BÀI GIẢNG SINH HÓA HỌCPhần II TRAO ĐỔI CHẤT VÀNĂNG LƯỢNG SINH HỌC Chương II- BIẾN DƯỠNG GLUCID TP.HCM - 2007 2 Chương II SỰ BIẾN DƯỠNG GLUCID 1.. VAI TRÒ CỦA SỰ BIẾN DƯỠNG GLUCID Nguồn
Trang 1BÀI GIẢNG SINH HÓA HỌC
Phần II TRAO ĐỔI CHẤT VÀNĂNG LƯỢNG SINH HỌC
Chương II- BIẾN DƯỠNG GLUCID
TP.HCM - 2007
2
Chương II SỰ BIẾN DƯỠNG GLUCID
1 Vai trò của biến dưỡng glucid
2 Sự tiêu hóa và hấp thu
3 Biến dưỡng glycogen
4 Sự đường phân
5 Chu trình Krebs
6 Chu trình pentose phosphate
7 Sự tân sinh đường
8 Điều hòa biến dưỡng glucid
3
1 VAI TRÒ CỦA SỰ BIẾN DƯỠNG GLUCID
Nguồn gốc :
- Ngoại sinh : thức ăn tinh bột, đường đôi, cellulose
- Nội sinh : thoái biến glycogen dự trữ ,
tân sinh đường từ amino acid, glycerol, lactate
Vai trò :
- Cung cấp 70 – 80% nhu cầu năng lượng,
- Cấu tạo mô bào (glycoprotein)
- Khử độc (acid glucuronic)
4
2.TIÊU HÓA
TIÊU HÓA TINH BỘT
(thú dạ dày đơn – một túi)
TIÊU HÓA CELLULOSE
(thú dạ dày kép – bốn túi)
Trang 2TIÊU HÓA TINH BỘT
-Chủ yếu xẩy ra ở ruột non
- Các enzyme và tác động :
(1) αα-amylase(nước bọt, dịch ruột, dịch tụy)
(αα 1→4 glucan hydrolase) → thủy phân tất cả các liên kết
glycosidic ααα (1→4) của amylose và AP
TINH BỘT oligosaccharide + maltose +
glucose và dextrin (chứa LK 1→6)
(2) αα 1→6 glucosidase(dịch ruột) : cắt liên kết 1→6
(3) Maltase: thủy phân maltose → 2 glucose
(4) ββ-amylase(thực vật): p/giải tinh bột→ maltose
6
TIÊU HÓA CELLULOSE
Cellulose là thức ăn glucid quan trọng của thú nhai
lạidạ dày kép (4 túi):
dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ dày trước dạ lá sách
vàdạ múi khế (dạ dày tuyến)
Sự tiêu hóa xẩy ra chủ yếu ởdạ cỏnhờhệ vi sinh vật ký sinhở đó (protozoa, nấm và vi khuẩn) Kết quả trong một ngày đêm tạo ra khoảng 4 kg các acid béo bay hơi, trong đó :
- Acid acetic : 75%
- Acid propionic : 15%
- Acid butyric : 10%
7
Hình 4.1 H Ệ THỐNG TIÊU HĨA THÚ NHAI LẠI
1 Receptor khoang miệng 2 Đường dẫn từ receptor khoang miệng
3 Trung khu thần kinh hành tủy 4 Sợi ly tâm đi vào thần kinh mê tẩu
8 Dạ tổ ong 9 Dạ lá sách 10 Dạ múi khế 11 Vỏ não
8
Vi sinh vật dạ cỏ phân hủy cellulose và chất bột đườngở ngoài tế bào vi sinh vật→ oligosaccharide
SF chuỗi C ngắn được đưavàotế bào vi sinh vật→ thủy phânhoặcphosphoryl phânthành các phân tử đường đơn (glucose)
Glucose được lên men tạo rapyruvate→biến đổi thành acid béo bay hơi (acetate, propionate, butyrate), CO2, CH4
…(hình 2.1)
Trang 3(1)
(2) (3)
3 CON ĐƯỜNG CHUYỂN HĨA CHÍNH CỦA GLUCOSE
3 SỰ BIẾN DƯỠNG GLYCOGEN 3.1 SỰ THOÁI BIẾN GLYCOGEN (Glycogenphosphorolysis)
Các enzyme :
-Phosphorylase: cắt lần lượt các liên kếtαα (1→4)-glycosidic ở
đầu không khử→G-1-P
-Glucantransferase: chuyển 3 gốcglucose sang mạch bên ->
lảm bộc lộ liên kếtαα (1→6)
-Amylose (1→6) glucosidase: cắt liên kếtαα (1→6) → làm mất nhánh của amylopectin
- Phosphorylasetiếp tục cắt các gốc G của amylose
→ G-1-P → G-6-P → G vào máu, hoặc oh→NL
Trang 4Cấu trúc phân tử glycogen
14 Hình 2.2 : Sơ đồ thoái biến glycogen
15
(C6H10O5)n (C6H10O5)n-1+ n(Glu-1-P)
Ở gan : Glu-6-P Glucose (tăng
đường huyết)
Ở cơ : Glu-6-P tham gia qúa trình đường phân để giải
phóng năng lượng
Phosphorylase
Pi
(n-1)Pi
P.glucomutase
Phosphatase
- Pi
- Glucantransferase
- Amylose (1→6) glucosidase
Glycogen
16
Trang 53.2 TỔNG HỢP GLYCOGEN Ở GAN VÀ CƠ (Glycogenesis)
(2) Glucose 1-P + UTP UDP-glucose + H4P2O7
(3) UDP-Glu + Glycogen primer (C6H10O5)n +1 + UDP
(mạch amylose)
(4) T/lập chuỗi amylopectin –amylose (1,4 → 1,6) transglucosidase
Một hệ thống hoàn chỉnh cho sự tổng hợp glycogen trong cơ thể đòi
hỏi: G-1-P + UTP + glycogen primer + glycogen synthetase và
amylo(1,4 →→→ 1,6) transglucosidase
Hexokinase
P.glucomutase
Glycogen-synthetase
18
(1) Hoạt hóa glucose G-6-P Glu -1-P
P.glucomutase
CH2OH
OH OH
OH
OH ATP.MgADP.Mg2+ 2+
Hexokinase
CH2
O-OH OH
OH OH
Glucose
Glucose 6-P
P
CH2
O-OH
OH OH Glucose 1-P
P Glucose 6-P
6
1
1
19
CH2
O-OH
OH
OH
Glucose 1-P
P
CH2
O-O-P– O- P OH
OH OH
Uridine diphosphoglucose
(UDP-Glu)
HN 2 4
O
O
-O-CH2
H OH
H
1’
5’
2’
3’
4’
OH
N 1
5 6 3
+ Uridine triphosphate
(UTP) (2) Thành lập chất trung gian UDP-Glu
- 2Pi
20
(3)TL mạch amylose (1→ 4):gốc Glu tách khỏi UDP-Glu và gắn vào đầu không khử của một đoạnglycogen mồi (primer) với sự thành lập liên kết glycodidic ααα (1→ 4) :
UDP-Glu+ (C6H10O5)nprimer (C6H10O5)n+1
Mạch amylosevới liêên kết glycodidicαα(1 → 4)
5
CH2OH
OH
OH
CH2OH
OH
OH
5
CH2OH
O-R(n+1) OH
OH
HO
UDP Glycogen synthetase
Trang 6(4) Tạo nhánh: E amylo(1,4 → 1,6)transglucosidase
chuyển 1 phần chuỗi 1→4 (tối thiểu 6 gốc Glu) sang
chuỗi bên, tạo điểm phân nhánh vớiLK(1→6)
Amylopectin
22
Trang 74 SỰ ĐƯỜNG PHÂN (Glycolysis)
(Sơ đồ Embden-Mayehoff – EM)
4.1 MỤC ĐÍCH :oxy hóa glucose để lấy năng lượng
trong điều kiện kỵ khí(nghèo hoặc vắng O2)
• - Xảy ra trong mô bào nghèo O2→sự đường phân
• - Xẩy ra ở VSV →sự lên men
• - ATP được thành lậpkhông đi qua chuỗi hô hấpmà do
sựphosphoryl hóa trực tiếp cơ chất
• - Hiệu qủa khai thác năng lượng từ glucose chỉ khoảng
2-3%
26
27
4.2.NĂM GIAI ĐOẠN ĐƯỜNG PHÂN :
GĐI : Hoạt hóa glucose →G-6-P (pư1 –tốn 1 ATP)
GĐII : Biến đổi G-6-P (C6) → 2 SF C3 có khả năng
bị oxy hóa (pư 2-3-4-5, tốn 1 ATP)
GĐIII : O.h 2Glyceraldehyde-3-P →2 Glycerate-3-P
(pư 6-7, TL 2ATP + 2 NADH + H+)
GĐIV : B/đổi 2 Glycerate-3-P → 2 Pyruvate
(pư 8-9-10, TL2 ATP)
GĐ V : Khử 2 Pyruvate→2 Lactae (pư 11)
(sự dụng 2 NADH+H+từ GĐIII
Trang 8CÁC PHẢN ỨNG ĐƯỜNG PHÂN EM
GĐI : Hoạt hóa glucose →G-6-P ( tốn 1 ATP)
(1)Hoạt hóa glucose -> G-6-P với enzyme xúc tác
hexokinase.Pư này không thuận nghịch
CH2OH
OH OH
OH
OH ATP.MgADP.Mg2+ 2+
Hexokinase
CH2O-P=O
OH OH
OH OH
OH OH
30
GĐII : Biến đổi G-6-P (C6) -> 2 SF C3 có khả năng bị oxy hóa (pư 2-3-4-5 ,tốn 1 ATP)
(2) Đồng phân hóa G-6-P → Fructose-6-P Enzyme phosphoglucose isomerase
CH2
O-OH OH
OH OH Glucose 6-P
OH OH OH
H
1 6
3 4
P Phosphoglucose isomerase
Fructose 6-P P
31
(3)Phosphoryl hóa lần 2 →Fru-1,6-diP
Enzyme xtphosphofructokinase, tiêu tốn ATP lần
thứ 2 Phản ứngkhông thuận nghịch, quyết định tốc độ
đường phân
O-OH OH OH
H
1 6
P
Fructose 1,6- di P
OH OH OH
H
1 6
P
Fructose 6-P
P
P.fructokinase ATP.Mg 2+
ADP.Mg 2+
32
(4) Phân cắt phân tử C6 thành 2 phân tử C3 với sự xúc tác củaaldolase
CH2 -O-C=O HO-C- H H- C-OH
H- C- OH
CH2
O-P
P Fructose 1,6- di P
Aldolase
CH2- O-C=O
CH2OH
Dihydroxyacetone phosphate
P
O
C H
CH - OH
CH2- O-Glyceraldehyde
3 phosphate
P
Trang 9(5) 2 triose chuyển hóa lẫn nhau , chủ yếu tạo thành
glyceraldehyde-3-P là sản phẩm được oxy hóa
Enzyme xt làtriosephosphate isomerase
Như vậysau 5 pư :1p/tử Glu sử dụng 2 ATP →
2 pt glyceraldehyde-3-P
CH2-
O-C=O
CH2OH
Dihydroxyacetone
phosphate (ketose)
P
O
C H
CH - OH
CH2- O-Glyceraldehyde
3 phosphate (aldose)
P
Triophosphate isomerase
34
GĐIII : O.h 2Glyceraldehyde-3-P→2 Glycerate-3-P
(pư 6-7, TL 2ATP + 2 NADH + H+) (6) oxy hóa glyceraldehyde-3-P nhờ enzymeglyceraldehyde 3-phosptate dehydrogenase (tetramer) →hình thành nối(~ P) trong SP1,3 BPG và NADH+ H+
O
C O~
CH - OH
CH2- O- 1,3-Biphospho-glycerate
P
O
C H
CH - OH
CH2- O-Glyceraldehyde
3 phosphate (aldose)
P
+ NADH+ H+
Glyceraldehyde 3-P dehydrogenase +Pi
35
(7) Sử dụng trực tiếp gốc(~P) của cơ chất để TL ATP
(phosphoryl hóa ở mức cơ chất, không qua chuỗi HH)
Enzyme xt làphosphoglycerate kinase→2 ATP
Phosphoglycerate kinase
O
C O~
CH - OH
CH2-
O-
1,3-Diphospho-glycerate
P
P
O
C O
-CH - OH
CH2- O- 3-Phospho-glycerate
P
36
GĐIV : B/đổi 2 Glycerate-3-P → 2 Pyruvate
(pư 8-9-10, TL2 ATP) (8) Phản ứngđồng phân hóachuyển gốc P từ C3 lên C2
Enzyme xúc tác làphosphoglycerate mutase (9) Pưkhử nướcvới sự xúc tác củaenolase→có sựsắp xếp lại mạch nốitrong nội bộ ph/tử→tạo(~ P)
O
C O
-CH – OH
CH2- O- 3-Phospho-glycerate
P
O
C O
-CH
–O-CH2-OH 2-Phospho-glycerate
P
O
C O
-CH - O~
CH2 P.enol-pyruvate
P
P-glycerate mutase
Enolase
H2O
Trang 10(10) Pưthành lập ATP lần thứ haitrong đường phân
với sự xúc tác củapyruvatekinase→SFTG quan trọng
PYRUVATE
O
C O
-CH - O~
CH2
Phosphoenol-pyruvate
P
O
C O
-C =O
CH3 Pyruvate Pyruvate kinase
ADP ATP
38
GĐ V : Khử 2 Pyruvate→2 Lactae(pư 11)
(sự dụng 2 NADH+H+từ GĐIII
O
C O
-C =O
CH3 Pyruvate
Lactatedehydrogenase
(nghèo O2) NADH+ H+ NAD+
NADH + H+ NAD+ (đủ O2)
O
C O
-CH- OH
CH3 Lactate
Lên men rượu :
Trang 1141 42
Bảng 3.1: NL giải phóng từ tiến trình ĐFEM
8 Số ATP còn lại
1 Tiêu hao ATP
P-fructokinase (3)
1 Tiêu hao ATP
Hexokinase (1)
10 Số ATP được thành lập
2 oxy hóa ở mức cơ chất
Pyruvate kinase (10)
2 oxy hóa ở mức cơ chất
P-glyceratekinase (7)
6 Qua chuỗi HH mô bào oxy hóa 2NADH + H +
Glyceraldehyde 3-P dehhdrogenase (6)
Số ATP Phương thức tạo nối ~P
Enzyme xúc tác P/ư
Ghi chú: trong điều kiện mô bào nghèo oxygen , pyruvate sẽ sử dụng NADH + H + của p/ư (6) đểhồnnguyên thành lactate, do đó số ATP còn lại sẽ là 2
5 SỰ OXY HÓA HẢO KHÍ GLUCOSE
(TRICARBOXYLIC ACID CYCLE, KREBS CYCLE)
- Đây làcon đường chungcủa sự oxy hóa các chất hữu cơ để tạo ra ATP cung cấp cho các hoạt động của cơ thể, bởi
vìglucose(từ glucid), acid béo(từ lipid) vàamino acid(từ protein) khi thoái biến đều dẫn đếnACETYL CoA
-Chu trình này xẩy ra trong phần khuôn ty thể nhằmoxy hóa ACETYL CoAthành CO2+ H2O + giải phóng toàn bộ năng lượng dự trữ
Trang 125.1 SỰ KHỬ CARBOXYL-OXY HÓA PYRUVATE →
ACETYL CoA
Pyruvate dehydrogenase complex :
E1: pyruvate decarboxylase (vit.B1)
E2: Dihydrolipoyl transacetylase (lipoic acid)
E3: Dihydrolipoyl dehydrogenase (FP5-FAD)
O
C O
-C =O
CH3
Pyruvate
Pyruvatedehydrogenase
Complex (E1, E2 ,E3),
CoASH
O
CH3-C ~S-CoA
ACETYL CoA
+ CO2
Phản ứng tổng quát :
46
O
CH3-C- COO
-O
CH3-C ~S-L-SH
O
CH3-C ~S-CoA
CoASH
OH
CH3-C –TPP H
TPP
CO2
SH L SH
S L S
FAD FAD H2
NAD +
NAD H + H +
(vào chu ỗ i hô hấp)
ACETYL CoA Pyruvate
E3 S-acetyl lipoate
47
Hình 2.8 : CHU TRÌNH KREBS
Mepacrin
Streptomycin Cocain Salicylate
Fluoarocetate
Morphin Thuốc tê Thuốc ngủ
Tetracyclin
Aureomycin
Salicylate
Morphin
Salicylate
Tác động
của một số
loại thuốc
ức chế các
enzyme
của chu
trình
Krebs
48
Trang 13Citrate synthetase
(1) Phản ứng kết hợp của acetyl CoA (sản phẩm sẽ bị oxy
hóa) với oxaloacetate để thành lậpcitratevới sự xúc
tác củacitrate synthetase
52
(2) Citrate biến đổi thành isocitrate qua trung gian cis-aconitate :
Cis-aconitase
Trang 14(3) (4) Sự oxy hóa isocitrate, sau đó là sự khử carboxyl
đề thành lập ααα-ketoglutarate, enzyme xúc tác là
isocitrate dehydrogenase và decarboxylase
+ NAD+
(3ATP)
54
(5) Phản ứng khử carboxyl -oxy hóa ααα-ketoglutarate với sự xúc tác củaα-ketoglutarate dehydrogenase complex (tương tự như đối với pyruvate) : cần sự tham gia của TPP, lipoate, NAD+và CoA.SH
(3ATP)
55
(6) Sự khửnối thioestercủa succinyl -CoA, năng lượng
giải phóng được đưa vào một nối phosphate cao năng
củaGTPđể sau đó thành lập1 ATP
ATP
56
(7) Phản ứng oxy hóa succinate bởiFP2– succinate dehydrogenase, với CoE là FAD :
(2ATP)
Trang 15(8), (9) Phản ứnghydrate hóafumarate để thành lập
malate và tiếp theo là sựoxy hóamalate để cho ra sản
phẩm oxaloacetate :
Fumarase dehydrogenaseMalate
58
Bảng 2-2 : Số ATP được giải phóng từ chu trình Krebs
12 Tổng cộng
3 oxy hóa NADH + H +
trong chuỗi hô hấp Malate dehydrogenase
P/ư 9
2 oxy hóa FADH2 trong chuỗi hô hấp
Succinate dehydrogenase
P/ư 7
1 Phosphoryl hóa ở mức
cơ chất -> GTP Succinate thiokinase
P/ư 6
3 oxy hóa NADH + H +
trong chuỗi hô hấp
P/hợp α-ketoglutarate α dehydrogenase
P/ư
5
3 oxy hóa NADH + H +
trong chuỗi hô hấp
Isocitrate dehydrogenase
P/ư 3
Số ATP t/lập.
Phương thức sinh nối
(~P) Enzyme xúc tác
STT
59
6 CON ĐƯỜNG HEXOSE MONOPHOSPHATE
(HMP pathway, Pentose phosphate cycle)
Mục đích :
Oxy hóa trực tiếp Glu-6-P (không phosphoryl hóa lần thứ
hai→gọi là con đường HMP)
NADPH+H+: cung cấp các cặp Hcho các phản ứng tổng
hợp chất cần H (tổng hợp acid béo, cholesterol, các
hormone steroid…)
Sản phẩmpentose-5-Pđược sử dụng đểtổng hợp các
nucleotide →acid nucleic Nếu không sử dụng thì các
pentose 5-P sẽ biến đổi để tổng hợp trở lại Fru-6-P →
Glu-6-P →tên gọi “chu trình pentose phosphate”
60
Phản ứng tổng quát :
3 Glu-6-P + 6 NADP+ 2Glu-6-P + Gly-3-P
+ 3CO2+ 6 (NADPH + H+)
Hai giai đoạn phản ứng :
GĐoxy hóa trực tiếp 3 phân tử Glu-6-P→
6(NADPH+H+ ) vaø+ 3 p/tử ribulose-5-P (Ru5P), (P/ư 1-2 &3)
GĐbiến đổi 3 p/t Ru5P →2 Fructose-6-P (F6P) + Glyceraldehyde-3-P (GAP)(P/ư 4-5-6-7&8)
Trang 16CH2
O-OH OH
OH
OH
+ NADP+
Glucose 6-P dehydrogenase
CH2
O-=O OH
OH OH
6-Phosphoglucono-δ
δ lactone
GIAI ĐOẠN OXY HÓA
Pư 1: oxy hoá trực tiếp glucose 6-phosphate :
Mỗi vòng chu kỳ pentose sử dụng đồng thời 3 pt Glu-6P :
64
6-Phosphoglucono-lactonase
6-Phosphoglucono-δ
δ lactone
Pư 2: khử vòng tạo phân tử dạng thẳng
6-phosphogluconate
H2O
C- OH H- C-OH HO-C-H H- C- OH H- C- OH
CH2 O- 6-Phospho-gluconate
CH2
O-=O OH
OH OH
P 1
P
Trang 176-Phosphogluconate-dehydrogenase
Pư 3:phản ứng khử carboxyl (C1) và oxy hóa (C3)→
thành lập pentose 5-phosphate (Ru5P)
+NADP+
NADPH+H+
O
C1- OH
H- C-OH
HO-C3-H
H- C- OH
H- C- OH
CH2
O-
6-Phospho-gluconate
CH2-OH
C = O H- C- OH H- C- OH
CH2 O- Ribulose-5-phosphate (Ru5P)
+ CO2
P P
66
7 SỰ TÂN SINH GLUCOSE (Gluconeogenesis)
Tổng hợp glucose từ lactate, glycerol và aminoacid; ở thú nhai lại là propionate
Cung cấp glucose cho cơ thể, đặc biệt lànão và hồng cầu(vì
2 cơ quan này chỉ sử dụng năng lượng từ đường, khơng dùng mỡ) khi nguồn glucid cung khơng đủ trong khẩu phần
Cơ chế tân sinh đườngmơ phỏng theo các p/ư đi ngược đường phân EM Tuy nhiên ở những g/đ mà p/ư đường phân
khơng thuận nghịchthì tân sinh đường phải đitheo đường vịng
67
3 giai đoạn tân sinh đường khơng theo p/ư nghịch của đường phân
(2) FRUCTOSE 1,6 - BIPHOSPHATE FRUCTOSE 6-P
(3) GLUCOSE 6-PHOSPHATE GLUCOSE
68
T Â
N S I N
H Đ Ư Ờ N G
Trang 18Hình 2.12 : SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA TRAO ĐỔI ĐƯỜNG