Đối với nớc ta, Mỹ đã có nhiều bớc tiến tiến bộ trong việc thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam kể từ sau khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, từ việc xoá bỏ cấm vận năm 199
Trang 1tìm hiểu về thị trờng mỹ
I Quan điểm của Mỹ về hoạt động thơng mại quốc tế :
Đặc điểm nổi bật của thơng mại quốc tế hiện nay là sự tham gia ngày càng tăng của các nớc đang phát triển Năm 1992, tỷ trọng của các nớc đang phát triển trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới là 27%, năm 1996 tăng lên 32% và
dự đoán năm 2000 vào khoảng 35% Theo quan điểm của Mỹ : càng khó khăn về kinh tế thì càng cần phải tạo điều kiện một cách toàn diện cho việc tự do hoá th-
ơng mại quốc tế
1 Quan điểm về tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng:
Theo quan điểm của Mỹ thì việc thực hiện tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng là biện pháp tốt nhất vì nó tránh đợc tình trạng phân biệt về kinh tế giữa các đối tác và đồng thời lôi kéo đợc tối đa các thành viên tham gia
Trên thực tế, hình thức này đợc thực hiện thông qua các thoả thuận đa
ph-ơng trong khuôn khổ WTO và tạo ra nhiều ảnh hởng có lợi đối với nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, đợc lợi nhiều nhất trong quá trình này là Mỹ và các nớc phát triển khác Theo số liệu của các chuyên gia Mỹ, nguồn lợi thu đợc từ hoạt động xuất nhập khẩu trung bình mỗi năm trên quy mô toàn thế giới trong những năm trớc mắt là 96 tỷ USD và trong tơng lai xa - 1741 tỷ USD Đối với Mỹ, chỉ tiêu này t-
ơng ứng là 13,3 tỷ và 27 tỷ USD
Kể từ thời điểm thành lập WTO (tháng giêng năm 1995), Mỹ đã tích cực tham gia vào công việc của tổ chức này, không chỉ mở rộng lĩnh vực hoạt động mà còn góp phần tăng số lợng thành viên tham gia bằng cách kết nạp thêm các đối tác thơng mại mới Theo sáng kiến của Mỹ, tổ chức này đã thúc đẩy quá trình đàm phán về các lĩnh vực dịch vụ nh tài chính, viễn thông, cung ứng dịch vụ ra nớc ngoài Một trong những hớng u tiên trong chính sách của chính quyền Mỹ hiện nay là hỗ trợ tổ chức WTO tiếp tục quá trình tự do hoá hệ thống thơng mại thế giới
Hiện nay, hình thức tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng đợc coi là toàn diện nhất và đầy đủ nhất Số các nớc thành viên tham gia chiếm tới 90,4% tổng số các quốc gia trên toàn thế giới, trong đó Châu Âu chiếm 44,1%; Châu á - Thái bình dơng chiếm 24,8% và châu Mỹ chiếm 9,8%
Trang 22 Tự do hoá các quan hệ thơng mại khu vực: Việc tự do hoá thơng mại
khu vực đang diễn ra thông qua hình thức ký kết các Hiệp định thơng maị khu vực Các Hiệp định thơng mại khu vực đã đợc phổ biến rộng rãi trên thế giới và trở thành nhân tố quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế
Có 4 hình thức hiệp định thơng mại khu vực là:
- Hiệp định thành lập khu vực thơng mại tự do, trong đó các nớc thành viên cắt giảm hoặc huỷ bỏ những hạn chế trong thơng mại nội bộ khu vực trong khi vẫn duy trì bảo hộ đối với các nớc không thuộc thành viên của khu vực thơng mại
tự do: NAFTA là một ví dụ điển hình
- Hiệp định thành lập liên minh thuế quan, trong đó các nớc thoả thuận thực hiện thuế quan thống nhất đối với các sản phẩm nhập từ các nớc nằm ngoài liên minh: khối thị trờng chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
- Hiệp định thành lập thị trờng chung trong đó bao hàm cả liên minh thuế quan, vấn đề tự do dịch chuyển vốn, lao động và dịch vụ: ví dụ liên minh châu Âu (EU) ra đời ngày 1/1/1994 là một thị trờng nhất thể hoá với một chơng trình lớn xây dựng đồng tiền chung châu Âu (đồng EURO) đã đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng của chủ nghĩa khu vực
- Hiệp định thành lập một tổ chức kinh tế và thơng mại khu vực trong đó thực hiện hài hoà chính sách kinh tế của các nớc thành viên: ví dụ APEC (diễn
đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái bình dơng)
Là nớc tích cực theo đuổi t tởng về chủ nghĩa khu vực, Mỹ đã ký Hiệp định thơng mại tự do với Canada năm 1988 Sau khi ký kết hiệp định với Mêhicô năm
1992, Bắc Mỹ đã trở thành Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) liên kết vùng lãnh thổ khổng lồ với 370 triệu dân và chiếm hơn 20% thị phần trong nền kinh tế thơng mại thế giới Hiệp định này xem xét việc huỷ bỏ dần các hàng rào thuế quan đối với hàng công nghiệp, nông sản, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đa các quy tắc chung đối với đầu t, tự do hoá thơng mại dịch vụ và thành lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên một cách có hiệu quả
Ngoài ra, Mỹ coi việc gia nhập APEC của mình có ý nghĩa hết sức lớn lao Việc tự do hoá quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nớc thành viên của tổ chức này
đã thúc đẩy ngoại thơng Mỹ tăng trởng Ví dụ, tỷ trọng xuất khẩu của Mỹ sang các nớc trong APEC đã tăng từ 52% năm 1982 lên 70% năm 1996
Trang 3Hiện nay, hơn 61% thơng mại quốc tế đợc thực hiện trong khuôn khổ các cơ chế thơng mại tự do khu vực, trong đó có một số khu vực chiếm tỷ trọng lớn
nh APEC (chiếm 23,7%), EU (22,8%), NAFTA (7,9%), khu vực thơng mại tự do Bắc - Nam Mỹ (2,6%), Khu vực thơng mại tự do EU - Địa Trung Hải (2,3%) (17)
3 Các thoả thuận song phơng về tự do hoá thơng mại:
Ngoài việc thực hiện chính sách tự do hoá thơng mại thế giới trên cơ sở đa phơng và khu vực, Mỹ còn tích cực sử dụng một chiến lợc khác, đó là : thoả thuận song phơng để điều tiết quan hệ với các đối tác thơng mại chính và có triển vọng
Đa số các đối tác này, mặc dù thực hiện chính sách tự do hoá mạnh mẽ trong hoạt
động kinh tế đối ngoại, song vẫn còn duy trì những hàng rào thơng mại đáng kể Thông thờng, việc xoá bỏ các rào cản này bằng các thoả thuận song phơng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với thông qua khuôn khổ của GATT/WTO
Nhờ việc ký kết các hiệp định song phơng, trong thời gian từ năm 1994 -
1998 hàng xuất khẩu của Mỹ sang Nhật đã tăng nhanh gấp 6 lần so với hàng Nhật bản nhập khẩu vào Mỹ Việc ký kết các Hiệp định với Nhật đã tạo điều kiện không chỉ cho việc bình thờng hoá và mở rộng thơng mại song phơng mà còn góp phần đẩy nhanh tiến trình tự do hoá thơng mại quốc tế bởi vì tỷ trọng mậu dịch giữa hai nớc này chiếm hơn 16% thơng mại thế giới
Hiện nay, Mỹ đang đặc biệt chú ý đến việc phát triển quan hệ thơng mại với Trung quốc Động lực chính thúc đẩy việc xoá bỏ các hàng rào ngăn cản các nhà xuất khẩu Mỹ xâm nhập thị trờng Trung quốc chủ yếu xuất phát từ tình hình Mỹ nhập siêu nặng nề trong thơng mại với Trung quốc theo số liệu của Mỹ, năm 1997
Mỹ nhập siêu 50 tỷ USD với Trung quốc)
Ngoài ra, Mỹ rất quan tâm đến các nớc thành viên của Hiệp hội các nớc
Đông Nam á (ASEAN): một thị trờng mà ớc tính đến năm 2010 sẽ có 686 triệu ngời tiêu dùng; GDP của các nớc này đạt 1.100 tỷ USD, thu nhập từ các dự án cơ
sở hạ tầng có thể vợt 1.000 tỷ USD Nhận thấy tiềm năng to lớn của khu vực này
và vai trò đang tăng của nó trong nền thơng mại thế giới, hiện nay Mỹ đang tích cực thúc đẩy các nớc này thực hiện tự do hoá thơng mại hơn nữa
Việc ký kết các Hiệp định song phơng mở đờng cho các Công ty Mỹ xâm nhập các thị trờng tiêu thụ mới không chỉ làm tăng khối lợng hàng hoá xuất khẩu
và dịch vụ của Hoa kỳ mà còn tạo điều kiện để tiến trình tự do hoá thơng mại quốc tế tiến triển nhanh chóng
Trang 4Hoa Kỳ đợc đánh giá là một quốc gia có sự tự do hóa thơng mại nhất của thế giới, với mối quan hệ kinh doanh rộng khắp với hầu hết các nớc trên thế giới và hoạt động ngoại thơng đó đã góp phần không nhỏ cho sự tăng trởng của kinh tế thế giới Đồng thời, Mỹ cũng luôn mong muốn các nớc khác cùng tham gia vào quá trình tự do hoá thơng mại cùng với nớc Mỹ Theo lời phát biểu của tổng thống Bill Clintơn trớc quốc hội Mỹ : “ Tôi kêu gọi các quốc gia trên thế giới hãy tham gia cùng với Mỹ trong các cuộc đàm phán toàn cầu nhằm mở rộng xuất khẩu Chúng ta phải xoá bỏ những rào cản, mở cửa các thị trờng và phát triển mậu dịch
”, điều này khặng định mong muốn của phía Mỹ nhằm nỗ lực thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá
Nếu chỉ có Mỹ mở cửa, thì ông Clintơn cũng đa ra lời răn đe : “ Khi mà hàng nhập khẩu vào nớc Mỹ thì phía Mỹ sẽ có hành động để đáp lại bằng các biện pháp khác nhau nh việc đánh thuế cao, hay hạn chế số lợng hàng hoá nhập vào Mỹ ” Chẳng hạn, đối với Châu âu, nếu hai bên không đạt đợc sự nhân nhợng nào thì
Mỹ sẽ đánh thuế 100% vào hàng hoá nhập của châu âu, từ pho mát đến các loại
áo thun để đấu tranh chống lại những quy chế nhập khẩu chuối của liêm minh châu âu (EU) dành cho Mỹ Đối với nớc ta, Mỹ đã có nhiều bớc tiến tiến bộ trong việc thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam kể từ sau khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, từ việc xoá bỏ cấm vận năm 1994 trở lại bình thờng hoá quan hệ với ta đến việc chấp thuận ký kết hiệp định thơng mại song phơng, cho phép doanh nghiệp ta khi xuất khẩu sang Mỹ đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN) cái mà Mỹ đã dành cho hầu hết các nớc xuất khẩu vào Mỹ, nhằm giảm mức thuế quan đánh vào hàng hoá của Việt Nam khi xuất sang Mỹ cũng nh làm giảm các hạn chế của Việt Nam đối với hàng hoá Mỹ Nhng đây là mối quan hệ
có đi có lại, Mỹ yêu cầu phía Việt Nam cần mở cửa hơn nữa, tạo cơ chế thông thoáng và các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ đầu t cũng nh tìm kiếm thị trờng ở Việt Nam, một thị trờng khá rộng lớn cha đợc khai thác trong khu vực kinh tế phát triển năng động nhất của thế giới
ii kinh tế Mỹ những năm vừa qua :
Kinh tế của Mỹ là nền kinh tế phát triển vững mạnh, là một cờng quốc
đứng đầu trên thế giới với mức tăng trởng GDP bình quân mỗi năm khá cao trung bình 3% - 4%/năm và khá ổn định trong thời gian dài dới thời tổng thống Bill Clintơn, bình quân thu nhập đầu ngời khoảng 30.000 USD / năm Kinh tế
Mỹ đợc coi nh là đầu tầu của nền kinh tế thế giới, khi kinh tế Mỹ có những
Trang 5biến động thì nền kinh tế thế giới cũng bị ảnh hởng Vừa qua nền kinh tế Mỹ có
sự suy giảm do ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau đã chứng minh cho
điều này, nó kéo theo nền kinh tế Nhật và hầu hết các nớc xuất khẩu sang Mỹ
bị đình trệ, nhng không vì thế mà Mỹ mất đi vai trò chủ đạo của mình, với Mỹ
đó là sự suy giảm tạm thời, có sự dự tính từ trớc theo đúng chu kỳ kinh tế của mình, ngời ta dự đoán nó sẽ hồi phục trở lại vào năm 2002 và vẫn là một nền kinh tế mạnh đứng đầu thế giới
Nhờ sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế Mỹ mà nó đã thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu của các nớc khác, tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu lao động mỗi năm trên thế giới Nh chúng ta đã biết, Mỹ là nớc nhập khẩu lớn của thế giới, khi mà nền kinh tế phát triển tăng trởng cao và ổn định thì nó sẽ khiến cho dân chúng tiêu dùng hàng hoá nhiều hơn vì vậy nó cũng góp phần thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của Mỹ với các loại mặt hàng mà Mỹ đã nhờng chỗ cho các nớc khác sản xuất nh quần áo, giầy dép, đồ gia dụng, hàng điện
tử đây là những loại mặt hàng mà ta có thể xuất khẩu
Về cơ cấu các ngành sản xuất, giờ đây Mỹ chủ yếu phát triển các ngành dịch vụ nh bảo hiểm quốc tế, ngân hàng tài chính , và các ngành công nghệ cao nh phát triển công nghệ thông tin, phần mềm máy tính, công nghệ sinh học, hóa học, sản xuất các loại máy móc hiện đại phục vụ cho cả mụch đích dân sự lẫn quân sự còn với hầu hết các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế biến nông lâm hải sản và sản xuất hàng tiêu dùng hầu nh đã nhờng lại cho các nớc khác sản xuất và Mỹ chỉ việc nhập khẩu Riêng với ngành nông nghiệp Mỹ vẫn duy trì với một số mặt hàng có tính cạnh tranh cao nh :cà phê, ca cao, hạt
điều, hồ tiêu
I môi trờng chính trị & luật pháp ở Mỹ:
Về chính trị, Mỹ là quốc gia t bản chủ nghĩa theo hệ thống chính trị Quân chủ chuyên chế và đợc coi là đất nớc của sự tự do dân chủ trên thế giới với môi trờng chính trị khá ổn định nhng cũng đầy những biến động phức tạp Sau khi
hệ thống các nớc XHCN ở Đông âu sụp đổ đồng thời cũng là lúc Mỹ kết thúc cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô, mối quan hệ của Mỹ với các nớc thuộc hệ thống các nớc XHCN đã dần trở lên bình thờng và có những chiều hớng tốt đẹp ngay cả nh đối với nớc Nga Vì vậy nó đã tạo ra những điều kiện thuận cho việc thúc mối quan hệ kinh tế đối với Việt Nam với những bớc tiến cụ thể nh việc
Trang 6Mỹ đã xoá bỏ cấm vận đối với nớc ta năm 1994, gần đây là chuyến đến thăm của tổng thống Mỹ Bill Clintơn nhằm nối lại quan hệ ngoại giao giữa hai nớc tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đâu t của nớc ngoài vào Việt Nam, đồng thời hai bên đã đi đến việc ký kết hiệp định thơng mại song phơng giữa hai nớc tạo
điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Về hệ thống chính sách luật pháp của Mỹ đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đây là một hệ thống các chính sách đợc thể hiện một cách rất
cụ thể và đầy đủ bằng văn bản đợc luật pháp hoá, nó hết sức phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp ta khi thâm nhập vào thị trờng Mỹ cần nghiên cứu kỹ lỡng, thờng nó liên quan đến các vấn đề nh : quy định về thuế quan, phi thuế quan, hạn nghạch, quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật
1 Thứ nhất, thuế quan:
1.1 Danh bạ thuế quan (Harmonized System): Khi vào thị trờng Mỹ,
điều cần thiết với các nhà doanh nghiệp là phải hiểu đợc hệ thống Danh bạ thuế quan thống nhất của Mỹ Danh bạ thuế quan HTS dựa trên cơ sở Danh bạ thuế quan HS của Hội đồng Hợp tác Hải quan quốc tế soạn thảo và áp dụng trong các công ớc quốc tế đa biên tháng 11/1988 Do thuế quan của Mỹ thờng xuyên thay
đổi nên Danh bạ HTS đợc đóng thành những trang rời để khi thay đổi thì huỷ bỏ từng trang dễ dàng không làm ảnh hởng tới toàn bộ danh bạ
Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu đều phải chịu thuế hoặc miễn thuế phù hợp với phân loại hàng hoá của chúng theo hạng mục quy định trong Biểu thuế thống nhất của Mỹ Có thể mua biểu thuế này dới dạng sách nhỏ, có chú giải của Cơ quan in ấn của Chính phủ, Washington, D.C 20402 Thông thờng, việc thanh toán thuế đợc tiến hành vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu với hải quan để tiêu thụ hàng hoá hoặc nhập kho
Khi hàng hoá phải đóng thuế có thể lựa chọn để áp dụng các mức thuế theo trị giá, mức thuế cụ thể hoặc mức thuế gộp Mức thuế theo trị giá hàng, thờng đợc
sử dụng nhất là một số % nhất định trên tổng trị giá hàng Mức thuế cụ thể là một
số tiền nhất định trên mỗi đơn vị trọng lợng hoặc số lợng (ví dụ nh 5 cent/tá)
Mức thuế gộp là mức thuế kết hợp của thuế theo trị giá và mức thuế cụ thể (ví dụ nh 0,7 cent/kg cộng 10% trị giá hàng)
Mức thuế áp dụng: đối với hàng nhập khẩu có thể thay đổi tuỳ thuộc vào
xuất xứ hàng hoá Hầu hết hàng hoá phải chịu thuế theo mức thuế Tối Huệ quốc
Trang 7trong Cột 1 của Biểu thuế nhập khẩu Hàng hoá từ những nớc không đợc hởng mức thuế NTR phải chịu thuế theo luật quy định trong cột 2 của Biểu thuế.
Trang mẫu danh mục thuế của Hoa kỳ
Hàng miễn thuế : bao gồm: miễn thuế cho cá nhân, miễn thuế cho các mặt
hàng sử dụng cho mục đích khoa học hay nghiên cứu và miễn thuế cho hàng hoá
Mỹ đợc nhập lại (ngoài những trờng hợp có quy định khác)
1.2 Định giá hải quan: (Customs Value): khi áp dụng các loại thuế suất
của Mỹ theo Danh bạ HTS, cần tìm hiểu cách xác định trị giá hàng hoá để thu thuế của hải quan Mỹ
63 Luật Thơng mại năm 1930 quy định, phơng pháp xác định trị giá hàng hoá
để tính thuế là tính theo giá bán hàng hoá ấy tại Mỹ (American Selling Price (ASP)), mà cơ sở là chi phí sản xuất hàng hóa đó tại Mỹ Tuy vậy, cách tính này
đã gây ra tranh cãi nhiều ở các cuộc đàm phán thơng mại quốc tế giữa Mỹ và các nớc bạn hàng vì nó thể hiện tính bảo hộ mậu dịch thiếu bình đẳng của Mỹ
Tới năm 1956, Mỹ thay đổi cách tính giá trị hàng hoá, Mỹ bỏ phơng pháp tính ASP và áp dụng cách tính lấy giá trị xuất khẩu (Export Value) là cơ sở tính giá Cách tính trên dựa trên "giá trị của Mỹ" (US Value) và chi phí sản xuất (Cost
of Production) đợc xem là hai tiêu chuẩn áp dụng
Năm 1979, Luật về các Hiệp định Thơng mại (Trade of Agreement Act 1979) của Mỹ đã đa ra phơng pháp " Giá trị giao dịch" (Transaction Value) làm cơ sở chính để định giá hàng nhập khẩu để tính thuế
Giá trị giao dịch đợc định nghĩa: là giá thực sự đã trả hoặc sẽ trả cho hàng hoá khi bán để xuất sang Mỹ và cộng thêm với:
- Chi phí đóng gói bao bì mà ngời mua phải chịu
- Hoa hồng bán hàng mà ngời mua lại phải chịu
- Khoản chi phí mà ngời mua phải chi để hỗ trợ ngời bán hàng trong sản xuất hoặc xuất khẩu hàng đó
- Các loại hoa hồng ký vụ phí xin giấy phép mà ngời mua phải trả
- Các khoản chi mà ngời bán hởng, phát sinh từ việc tái xuất hoặc bán lại
Trang 8Tuy vậy, 5 khoản tính thêm nói trên đây chỉ tính thêm khi chúng cha đợc tính vào giá hàng và dựa trên thông tin để xác định chính xác số tiền chi phí Nếu không đủ thông tin thì không thể xác định đợc trị giá giao dịch và cơ sở tính trị giá phụ, theo giá trị u tiên, phải đợc xem xét sử dụng Việc xem xét các khoản cộng thêm vào giá theo trình tự:
1* Phí đóng gói do ngời mua thanh toán cho tất cả việc đóng gói hàng hoá nhập khẩu để xuất khẩu
2* Phí hoa hồng bán hàng do ngời mua trả có liên quan là bất kỳ khoản tiền nào trả cho đại lý của ngời bán
3* Trị giá đợc tính theo % của bất kỳ khoản hỗ trợ nào cấu thành bộ phận trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu Trớc tiên, trị giá các khoản hỗ trợ đợc xác định, sau đó đợc tính % theo giá hàng
Hỗ trợ: là bất kỳ một trong những hạng mục đợc liệt kê dới đây do ngời mua hàng nhập khẩu cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp, miễn phí hoặc có giảm chi phí để sử dụng trong sản xuất hoặc bán hàng xuất khẩu sang Mỹ Bao gồm:
+ Nguyên liệu, linh kiện, chi tiết và các bộ phận tơng tự trong hàng nhập khẩu;
+ Công cụ, khuôn và các dụng cụ tơng tự sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu;
+ Bán sản phẩm đợc sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu;
+ Công việc kỹ thuật, phát triển sản phẩm, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản
vẽ đợc làm ở ngoài lãnh thổ Mỹ
Trị giá hỗ trợ: để xác định trị giá của một khoản hỗ trợ, phải áp dụng quy tắc sau:a) Trị giá là chi phí để có đợc khoản hỗ trợ nếu ngời nhập khẩu nhận đợc từ một ngời bán khác, hoặc là chi phí cho khoản hỗ trợ, nếu do ngời nhập khẩu hoặc ngời có quan hệ với ngời nhập khẩu sản xuất
b) Trị giá tính cả chi phí chuyển những phần hỗ trợ đó đến nơi sản xuất
c) Trị giá của khoản hỗ trợ sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu đợc điều chỉnh để cho thấy có những sử dụng, sửa chữa, thay đổi hoặc các nhân tố khác ảnh hởng đến trị giá khoản hỗ trợ
d) Khi công việc kỹ thuật, phát triển, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản vẽ
đ-ợc thực hiện bên ngoài nớc Mỹ thì trị giá là chi phí để có đđ-ợc bản sao của
hỗ trợ (nếu hỗ trợ đó có sẵn) hoặc là chi phí mua hoặc thuê lại, nếu hỗ trợ
đó đợc ngời mua mua hoặc thuê lại từ một ngời khác, hoặc là giá trị gia tăng ngoài lãnh thổ Mỹ, nếu hỗ trợ đó đợc sản xuất ở Mỹ và một hoặc nhiều nớc khác
Trang 9Tính tỷ lệ trị giá hỗ trợ: Sau khi xác định trị giá khoản hỗ trợ, bớc tiếp theo
là tính tỷ lệ % trị giá đó trong trị giá hàng nhập khẩu Việc tính tỷ lệ đợc thực hiện một cách hợp lý và theo các nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung
Chú ý: Những khoản sau không tính vào trị giá giao dịch:
- Chi phí, phí phải trả cho cớc phí vận tải, bảo hiểm và các dịch vụ liên quan phát sinh trong việc gửi hàng từ nớc xuất khẩu đến địa điểm nhập khẩu ở Mỹ
- Bất kỳ chi phí hợp lý nào phải trả cho: xây dựng, lắp đặt, lắp ráp, bảo ỡng hoặc hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến hàng hoá sau khi nhập khẩu vào Mỹ, hoặc vận chuyển hàng sau khi nhập khẩu
d Thuế hải quan và các thuế liên bang khác (kể cả bất kỳ khoản thuế tiêu thụ đặc biệt nào mà ngời bán ở Mỹ phải có nghĩa vụ thanh toán)
Ngoài ra, nếu nhà nhập khẩu không chấp nhận trị giá hàng theo khai báo thì Hải quan có quyền áp giá tính thuế theo một số phơng pháp sau (theo thứ tự, nếu phơng pháp trớc không dùng đợc mới dùng phơng pháp sau):
* Giá của mặt hàng giống hệt (indentical merchandise):
+ Giống về mọi phơng diện
+ Đợc làm ra ở cùng nơi với mặt hàng so sánh giá
+ Đợc làm ra bởi cùng một nhà sản xuất
Nếu không tìm đợc mặt hàng giống về cả 3 điều kiện trên thì có thể tìm mặt hàng thoả mãn 2 điều kiện đầu và có thể chấp nhận đợc sản xuất bởi các nhà sản xuất khác
* Giá của mặt hàng tơng tự (similar merchandise):
+ Đợc làm ra ở cùng một nớc và cùng một nhà sản xuất
+ Có các đặc tính và vật liệu chế tạo giống nhau
+ Có thể thay thế nhau trong thơng mại (Commercial interchangeable)Nếu không thỏa mãn đợc tất cả các điều kiện trên, có thể chấp nhận hàng
đợc làm bởi các nhà sản xuất khác nhau Để xác định hàng tơng tự có thể xem xét
đến các khía cạnh về chất lợng, đặc tính, sự nổi tiếng và nhãn hiệu đã có
* Giá suy đoán (deductive):
Giá này đợc suy đoán từ đơn giá bán (unit of resale price) sau khi hàng đợc nhập khẩu vào Hoa kỳ và khấu trừ một số thành phần nào đó
Đơn giá (unit price) đợc suy diễn với giá so sánh theo các yếu tố sau:
- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu và vào cùng thời gian nhập khẩu
- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu nhng không cùng thời gian nhập khẩu và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu
Trang 10- Hàng đợc bán khác với điều kiện nhập khẩu và quá 90 ngày từ ngày nhập khẩu: hàng đã đợc chế biến thêm và bán trong phạm vi 180 ngày (còn gọi là "giá hàng đã qua chế biến thêm - further procesing price" hoặc " superdeductive").
L
u ý: + Các chi phí đóng gói (packing costs) đợc cộng thêm vào giá suy
đoán (nếu cha có trong giá ban đầu)
+ Các yếu tố sau đợc trừ khỏi giá suy đoán:
Hoa hồng/lợi nhuận và các chi phí chung (commisions or profit and general expenses) trong giá bán tại Hoa kỳ;
Chi phí vận chuyển/bảo hiểm từ nớc xuất khẩu tới địa điểm nhập khẩu ở Hoa kỳ và từ địa điểm nhập khẩu tới nơi nhận hàng ở Hoa
kỳ (nếu cha bao gồm trong chi phí chung nêu trên) Thuế nhập khẩu và các thuế liên bang
Trị giá chế biến thêm (value of further procesing): tức trị giá gia tăng do chế biến thêm sau khi nhập khẩu (với điều kiện có đầy đủ
số liệu về chi phí này)
* Giá hợp thành(computed value): đợc hợp thành từ các yếu tố sau:
+ Chi phí cho vật liệu, vật t đợc dùng để sản xuất ra mặt hàng nhập khẩu+ Lợi nhuận và các chi phí chung
+ Bất kỳ trợ cấp nào (nếu cha bao gồm ở 2 mục trên)
+ Chi phí đóng gói
Nếu theo các phơng pháp trên vẫn không xác định đợc trị giá tính thuế thì trị giá tính thuế sẽ đợc lấy từ một trong các phơng pháp trên và có những điều chỉnh cần thiết cho phù hợp, dựa trên những thông tin đợc cung cấp từ Hoa kỳ hoặc từ nớc ngoài cho cơ quan Hải quan
Trên đây chỉ là quy định cơ bản, để ứng dụng trong thực tiễn hải quan Mỹ
định nghĩa rất chi tiết cụ thể từng khái niệm, xác định rõ phạm vi giới hạn, mốc thời gian cho từng trờng hợp cụ thể
2.1 Quy trình nhập khẩu, chứng từ, thủ tục hải quan:
Khi một chuyến hàng xuất khẩu đến Mỹ, chủ hàng, ngời mua hoặc ngời môi giới hải quan có giấy phép do chủ hàng, ngời mua hoặc ngời nhận hàng chỉ
định sẽ trình các chứng từ nhập khẩu hàng hoá với Giám đốc hải quan quận hoặc cảng ở cảng nhập khẩu
Ngoài cơ quan hải quan Mỹ, ngời nhập khẩu cần phải liên hệ với các cơ quan khác khi có vấn đề phát sinh liên quan đến những hàng hoá cụ thể Ví dụ: các vấn đề liên quan tới sản phẩm do Cơ quan quản lý thực phẩm và dợc phẩm (Food and Drug Administration - FDA) chịu trách nhiệm sẽ đợc chuyển cho văn
Trang 11phòng FDA ở quận gần nhất hoặc cho Phòng nhập khẩu ở trụ sở FDA, (301) 443 -
6553 Thủ tục tơng tự cũng áp dụng cho các sản phẩm nh rợu, thuốc lá, vũ khí gây nổ, các sản phẩm và hàng hoá khác do 60 cơ quan chính phủ liên bang quản
lý và hải quan Mỹ thay mặt họ chịu trách nhiệm thi hành các luật về nhập khẩu
Hàng hoá đa vào khu vực ngoại thơng không đợc nhập khẩu ở các trạm hải quan
* Quy trình nhập khẩu hàng hoá gồm :
(1) Lập và trình các chứng từ cần thiết để xác định hàng hoá có thể đợc giải phóng khỏi kho ngoại quan không
(2) Lập và trình các chứng từ có các thông tin cần thiết để xác định mức thuế và dùng cho công tác thống kê Hai phần này có thể đợc hoàn tất thông qua
hệ thống điện tử nh chơng trình Mạng môi giới tự động của Hệ thống thơng mại
tự động
* Chứng từ nhập khẩu:
Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cảng khẩu ở Mỹ, các chứng từ nhập khẩu phải đợc hoàn tất, chỉ trừ khi đợc phép mở rộng địa điểm Các chứng từ này bao gồm:
a- Phiếu danh mục hàng nhập khẩu, mẫu hải quan 7533; hoặc đơn xin và Giấy phép đặc biệt cho giao hàng ngay, mẫu hải quan 3461 hoặc mẫu đơn giải phóng hàng hoá theo yêu cầu của Giám đốc hải quan quận (8)
b- Bằng chứng chứng minh quyền nhập khẩu (giấy uỷ quyền )
c- Hoá đơn thơng mại hoặc hoá đơn sơ bộ khi cha thể lập đợc hoá đơn
th-ơng mại
d- Phiếu đóng gói nếu cần thiết
e- Các chứng từ cần thiết khác để xác định khả năng thông quan của hàng hoá
Trong một số trờng hợp có thể sử dụng một quy trình thủ tục thay thế để giải phóng hàng hoá ngay bằng việc xin Giấy phép đặc biệt cho giao hàng ngay theo mẫu hải quan 3461 trớc khi hàng đến nơi Ngời chuyên chở tham gia trong
hệ thống kiểm định tự động có thể đợc phép giải phóng hàng có điều kiện, sau khi rời nớc xuất khẩu và tối đa trong vòng 5 ngày trớc khi tàu đến Mỹ Nếu đơn xin đ-
ợc phê chuẩn, hàng hoá sẽ đợc giải phóng nhanh ngay sau khi đến nơi Hồ sơ nhập khẩu tóm tắt sẽ đợc lập theo mẫu hợp thức hoặc bằng văn bản hoặc qua mạng điện tử và thuế ớc tính phải đợc thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc hàng đợc giải phóng Việc giải phóng hàng hoá sử dụng mẫu 3461 chỉ giới hạn
đối với những hàng hoá sau:
Trang 12a) Hàng đến từ Canada hoặc Mexico nếu Giám đốc hải quan quận chuẩn y và
có bảo đảm bằng tiền
b) Rau quả tơi cho ngời tiêu dùng nhập từ Canada và Mexico và đợc chuyển từ khu vực ngay sát biên giới tới địa điểm nhận hàng của ngời nhập khẩu bên trong cảng nhập khẩu
c) Hàng hoá chuyển cho hoặc thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan hoặc nhân viên Chính phủ Mỹ
d) Hàng hội chợ triễn lãm
e) Hàng hoá nằm trong hạn ngạch theo thuế nhập và trong một số trờng hợp hàng hoá chịu hạn ngạch tuyệt đối (hầu hết các mặt hàng chịu hạn ngạch tuyệt đối luôn phải làm thủ tục nhập khẩu chính thức)
f) Trong một số trờng hợp rất hãn hữu, hàng đợc giải phóng khỏi kho và đợc phép đa ra khỏi kho trong vòng 10 ngày làm việc sau đó để tiêu thụ
g) Hàng hoá đợc Tổng cục hải quan cho phép giải phóng để giao hàng ngay
Trong thời gian nằm trong kho ngoại quan, hàng hoá có thể đợc rửa sạch, phân loại, đóng gói lại hoặc trải qua bất kỳ quá trình nào khác nhng không phải là sản xuất, làm thay đổi tình trạng của hàng hoá (dới sự giám sát của hải quan) Sau khi qua xử lý nh trên hàng hoá có thể đợc xuất khẩu mà không phải trả thuế hoặc
có thể đợc đa ra khỏi kho để tiêu thụ khi đã thanh toán thuế theo mức hiện hành
áp dụng cho hàng hoá trong tình trạng đã qua xử lý tại thời điểm đa ra khỏi kho
Hàng hoá dễ hỏng, chất nổ hoặc hàng cấm nhập khẩu có thể đợc giữ trong kho ngoại quan Một số mặt hàng hạn chế nhập, dù không đợc phép giải phóng có thể nhập kho Có thể tìm hiểu thông tin liên quan đến kho ngoại quan ở phần 311 trong Luật thuế nhập khẩu
* Hàng hoá không nhập khẩu đợc:
Nếu không thể trình hồ sơ nhập khẩu hàng hoá ở cảng khẩu hoặc cảng đến trong vòng 5 ngày kể từ lúc hàng đến, giám đốc hải quan quận hoặc cảng khẩu có thể giữ hàng trong kho (rủi ro và chi phí ngời nhập khẩu phải chịu) Nếu không đ-
Trang 13ợc thông quan trong vòng 1 năm kể từ ngày nhập khẩu, hàng hoá có thể đợc bán
đấu giá công khai
Phí bảo quản lu kho, chi phí bán hàng, thuế doanh thu nội địa, thuế và các khoản phải trả cho việc giữ lu kho sẽ đợc thanh toán từ tiền bán hàng không đợc nhập khẩu Tiền thừa sau khi đã khấu trừ các khoản trên thờng đợc trả cho ngời giữ vận đơn của số hàng đã đợc ký hậu hợp thức Nếu hàng hoá phải chịu thuế doanh thu nội địa và hàng không đủ để bán đấu giá công khai và thanh toán thuế thì sẽ bị tiêu huỷ
* Thủ tục nhập khẩu:
- Thủ tục nhập khẩu do ng ời nhập khẩu thực hiện :
Hàng hoá đợc chuyên chở bằng tàu thơng mại khi đến Mỹ phải do chính chủ hàng, ngời mua, nhân viên của họ đợc uỷ quyền hoặc ngời môi giới hải quan
có giấy phép đợc chủ hàng, ngời mua hoặc ngời nhận hàng chỉ định tiến
hành làm thủ tục nhập khẩu Nhân viên hải quan Mỹ và những nhân viên của ngời mua không đợc phép làm đại diện cho ngời nhập khẩu hoặc ngời giao nhận hàng hoá nhập khẩu
- Thủ tục nhập khẩu do ng ời khác thực hiện :
Cá nhân hoặc hội buôn nớc ngoài hoặc một công ty nớc ngoài có thể nhập khẩu hàng thông qua một đại lý hoặc đại diện của ngời xuất khẩu ở Mỹ, qua một thành viên hội buôn hoặc một nhân viên của công ty đó Ngoài ra, một công ty n-
ớc ngoài có hàng hoá đợc nhập khẩu phải uỷ quyền cho một đại lý ở Mỹ đứng ra thay mặt làm thủ tục nhập khẩu ở bang nơi có cảng nhập khẩu
Ngời môi giới hải quan đợc chỉ định trong giấy uỷ quyền hải quan có thể làm thủ tục đại diện cho ngời xuất khẩu hoặc đại diện của họ Bản khai hải quan của chủ hàng do ngời môi giới hải quan yêu cầu đợc một cá nhân hoặc tổ chức n-
ớc ngoài làm phải có bảo đảm bằng tiền để trang trải các khoản thuế nhập khẩu phát sinh hoặc phải trả thêm Bản khai của chủ hàng đợc làm ở nớc ngoài có thể
đợc chấp nhận nhng phải đợc làm ở cơ quan công chứng hoặc có dấu công chứng
Có thể làm công chứng ở tất cả các Đại Sứ quán Mỹ trên thế giới và ở các Tổng Lãnh sự Mỹ
- Giấy uỷ quyền:
Một cá nhân, hội buôn hoặc công ty nớc ngoài có thể cấp giấy uỷ quyền cho một ngời đợc thuê làm việc thờng xuyên, ngời môi giới hải quan, thành viên hội buôn hoặc nhân viên công ty để đại diện cho họ ở Mỹ Bất kỳ ngời nào đợc chỉ định trong giấy uỷ quyền cũng phải là công dân Mỹ, đợc phép làm các thủ tục nhập khẩu đại diện cho cá nhân hoặc tổ chức cấp giấy uỷ quyền Giấy uỷ quyền phải luôn đính kèm trong các văn bản giao dịch hợp thức với hải quan
Trang 14Một giấy uỷ quyền của công ty nớc ngoài phải có các văn bản sau đây kèm theo khi luật hoặc tập quán nớc ngoài khác với Mỹ:
1 Một giấy chứng nhận của cơ quan có chức năng ở nớc ngoài xác nhận về sự tồn tại của công ty đó
1 Bản sao phần điều lệ hoặc quy định về việc thành lập công ty cho biết nội dung hoạt động của công ty và cơ cấu lãnh đạo
1 Bản sao văn bản hoặc một phần văn bản là căn cứ về quyền hạn của ngời ký giấy uỷ quyền
Giấy uỷ quyền do một hội buôn cấp phải giới hạn thời hiệu không quá 2 năm kể từ ngày lập và phải ghi đầy đủ tên của tất cả các thành viên trong hội buôn Một thành viên hội buôn có thể làm giấy uỷ quyền về các giao dịch hải quan thay mặt cho hội buôn Khi sự thay đổi thành viên dẫn đến việc thành lập một công ty mới, giấy uỷ quyền của công ty cũ không còn hiệu lực cho các giao dịch hải quan Công ty mới phải cấp giấy uỷ quyền mới khi giao dịch hải quan Tất cả các giấy uỷ quyền khác có thể đợc cấp với hiệu lực vô thời hạn
* Hoá đơn thơng mại
Hoá đơn thơng mại do ngời bán hoặc ngời gửi hàng hoặc đại lý của ngời bán hàng, sẽ đợc chấp nhận để tính thuế hải quan nếu nội dung phù hợp với mục 141.86 trong Quy định hải quan
Ngời nhập khẩu và ngời môi giới Hải quan tham gia Hệ thống môi giới tự
động (Automated Braker Interface) có thể chọn cách chuyển những dữ liệu của hoá đơn qua Hệ thống truyền hoá đơn tự động hoặc qua EDIFACI và không phải
sử dụng chứng từ bằng giấy Theo quy định của Luật thuế nhập khẩu, một hoá đơn phải có những nội dung sau đây (Tariff Act):
4* Cảng đến nơi hàng hoá dự định sẽ đến;
5* Nơi hàng hoá đợc bán hoặc đợc đồng ý bán, thời gian, địa điểm và tên của ngời bán, ngời mua Nếu hàng hoá đợc gửi đi thì phải có thời điểm giao hàng
và xuất xứ hàng hoá, tên của ngời gửi hàng và ngời nhận hàng;
6* Kê khai chi tiết về hàng hoá bao gồm tên hàng hoá, loại, chất lợng ký hiệu,
số lợng và nhãn hiệu hàng hoá đợc đóng gói;
Trang 15nếu đã đợc tính vào giá hoá đơn Nếu những thông tin yêu cầu ở trên không
đợc thể hiện trong hoá đơn thì nó phải đợc ghi trong một chứng từ đính kèm theo hoá đơn
11* Khoản giảm giá, tiền hoàn thuế, tiền thởng đợc ghi thành từng khoản riêng biệt và sẽ đợc hởng khi xuất khẩu hàng hoá;
Hoá đơn và tất cả các tài liệu liên quan đều phải viết bằng tiếng Anh hoặc phải kèm theo một bản dịch chính xác ra tiếng Anh
Mỗi hoá đơn phải ghi đầy đủ các chi tiết về những loại hàng hoá gì chứa trong mỗi thùng hàng riêng biệt
Nếu hoá đơn hoặc chứng từ nhập khẩu không ghi rõ khối lợng, kích thớc của hàng hoá để tính thuế nhập khẩu thì nhà nhập khẩu sẽ phải trả một số các chi phí phát sinh cho một số thông tin trớc khi lấy hàng ra khỏi kho Hải quan
Khi có nhiều hoá đơn trong cùng một chứng từ nhập hàng thì mỗi hoá đơn cộng với một số chứng từ kèm theo phải đợc nhà nhập khẩu đánh số liên tục vào phần cuối của mỗi trang giấy, bắt đầu là số 1 Nếu hoá đơn từ 02 trang trở lên thì bắt đầu số 1 ở trang đầu tiên và cứ tiếp tục đánh số tiếp theo đến hết tất cả hoá
đơn và các giấy tờ kèm theo trong cùng một bộ chứng từ nhập khẩu Nếu một bộ chứng từ có một hoá đơn một trang và hoá đơn thứ hai là hai trang thì phải đánh
số nh sau: Inv.1, p1 (hoá đơn 1, trang 1); Inv.2, p2; Inv.2, p3
Các yêu cầu cụ thể:
- Hoá đơn riêng cho mỗi chuyến hàng: mỗi chuyến hàng đợc gửi đến tay
ngời nhận qua một hãng vận chuyển thơng mại phải sử dụng cùng một hoá đơn
- Vận chuyển hàng hoá gộp: hàng hoá đợc gộp lại để vận chuyển cho cùng
một ngời nhận qua một hãng vận chuyển thơng mại có thể sử dụng cùng một hoá
đơn Các vận đơn, hoá đơn gốc của hàng hoá hay các chứng từ có liên quan, thể hiện giá thực tế đã thanh toán hoặc thoả thuận để thanh toán phải đợc gửi kèm theo hoá đơn
- Vận chuyển hàng hoá từng phần: Một hợp đồng vận chuyển hàng từng
phần từ ngời gửi đến ngời nhận có thể sử dụng cùng một hoá đơn nếu hàng hoá