Các giá trị ước lượng của hàm hồi quy mẫu luôn có sự sai khác so với các giá trị thực tế một lượng Ui.. Biến độc lập có khả năng giải thích cho biến phụ thuộc?3. Độ phù hợp R2 là tỷ
Trang 1Nguyễn Duy Tâm - IDR Trường ĐH Kinh tê TPHCM
1
Nguyen Duy Tam - IDR
2. Các giả thiết cơ bản của OLS
3. Độ phù hợp của SRF (R2)
4. Khoảng tin cậy và kiểm định giả thiết hệ số
hồi quy
6. Trình bày kết quả dự báo
7. Phân tích và dự báo
2 Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 2 Phương trình hồi qui tuyến tính mẫu:
Hệ số β0 và β1 đạt được bằng cách lấy tổng
các phần dư là nhỏ nhất tiến về min
u 2i ( Y i 0 1 X i ) 2 min
3
Làm sao tính
β0& β1
Nguyen Duy Tam - IDR
40
60
80
100
120
140
160
180
200
40 80 120 160 200 240 280
THUNHAP
CHITIEU vs THUNHAP
SRF2
SRF3 SRF1
Trang 3Các giá trị ước lượng của hàm
hồi quy mẫu luôn có sự sai
khác so với các giá trị thực tế
một lượng Ui Thông qua các
giá trị thực tế, ta có rất nhiều
đường thẳng khác nhau Tuy
nhiên, đường hồi quy là
đường có bình phương
khoảng cách từ nó đến các giá
trị thực tế là nhỏ nhất
u2i ( Yi Y)2 min
5 Nguyen Duy Tam - IDR
Ước lượng hệ số 1
Ước lượng hệ số 0
X X
Y X
X X
Y X
Y X
x
y x
X X
Y X
n
Y X n
n
n
n
i
Y X
n
i i
i n
i i
n
i i
n
i i n
i i i
n
i i
n
i i
n
i i i
n
i
i n
i i
2 1
2 1
1
2
1 2
1 1
1
1
1
2 1
1
1
2 1
1
1
X
1
6 Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 4Nguyen Duy Tam - IDR 7
Bảng sau đây cho ví dụ về doanh thu (triệu đồng)
và chi phí quảng cáo (triệu đồng) qua theo dõi
trong 12 số quan sát như sau
Y X X^2 (X-Xtb)^2 (Y-Ytb)^2 XY
1 70 80 6,400 8,100 1,681 5,600
2 65 100 10,000 4,900 2,116 6,500
3 90 120 14,400 2,500 441 10,800
4 95 140 19,600 900 256 13,300
5 110 160 25,600 100 1 17,600
6 115 180 32,400 100 16 20,700
7 120 200 40,000 900 81 24,000
8 140 220 48,400 2,500 841 30,800
9 155 240 57,600 4,900 1,936 37,200
10 150 260 67,600 8,100 1,521 39,000
Tổng 1,110 1,700 322,000 33,000 8,890 205,500
TBình 111 170
Trang 51. Các biến Xi giả thiết đã được xác định trước
2. Kỳ vọng của các yếu tố ngẫu nghiên bằng 0,
nghĩa là E(Ui/Xi) = 0
3. Phương sai của các Ui tại các Xi bằng nhau,
nghĩa là Var(Ui/Xi) = Var(Uj/Xj) = const (i≠j)
4. Không có tự tương quan giữa các Ui Nghĩa là
các Ui ngẫu nhiên.
5. Giữa Ui và Xi không có tương quan với nhau
Nghĩa là Cov(Ui,Xi) = 0
6. Ui có phân bố theo phân phối chuẩn
Ui~N(0, 2) phân phối chuẩn là gì?
9 Nguyen Duy Tam - IDR
10
1 Mô hình ước lượng có hữu dụng không?
3 Biến độc lập có khả năng giải thích cho biến phụ thuộc??
2 Khoảng giao động của hệ số hồi quy
là bao nhiêu?
4 Phát biểu của M về sự biến động của
Y khi X thay đổi 1 đơn vị có đúng không?
Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 611
Yi
Y
X
Xi
ESS
RSS
TSS
Nguyen Duy Tam - IDR
RSS: Tổng bình phương các khoảng cách từ giá trị
dự báo đến giá trị trung bình
ESS: Tổng bình phương các khoảng cách giữa giá
trị dự báo đến giá trị thực tế
TSS: Tổng bình phương khoảng cách giữa GT thực
tế và GTTB
TSS = RSS + ESS
i
Y Y
RSS
1
2
n
i Yi Y
ESS
1
2
i Yi Y
TSS
1
2
Trang 7 Độ phù hợp R2 là tỷ lệ hay (%) khả năng giải
thích của mô hình hồi quy SRF so với giá trị
thực tế
Công thức tính R2:
TSS
ESS TSS
RSS
13 Nguyen Duy Tam - IDR
Nguyen Duy Tam - IDR 14
Bảng sau đây cho ví dụ về doanh thu (triệu đồng)
và chi phí quảng cáo (triệu đồng) qua theo dõi
trong 12 số quan sát như sau
Trang 815
Y X X^2 (X-Xtb)^2 (Y-Ytb)^2 XY
1 70 80 6,400 8,100 1,681 5,600
2 65 100 10,000 4,900 2,116 6,500
3 90 120 14,400 2,500 441 10,800
4 95 140 19,600 900 256 13,300
5 110 160 25,600 100 1 17,600
6 115 180 32,400 100 16 20,700
7 120 200 40,000 900 81 24,000
8 140 220 48,400 2,500 841 30,800
9 155 240 57,600 4,900 1,936 37,200
10 150 260 67,600 8,100 1,521 39,000
Tổng 1,110 1,700 322,000 33,000 8,890 205,500
TBình 111 170
Nguyen Duy Tam - IDR
Với các giả thiết về hàm hồi quy với phương pháp
OLS Ta có các hệ số i tuân theo quy luật phân
phối chuẩn
Việc ước lượng khoảng tin cậy 1 và 2 được tiến
hành theo công thức sau:
i t 22.
Trang 9• Ước lượng
hệ số hồi quy i
•
• Giá trị tra ở bảng 2 (phân phối t) với
dòng là và cột là số quan sát n
i
se
tn 22
17 Nguyen Duy Tam - IDR
n
18
Grmm… mmm…!
Hãy ước lượng khoảng tin cậy cho hai bài tập sau đây?
Hehhee…ee…
Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 10Nguyen Duy Tam - IDR 19
Bảng sau đây cho ví dụ về doanh thu (triệu đồng)
và chi phí quảng cáo (triệu đồng) qua theo dõi
trong 12 số quan sát như sau
Y X X^2 (X-Xtb)^2 (Y-Ytb)^2 XY
1 70 80 6,400 8,100 1,681 5,600
2 65 100 10,000 4,900 2,116 6,500
3 90 120 14,400 2,500 441 10,800
4 95 140 19,600 900 256 13,300
5 110 160 25,600 100 1 17,600
6 115 180 32,400 100 16 20,700
7 120 200 40,000 900 81 24,000
8 140 220 48,400 2,500 841 30,800
9 155 240 57,600 4,900 1,936 37,200
10 150 260 67,600 8,100 1,521 39,000
Tổng 1,110 1,700 322,000 33,000 8,890 205,500
TBình 111 170
Trang 11 Kiểm định tính chất tác động của biến độc lập
Xi vào biến phụ thuộc Y
Giá trị tới hạn:
So sánh Ttest và giá trị tra bảng
21
H0: Xi không tác động vào biến phụ thuộc Y
H1: Xi có tác động vào biến phụ thuộc Y
Nguyen Duy Tam - IDR
Dựa vào thống kê t Dựa vào Pvalue
Chọn H0 khi:
Chọn H1 khi
Chọn H0 khi:
Chọn H1 khi
22
Ý nghĩa
βi
Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 12Nguyen Duy Tam - IDR 23
Bảng sau đây cho ví dụ về doanh thu (triệu đồng)
và chi phí quảng cáo (triệu đồng) qua theo dõi
trong 12 số quan sát như sau
Y X X^2 (X-Xtb)^2 (Y-Ytb)^2 XY
1 70 80 6,400 8,100 1,681 5,600
2 65 100 10,000 4,900 2,116 6,500
3 90 120 14,400 2,500 441 10,800
4 95 140 19,600 900 256 13,300
5 110 160 25,600 100 1 17,600
6 115 180 32,400 100 16 20,700
7 120 200 40,000 900 81 24,000
8 140 220 48,400 2,500 841 30,800
9 155 240 57,600 4,900 1,936 37,200
10 150 260 67,600 8,100 1,521 39,000
Tổng 1,110 1,700 322,000 33,000 8,890 205,500
TBình 111 170
Trang 13• Chúng ta cũng có quyền nghi ngờ rằng mô
hình của chúng ta có sử dụng được hay
không? Quy tắt kiểm định thông qua giá trị F
• Giả thiết đưa ra:
• H0: 2 =0: Mô hình chưa sử dụng được
• H1: 2 # 0: Mô hình có khả năng dùng được
25 Nguyen Duy Tam - IDR
So sánh giá trị Ftest và giá trị F tra bảng F(α,k-1,n-k)
Chọn H0 khi Ftest < F(α,k-1,n-k) và ngược lại
Chọn H1 khi Pvalue ≤ α và ngược lại
26 Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 14Nguyen Duy Tam - IDR 27
Bảng sau đây cho ví dụ về doanh thu (triệu đồng)
và chi phí quảng cáo (triệu đồng) qua theo dõi
trong 12 số quan sát như sau
Y X X^2 (X-Xtb)^2 (Y-Ytb)^2 XY
1 70 80 6,400 8,100 1,681 5,600
2 65 100 10,000 4,900 2,116 6,500
3 90 120 14,400 2,500 441 10,800
4 95 140 19,600 900 256 13,300
5 110 160 25,600 100 1 17,600
6 115 180 32,400 100 16 20,700
7 120 200 40,000 900 81 24,000
8 140 220 48,400 2,500 841 30,800
9 155 240 57,600 4,900 1,936 37,200
10 150 260 67,600 8,100 1,521 39,000
Tổng 1,110 1,700 322,000 33,000 8,890 205,500
TBình 111 170
Trang 15 Trong trường hợp bác bỏ H0, ta khẳng định biến
độc lập tương ứng có tác động đến biến phụ
thuộc Ý nghĩa của các hệ số hồi quy được diễn
giải trên 2 vấn đề:
Dấu hệ số hồi quy có hợp với lý thuyết không?
Khi X tăng lên 1 (đơn vị), thì Y sẽ tăng lên hoặc
giảm đi một lượng xấp xĩ bằng i đơn vị
R2 là khả năng giải thích của mô hình Ví dụ: R2=
0.8 = 80% Điều này có nghĩa, mô hình có khả
năng giải thích 80% giá trị thực tế 20% còn lại
được giải thích bởi các biến khác
29 Nguyen Duy Tam - IDR
Khái niệm dự báo: Nghĩa là ta tìm giá trị kỳ
vọng của biến phụ thuộc Yi theo biến độc lập
Xi E(Y/X=Xi)=???????
Dự báo điểm: Chính là E(Y/X=Xi)
Dự báo khoảng: Là ước lượng giá trị trong
một khoảng nào đó được xác định bởi công
thức:
Yi
Yi i/ i n 2.
2
30 Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 16 Trong đó:
2
1
1
2 2
1
0 2
n Và
X n
Se
n i i
n i i x
X Y
31 Nguyen Duy Tam - IDR
Biến
phụ
thuộc
Hằng
số độc lập Biến phù hợp Hệ số
Y = 1 + 2 X R 2
P_value
1
P_value
2
P_value_
F Quyết định đối
với H0
Trang 171. Lựa chọn mô hình phù hợp
33 Nguyen Duy Tam - IDR
Hàm hồi quy Lin – Log
Hàm hồi quy Log – Lin
34 Nguyen Duy Tam - IDR
Trang 18 Đặc điểm: nghiên cứu phần trăm sự thay đổi của biến phụ
thuộc khi biến độc lập thay đổi 1 đơn vị
Ln(Y) = β0 + β1X + ei
Ý nghĩa hệ số hồi quy 100*β1: là sự thay đổi (đơn vị %) Y khi X thay
đổi (tăng) 1 năm
Bài tập áp dụng: nghiên cứu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
theo thời gian
Nguyen Duy Tam - IDR 35
Đặc điểm: nghiên cứu phần trăm sự thay đổi của
biến phụ thuộc khi biến độc lập thay đổi 1 phần
trăm
LOG(Y) = β0 + β1LOG(X) + et
Ý nghĩa hệ số β1: phần trăm sự thay đổi của biến lương khi
số năm kinh nghiệm thay đổi 1% (β1 chính là hệ số co giãn)
β1>1: Y thay đổi mạnh khi tăng X 1%(co giãn mạnh)
β1<1: Y thay đổi ít khi tăng X 1% (co giãn ít)
β1=1: Y thay đổi cùng tỷ lệ với X (so giãn đơn vị)
Trang 19 Bài tập áp dụng: nghiên cứu tốc độ tiêu thụ cà
phê (số tách/ngày) biến động theo mức giá
(bài tập log_log tieu thu caphe.sav )
Nghiên cứu tốc độ tăng trưởng giá caphê
theo thời gian (bài tập log_log tieu thu
caphe.sav )
có thể áp dụng mô hình này trong trường
hợp nào?
Đặc điểm: sự thay đổi (số tuyệt đối) của biến
phụ thuộc khi số biến độc lập thay đổi 1%
Bài tập: xây dựng và kiểm định mô hình
Y = β0 + β1LOG(X) + et
Ý nghĩa β1/100: là sự thay đổi về mức lương khi số
năm kinh nghiệm tăng 1%
Bài tập áp dụng: nghiên cứu sự thay đổi của
GNP theo sự thay đổi của mức cung tiền (MS)
Nguyen Duy Tam - IDR 38