1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 3 CKTKN tuần 34 ( 3 cột )

38 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi trả lời được các câu hòi: 1.2.3.4 II.. Trong bài tập đọc này,

Trang 1

26/04/2010 Đạo đức 34 Dành cho địa phương

Tập đọc 100 Người làm đồ chơiTập đọc 101 Người làm đồ chơiToán 166 Ôn tập về phép nhân và phép chia ( tt )Chào cờ 34 Chào cờ đầu tuần

Thứ Ba Chính tả 67 Nghe – viết: Người làm đồ chơi

Toán 167 Ôn tập về đại lượngKể chuyện 34 Người làm đồ chơiMỹ thuật 34 Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh

Thứ Tư

28/04/2010

Tập đọc 102 Đàn bê của anh Hồ GiáoToán 168 Ôn tập về đại lượng (tt )L.T - Câu 34 Từ ngữ chỉ nghề nghiệpThể dục 67 Chuyền cầu – Trò chơi : “ Ném bóng trúng đích ”

Âm nhạc 34 Ôn tập biểu diễn bài hát

Thứ Năm Chính tả 68 Nghe- viết: Đàn bê của anh Hồ Giáo

Toán 169 Ôn tập về hình họcTập viết 34 Viết hoa chữ A.M.N.Q.V ( Kiểu 2 )Thể dục 68 Chuyền cầu – Trò chơi : “ Ném bóng trúng đích”Thứ Sáu

30/04/2010 Tập L văn 34 Kể ngắn về người thân

Toán 170 Ôn tập về hình học

T N X H 34 Ôn tậpThủ công 34 Ôn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thíchS.H T T 34 Ổn định nề nếp học tập

Trang 2

Ngày soạn: / / 2010

Ngày dạy: / / 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch toàn bài bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng bạn

nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các câu hòi:

1.2.3.4)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số

các con vật nặn bằng bột

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy và học

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Lượm

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cho HS xem một số con vật được nặn

bằng bột và giới thiệu: Đây là món đồ

chơi rất phổ biến trong dân gian xưa

kia Bằng sự khéo léo của đôi bàn tay,

các nghệ nhân nặn bột đã mang đến

cho trẻ con những đồ chơi hết sức lí

thú như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát

Giới những con hổ, con nai, bông hoa,

cái kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng

ta rất ít khi được gặp những nghệ nhân

nặn bột đồ chơi vì các con đã có thêm

nhiều loại đồ chơi hiện đại khác

Trong bài tập đọc này, chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu về cuộc sống của một

nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để

thêm hiểu về công việc của họ

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm

Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi

Trang 3

1’

giữ bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt

tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua

đồ chơi của bác

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ

sau:

+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt

khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện

đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai

(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)

- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)

- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét

Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 4

MÔN: TẬP ĐỌC

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TT)

III Các hoạt động dạy và học

- Giới thiệu: Người làm đồ chơi (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác

ntn?

- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của

bác như thế?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân

định chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàn cuối cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy

bạn là người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Hát

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp

- 1 HS đọc phần chú giải

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêu

Trang 5

1’

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?

Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt

bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân

4 Củng cố:

- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai

(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- 5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

công việc của mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm

ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…

- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác

- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp

Học sinh thực hiệnHọc sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 6

MÔN: TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I Mục tiêu

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2.3.4.5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có 1 dấu nhân hoặc 1 dấu chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài toán có một phép chia

- Nhận biết một phần mấy của một số

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy và học

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho

HS tự làm bài

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay

kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm

bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của

từng biểu thức trong bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9

vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Có 27 bút chì màu, chia đều cho

3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu

- Có tất cả 27 bút chì màu

- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

- Ta thực hiện phép tính chia 27:3

Trang 7

1’

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia

ntn?

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy

chiếc bút chì màu ta làm ntn?

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

- Hình a đã khoanh vào một phần mấy

số hình vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?

- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số

khác thì điều gì sẽ xảy ra?

2 Củng cố –

Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ

trợ kiến thức cho HS

Nhận xét tiết học

Đáp số: 9 chiếc bút

- Hình nào được khoanh vào một

- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông

- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống

- 0 cộng 4 bằng 4

- Điền 0

- Tự làm các phần còn lại

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số đó

- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0

Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 8

Ngày soạn: / / 2010

Ngày dạy: / / 2010

Môn: Đạo đức

Dành cho địa phương

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

Tiết 34

I Mục tiêu

- Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thảo luận

ị ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình

huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp hàng

mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa

cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà

còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

- Hát

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa

ra cách giải quyết

Chẳng hạn:

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

Trang 9

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước

thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng

4 xuống dưới

- Kết luận:

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thảo luận

ị ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên

bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng

lời hoặc bằng cách sắm vai)

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan định

mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy

một vài túi rác trước sân, mà xung quanh lại

không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,

Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình

làm có đúng không Nam rất muốn trao đổi bài

với các bạn xung quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong muốn đó

không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng ở mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Ÿ Phương pháp: Thảo luận

ị ĐDDH: Câu hỏi

- Đưa ra câu hỏi:

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công

+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

Chẳng hạn:

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa.2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 10

- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên

bảng (không trùng lặp nhau)

* Kết luận:

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần

thiết

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi

chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: tiết 2

- Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân

HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

PHIẾU ĐIỀU TRA

STT Nơi công cộng ở khu phố

em ở Vị trí Tình trạng hiện nay Những việc cần làm để giữ vệ sinh, trật tự.1

2

3

4

Trang 11

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày từng đoạn toám tắt truyện nghười làm đồ chơi

- Làm được BT (2) a/b Bài tập CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy và học

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp

làm bài vào bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm

chính i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ

nghe và viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chơi và bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/

ông; dấu hỏi/ dấu ngã

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn nói về ai?

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao bác định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hát

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân

- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được

- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui

- Đoạn văn có 3 câu

- Bác, Nhân, Khi, Một

- Vì Nhân là tên riêng của người

Trang 12

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa

trong bài?

- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó

viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Sửa lỗi cho HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (Trò chơi)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức

cho HS điền từ tiếp sức Mỗi HS

trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào

1 chỗ trống

- Gọi HS nhận xét bài làm của các

bạn trên bảng

- Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?b) phép cộng, cọng rau

cồng chiêng, còng lưng

- Đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú

Trang 13

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

chính tả và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ

Giáo

cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp

b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh

Học sinh trình bày

học sinh

Trang 14

MÔN: TOÁN

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12 số 3 số 6

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải toán có gắn với các số đo

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy và học

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong

phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở

phần b

- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng

một giờ?

- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Trang 15

1’

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi

lại đội dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15

và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên

- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được không?

Vì sao?

- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được không?

Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài,

sau đó chữa bài và cho điểm HS

- Chuẩn bị:Ôn tập về đại lượng (TT)

- Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua 1 con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạn Bình còn mấy trăm đồng?

Bài giảiBạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?

- Không được vì như thế là quá dài

Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 16

Ngày soạn: / / 2010

Ngày dạy: / / 2010

MÔN: KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn câu chuyện

- Học sinh khá giỏi biết kể lại toàn bộ cậu chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy và học

1’

4’

30’

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bóp nát quả cam.

- Gọi HS lên bảng kể lại câu

chuyện Bóp nát quả cam

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp

mình cùng kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi

ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể

lại từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận

xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn

lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:

- Hát

- 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)

- 1 HS kể toàn truyện

- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1

HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày,

1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện

- Truyện được kể 3 đế 4 lần

Trang 17

1’

+ Đoạn 1

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao trẻ con rất thích những đồ

chơi của bác Nhân?

- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó

- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?

- Thái độ của bác ra sao?

+ Đoạn 3

- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân

vui trong buổi bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi

chiều đó ntn?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Cho điểm HS

- Yêu cầu HS kể toàn truyện

- Nhận xét, cho điểm

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối

HKII

Không, con gà, con vịt…

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế

- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3

Học sinh trình bày

Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 18

Ngày soạn: / / 2010

Ngày dạy: / / 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy và học

1’

4’

30’

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (4’) Người làm đồ chơi.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời

câu hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ

Giáo các con sẽ hiểu thêm về một người lao động giỏi đã được nhận danh hiệu Anh hùng Lao động

Phát triển các hoạt động (29’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở

đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ

nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn bê quấn

quýt anh Hồ Giáo

- Hát

- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài

- Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt

ve một chú bê con

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

Trang 19

b) Luyện phát âm

Tổ chức cho HS luyện phát âm các

từ: giữ nguyên, trong lành, ngọt

ngào, cao vút, trập trùng, quanh

quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng

nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB, MN)

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài thành 3

đoạn sau đó hướng dẫn HS đọc

từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo

đoạn trước lớp, GV và cả lớp

theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS

đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc

phần chú giải

- Không khí và bầu trời mùa xuân

trên đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể

hiện tình cảm của đàn bê vớ anh

Hồ Giáo?

- Những con bê đực thể hiện tình

- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc

Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng

Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh.Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế.Chú ý câu:

Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,

3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi

- Không khí: trong lành và rất ngọt ngào

- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng

- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh

- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh

- Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể

- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái

- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con

- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người

Ngày đăng: 07/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng gì? - lớp 3 CKTKN tuần 34 ( 3 cột )
Hình d ạng gì? (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w