1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu về hoocmon thực vật pot

19 940 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoocmôn thực vật: là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ, được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây, điều tiết và đảm bảo sự hài hoà các hoạt động sinh trưở

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS

NGUYỄN PHƯỚC NHUẬN

Sinh viên trình bày : LÊ VĂN SANG

Lớp : DH06HH

MSSS: 06139133

Trang 2

A. Giới thiệu về hoocmon thực vật.

B. Những hoocmon quan trọng ở thực vật.

C. Tình hình sử dụng các hoocmon kích thích.

D. Ảnh hưởng của hoocmon kích thích sinh trưởng

đối với người và vật nuôi.

E. Lưu ý khi sử dụng hoocmon kích thích sinh

trưởng ở thực vật.

F. Tài liệu tham khảo.

Trang 3

 Hoocmôn thực vật: là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ, được vận chuyển đến các bộ phận khác

nhau của cây, điều tiết và đảm bảo sự hài hoà các hoạt động sinh trưởng

 Hoocmôn thực vật có hai nhóm:

- Nhóm chất kích thích sinh trưởng:

+Auxin, gibêrelin có tác động đến sự kéo dài, lớn lên của tế

bào.

+Xitôkinin: có vai trò trong phân chia tế bào.

- Nhóm các chất ức chế sinh trưởng:

+Axit abxixic: tác động đến sự rụng lá.

+Êtilen tác động đến sự chín của quả.

Trang 4

I. Hoocmon kích thích sinh trưởng ở thực vật.

 Auxin.

 Gibberellin.

 Citokinin.

II. Hoocmon ức chế sinh trưởng ở thực vật.

 Acid Abcisic.

 Etylen.

Trang 5

 AUXIN

1 Cấu tạo hóa học: Có

nhiều loại auxin khác nhau

với cấu trúc hoá học khác

nhau Loại auxin quan trọng

nhất là β-indol-acetic acid

(IAA), ngoài ra một số

auxin khác cũng khá phổ

biến là napthalen-acetic acid

(NAA), phenyl-acetic acid

(PAA)

Trang 6

2 Cơ chế tác động:

- Kích thích sự sinh trưởng các cơ

quan và toàn cơ thể

- Có vai trò quyết định các cử

động sinh trưởng như hướng sáng, hướng trọng lực

- Kích thích quá trình nảy mầm,

rút ngắn thời kỳ ngủ của hạt,

củ

- Ức chế sự rụng lá, kích thích sự

tạo quả.

- Kích thích các hoạt động sinh lý,

các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể.

Trang 7

Cấu tạo hóa học: rất đa

dạng, có hơn70 loại

Gibberellin có mặt ở

thực vật, vi sinh vật

Người ta đặt tên các

Gibberellin theo thứ tự thời gian phát hiện GA1

GA2 GAn, trong đó quan trọng nhất có thể

kể đến là GA3 Các

Gibberellin đều là dẫn xuất của vòng gibban

Trang 8

2 Cơ chế tác động:

- Kích thích sự sinh trưởng của tế bào, qua đó kích thích

sự sinh trưởng của các cơ quan và cơ thể

- Kích thích quá trình nảy mầm, phá trạng thái ngủ của hạt, củ

- Kích thích sự ra hoa của cây ngày dài

- Kích thích các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể

Trang 9

1 Cấu tạo hóa học:

Cytokinin là các dẫn xuất của base Adenine Có

nhiều loại cytokinin khác nhau, quan trọng nhất là kinetin và zeatin

Trang 10

2 Cơ chế tác động:

- Kích thích sự phân bào qua đó kích thích sự sinh

trưởng của tế bào

- Làm chậm quá trình hoá già của tế bào, mô

- Giúp cho thực vật chống lại các stress của môi trường

có hiệu quả

- Là thành phần cấu tạo của nucleic acid (trong một số loại RNA) nên có vai trò trong quá trình trao đổi

nucleic acid và protein

- Kích thích các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể

Trang 11

1 Cấu tạo háo học: Absisic acid là dẫn xuất của

triterpen

2 Cơ chế tác động:

-Tác dụng chủ yếu của ABA là ức chế quá trình sinh

trưởng của tế bào, gây hiện tượng rụng lá, rụng quả ABA kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ

- ABA phối hợp với nhóm chất kích thích sinh trưởng để

điều hoà quá trình sinh trưởng của thực vật xảy ra cân đối.

Trang 12

1 Cấu tạo hóa học: Ethylen (CH2 = CH2) là nhóm hormone thực vật có tác dụng gần giống ABA nên thuộc nhóm chất ức chế sinh trưởng ethylen lạị được tổng hợp nhiều ở các phần già của cây.

-Ethylen thúc đẩy quá trình chín của quả, quá trình rụng lá -Ethylen giữ vai trò như chất điều hòa nội sinh của của sự ra hoa trong họ Thơm.

-Làm mất diệp lục tố trong lá, thúc đẩy quá trình lão suy

và ức chế sự sinh trưởng

Trang 13

 Trên thế giới:

 Sau 70 năm ra đời, những hoocmon kích thích sinh

trưởng được người dân sử dụng rất rộng rãi nhưng cho đến bây giờ vẫn còn tranh cãi về độc tính của nó

 Một số nước trên thế giới qui định rất chặt chẽ về việc sử dụng các chất kích thích sinh trưởng và xử lí rất mạnh

tay đối với những người không tuân thủ

Trang 14

 Ở việt nam:

 Nông dân sử dụng rất nhiều loại thuốc kích thích sinh trưởng kể cả những loại đã bị Bộ nông nghiêp cấm sử dụng

 Số lượng hoocmon trên thị trường rất đa dạng nhưng việc quản lí còn lỏng lẻo

 Mới đây nước ta vừa có qui định những người sử

dụng sẽ bị vi phạm pháp luật nếu sử dụng các chất

ngoài danh ục cho phép

Trang 16

 Khi sử dụng thiếu khoa học sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng hoocmon trong rau quả dẫn đến tình trạng ngộ độc khi sử

dụng.

 Một số loại có thể gây tình trạng ô nhiễm khi không bảo quản kĩ.

 Thống kê sơ bộ tại 38 tỉnh, thành phố trong năm 2007 đã có 4.670 vụ nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật với 5.207 trường hợp, có 101 trường hợp tử vong Những trường hợp ăn uống nhầm có 540 ca chiếm 10,4% với 3 trường hợp tử vong Số trường hợp nhiễm độc do lao động là 273 ca chiếm 5,2% có 2 trường hợp bị tử vong Trong khi đó, việc kiểm soát, ngăn

chăn sử dụng các loại thuốc kích thích tăng trưởng có nguồn gốc từ thuốc bảo vệ thực vật vẫn rất hạn chế bởi thiếu nơi lưu giữ, tiêu hủy

Trang 17

 Sử dụng những chất trong danh mục cho phép sử

dụng của nhà nước

 Sử dụng đúng liều lượng

 Hoocmon kích thích sinh trưởng không phải là phân bón nên bên cạnh việc sử dụng hoocmon kích thích phải dùng thêm phân bón

 Cần đảm bảo an toàn cho những người phun thuốc

 Đảm bảo an toàn và không ô nhiễm môi trường

Trang 19

 www.wikipedia.com

Ngày đăng: 07/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w