- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.. GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hớng dẫn các nhóm đọc đúng.. - Yê
Trang 1TuầN 34 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
tiết 100 + 101: Sự tích chú cuội cung trăng.
I Mục đích, yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Liều mạng, non, lăn quay, quăng rìu, leo tót, sống lại, lá thuốc, tỉnh lại, lừng lững
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, bớc đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng,
- Hiểu đợc nội dung: Cho thấy tấm lòng nhân nghĩa thuỷ chung của chú Cuội; Giải thích tại sao mỗi khi nhìn lên cung trăng chúng ta lại thấy hình ngời ngồi dới gốc cây; Thể hiện ớc mơ muốn bay lên mặt trăng của con ngời ( trả lời đợc các CH trong SGK)
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào gợi ý và tranh minh hoạ SGK kể lại đợc từng đoạn câu
chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
2 Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
Tập đọc(55- 60 phút)
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Mặt trời xanh “
của tôi” và trả lời câu hỏi về ND bài.
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
- GV giới thiệu bài, cho HS xem tranh minh
hoạ trong SGK
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
nghĩa cho HS
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và
hớng dẫn các nhóm đọc đúng
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài( 15 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?
? Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì?
? Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
- 2 HS lên bảng đọc bài“ Mặt trời xanh của tôi” và trả lời câu hỏi về
ND bài
- Lớp theo dõi - NX
- HS nghe, sau đó quan sát tranh minh hoạ
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc mục chú giải để nêu nghĩa của từ
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3
đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm bài, TL:
+ Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu hổ con bằng lá thuốc
+ Cứu sống nhiều ngời
Trang 2
Hãy thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú
Cuội
? Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 trong SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu ý mình chọn
? Theo em nếu đợc sống ở chốn thần tiên sung
sớng nhng lại phải xa tất cả ngời thân thì có vui
không? Vì sao?
? Chú Cuội trong truyện là ngời nh thế nào?
- GV củng cố lại ND bài
4 Luyện đọc lại( 12- 15 phút)
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 3 HS đọc bài trớc lớp theo 3 vai
- GV chia nhóm 3 và yêu cầu HS đọc bài theo
nhóm 3
- Yêu cầu 3 nhóm thi đọc bài trớc lớp
- GV nhận xét và cho điếm HS
+ Vợ Cuội ngã vỡ đầu, Cuội đã nặn cho vợ bộ óc khác
+ Vợ Cuội quên lời anh dặn tới
n-ớc giải cho cây, tới xong cây bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây
+ Không vui, vì xa ngời thân chúng ta sẽ thấy cô đơn
+ Cuội là ngời có lòng nhân hậu, cứu sống nhiều ngời bị nạn, sống chung thuỷ, nghĩa tình
- 3HS đọc bài trớc lớp
- HS luyện đọc lại theo nhóm
- HS thi đọc bài trớc lớp
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
Kể chuyện(20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học:
Dựa vào trí nhớ và các gợi ý trong SGK,
HS kể lại đợc một đoạn của câu chuyện
Sự tích chú Cuội cung trăng.
2 H ớng dẫn kể chuyện:
- GV gọi 1 HS đọc gợi ý trong SGK
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
- Yêu cầu HS tập kể nhóm đôi theo gợi ý
- Gọi 3 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- GV nhận xét và tuyên dơng nhóm, cá
nhân kể hay nhất
- HS nghe
- 1 HS đọc gợi ý trong SGK
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể theo nhóm đôi
- 3 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
Củng cố, dặn dò (3 phút)
- 1, 2 HS nói về nội dung truyện
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện trên cho ngời thân nghe
Trang 3Thứ t ngày 5 tháng 5 năm 2010 Tập đọc- học thuộc lòng
tiết 102 : Ma.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Lũ lợt, lật đật, nặng hạt, cây lá, nớc mắt, lửa reo, lặn lội, cụm lúa
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài Bớc đầu biết đọc với giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ: Lũ lợt, lật đật.
- Hiểu ND bài: Cho thấy cảnh trời ma và cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình khi trời ma Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình, yêu ngời lao
động của tác giả ( trả lời đợc các CH trong SGK)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 10 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
GV nghe kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
cho học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ( cuối bài)
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng, trả lời câu hỏi về nội dung
của bài
- HS nghe kết hợp quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Mỗi HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ
- HS tiếp nối đọc 5 khổ thơ
- HS đọc mục chú giải nêu nghĩa của từ
Trang 4- Đọc từng đoạn trong nhóm.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm và đọc
thể hiện trớc lớp
3 H ớng dẫn tìm hiểu bài(12 phút)
? Khổ thơ 1 miêu tả cảnh gì?
? Khổ thơ 2, 3 tả cảnh gì?
? Tìm những hình ảnh gợi tả cơn ma trong bài
thơ
? Cảnh sinh hoạt gia đình ngày ma ấm cúng
ntn?
- GV: Ma to gió lớn, mọi ngời càng có dịp ngồi
cùng nhau, đầm ấm bên bếp lửa
? Vì sao mọi ngời thơng bác ếch?
- Giảng từ: Phất cờ.
? Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai?
? Hãy nêu ND chính của bài thơ
4 Học thuộc lòng( 10 phút)
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- HD HS học thuộc lòng bài thơ
5 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp
tục học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
- Từng cặp HS đọc cho nhau nghe kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 5 nhóm tiếp nối nhau thi đọc 5 khổ thơ
- Cảnh bầu trời trớc cơn ma
- Cảnh trong cơn ma
- Mây đen lũ lợt kéo về; mặt trời chui vào trong mây; chớp, ma nặng hạt…
- Cả nhà ngồi bên bếp lửa
- Bác vẫn lặn lội để xem từng cụm lúa phất cờ lên cha
- Nghĩ đến những bác nông dân
- 1HS đọc lại bài thơ
- Cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
chính tả: Tiết số 63
Nghe- viết: Thì thầm.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác bài CT; trình bày đng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Trang 5- Đọc và viết đúng, đẹp tên riêng một số nớc Đông Nam á( BT2).
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã và giải câu đố
( BT3 a/b)
- GDHS biết rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết 2 lần bài tập 3a trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết lên bảng lớp 4 từ
có tiếng bắt đầu bằng s/ x
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài thơ
- GV giúp HS hiểu bài thơ:
? Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết
trò chuyện, thì thần với nhau Đó là những sự
vật, con vật nào?
? Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ
nh thế nào?
? Các chữ đầu dòng thơ viết nh thế nào?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả Sau đó yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa
tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
Bài tập 2
- GV treo bảng phụ bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc tên các nớc
- GV giới thiệu: Đây là các nớc láng giềng của
chúng ta, cùng ở trong khu vực Đông Nam á
- GV giải thích: Thái Lan là tên phiên âm Hán
Việt nên viết giống tên riêng Việt Nam Các tên
còn lại viết giống cách viết tên nớc ngoài
? Tên nớc ngoài đợc viết nh thế nào?
- GV lần lợt đọc tên các nớc và yêu cầu HS viết
theo
- GV nhận xét chữ viết của HS
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- HS nghe
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm, TL: Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bớm; trời thì thầm với sao; sao trời tởng im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau
- Có 2 khổ, giữa mỗi khổ để cách
1 dòng
- Các chữ đầu dòng viết hoa và viết lùi vào 2 ô
- HS đọc thầm bài thơ, tự viết ra nháp những tiếng dễ mắc lỗi
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở
- HS không chấm đổi vở KT
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc: Ma- lai- xi- a; Phi- líp- pin, Thái Lan, Xin- ga- po, Mi- an- ma
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các tiếng có gạch nối
- HS viết theo yêu cầu
- Nhận xét và bổ sung
Trang 6Bài tâp 3a:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm Gọi HS chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3phút)
- GV nhận xét tiết học Y/ cầu các em: Thành,
Đức, Khoa, Hải về nhà viết lại bài
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài chính tả
- 1 HS nêu yêu cầu bài 3a
- 1 HS lên bảng làm bài, HS khác làm bút chì vào SGK
- HS viết bài vào vở
đằng trớc, ở trên; Là cái chân
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
chính tả: Tiết số 64
Nghe- viết: dòng suối thức.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã( Bài tập 2 a/b; hoặc bài tập 3 a/b)
- GDHS biết rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to viết bài tập 3a trong SGK và bút dạ
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 bạn viết lên bảng lớp tên
5 nớc Đông Nam á: Bru- nây, Cam- pu- chia,
Đông Ti- mo, In- đô- nê- xi- a, Lào.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài thơ
- GV giúp HS hiểu nội dung bài thơ:
? Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm
nh thế nào?
? Trong đêm chỉ có dòng suối thức làm gì?
- GV: Dòng suối rất chăm chỉ, không những để
nâng nhịp chày mà còn nâng giấc ngủ cho muôn
- 3 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- HS nghe
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm, TL:
+ Mọi vật đều ngủ
+ Suối thức để nâng nhịp chày giã gạo
Trang 7? Bài thơ có mấy khổ thơ? Đợc trình bày theo
thể thơ nào?
? Giữa hai khổ thơ trình bày nh thế nào?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả Sau đó yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa
tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
Bài tập 2a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bút, giấy, yêu cầu HS làm việc theo
nhóm
- Các nhóm dán bài và đọc bài của mình
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3phút)
- GV nhận xét tiết học Y/ cầu các em: Thành,
Đức, Khoa, Hải về nhà viết lại bài
+ Bài thơ có 2 khổ, đợc trình bày theo thể thơ lục bát
+ Các chữ đầu dòng phải viết hoa Dòng 6 chữ viết lùi vào 2ô
- HS đọc thầm bài thơ, tự viết ra nháp những tiếng dễ mắc lỗi
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở
- HS không chấm đổi vở KT
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- HS tự làm bài
- 2 HS đọc: Vũ trụ, chân trời
- HS chữa bài vào vở
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm dán bài và đọc bài của mình
- HS làm bài vào vở
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8Tập viết: Tiết số 34
Ôn chữ hoa: A, M, N, V( Kiểu 2).
I Mục đích, yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa ( Kiểu 2) A, M( 1 dòng); N, V( 1 dòng) thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng An Dơng Vơng( 1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng Tháp Mời đẹp nhất bông sen/ Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- GDHS viết đúng, viết đẹp
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu chữ viết hoa A, M, N, V( Kiểu 2)
- Các chữ An Dơng Vơng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà và yêu cầu HS
viết lại từ ở tiết trớc
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài ( 2 phút)
2 H ớng dẫn viết trên bảng con( 10- 12 phút)
a Luyện chữ viết hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu các chữ viết hoa theo kiểu 2, kết
hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV giải thích: An Dơng Vơng là tên hiệu của
Thục Phán, vua nớc Âu Lạc, sống cách đây trên
2000 năm Ông là ngời đã cho xây thành Cổ Loa
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV giải thích: Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là ngời
Việt Nam đẹp nhất
3 H ớng dẫn viết vào vở tập viết( 12- 15 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi
viết đúng thế
4 Chấm, chữa bài( 5 - 7 phút)
- GV chấm nhanh 8, 10 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- GV nhận xét tiết học Nhắc những HS viết cha
xong bài về nhà viết tiếp Khuyến khích HS học
thuộc câu ứng dụng
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Phú Yên, Yêu trẻ.
- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: A, D, V, T, M, N, B, H
- HS tập viết chữ A, M, N, V trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: An
D-ơng VD-ơng.
- HS nghe GV giới thiệu
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
- HS nghe
- HS tập viết trên bảng con:
Tháp Mời, Việt Nam.
- HS viết vào vở
- Những HS không chấm đổi
vở KT chữ viết cho nhau
- HS nghe, sửa lỗi
- HS nghe
Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010 luyện từ và câu: Tiết số 34
mở rộng vốn từ về thiên nhiên- dấu chấm, dấu phẩy.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu đợc một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con ngời; con ngời làm gì để bảo vệ thiên nhiên, giúp thiên nhiên thêm tơi đẹp( BT1; BT2)
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy( BT3)
- GDHS có ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 9- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu đọc đoạn văn
trong bài tập 2 tiết luyện từ và câu tuần 33
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 1 phút)
2 H ớng dẫn làm bài tập( 30 phút)
Bài tập 1
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
- Chia bảng thành 4 cột, sau đó chia lớp thành 4
nhóm và tổ chức cho các nhóm thi tìm từ theo
hình thức tiếp sức Nhóm 1, 2 tìm từ chỉ những
thứ có trên mặt đất mà thiên nhiên mang lại
Nhóm 3, 4 tìm những từ chỉ những thứ có trong
lòng đất mà thiên nhiên mang lại
- Yêu cầu HS cùng GV đếm số từ tìm đợc của
các nhóm( không đếm các từ sai), sau đó tuyên
dơng nhóm tìm đợc nhiều từ nhất
- GV yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm đợc
- Yêu cầu HS ghi vào vở các từ vừa tìm
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc mẫu, sau đó thảo luận nhóm đôi
và ghi ý kiến tìm đợc vào vở nháp
- Yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài
- Gọi 1 số cặp đọc bài làm trớc lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn và ghi 1 số
việc vào vở bài tập
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn, sau đó yêu cầu HS tự
làm bài, nhắc HS nhớ viết hoa chữ đầu câu
- Gọi HS đọc bài làm, đọc cả các dấu câu trong
ô trống đã điền
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau
để kiểm tra bài lẫn nhau
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn bài
và chuẩn bị bài sau
- 2 em lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS khác nghe và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi bài SGK
- HS làm việc theo nhóm và thi theo hình thức tiếp sức
+ Trên mặt đất: Cây cối, hoa quả, rừng, núi, đồng ruộng, đất đai, biển cả, sông ngòi, suối, thác ghềnh
+ Trong lòng đất: Than đá, dầu
mỏ, khoáng sản, khí đốt, kim
c-ơng, quặng sắt, quặng thiếc, mỏ
đồng,
- HS ghi bài vào vở
- 1 em đọc yêu cầu
- HS đọc mẫu, sau đó thảo luận nhóm đôi
- HS tự làm bài theo cặp
- HS đọc bài trớc lớp
- Nhận xét và ghi vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập,
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS tự làm bài
- HS đọc bài trớc lớp
- Nhận xét và bổ sung
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 10Thứ sáu ngày 8 tháng 5 năm 2010
Tập làm văn: Tiết số 34
NGHe- Kể: vơn tới các vì sao- Ghi chép sổ tay.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe GV và nói lại đợc thông tin trong bài “ V ơn tới các vì sao
- Rèn kĩ năng viết: Ghi những ý chính của 1 trong 3 thông tin trong bài “ V ơn tới các vì sao”vào sổ tay.
- GDHS biết su tầm, ghi chép những điều cần thiết để lu giữ, ghi nhớ
II Đồ dùng dạy- học:
- Mỗi em chuẩn bị một cuốn sổ tay nhỏ
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 3 em lên bảng, yêu cầu các em đọc phần
ghi các ý chính trong bài báo A lô, Đô- rê- mon
thần thông đây! của tiết tập làm văn tuần 33
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS làm bài ( 32 phút)
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
? Bài “ V ơn tới các vì sao” gồm mấy ND?
- GV yêu cầu HS lắng nghe bài và ghi ra giấy
nháp những nội dung chính, sau đó đọc nội dung
bài “ V ơn tới các vì sao ”
? Con tàu đầu tiên đợc phóng vào vũ trụ có tên
là gì? Quốc gia nào đã phóng con tàu này? Họ đã
phóng vào ngày, tháng, năm nào?
? Ai là ngời đã bay trên con tàu đó?
? Con tàu đã bay mấy vòng quanh Trái Đất?
? Ngời đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng là ai?
Ông là ngời nớc nào?
? Am- xtơ- rông đặt chân lên Mặt Trăng vào
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 + Gồm 3 nội dung:
1 Chuyến bay đầu tiên của con ngời vào vũ trụ
2 Ngời đầu tiên
3 Ngời Việt Nam đầu tiên + Con tàu “ Phơng Đông” của Liên Xô phóng vào ngày:
12- 4- 1961
+ Nhà du hành Ga- ga- rin
+ Bay 1 vòng quanh Trái Đất + Am- xtơ- rông, ngời Mĩ
+ Ngày: 21- 7- 1969