển đổi giữa lượng chất
và khối lượng chất
- Trước hết, đi từ ví dụ cụ thể:
Tính khối lượng của 2 mol CO2
- 1 mol CO2 có khối lượng 44 (g)
Vậy 2 mol CO2 có khối lượng ? (g)
Tương tự: 0,2 mol CO2 có khối
lượng ? (g)
- Từ thí dụ trên hãy nêu cách tính
khối lượng chất khí biết số mol
chất?
- Nêu các kí hiệu: n; m; M
- Công thức tính m khi biết n và M
Áp dụng: Tính khối lượng của: 0,5
mol nguyên tử N; 0,5 mol phân tử
N2; 0,5 mol phân tử Na2SO4
- Từ công thức trên hãy rút ra công
- Lấy số mol nhân vớikhối lượng mol
m = n.M
mN = 14.0,5 = 7 (g)
) g ( 14 5 , 0 28
) g ( 4 , 28 2 , 0 142
mNa2SO4
I Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1 Thí dụ: Tính khối lượng
của 2 mol CO2
Bài giải: Khối lượng của 2
mol CO2 là: 2.44 = 88 (g)
2 Công thức chuyển đổi:
a) Tính khối lượng:
mm = n.M (g)m
* Với: n: Số mol chất.M: Khối lượng mol.m: Khối lượng chất
* Thí dụ: Tính 0,2 molNa2SO4
Trang 4- Áp dụng tính số mol Cu có trong
32 g Cu? số mol H2SO4 có trong
39,2 g H2SO4?
- Tương tự, từ công thức trên, rút ra
công thức tính M?
- Áp dụng: Biết 0,125 mol hợp chất
A có khối lượng 12,25 g Tính MA?
- Thảo luận, giải bàitập áp dụng
) mol ( 5 , 0 64
32 M
m n
Cu
Cu
) mol ( 4 , 0
98
2 , 39 M
m n
4 SO 2 H
4 SO 2 H 4 SO 2 H
25 , 12 n
m M
m
n
* Thí dụ: Tính số molH2SO4 có trong 39,2 gH2SO4
Giải:
) g ( 98 M
4
2 SO
) mol ( 4 , 0 98
2 , 39 M
m n
4 SO 2 H
4 SO 2 H 4 SO 2
c) Khối lượng mol:
) g ( n
m
M
* Thí dụ: Biết 0,125 molhợp chất A có khối lượng12,25 g Tính MA?
Giải:
) g ( 98 125 , 0
25 , 12 n
m M
A
A
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
giải các bài tập
- Yêu cầu học sinh giải tại lớp
phần cuối mỗi câu a; b; c Các
phần còn lại về nhà giải
- Cho học sinh giải bài tập 3 a;
c/67 sách giáo khoa
- Giải bài tập
) g ( 16 3 M 3
) g ( 32 3 M 3
MO2 O2
) g ( 98 8 , 0
M 3
28 M
m n
64 M
m n
) g ( 98 8 , 0
M 3
28
56 , 0 2
04 , 0 44
44 , 0
02 , 0 02 , 0 01 , 0
) mol ( 05 , 0
nhh
4 Củng cố.
5 Dặn dò
- Học bài, làm các bài tập 4/67những phần chưa làm tại lớp
- Xem lại thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol chất khí (ở đktc) chiểm thể tích bằng bao nhiêu?
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.
- -
Trang 5Tiết: 28 – Tuần: 14 §19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tt)
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất và ngược lại
- Vận dụng những hiểu biết trên để giải các bài tập liên quan đến chuyển đổi giữa lượngchất và khối lượng chất
- Giáo dục tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, các tài liệu có liên quan
+ Học sinh: Ôn lại thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (04’)
+ Ghi công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m)?
Áp dụng: Tính số mol của H2O có trong 54 g H2O Biết H = 1; O = 16
+ Cho biết thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Áp dụng: Ở điều kiện tiêu chuẩn 1 mol CO2 chiếm ? lít; 2 mol CO2 chiếm ? lít?
3 Bài mới: (38’).
* Đặt vấn đề: (01’): Trong tính toán hóa học, chúng ta thường phải chuyển đổi giữa
lượng chất và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn Bài học hôm nay sẽ giúp các emcách chuyển đổi đó
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu cách chuyển đổi giữa số
mol và thể tích
- Vận dụng nội dung kiểm tra bài
cũ, giáo viên dẫn dắt học sinh:
- Ở điều kiện tiêu chuẩn; 1 mol
CO2 chiếm 22,4 (lít) Vậy 2 mol
CO2 chiếm?; 0,5 mol CO2 chiếm?
- Từ thí dụ trên hãy nêu cách tính
thể tích chất khí (ở đktc)?
- Nếu đặt n là số mol chất khí, V là
thể tích chất khí (đktc) Hãy nêu
công thức tính thể tích khí (đktc)
- Từ công thức trên hãy rút ra công
thức tính số mol khí khi biết thể
tích khí ở đktc?
- Áp dụng: a) Tính thể tích (đktc)
của 0,5 mol O2
b) Số mol khí A chứa trong 1,12
22V
n
II Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất như thế nào?
1 Thí dụ: Tính thể tích của
* Thí dụ: Số mol khí A chứatrong 1,12
4 , 22
V
Trang 6Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào
vở bài tập
- Gọi học sinh trả lời nhanh bài tập
1/67 sách giáo khoa
- Gọi học sinh trả lời nhanh bài tập
1/67 sách giáo khoa
- Cho học sinh làm bài tập 3/67
(phần b và phần c Đối với phần c
chỉ yêu cầu học sinh tính thể tích)
- Hướng dẫn câu c
2 2
2
N N CO
H CO
CO hh
M
m.4,22M
m.4,22M
m.4
) mol ( 125 , 3 32
100 n
2
) mol ( 273 , 2 44
100 n
2
III Áp dụng.
* Bài 1/67 sách giáo khoa
* Bài 2/67 sách giáo khoa
* Bài 2/67 sách giáo khoa.b)
) l ( 92 , 3 175 , 0 4 , 22
) l ( 28 25 , 1 4 , 22
) l ( 2 , 67 3 4 , 22 V
44 , 0 n
2
) mol ( 02 , 0 2
04 , 0
) mol ( 02 , 0 28
56 , 0 n
2
) mol ( 05 , 0
02 , 0 02 , 0 01 , 0
100 n
2
) mol ( 273 , 2 44
100 n
- Học bài, nắm tóm tắt ở sgk, làm các bài tập 4/67những phần chưa làm tại lớp
- Hướng dẫn cho học sinh bài tập 6/67: Tính số mol mỗi khí Vì những khối chữ nhậtcó diện tích đáy bằng nhau, chiều cao tỉ lệ theo tỉ lệ về số mol giữa các chất khí
- Xem trước bài 20 “Tỉ khối của chất khí”
Tìm hiểu xem muốn tìm tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B thì làm thế nào? Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,2 mol O2 và 0,8 mol N2
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.
-
Trang 7-Tiết: 29 – Tuần: 15 §20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết cách xác định tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B và đối với không khí
- Biết vận dụng kiến thức trên để giải bài tập có liên quan đến tỉ khối
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (04’)
+ Viết công thức tính khối lượng (m)?
Áp dụng: Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,2 mol O2 và 0,8 mol N2
3 Bài mới: (33’).
* Đặt vấn đề: (01’): Khi nghiêm cứu về tính chất của một chất nào đó, một câu hỏi
được đặt ra là chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí đã biết bao nhiêu lần? Chúng ta hãytìm hiểu bài học: Tỉ khối của chất khí
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu mục I
- Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn
khí B bao nhiêu lần, ta làm thế
H Từ đó cho biết khí nào
nặng hơn bao nhiêu lần
- Muốn biết khí nào nặng hay
nhẹ hơn bao nhiêu lần, ta lập tỉ
số khối lượng mol các khí đó
Nghĩa là xác định tỉ khối giữa khí
A với khí B Vậy tỉ khối giữa khí
A và khí B là gì?
* Áp dụng: Hãy cho biết:
a) Khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí
O2 bao nhiêu lần?
b) Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn
khí H2 bao nhiêu lần?
- Tìm hiểu khái niệm ởsách giáo khoa
M
2
2 H
O
Vậy oxi nặng hơn vànặng hơn 16 lần
- Trả lời:
B
A B AM
M
- Thảo luận nhóm, đạidiện nhóm trình bày, cảlớp theo dõi, nhận xét, bổsung
I Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
- Xác định tỉ khối của khí Ađối với khí B:
B
A B A M
M
* Áp dụng: Hãy cho biết:a) Khí N2 nặng hay nhẹ hơnkhí O2 bao nhiêu lần?
b) Khí CO2 nặng hay nhẹhơn khí H2 bao nhiêu lần?Giải:
a) d M M 32 28 8 7
2
2 2
2
O
N O
Vậy khí nitơ nhẹ hơn khíoxi N2 chỉ nặng bằng lầnkhí O2
Trang 8- Từ công thức trên, hãy suy ra MA.
* Áp dụng: Tính khối lượng mol
khí A, biết tỉ khối của A đối với O2
là: 1,375
B A
M d
2
2 2
2
H
CO H
Vậy khí CO2 nặng hơn khíH2, nó nặng gấp 22 lần khíH2
* Từ công thức tính dAB, ta
B A
A d
M
* Ví dụ: Tính khối lượngmol khí A, biết tỉ khối của Ađối với O2 là: 1,375
Giải: Ta có: 1 , 375
2 O A
d
MA = 1,375 32 = 44
- Từ phần kiểm tra bài cũ, dẫn dắt
để học sinh hiểu Mkk 29
- Từ công thức (1), hãy suy ra
kk
A
- Yêu cầu học sinh xem ví dụ ở
sách giáo khoa trang 68 Tương tự,
hãy cho biết khí C4H10 nặng hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
- Từ công dAkk, suy ra cách tính
MA
- Yêu cầu học sinh áp dụng công
thức trên để giải bài tập
- Vì sao trong tự nhiên khí CO2
thường tích tụ ở đáy hang sâu?
2 29
58 29
H C kk
CO2
II Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
- Xác định tỉ khối của khí Ađối với không khí
29
MA
kk Ad
* Ví dụ: Hãy cho biết khíC4H10 nặng hay nhẹ hơnkhông khí bao nhiêu lần?Giải:
2 29
58 29
H C kk
d ? + dAkk = ? + Giải bài tập 3/69 sách giáo khoa.
5 Dặn dò
- Học bài, làm các bài tập 1; 2/69 sách giáo khoa
- Tìm hiểu bài 21 Cho biết từ CTHH của hợp chất có thể tính được những gì?
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung
Trang 9Tiết: 30+31 – Tuần: 15+16 §21 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết cách xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất khi biếtcông thức hóa học của hợp chất
- Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
+ Học sinh: Ôn lại thể phân tử khối M
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (04’)
+ Tìm tỉ khối của khí CO2 đối với khí CH4?
+ Tìm tỉ khối của khí C4H10 đối với không khí?
3 Bài mới: (33’).
* Đặt vấn đề: (01’): Mỗi chất đều được biểu diễn bằng công thức hóa học Nếu biết
công thức hóa học của chất, ta có thể xác định thành phần phần trăm về khối lượng cácnguyên tố trong hợp chất
Hoạt động 1:
- Thí dụ với H2SO4
- Qua thí dụ trên, em hãy nêu cách
tiến hành xác định thành phần
phần tẳm các nguyên tố
- Nếu có hợp chất AxBy thì %A = ?
- Áp dụng: a) Tính thể tích (đktc)
của 0,5 mol O2
- Cho C = 12; O = 16, MCO = ?
- Trong 1 mol CO có bao nhiêu
mol C và bao nhiêu mol mol O
x
y x
A B A
% 100 12 C
1 Thí dụ: (sgk/70)
2 Công thức chuyển đổi:
* Bước 1: Tìm khối lượng
mol của hợp chất
* Bước 2: Tìm số mol
nguyên tử của mỗi nguyêntố trong 1 mol hợp chất
* Bước 3: Tìm thành phần
trăm theo khối lượng mỗinguyên tố
3 Áp dụng: Giải bài 1/71
% 100 12 C
%O = 100% - 42,86%
57,14%
Trang 10- Còn cách tính nào khác không?
- Tương tự với CO2
- Có nhận xét gì về %C trong CO
và trong CO2?
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu b
- Có nhận xét gì về %C trong CO
và trong CO2?
- Yêu cầu học sinh giải tiếp câu c
- %C trong CO > %Ctrong CO2
- Thảo luận: …
- %Fe trong Fe3O4 >
%C trong Fe2O3
44 2 16 12 M
% 100 12 C
MFe3o4
- Trong 1 mol Fe3O4 có 3mol Fe và 4 mol O
% 41 , 72 232
% 100 56 3 Fe
MFe2o3
- Trong 1 mol Fe2O3 có 2mol Fe và 3 mol O
% 70 160
% 100 56 2 Fe
%O = 100% - 70% = 30%c) MSo2 64 ( g )
% 50 64
% 100 32 S
%O = 100% - 50% = 50%
) g ( 80 M
3
So
% 40 84
% 100 32 S
- Nếu có hợp chất AxByCz, hãy ghi công thức tính %X; %B; %C?
- Áp dụng: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong hợp chất
- Học bài, làm các bài tập 2/70 sách giáo khoa
- Tìm hiểu phần 2/70 sách giáo khoa, xem ví dụ
+ Tìm khối lượng của nguyên tố trong 1 mol hợp chất Suy ra số mol nguyên tử mỗinguyên tố
+ Xem lại cách tính số mol n khi biết khối lượng m
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.
Trang 11Tiết: 31 – Tuần: 16 §21 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tt)
I Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết tìm công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Vận dụng giải bài tập về xác định công thức hóa học
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: (01’).
2 Kiểm tra: (04’)
+ Tính % về khối lượng của Mg trong MgSO4, biết Mg = 24, O = 16; S = 32
+ Tính số mol nguyên tử Cu có trong 64 g Cu; số mol nguyên tử O có trong 64 g ôxi,biết Cu = 64, O =16
3 Bài mới: (33’).
* Đặt vấn đề: (01’): Nếu biết công thức hóa học của chất, ta có thể xác định thành
phần phần trăm các nguyên tố của nó Ngược lại, nếu biết thành phần phần trăm các nguyêntố trong hợp chất, ta có thể xác định được công thức hóa học của nó không? Nội dung củabài học hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta câu hỏi đó
- Qua thí dụ trên, em hãy nêu các
bước tiến hành xác định công thức
hóa học
* Áp dụng: Cho học sinh giải bài
tập 2/70 sách giáo khoa
- Tìm hiểu thí dụ ở sáchgiáo khoa
1 Thí dụ: (sgk/70)
2 Các bước tiến hành:
* Bước 1: Tìm số mol
nguyên tử của mỗi nguyêntố trong 1 mol hợp chất
* Bước 2: Lập công thức hóa
học của hợp chất
32 , 39 5 , 58
) mol ( 1 23 23
Trang 12- Yêu cầu học sinh thảo luận
bài 5/71 sgk
+ Gợi ý: d 17 MA ?
H2
Bài toán trở lại bài tập dạng 2
* Tổng hợp: Nếu có hợp chất:
AxBy thì: m M % A
y
x B A
A
- Thảo luận:
+ mH = ? nH = ?+ m = ? n
+ CTHH: ?
) g ( 5 , 35 100
68 , 60 5 , 58
) mol ( 1 5 , 35
5 , 35
nCl Suy ra1 phân tử hợp chất có 1nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
CTHH: NaCl
100
4 , 43
3 , 11 106
H H A
= 17.2 = 34 (g)
) g ( 2 100
88 , 5 34
) mol ( 2 1
2
) g ( 32 2 34
) mol ( 1 32
32
CTHH: H2S
4 Củng cố (05’).
- Muốn xác định CTHH khi biết thành phần các nguyên tố thì làm thế nào?
- Áp dụng: Giải bài tập 4/71 sách giáo khoa
5 Dặn dò
- Học bài, ôn lại cách tính theo CTHH và ông công thức chuyển đổi giữa các đại lượng: n Mm ; n 22V,4; …, làm các bài tập 3/71 sách giáo khoa và bài tập 21.4/24 sbt
- Xem lại cách lập PTHH và ý nghĩa của PTHH (tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử)
IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung.
- -