Miền hội tụ ROC của biến đổi Laplace là mộtvùng trong mặt phẳng s sao cho với các giá trị của s trong miền này thì biến đổi Laplace hội tụ.. Ví dụ: Miền hội tụ của biến đổi Laplace của t
Trang 1CHƯƠNG VI BIẾN ĐỔI LAPLACE VÀ ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Lê Vũ Hà
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Công nghệ
2009
Trang 2Biến đổi Laplace của một tín hiệu x(t) được định
nghĩa như sau:
Trang 3Miền hội tụ (ROC) của biến đổi Laplace là một
vùng trong mặt phẳng s sao cho với các giá trị của s trong miền này thì biến đổi Laplace hội tụ.
Ví dụ:
Miền hội tụ của biến đổi Laplace của tín hiệu u(t) là nửa bên phải trục jω của mặt phẳng s.
Miền hội tụ của biến đổi Laplace của tín hiệu
x(t) = −u(−t) là nửa bên trái trục jω của mặt phẳng s.
Hai tín hiệu khác nhau có thể có biến đổi
Laplace giống nhau, nhưng khi đó miền hội tụcủa chúng phải khác nhau
Trang 4Miền hội tụ của biến đổi Laplace chỉ phụ thuộc
vào phần thực của biến s.
Miền hội tụ của biến đổi Laplace phải không
chứa các trị cực
Nếu một tín hiệu có độ dài hữu hạn và tồn tại ít
nhất một giá trị của s để biến đổi Laplace của
tín hiệu đó hội tụ thì miền hội tụ của biến đổi
Laplace khi đó là toàn bộ mặt phẳng s.
Trang 5Nếu một tín hiệu thuận có miền hội tụ của biến
mặt phẳng s.
Nếu một tín hiệu nghịch có miền hội tụ của biến
phẳng s.
Trang 7Co giãn trục thời gian:
Trang 8Biến đổi Laplace của tích chập:
L[x1(t) ∗ x2(t)] = X1(s)X(s)
Trang 9Định lý về giá trị khởi đầu: nếu x(t) là một tín hiệu nhân quả và liên tục tại t = 0, ta có
Trang 10Phương pháp khai triển phân thức tối giản
Không giảm tổng quát, giả sử X (s) được biểu diễn dưới dạng phân thức N(s)/D(s), ở đó N(s)
và D(s) là các đa thức với bậc của N(s) ≤ bậc của D(s).
nghiệm của phương trình D(s) = 0.
Trang 11Phương pháp khai triển phân thức tối giản (tiếp)
khai triển được thành tổng của các phân thức ởdạng tối giản:
Trang 12Phương pháp khai triển phân thức tối giản (tiếp)
s=s pk
Trang 13Biến đổi Fourier nghịch của các phân thức tối giản
Trang 14Xem xét một hệ thống tuyến tính bất biến có đáp
ứng xung h(t), nghĩa là:
y(t) = h(t) ∗ x(t)
Lấy biến đổi Laplace của cả hai vế của phươngtrình trên và áp dụng tính chất biến đổi Laplacecủa tích chập:
Y (s) = H(s)X (s) → H(s) = Y (s)
X (s) H(s) được gọi là hàm chuyển của hệ thống.
Trang 15Một hệ thống tuyến tính bất biến biểu diễn đượcbằng một phương trình vi phân tuyến tính hệ sốhằng với dạng tổng quát như sau:
Trang 16Hàm chuyển của hệ thống khi đó được xác địnhnhư sau:
nghịch:
y(t) = L−1[H(s)X (s)]
Trang 17Ghép nối tiếp hai hệ thống:
Ghép song song hai hệ thống:
Trang 18Hệ thống với phản hồi âm:
Hàm chuyển tổng hợp
H(s) = H1(s)/[1 + H1(s)H2(s)]
Trang 19Hệ thống với phản hồi dương:
Hàm chuyển tổng hợp
H(s) = H1(s)/[1 − H1(s)H2(s)]
Trang 20Biến đổi Laplace một phía cho tín hiệu x(t)
được định nghĩa như sau:
Trang 21Phần lớn các tính chất của biến đổi Laplace mộtphía giống với biến đổi hai phía Khác biệt cơbản là tính chất của đạo hàm: