1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 9(toan_nd)

79 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Văn 9
Người hướng dẫn Trần Xuân Hạnh
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: *Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.. -Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thíchhợ

Trang 1

2- Tich hợp: tiếp tục công việc của tiết 127.

3- Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn: cảm nhận, phân tích một đoạn, một câu, một hình

ảnh, hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Ra đề bài và đáp án, biểu điểm

- Học sinh ; Ôn tập kĩ càng theo nội dung bài ôn tập tiết 127

C- Tiến trình tổ chức dạy và học

- ổn định tổ chức ;

- Kiểm tra

I>Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Đề tài của bài thơ “Con cò” là gì?

A-Tình yêu quê hơng đất nớc B-Tình yêu cuộc sống

C-Tình mẫu tử D-Lòng nhân ái

Câu 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn

Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ”

(Con cò - Chế Lan Viên)

a)Quan hệ ý nghĩa chủ yếu trong hai câu trên là gì?

A-Đối lập C-Nhân quả

B-Điều kiện giả thiết D-Ngang hàng

b) ý nghĩa nào toát ra từ hai câu thơ trên?

A-Nỗi vất vả của con cò C-Hạnh phúc của con khi có mẹ

B-Niềm hạnh phúc của con cò D-Trẻ con rất cần có mẹ

Câu 3: Đến lăng Bác, hình ảnh gây ấn tợng mạnh, khơi nguồn cảm xúc cho nhà thơ Viễn Phơng

là gì?

A-Hàng tre trong sơng C-Dòng ngời đi viếng Bác

B-Bầu trời xanh cao D-Mặt trời trên lăng

Câu 4: Hình ảnh ẩn dụ “Mặt trời trong lăng” có ý nghĩa nh thế nào?

A-So sánh Bác rực rỡ, toả sang nh mặt trời

B-Ca ngợi công lao của Bác với non song đất nớc ta

C-Khẳng định niềm tin Bác sống mãi với non song đất nớc

D-Tất cả các ý nghĩa trên

Câu 5: Dòng nào sau đây nêu đúng tâm t, tình cảm của tác giả trong bài thơ “Sang thu”?

A-Tình yêu tha thiết với mùa thu đất Việt

B-Tình yêu quê hơng và những kỉ niệm tuổi thơ

C-Niềm tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên quê hơng

D-Những cảm nhận tinh tế về biến đổi của đất trời ở thời điểm cuối hạ sang thu

Câu 6: Cảm nhận thế nào về các hình ảnh “Gió se”, “Sơng chùng chình qua ngõ”?

A-Gió mát và nhẹ thổi C-Gió nhẹ, bắt đầu se lạnh

B-Gió nhè nhẹ, không gian hắt hiu D-Gió luồn khắp mọi nẻo

Câu 7: Đặc điểm nghệ thuật nào không có trong bài thơ “Nói với con” của Y Phơng?

A-Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

B-Hình ảnh cụ thể, giàu chất thơ

C-Giọng điệu thiết tha, tình cảm

D-Nhiều từ Hán Việt, từ láy (thích đi lang thang để tìm hiểu khám phá)

Câu 8: Nội dung chính của bài thơ “Mây và Sóng” là gì?

A-Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ đối với con cái

B-Ca ngợi tình yêu và lời ru của mẹ đối với con

C-Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng và tình cảm với thiên nhiên

D-Ca ngợi lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ

Câu 9: Dòng nào nêu đúng đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Mây và Sóng”?

A-Nghệ thuật độc thoại và sử dụng từ ngữ chọn lọc

Trang 2

B-Nghệ thuật đối thoại và xây dựng hình ảnh so sánh.

C-Nghệ thuật đối thoại lồng độc thoại, hình ảnh giầu ý nghĩa tợng trng

D-Nghệ thuật đối thoại, sử dụng điệp từ, điệp ngữ

Câu 10: 2 câu thơ “Mẹ mình đang đợi ở nhà”, “Làm sao có thể rời mẹ mà đi đợc” có hàm ý gì?

A-Từ chối C-Than vãn

B-Mời mọc D-Thông báo

Câu 11: Ta-go là ngời Châu á đầu tiên nhận đợc giải thởng Noben về văn học, đúng hay sai?

A-Đúng B-Sai

II>Tự luận: (7 điểm)

Cảm nhận của em qua các câu thơ:

“Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu…

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

*)Đáp án – biểu điểm

I>Phần trắc nghiệm

Câu 1,3,4,5,6,7,8,9,10,11 (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 2 (0,5 điểm = mỗi ý = 0,25 điểm)

2)Thân bài: 4 điểm: Học sinh phải thể hiện đợc các ý sau:

+)ở hai câu: “Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu”

-Là vẻ đẹp duyên dáng mềm mại của đám mây đợc hình dung nh dáng điệu của ngời con gáitrẻ trung duyên dáng thể hiện chính xác cái khoảnh khắc giao mùa

-Quan sát và lien tởng tinh tế (2 điểm)

+)ở hai câu: “Sấm cũng bớt bất ngờ

-Khái quát ý nghĩa của các câu thơ trên

-Suy nghĩ của ngời viết

Trang 3

-Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

-Nghĩa tờng minh và hàm ý

*)Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

*)Lập bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Khởingữ Thành phần biệt lậpXây

cáilăngấy

Tìnhthái Cảmthán Gọi –đáp Phụ chúDờng

nh Vất vảquá Tha ông Những ngời con gái…nhìn ta nh vậy

Câu 2: viết đoạn văn: Học sinh tự viết

II>Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Câu 1: Gọi tên các phép lien kết trong các từ ngữ in đậm:

a)Sử dụng phép nối (nhng, nhng rồi, và)

b)Sử dụng phép lặp từ vựng (cô bé), phép thế đại từ (cô bé – nó) c)Sử dụng phép thế đại từ (bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đếnbọn chúng tôi nữa thế)

Câu 2: Lập bảng kết quả phân tích ở câu hỏi 1

Phép liên kết Lặp từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, thế, nối,

liên tởng

Từ ngữ tơngứng -Cô bé. -Cô bé, nó, thế, nhng, nhng rồi, và

Câu 3: Học sinh tự làm (dựa vào bài tập 2 mục I) III>Nghĩa t ờng minh và hàm ý

Câu 1: Học sinh thảo luận nhóm

Trang 4

N gày 31-3 - 2009

(Tiết 139)

-Yêu cầu học sinh đọc

bài tập 1

-Gọi học sinh đọc yêu

cầu của câu 2

-Giáo viên yêu cầu học

sinh viết đoạn văn, sau đó

trình bày trớc lớp

-Gọi học sinh nhận xét

phần trình bày của bạn

-Hàm ý của câu “ở dới ấy, các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!” là:

“địa ngục mới chính là nơi dành cho các ông (nhà giàu)”

Câu 2:

a)Câu “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp” là “đội bong luyện chơi khônghay” hoặc “tôi không muốn bình luận về việc này”

=>Ngời nói cố ý vi phạm phơng chậm quan hệ

b)Câu “Tớ báo cho chi rồi” là “tôi cha báo cho Nam và Tuấn”hoặc “tôi không muốn nhắc đến tên Nam và Tuấn”

=>Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm về lợng

IV>Luyện tập:

Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng khởi ngữ,thành phần biệt lập của câu, phép liên kết, nghĩa tờng minh và hàmý

*)Củng cố - dặn dò

-Ôn lại các kiến thức trên

-Viết tiếp đoạn văn ở phần luyện tập

Trang 5

-Ôn lại lí thuyết và kĩ năng của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

-Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng Việt đã học

-Rèn kĩ năng lập dàn ý và nói theo dàn ý

B>Chuẩn bị: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà:

Đề bài: Suy nghĩ về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt

1-Tìm hiểu đề:

a-Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ

b-Vấn đề cần nghị luận: tình cảm bà cháu

c-Cách nghị luận: xuất phát từ sự cảm thụ cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành những thuộctính tinh thần cao đẹp của con ngời

2-Tìm ý:

a-Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã học, đã đọc

b-Tình yêu quê hơng với nét riêng trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

*)ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

*)Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

động Một ngời cháu xa nhà bỗng nhớ bà với cuộc sống lam lũ giản dị mà vẫn ngời sang một vẻ

đẹp tinh thần của tình bà cháu

-Bằng Việt là nhà thơ trẻ nổi tiếng vào những năm 60 Thơ của Bằng Việt thiên về việc tái hiệnnhững kỉ niệm của tuổi thơ, mà bài thơ “Bếp lửa” đợc coi là một trong những thành công đáng

kể nhất

2-Nội dung nói:

(+)Hình ảnh đầu tiên đợc tác giả tái hiện là hình ảnh một bếp lửa ở làng quê Việt Nam thời thơấu:

“Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đợm

Cháu thơng bà biết mấy nắng ma.”

(Chú ý khai thác các từ “chờn vờn”, “ấp iu”)

(+)Kỉ niệm về thời thơ ấu thờng là rất xa, nhng bao giờ cũng có một vẻ đẹp trong sang nguyênsơ, do đó nó thờng có sức sống ám ảnh trong tâm hồn

“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy

Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!”

(+)Tiếp theo là những kỉ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sang và những tình cảm sâu sắc xungquanh cái bếp lửa quê hơng:

“Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”

(+)Tiếp theo là hình ảnh bếp lửa gắn liền với những biến cố lớn của đất nớc và ngọn lửa cụ thể

từ cái bếp lửa đã trở thành biểu tợng của ánh sang và niềm tin

“Rồi sớm chiều lại bếp lửa bà nhen

Trang 6

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn.

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

Hình ảnh cái bếp lửa đã trở thành một biểu tợng của quê hơng đất nớc, trong đó ngời bà vừa làngời nhen lửa vừa là ngời giữ lửa:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng ma

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng - Bếp lửa!”

(+)Cuối cùng, nhà thơ rút ra một bài học đạo lí về mối quan hệ hữu cơ giữa quá khứ với hiệntại:

“Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

Sớm mai này bà nhóm bếp lên cha? ”

=>Giáo viên cho một số học sinh lần lợt trình bày từng ý, sau đó chỉ định một hoặc hai họcsinh tóm tắt toàn bài

-Giáo viên hớng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận để thống nhất một bài nói hoàn chỉnh

Trang 7

2-Tích hợp:

(+)Ngang:

-Với Tiếng Việt: từ phiên âm, thuật ngữ chỉ một số loại súng đạn

-Với tập làm văn: kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự: cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuật.Phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả

-Tập truyện ngắn của Lê Minh Khuê NXB VH Hà Nội 1994

-ảnh chân dung tác giả, bài hát “Cô gái mở đờng”, hình ảnh các cô gái TNXP thời chống Mĩ C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

(Tiết 141)

*)ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

*)Kiểm tra bài cũ:

1-Trong đoạn trích truyện “Bến quê” tình huống truyện nào là chủ yếu?

A.Nhĩ cả đời đi đây đi đó, nay bị liệt, đang sống ngày cuối cùng Sáng đầu thu, Nhĩ ngắm cảnhvật qua cửa sổ nhà mình

B.Thằng con đi sang bên kia song nhng lại lỡ đò

C.Ông giáo già Khuyến vào thăm

Trong những năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ và ác liệt, con đờng huyết mạch Trờng Sơn

đã từng chịu đựng biết bao bom đạn của kẻ thù Kẻ thù trút bom xuống Trờng Sơn hòng cắt đứtcon đờng huyết mạch từ Bắc vào Nam Trong thử thách ác liệt đó, nhiều tấm gơng bộ đội, thanhniên xung phong đã hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình, dù hoàn cảnh nào cũng quyết giữvững mạch máu giao thông, nối liền tiền tuyến với hậu phơng “Những ngôi sao xa xôi” kể vềmột tốp ba cô gái thanh niên xung phong trên cao điểm Trờng Sơn trong những năm tháng hàohùng ấy

-Em hiểu gì về tác giả

-Giáo viên giới thiệu ảnh

chân dung của tác giả?

-Lê Minh Khuê sinh năm 1949quê Tĩnh Gia – Thanh Hoá

-Ra nhập TNXP trong khángchiến chống Mĩ

-Là cây bút nữ chuyên viếttruyện ngắn, bám sát cuộc sốngchiến đấu và xây dựng đất nớccủa dân tộc Việt Nam

-Đây là tác phẩm đầu tay viết

I>Đọc – tìm hiểu chung 1)Tác giả - tác phẩm

a)Tác giả

Trang 8

-Nêu xuất xứ của văn

-Cuộc sống ở cao điểm

diễn ra trên hai phạm vi

-Viết về cuộc sống chiến đấucủa tuổi trẻ ở tuyến đờng TrờngSơn

-Truyện ngắn hiện đại

-Ngôi kể thứ nhất đặt vào nhânvật Phơng Định

-Lời văn tự do, linh hoạt có sửdụng khẩu ngữ

-Truyện hớng vào thế giới nộitâm

-Tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm

-Đọc giọng tâm tình, phân biệtlời kể với lời thoại

(Trò chơi tra từ điển)

-ý nghĩa ẩn dụ chỉ những cô gáiTNXP hồn nhiên, trong sáng,dũng cảm trong cuộc khángchiến chống Mĩ trên truyến lửaTrờng Sơn

Phần 1: từ đầu đến “Ngôi saotrên mũ”: Phơng Định kể vềcông việc và cuộc sống bản than

và tổ 3 cô gái trinh sát mặt ờng

Phần 2: tiếp “Chị Thao bảo”:

Một lần phá bom, Nho bị thơng,hai chị em lo lắng, chăm sóc

Phần 3: còn lại: Sau phút hiểmnguy hai chị em nối nhau hát

Niềm vui của 3 ngời trớc trận

ma đá đột ngột

-Con đờng: “bị đánh lở loét…

han gỉ nằm trong đất”

-Máy bay rít: “Tiếng máy bay…

Trang 9

hiện lên qua những chi

-Không gian ấy hiện lên

qua những chi tiết nào?

-Chạy đếm bom giữa ban ngày:

“Chúng tôi chạy… những quả

bom”

-Cảm giác căng thẳng: “thầnkinh căng… nhiều quả bom chanổ”

-Đổ máu: “Máu túa ra… ngấmvào đất”

-Không gian chiến tranh

+)Cảnh sinh hoạt thờng nhậtcủa những cô TNXP:

-Nghỉ ngơi: “Cái mát lạnh…

nghĩ lung tung”

-Hát: “Tôi ngồi dựa… Hà Nội”

-Đòi ăn kẹo: “Nho vừa tắm…

dính đầy cát”

-Dáng vẻ trẻ trung: “Nho chốngtay… một que kem trắng”

-Đón ma đá: “Ma đá!,,, vuithích cuống cuồng”

-Dứt khoát trong công việc:

“Chị Thao nắm cái thớc… hai

đứa đi cũng đủ”

-Căng thẳng, ác liệt, hiểm nguy

đe doạ sự sống con ngời và con

đờng

-Hiện thực cuộc sống chiến đấucủa TNXP trên mặt đờng: nguynan, khẩn trơng, chấp nhận hisinh

=> Cuộc sống chiển đấu củanhững TNXP ngay trên cao

điểm nơi trọng điểm của bom

Mỹ, nhng họ không sợ nguyhiểm vẫn chạy trên cao điểm,phơi mình giữa trọng điểm giặc

Mỹ bắn phá để hoàn thành côngviệc đếm bom, đo khối lợng đất

Trang 10

-Từ đó em hiểu gì về hiện

thực chiến tranh tiền

tuyến lửa Trờng Sơn trong

-Thích làm duyên: “áo lót… tianhỏ nh cái tăm”

-Sợ máu: “thấy máu… mặt táimét”

(Học sinh tự bộc lộ)

-Hình dáng: “Hai bím tóc dày…

cái nhìn xa xăm”

-Sở thích: thích ngắm mắt tôitrong gơng, mê hát, thuộc mộtnhạc điệu nào đó rồi bịa ra lời

“Tôi moi đất… nớc đun sôi”

(Học sinh tự bộc lộ)

-Để nhân vật tự kể về mình

-Nhân vật đợc khắc hoạ trongnhiều thời gian, không gian

-Kết hợp miêu tả tâm lí vớihành động, ngoại hình

-Hành động can đảm, dũngcảm, không sợ gian khổ, nguynan để hoàn thành nhiệm vụ

-Tâm hồn trong sang, lạc quan,giàu tình cảm

2)Những ngôi sao xa xôi:

-Tâm hồn trong sáng giàu tìnhcảm

-Hồn nhiên, mềm mại nhng can

đảm

- Để nhân vật tự kể về mình,

Trang 11

điểm chung nào để chúng

ta gọi là “Những ngôi sao

xa xôi”?

-Em biết những bài hát

nào ca ngợi những ngời đi

điểm mới nào trong cách

kể chuyện của tác giả?

-Cách sống trong sang

-Không quản gian khổ hi sinhtrong chiến đấu giải phóng miềnNam thống nhất đất nớc

-Đã từng là ngôi sao xa xôi củamột thế hệ trởng thành trongcuộc chiến tranh chống Mĩ cứunớc

-Từ đó, có vốn sống để viết hay

về chiến tranh

-Giọng trần thuật tự nhiên

-Câu văn linh hoạt phóngkhoáng

-Đất nớc gian lao

-Con ngời bình dị mà anh dũng

nhân vật đợc khắc hoạ trongnhiều thời gian,không gian

- Kết hợp miêu tả tâm lý vớihành động và ngoại hình

- Ba nhân vật đều can đản,dũngcảm không sợ nguy hiểm, giankhổ để hoàn thành nhiệm vụ

- Là những con ngời giàu tìnhcảm, trong sáng, lạc quan,yêuđời đó là những phẩm chấttốt đẹp của lòng yêu nớc đóchính là hình ảnh tiêu biểu vềthế hệ trẻ Việt Nam trong thờikháng chiến chống Mỹ cứu nớc

III>Tổng kết

1)Nội dung:

- Làm nổi bật tâm hồn trongsáng mơ mộng , tinh thần dũngcảm, cuộc sống chiến đấu đầygian khổ, hi sinh nhng rất hồnnhiên, lạc quan của những côgái TNXP

2)Nghệ thuật

- Cách kể chuyện tự nhiên, ngônngữ sinh động , đặc biệt nghệthuật miêu tả tâm lý nhân vật

*)Ghi nhớ: SGK trang 122

*)Củng cố - luyện tập

Trang 12

1-Đọc một số bài thơ hay viết về thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu ớc.

(Thơ của Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Nguyễn Khoa Điềm, Lâm Thị Mĩ Dạ…)

2-Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phơng Định trong truyện?

*)H

ớng dẫn học sinh học ở nhà

-Làm tiếp bài tập 2 trong phần luyện tập ( trang 122)

-Soạn: “Rô – bin – Xơn ngoài đảo hoang”

Trang 13

-Giúp học sinh tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.

-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thíchhợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B>Chuẩn bị:

-Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng (môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xãhội…)

-Viết một bài hoàn chỉnh có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ rang để trình bày trớc lớp

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

*)ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số:

*)Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:

*)Bài mới

I>Học sinh đọc bài viết đã chuẩn bị ở nhà

-Gọi học sinh nhận xét phần trình bày của bạn

II>Đọc bài tham khảo:

Em May vợt khó”

Năm học 2003 – 2004, năm học đầu tiên của trờng THPT bán công Tiến Thịnh (Mê Linh,Vĩnh Phúc) đã kết thúc tốt đẹp Trong lễ bế giảng, em Trần Thị May, bí th chi đoàn 10B2 - mộthọc sinh nghèo vợt khó đã đợc thay mặt 106 học sinh tiên tiến lên phát biểu

Em May quê ở xã Tiến Thịnh, là con thứ trong một gia đình có 5 chị em (ba gái, hai trai) Bố

em – ông Trần Văn Năm (chi hội trởng hội cha mẹ học sinh lớp 10B2) Mẹ em là bà Lê ThịMinh, là một gia đình đông co n và là môt hộ nghèo nhiều năm nay, nhng ông bà Năm – Minhquyết tâm tạo điều kiện cho các con đợc đi học Ông Năm làm nghề gánh gạch thuê vào lò, mộtcông việc rất nặng nhọc Bà Minh lo làm 5 sào ruộng và chăn nuôi gà lợn, công việc cũngkhông kém phần nhọc nhằn vất vả

Thấu hiểu nỗi cơ cực của cha mẹ và hoàn cảnh khó khăn của gia đình, cả 5 chị em đều cố gắnghọc hành tiến bộ, nhất là Trần Thị May Suốt những năm học tiểu học và THCS, May đều là họcsinh tiên tiến Khi lên cấp THPT, hằng ngày May dậy sớm, học bài từ 1 đến 2 tiếng, sau đó làmviệc nhà, việc đồng cùng với các anh chị đỡ đần cha mẹ Việc ăn sang khi có khi không Nhữngngày mùa vụ có lần làm xong việc thì vừa đến giờ học chiều, May chỉ kịp rửa chân tay rồi đạp

xe đi học Thời gian học bài chủ yếu là buổi tối và sáng sớm

Nhờ quyết tâm cao, khắc phục khó khăn, tập trung vào việc học nên hai học kì I, II và cả nămMay đều là học sinh tiên tiến Em có điểm tổng kết cao nhất trong số học sinh nghèo v ợt khó

và đặc biệt hai môn Văn, Sinh cả hai học kì đều đạt trên 8 phẩy Trong kì thi học sinh giỏi, May

dự thi 2 môn và đạt cả 2 giải (giải ba môn Văn và giải khuyến khích môn Sinh)

Là một cán bộ đoàn có trách nhiệm và năng lực, chi đoàn 10B2 do em làm bí th có số học sinhtiên tiến nhiều nhất trờng thi học sinh giỏi, toàn trờng có 13 giải (4 giải ba), thì lớp chiếm 7 giải(2 giải 3) Tỷ lệ đoàn viên đầu năm học là 33,9% đến cuối năm học phát triển lên 81,3% Lớp10B2 đợc công nhận là lớp tiên tiến, trong đó có phần đóng góp không nhỏ của em Trần ThịMay - một bí th đoàn - một học sinh nghèo vợt khó

* Củng cố bài: cần chú ý bài văn nghị luận có kết hợp tự sự,miêu tả, thuyết minh

* H ớng dẫn học bài: Tìm hiểu các vấn đề ở địa phơng( Môi trờng, quyền trẻ em, xã hội …hãyviết một bài nghị luận hoàn chỉnh

Trang 14

-Giáo viên chấm bài - chữa bài – rút ra u nhợc điểm trong bài làm của học sinh.

-Học sinh chuẩn bị bút mực đỏ để chữa bài

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

*)ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

*)Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

*)Trả bài

I>Đọc đề bài và yêu cầu của bài viết

(Dựa vào tiết 134 – 135 phần đáp án - biểu điểm)

- Một số em cha nêu đợc vấn đề nghị luận

- Các luận điểm, luận cứ cha rõ, ý lan man

- Một số em chanắm vững kiến thức về tác phẩm

- Bố cục chađủ ba phần: mở bài, thân bài, kết luận

- Viết sai lỗi chính tả, gạch xoá bẩn

- Viết câu dài, câu thiếu chủ ngữ, câu không rõ nghĩa

Trang 15

III>Kết quả điểm của bài làm.

IV>Chữa lỗi trong bài làm

1)Lỗi chính tả: Sai các lỗi- n,l ; r,d, ; ch, tr ; s, x

( HS: Bùi Văn Cơng, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Văn Hng…)

2)Lỗi dùng từ, diễn đạt câu:

Lỗi diễn dạt : Lão Hạc có tính cách chung của ngời nhân dân nghèo trong cuộc sống của lão

là ngời nông dân phải chịu áp bức bóc lột …lão nghèo

- Nam Cao là một nhà văn kiệt xuất trong việc sáng tác và viết truyện ngắn ông đã để lại chonền văn học Việt Nam những bài viết mang đậm chất nông thôn

- Nam Cao một nhà văn nổi tiếng của nớc ta

- Số phận của nhân vật lão Hạc đã bộc lộ rõ những lỗi thấm khổ, khổ cực của ngời nông dântrớc cách mạng tháng tám

- Với nhân vật chính là một lão nông dân chân chất với tình yêu thơng và tấm lòng thuỷchung của mình

Lỗi dùng từ: lão Hạc chung thuỷ ; chân trọng , phác thảo hình ảnh ngời nông dân, của ngờinhân dân nghèo…

V>Đọc bài làm của học sinh

1)Bài khá: lớp 9A( Huyền Trang, Hồng Hạnh )

Lớp 9B( Thanh Tùng, Bùi Thị ánh)

2)Bài trung bình - yếu

- Bài trung bình: Nghiêm Thị Nhài, Nguyễn Nh Nai

- Bài yếu: Bùi Văn Cơng, Nguyễn Văn Hng

VI>Học sinh tự chữa lỗi trong bài làm

-Học sinh độc lập suy nghĩ, tìm chữa lỗi trong bài làm của mình (dùng bút mực đỏ)

-Trao đổi bài cho bạn cùng chữa

-Cần nắm vững nội dung nghệ thuật của các tác phẩm truyện

- Cách xáclập luận điểm, triển khai luận cứ làm sáng rõ luận điểm

1-Học sinh nắm đợc cách viết một biên bản thong dụng

2-Tích hợp: phân biệt với các văn bản hành chính khác: tờng trình, báo cáo

3-Rèn kĩ năng viết một biên bản hành chính theo mẫu

B>Chuẩn bị:

-Văn bản: biên bản mẫu (học sinh su tầm)

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

*)ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số:

Trang 16

*)Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

đã xảy ra hoặc đang xảy ratrong hoạt động của các cơ

quan, trờng học, tổ chứcchính trị - xã hội, doanhnghiệp…

-Biên bản không có hiệu lựcpháp lí để thi hành, mà chủyếu đợc dùng làm chứng cứ,làm cơ sở để xem xét, kếtluận về một sự việc hoặc sựkiện nào đó

-Biên bản thuộc loại vănbản hành chính có tính quy -

ớc cao về hình thức thờngphải viết theo mẫu, về nộidung phải đảm bảo tínhkhách quan trung thực

-Biên bản thờng đợc sửdụng rộng rãi trong đời sống

và có tần số sử dụng khá

cao Trong nhà trờng có thể

sử dụng để ghi lại một cuộchọp cán bộ Đoàn, cán bộlớp, một cuộc họp xét kỉluật, một cuộc họp hội đồnggiáo viên, một cuộc học phụhuynh học sinh

-Biên bản 1: Ghi lại nộidung diễn biến, các thànhphần tham dự một cuộc họpchi đội

-Biên bản 2: Ghi lại nộidung diễn biến, các thànhphần tham dự một cuộc traotrả giấy tờ, tang vật, phơngtiện cho ngời vi phạm saukhi đã xử lí

+)Về nội dung:

-Số liệu, sự kiện phải chínhxác, cụ thể

-Ghi chép phải trung thực,

đầy đủ, không suy diễn chủquan

-Thủ tục phải chặt chẽ (ghi

rõ thời gian, địa điểm cụthể)

-Lời văn ngắn gọn cảm xúc,chỉ có một cách hiểu, tránh

I>Đặc điểm của văn bản

1) Đọc các văn bản

-Văn bản1

- Văn bản 22) Nhận xét

- Văn bản ghi chép lại các sựviệc xẩy ra hoặc đang xảy ratrong các hoạt động của cơquan,tổ chức, doanh nghiệp

- Không có hiệu lực pháp lý đểthi hành, dùng để lam chứngcứ…

dự cuộc họp chi đội

- Biên bản 2: Ghi lại nội dungdiễn biến…

+ Về nội dung

- Số liệu phải chính xác , cụ thể

- Ghi chép phải trung thực, đầy

đủ, không suy diễn chủ quan

- Thủ tục phải chặt chẽ

- Lời văn ngắn gọn cảm xúc,tránh mập mờ

Trang 17

-Biên bản bàn giao côngtác.

-Biên bản Đại hội chi đoàn

-Biên bản kiểm kê th viện

-Biên bản về việc vi phạmluật lệ giao thông

-Biên bản về việc gây mấttrật tự công cộng…

-Học sinh đọc lại 2 ý (1 +2) trong phần ghi nhớ

(+)Phần mở đầu: quốc hiệu,tiêu ngữ, tên biên bản, thờigian, địa điểm, thành phầntham dự

(tên biên bản nêu rõ nộidung chính của biên bản)

-Tính chính xác của biênbản giúp cho ngời có tráchnhiệm làm cơ sở xem xét để

(Học sinh đọc phần ghinhớ)

III>Luyện tập

Bài tập 1:

(Học sinh làm xong trìnhbày trớc lớp)

Bài tập 2:

(Học sinh thảo luận nhómnhỏ)

->Các nhóm cử đại diệnnhóm trình bày

+ Hình thức:

- Phải viết đúng mẫu qui định

- Không trang trí hoạ tiết, tranh

ảnh minh hoạ

*)Ghi nhớ (ý 1 + 2): SGK trang126

II>Cách viết biên bản

Trang 18

(Gợi ý:

Bài 1:

-Tình huống (a, c, d) cầnviết biên bản

1-Biên bản đợc viết nhằm mục đích gì?

2-Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với biên bản:

A-Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể

B-Ghi chép sự việc trung thực đầy đủ, khách quan

C-Lời văn ngắn gọn chính xác

D-Có thể sử dụng các biện pháp tu từ

3-Ghi lại biên bản tóm tắt giờ sinh hoạt lớp cuối tuần

*) H ớng dẫn về nhà học bài Học thuộc phần ghi nhớ

Viết biên bản buổi sinh hoạt lớp

Chuẩn bị bài luyện tập viết biên bản

Trang 19

2-Tích hợp:

-Từ ngữ phiên âm nớc ngoài

-Phơng thức tự sự: ngôi kể, nhân vật, giọng điệu trần thuật

-Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

3-Củng cố và nâng cao kĩ năng tả chân dung nhân vật trong tác phẩm tự sự

*)Kiểm tra bài cũ

1-Vì sao tác giả Lê Minh Khuê đặt tên cho truyện ngắn của mình là “Những ngôi sao xa xôi”?Nhan đề ấy gợi cho em cảm nhận gì?

2-Khái quát những phẩm chất chung cùng những nét riêng của Phơng Định, Nho, Thao Nhậnxét về ngôi kể và cốt truyện

*)Bài mới

*)Khởi động:

-Cho học sinh xem ảnh chân dung Đ – đi – Phô và tập truyện Rô – Bin – Xơn Gru – xô -Rô – Bin – Xơn Gru – xô là một trong những cuốn sách viết cho thiếu nhi hay nhất thếgiới trong những thế kỉ trớc…Vì sao các thế hệ thiếu nhi say mê tập sách này? Phải chăng đó làvì tiểu thuyết phiêu lu đầy bất ngờ và hấp dẫn tuổi trẻ? Phải chăng vì lòng khâm phục ý chíkiên cờng của một con ngời đã biết cách tồn tại trên đảo hoang giữa đại dơng mênh mông? Tácgiả Đ – đi – Phô là ngời thế nào mà đã tạo ra một tiểu thuyết nh vậy?

-Sau này ông tham gia hoạt

động chính trị, dùng ngòibút làm vũ khí chiến đấu

-Trích từ tiểu thuyết Rô –bin – xơn Gru – xô, sángtác năm 1719

-Kể chuyện lúc Rô – bin– xơn đã một mình sốngngoài đảo hoang khoảng 15năm

-Trích đoạn của một tácphẩm tự sự dài dới hình thức

tự truyện

-Miêu tả (Tác giả tự hoạ

I>Đọc – tìm hiểu chung

Trang 20

(+)Phần 1: từ đầu đến “bênkhẩu súng của tôi”.

-Trang phục của Rô – bin– xơn

-Tóm tắt: Rô – bin – xơntheo bạn đi Luân Đôn theo

đờng biển và bị đắm tàu

Sống sót đợc, ông theo mộtthuyền trởng để đi buôn Tàu

bị cớp, Rô – bin – xơn bịbắt làm nô lệ Sau đó 2 năm,

ông trốn đợc và tham giamột chuyến đi biển để buônbán Tàu không may bị đắm

Rô – bin – xơn bám vàomảnh ván gỗ vỡ của thuyền,sóng đánh giạt vào đảohoang (27 tuổi, ở đó, Rô –bin – xơn đã dựng nhà, sănbắn, trồng trọt Bạn của Rô

– bin – xơn là một conchó, một con vẹt và sau nàythêm thứ sáu, một thổ dân bị

đem lên đảo để sát hại Sau

28 năm 2 tháng 19 ngày,

ông đã về đợc quê hơng nhờcon tàu của một viên thuyềntrởng chịu ơn cứu mạng củaRô – bin – xơn

(Trò chơi tra từ điển)

-Mũ, quần áo, ủng, thắt lng,dây đeo, túi đựng đồ, gùi,súng,… tất cả đều làm bằng

3)Giải nghĩa từ

II>Đọc – tìm hiểu chi tiết 1)Trang phục của Rô – bin– xơn

-Dùng miêu tả kết hợp vớinghị luận để cụ thể hoá việc

kể Giọng khôi hài -> Khắchoạ chân dung của một conngời lao động sáng tạo, cónghị lực vợt lên hoàn cảnhnghiệt ngã để thích nghi 2)Diện mạo của Rô – bin– xơn

-Nớc da đen một cách

Trang 21

-Tại sao nói “Rô –

bin – xơn ngoài đảo

-“Xén tỉa thành một cặp…

khiếp sợ”

-Dí dỏm, khôi hài

-Cuộc sống hết sức thiếuthốn, khó khăn, gian khổ đốivới một con ngời đơn độc,nhng Rô – bin – xơn đã

chấp nhận và cải biến hoàncảnh, lạc quan, không tuyệtvọng, có ý chí sống mãnhliệt

-Là bài ca tình yêu cuộcsống ca ngợi con ngời can

đảm biết cách chiến thắnghoàn cảnh kiên trì sống lạcquan, sống với hi vọng trởvề

-Kể bằng miêu tả kết hợpvới biểu cảm

-Giọng nhẹ nhàng, hómhỉnh, khôi hài

=>Vừa vẽ chân dung nhânvật vừa gợi hiện thực cuộcsống, vừa bộc lộ cảm xúc,thái độ của ngời kể

không bình thờng

->Chịu đựng gian khổ, biếtrèn luyện sức khoẻ để thíchứng với hoàn cảnh

1-Nội dung chính của văn bản “Rô – bin – xơn ngoài đảo hoang” là gì?

2-Em học đợc ở Rô – bin – xơn đức tính gì khi gặp phải khó khăn? (Phải giữ đợc tinh thầnlạc quan, phải luôn biết vợt lên hoàn cảnh)

3-Rô – bin – xơn tự hoạ chân dung của mình bằng giọng điệu nào? Giọng kể ấy toát lênphẩm chất tốt đẹp nào?

*)H

ớng dẫn học sinh học ở nhà

Trang 22

- Cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn,soạn bài :Bố của Xi-Mông.

-Học sinh ôn tập về từ loại học ở lớp 6, 7 cụm từ ( lớp 6)

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

(Tiết 147)

*)ổn định tổ chức:

*)Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

*)Ôn tập - tổng kết

-Gọi học sinh đọc

yêu cầu câu 1

(Yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm nhỏ)

-Khả năng kết hợp

của danh từ, tính từ,

động từ trên?

-Giáo viên yêu cầu:

(Học sinh thảo luận

b-Động từ có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa + đọc,nghĩ ngợi, phục dịch, đập

c-Tính từ có thể kết hợp với các từ: rất, hơn, quá + hay,

năm Tôi,baonhiêu,

những ấy

đâu Đã,mới,

đã,

ở, của,nhng,nh

Chỉ,cả

nguy,

hả Trời

ơi

Trang 23

Dấu hiệu là có những lợng từ đứng trớc: “những”, “một”,

“một”

b) “Ngày”, (khởi nghĩa) Dấu hiệu là “những”

c)”Tiếng” (cời nói) Dấu hiệu là có thể them “những” vàotrớc

Câu 2: xác định và phân tích cụm động từ a) “Đến”, “chạy”, “ôm” Dấu hiệu là đã, sẽ, sẽ

b) “Lên” (cải chính) Dấu hiệu là vừa

Câu 3: xác định và phân tích cụm tính từ a) “Việt Nam”, “bình dị”, “Việt Nam”, “phơng đông”,

“mới”, “hiện đại”, là phần trung tâm của các cụm từ in

đậm Dấu hiệu là rất ở đây các từ Việt Nam, Phơng Đông

đợc dung làm tính từ

b) “Êm ả” Dấu hiệu là có thể them “rất” vào phía trớc c) “Phức tạp”, “phong phú”, “sâu sắc” Dấu hiệu là có thểthêm “rất” vào phía trớc

Trang 24

các, con, tấm…)

Dtừ chỉ đvị quy ước

DT đvị quy ước, ước dừng (thúng, bát, )

DT đvị quy ước chính xác (nút, lít, gam)

Động từ

ĐTừ tình thái

Đtừ hành động trạng thái

Đtừ hành động Đtừ trạngthái

Trang 25

* H ớng dẫn học bài

4)Các từ loại khác

(*)Số từ: là những từ chỉ số lợng hoặc thứ tự

+)Số từ chỉ thứ tự đi sau danh từ, có thể them “thứ”, “số”

Ví dụ: bàn thứ ba, bàn số ba

+)Số từ chỉ lợng chính xác: 1, 2, 3, 4,…

Số từ chỉ lợng ớc chừng: vài ba, dăm ba

L u ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ số: chục, đôi, tá, trăm, nghìn, vạn, triệu, tỉ => cácdanh từ này chấp nhận có số từ đứng trớc

Ví dụ: hai chục, năm trăm, tám nghìn, hai vạn, hai tỉ

(*)Đại từ: (Yếu tố “đại” có nghĩa là thay thế)

-Đại từ là những từ dùng để thay thế cho ngời, sự vật, hoạt động, tính chất,… đợc nói đến hoặcdùng để hỏi

-Đại từ không có nghĩa cố định: nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thaythế

-Đại từ có thể dung để trỏ hoặc để hỏi về: ngời, sự vật, số lợng, hoạt động, tính chất, sự việc -Đại từ xng hô là đại từ dùng để trỏ ngời nói (ngôi thứ nhất), ngời nghe (ngôi thứ hai) và trỏngời, sự vật đợc nói đến (ngôi thứ ba)

(*)L ợng từ: là những từ chỉ lợng ít hay nhiều một cách khái quát: ví dụ: những, các, mỗi, mọi… -Có các lợng từ chỉ ý toàn thể: tất cả, cả,…

-Có các lợng từ chỉ ý tập hợp hay phân phối: mỗi, mọi, từng,…

(*)Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ (chỉ) vào sự vật, xác định sự vật theo các vị trí không gian,thời gian

Ví dụ: này, kia, ấy, nọ,…

Các chỉ từ thờng làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ

(*)Phó từ: là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ

Ví dụ: đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ,…

-Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó bổ sung cho động từ và tínhtừ

-Về mặt hoạt động ngữ pháp, phó từ thờng làm phụ ngữ trong các cụm động từ, tính từ Chúngkhông có khả năng làm thành phần chính trong câu

(*)Quan hệ từ: dùng để nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để biểu thị cácquan hệ khác nhau giữa chúng

-ý nghĩa quan hệ mà quan hệ từ biểu thị rất đa dạng, phong phú:

+)Quan hệ sở hữu (của)

+)Quan hệ phơng tiện, chất liệu (bằng)

-Các quan hệ từ có thể sử dụng cùng nhau tạo thành cặp quan hệ từ

(*)Trợ từ: chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật,

sự việc đợc các từ ngữ đó biểu thị

-Trợ từ không có khả năng tự mình làm thành một câu độc lập, không có khả năng làm thànhphần câu hoặc thành tố của cụm từ

-Các trợ từ thờng gặp: chính, ngay, là, những, có,…

-Các trợ từ còn biểu thị cách đánh giá về sự vật, sự việc do các từ đi kèm biểu thị

(*)Tình thái từ: Dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

-Câu nghi vấn (à, ừ, hử, hả, chăng,…)

Tớnh từ

Tớnh từ ko đi kốm cỏc từ chỉ mức độ Tớnh từ cú thể đi kốm cỏc từ chỉ mức độ

Trang 26

-Câu cầu khiến (đi, nào, với,…).

-Câu cảm than (thay, sao…)

=> Biểu thị tình cảm, cảm xúc, cách ứng xử của ngời nói (ạ, nhé, cơ, mà,…)

(*)Thán từ (còn gọi là cảm từ): là những từ dùng để làm tiếng gọi, tiếng đáp, tiếng than haylàm dấu hiệu để biểu thị các cảm xúc khác nhau

Ví dụ: ôi, a, trời ơi, chao ôi, ô hay, dạ, vâng, ơi,…

-Thán từ không có khả năng làm thành phần chính của câu hay thành tố của cụm từ, nh ng cókhả năng tự mình làm thành một câu độc lập (câu đặc biệt) hoặc làm thành phần biệt lập trongcâu

L u ý: Khi sử dụng, cụm danh từ có thể không nhất thiết phải đầy đủ các phần nh đã nêu

Động từ Xong rồi, đợc, phải, với,

cùng, nhau, lấy, tốt, giỏi, bài,sách, nhà,…

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết

Trang 27

-Giúp học sinh ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách viết biên bản.

-Viết đợc một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự việc thông dụng

B>Chuẩn bị:

-Học sinh ôn lại lí thuyết về biên bản

-Su tầm một số biên bản mẫu

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

*)ổn định tổ chức:

*)Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

bàn giao nhiệm vụ

trực tuận của chi đội

em cho chi đội bạn?

I>Ôn tập lí thuyết

-Biên bản là loại văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy

ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan tổ chứcchính trị - xã hội và doanh nghiệp

-Biên bản không có hiệu lực pháp lí để thi hành mà chủ yếu

đợc dùng làm chứng cứ, làm cơ sở cho các nhận định, kếtluận và các quyết định xử lí

-Đặc điểm nổi bật của biên bản là phải ghi nhận các sự việchiện tợng một cách kịp thời, đầy đủ, tỉ mỉ và khách quantrung thực

II>Luyện tập

Bài tập 1: Học sinh thảo luận các câu hỏi sau:

+)Nội dung ghi chép nh vậy đã cung cấp đầy đủ dữ liệu đểlập một biên bản cha? Cần them nội dung gì?

+)Cách sắp xếp các nội dung có phù hợp với một biên bảnkhông? Cần sắp xếp lại nh thế nào?

+)Giáo viên hớng dẫn học sinh viết biên bản theo mẫu sau: -Quốc hiệu và tiêu ngữ

-Địa điểm, thời gian tiến hành hội nghị

-Tên biên bản

-Thành phần tham dự

-Diễn biến và kết quả hội nghị

-Thời gian kết thúc, thủ tục kí xác nhận

Bài tập 3: (học sinh thảo luận nhóm lớn)

-Thành phần tham dự gồm những ai?

-Nội dung bàn giao nh thế nào? (Nội dung và kết quả côngviệc đã làm trong tuần, nội dung công việc cần thực hiệntrong tuần tới, các phơng tiện vật chất và hiện trạng củachúng tại thời điểm bàn giao…)

*Củng cố bài: Nhắc lại bố cục của một biên bản

* Hớng dẫn học bài:

1-Viết một biên bản bàn giao cơ sở vật chất lớp học

2-Nghiên cứu tiết 150: Hợp đồng

Trang 28

*)Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

-Ngắn gọn, rõ ràng,chính xác, chặt chẽ, có sựrang buộc của hai bên kívới nhau trong khuôn khổcủa pháp luật

-Hợp đồng kinh tế, hợp

đồng lao động, hợp đồngcho thuê nhà, hợp đồngxây dựng, hợp đồngchuyển nhợng

-Quốc hiệu, tên hợp

đồng

-Cơ sở pháp lí của việc kíhợp đồng

-Thời gian, địa điểm kíhợp đồng

-Đơn vị, cá nhân, chứcdanh, địa chỉ,… của haibên tham gia kí hợp đồng

-Các điều khoản cụ thể

I>Đặc điểm của hợp

đồng

1) Đọc văn bản

Kết luận

+)Hợp đồng ghi lạinhững nội dung cụ thể do

2 bên kí hợp đồng đã thoả

thuận với nhau

II>Cách làm hợp đồng1- Phần mở đầu

2-Phần nội dung

Trang 29

-Xác nhận của cơ quan

có thẩm quyền

-Chính xác, rõ ràng, chặtchẽ, không chung chungmơ hồ

Bài tập 1: Chọn tìnhhuống viết “Hợp đồngcho thuê nhà”

*)Phần đầu:

-Quốc hiệu, tiêu ngữ, tênhợp đồng

-Bên cho thuê nhà (bênA)

Điều 1: Nội dung hợp

đồng (diện tích, tại, mục

Điều 3: Giá cả và phơngthức thanh toán

- Phần đầu

- Phần nội dung

- Phần kết thúc

* Củng cố bài:

1-Trong những tình huống sau, tình huống nào cần viết hợp đồng?

A-Một công ty thuê nhà em làm trụ sở tiêu thụ sản phẩm

B-Em mất xe đạp và muốn trình bày với cơ quan công an

Trang 30

C-Nhà trờng muốn biết kết quả học tập của các lớp.

D-Xã em tiến hành bàn giao ngôi nhà tình nghĩa cho mẹ liệt sĩ

2-Nội dung nào sau đây không phù hợp với văn bản hợp đồng?

A-Có các bên tham gia kí kết

B-Có sự thoả thuận về trách nhiệm, quyền lợi của các bên tham gia

C-Có những điều khoản cụ thể cần thống nhất

D-Có những kiến nghị lên cơ quan có trách nhiệm để giải quyết

* Hớng dẫn học bài

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 2( trang 139)

Trang 31

3-Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng theo mạch cốt truyện.

B>Chuẩn bị: Toàn văn truyện “Bố của Xi – mông” trong tập “Tuyển tập truyện ngắn Pháp thế

kỉ XIX, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội, năm 1986

-Chân dung Mô – pa – xăng phóng to

C>Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học

(Tiết 151)

*)ổn định tổ chức:

*)Kiểm tra bài cũ:

-Nhân vật Rô – bin – xơn trong đoạn trích “Rô – bin – xơn ngoài đảo hoang” đã hiện lêntrớc mắt ngời đọc qua nghệ thuật miêu tả của Đi – Phô nh thế nào?

-Tại sao lại gọi anh ta là vị chúa đảo? Qua việc miêu tả, ta thấy thấp thoáng những phẩm chất,tính cách gì của nhân vật?

*)Bài mới

*)Khởi động:

Em hãy nhớ và cho biết, trong chơng trình từ lớp 6 đã học những văn bản nào thuộc văn họcPháp?

(“Buổi học cuối cùng” của Đô – Đê (lớp 6); “Ông Guốc – Đanh mặc lễ phục” (lớp 7); “Đi

bộ ngao du” của Ru – Xô (lớp 8) Hôm nay chúng ta đợc tiếp xúc học tác phẩm thứ t: “Bố của

Xi – Mông” trong tuyển tập truyện ngắn Pháp thế kỉ XIX

là nhà văn Pháp

-Sáng tác một khối lợngtác phẩm lớn gồm một sốtiểu thuyết và hơn 300truyện ngắn

-Trích truyện ngắn cùngtên

-Tình yêu thơng con ời

-Truyện ngắn

-Chú ý phân biệt lời kểchuyện tả cảnh, giọngnói, lời thoại của Xi –mông, bác Phi – líp, chịBlăng - sốt

-Vì không có bố, cậu bé

Xi – mông con chị Blăng

I>Đọc – tìm hiểuchung

Trang 32

-Ba nhân vật: Phi – líp,Blăng - sốt, Xi – mông.

-Xi mông là nhân vậtchính

-Vì câu chuyện xoanhquanh nỗi khổ không có

bố và sự giải thoát cho Xi– mông khỏi nỗi khổ đó

(Học sinh giải nghĩa theokiểu tra từ điển)

Phần 1: từ đầu đến “màchỉ khóc hoài”:

-Nỗi tuyệt vọng của Xi– mông

Phần 2: tiếp đến “ôngbố”:

-Phi – líp gặp Xi –mông và nói sẽ cho emmột ông bố

Phần 3: tiếp “bỏ đi rấtnhanh”:

-Phi – líp đa Xi –mông về nhà trả cho chịBlăng - sốt và nhận làm

bố con

Phần 4: còn lại:

-Xi – mông đến trờngnói với các bạn là có bố

và bố em tên là Phi – líp

-“Trời ấm áp, ánh mặttrời êm đềm sởi ấm bãi

cỏ, nớc lấp lánh nh gơng”

-> đó là một cảnh tợngcao rộng trong sáng, ấm

áp

-Có những giây phútkhoan khoái, thèm đợcngủ ở đây

(+)Lần đầu đến trờng bịbạn học chế giễu và bắtnạt vì không có bố

(+)Tâm trạng của Xi –mông gợi hình ảnh một

em bé cô độc đau khổ,

đáng thơng

Trang 33

-Em nghĩ gì về việc này?

-Trò chơi với con nhái

khiến Xi – mông nhớ

nhà, buồn bã khóc, vì

sao?

-Khi đó, Xi – mông đã

quỳ xuống cầu nguyện

đọc kinh Theo em, Xi –

mông cầu nguyện điều

-Theo em, ai là ngời có

nỗi trong những đau khổ

của Xi – mông?

-Nếu biết nỗi khổ của Xi

– mông, em sẽ làm gì

cho Xi – mông lúc này?

-Theo em, có cách nào

giải thoát cho Xi – mông

khỏi nỗi tuyệt vọng này?

cử chỉ và lời nói đặc biệt

nào đối với Xi – mông

vào cái lúc cậu bé đang

tuyệt vọng nhất?

-“Em đuổi theo nó vồ vồhụt… huơ lên nh hai bàntay”

-Vui, bật cời

(Học sinh thảo luậnnhóm)

-Thiên nhiên đã nâng đỡtâm hồn Xi – mông

-Con ngời lạnh lùng vớinỗi khổ của nhau

(Học sinh tự bộc lộ)

(Học sinh tự bộc lộ)

(Học sinh tự bộc lộ)

-Lúc Xi – mông đangnức nở ngoài bờ sông thì

bác Phi – líp xuất hiện

đa em về nhà và theo yêucầu của Xi – mông, bác

đã nhận làm bố của em tạinhà chị Blăng - sốt Việcnày khiến Xi – mông vuisớng và không còn sợ

(+)Việc Xi – môngkhông đọc đợc hết bàikinh -> gợi nỗi khổ đautinh thần không thể giảithoát đợc, đến độ tuyệtvọng

2)Xi – mông đ ợc giảithoát khỏi nỗi khổ

(+)Bác thợ Phi – líp làngời giải thoát cho Xi –mông khỏi nỗi khổ

Trang 34

-Em nhận thấy bác Phi

lần nữa” ý nghĩ này cho

thấy thái độ của bác đối

với nỗi khổ của mẹ con

-Theo em, tác giả viết

truyện này với dụng ý gì?

bố”

-“Hai bác cháu… mỉm ời”

-Hiểu và thong cảm vớinỗi bất hạnh của hai mẹcon chị Blăng - sốt

-Thơng quý đến độ cóthể che chở, nâng đỡ nỗikhổ của những kẻ yếu

đuối nh mẹ con Xi –mông

-Bác là ngời tử tế, cólòng vị tha, có tính hàohiệp

-“Xi – mông quát… bốtao là Phi – líp”

-Miêu tả tâm lí nhân vậtthông qua cử chỉ, lời nói

-Đối thoại sinh động,chân thực

-Xi – mông hồn nhiên,quyết liệt

-Chị Blăng - sốt đoantrang, yếu đuối

-Bác Phi – líp khoẻmạnh, chân thành, sâusắc

-Số phận của mẹ con Xi– mông bị phụ bạc, bịghét bỏ

-Hạnh phúc của họ là đợcchia sẻ nỗi khổ, đợc nhậnlòng nhân ái của con ng-ời

-Rộng lòng đối với mọinỗi khổ của con ngời

(+)Bác Phi –líp là ngờikhoẻ mạnh, thơng ngời,yêu trẻ

-Sẵn lòng giúp đỡ, chia sẻnỗi khổ của ngời khác

(+)Xi – mông cứng cỏivì có lòng tin Đợc chechở, đợc kiêu hãnh Cóniềm vui, không phải chịutủi cực

III>Tổng kết

1)Nội dung

Trang 35

-Đề cao lòng nhân ái vịtha.

-“Lão Hạc” của NamCao, “Những ngày thơ

ấu” của Nguyên Hồng…

-Miêu tả tâm lí nhân vậtthông qua cử chỉ, lời nói

-Đối thoại sinh động

-Xây dựng tính cáchnhân vật tiêu biểu

2)Nghệ thuật

*)Ghi nhớ: SGK trang144

+)Sự đau đớn còn thể hiện qua giọng nói, những hành động thể hiện nỗi đau đớn của em: (nóingắt quãng, nức nở, giọng nghẹn ngào,…)

2-Cảm nhận của em sau khi đọc xong truyện này? (Học sinh tự viết)

*)H

ớng dẫn học sinh học ở nhà

1-Viết đoạn văn nêu cảm nhận sau khi đọc xong truyện này

2-Soạn “Con chó Bấc”, Ôn tập về truyện

Trang 36

2-Tích hợp với phần văn ở các truyện đã học, đặc biệt là các truyện ngắn, các trích đoạn tiểuthuyết hiện đại Việt Nam và nớc ngoài, với phần tập làm văn ở tiết trả bài TLV số 7, biên bản 3-Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.

*)Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

1948 -Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của

ông Hai ở nơi tản c khi nghe tin đồnlàng mình theo giặc, truyện thể hiệntình yêu làng thống nhất với tình yêunớc và tinh thần kháng chiến của ng-

-Kháng chiến chống Mĩ và xây dựng CNXH ởmiền Bắc

-Anh thanh niên khiêm tốn, thầm lặng, giàu mơ

ớc và cống hiến cho đất nớc

-Kháng chiến chống Mĩ giải phóng miền Nam

Ông Sáu: tình cha con sâu nặng, tha thiết tronghoàn cảnh chiến tranh éo le, xa cách

Bé Thu: Tình cha con nồng nàn, cứng cỏi vàthắm thiết, trong sang, mãnh liệt

-Kháng chiến chống Mĩ, bảo vệ miền Bắc, giảiphóng miền Nam

-Ba cô gái TNXP dũng cảm, lãng mạn, hồnnhiên, lạc quan ở cao điểm trên tuyến đờng Tr-ờng Sơn

5 Bến quê

(Nguyễn 1985 -Thời kì đất nớc thống nhất, bắt đầu phong tràođổi mới

Trang 37

-Các thế hệ con ngời Việt Nam đợc miêu tả:

+)Già: ông Hai, bà Hai, ông Sáu, ông Ba, ông hoạ sĩ

+)Trung niên, thanh niên: bác lái xe, Nhĩ, vợ Nhĩ, con trai Nhĩ, anh thanh niên, cô kĩ s, ba côgái TNXP, anh đại đội trởng,…

+)Thiếu nhi: bé Thu

-Những nét tính cách chung của họ: yêu quê hơng, đất nớc, trung thực, dũng cảm, hồn nhiên,yêu đời, khiêm tốn, giản dị, sẵn sang chiến đấu, hi sinh cho độc lập và tự do của đất nớc

Câu 4: Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật đã để lại trong em ấn tợng sâu sắc nhất (Tuỳ họcsinh lựa chọn và phát biểu)

Câu 5: Hệ thống hoá nghệ thuật kể chuyện và tình huống truyện

-Câu chuyệntrở nên chânthực hơn, gầngũi hơn qua cáinhìn và giọng

điệu của chínhngời chứng

chuyện

-Ông Sáu vềthăm vợ con, conkiên quyết konhận ba Đến lúcnhận thì đã phảichia tay Đến lúc

hi sinh ông Sáuvẫn ko đợc gặp lại

bé Thu lần nào

-Làm cho câuchuyện trở nên bấtngờ, hấp dẫn nhngvẫn chân thực, vì

phù hợp với logiccuộc sống thờichiến tranh và tínhcách các nhân vật

Nguyên nhân đợc

lí giải thật thú vị(cái thẹo)

Định)

-Tơng tự nhtrên -Một lần phábom nổ chậm

Nho bị sức ép,một trận ma đá

bất ngờ trên cao

điểm

-Hiện rõ cuộcsống sinh hoạtchiến đấu hằngngày trên cao điểmvô cùng ác liệt,hiểm nguy, có thể

hi sinh bất cứ lúcnào, nhng tâm hồn

3 TNXP vẫn thanhthản, vui tơi, tínhcách của họ vẫnkiên cờng

3 Cố hơng

(Lỗ

Tấn)

Ngời kểchuyệnxng tôi(Tấn)

-Tơng tự nhtrên -Một chuyến vềthăm quê lần

cuối, cảnh quê

điêu tàn, gặp lạingời bạn cũ thuở

ấu thơ (NhuậnThổ) và những ýnghĩ lúc lên đờng

-Đậm tính trữ tình

và triết lí, nổi bậttâm trạng của tácgiả, vừa thể hiệnchủ đề hiện thực

XH TQ vừa nêusuy nghĩ, ớc mơ vềtơng lai, về thế hệtrẻ

-Tơng tự nhtrên -Ông bố đại táquý tộc xuất hiện,

ngăn cấm các con

ông ko đợc chơivới A-li-ô-sa

-Câu chuyện thờithơ ấu thật buồnnhng cũng thật đẹpvì tình bạn trẻ thơ

ko phân biệt giàunghèo

Trang 38

5

Rô-bin-xơn (Đi

– phô)

Ngời kểchuyệnxng tôi(Rô-bin-xơn)

-Tơng tự nhtrên -Một mình sốngtrên đảo hoang

Tự kể về cáchsống, sinh hoạt,

tự vẽ chân dung

-Khắc hoạ tinhthần và nghị lực,tình yêu cuộc sống,lạc quan, tinh thầnlđ bền bỉ, trí thôngminh, khéo léo củanhân vật

6 Làng

(Kim

Lân)

Ngôi kểthứ 3theocáinhìnvàgiọng

điệu củan/v ôngHai

-Không giantruyện mở rộnghơn, tăng tínhkhách quancủa hiện thực

-Tin vịt làng chợDầu theo giặc đã

làm ông Hai dằnvặt, đau khổ đếntới khi sự thật đợcsáng tỏ

-Tình yêu làng vàtình yêu nớc đợcbiểu hiện thậtkhéo, thật sâu vàhay qua một tìnhhuống đắt giá màvẫn thờng có thểxảy ra

đặt vàon/v ônghoạ sĩ

-Tơng tự nhtrên -Cuộc gặp gỡ bấtngờ giữa 3 ngời

trên đỉnh cao YênSơn 2600m

-Tính cách và p/ccủa các n/v bộc lộ,

đặc biệt là n/v anhthanh niên

đặt vàon/v Nhĩ

-Tơng tự nhtrên -Một ngời bệnhnặng, sắp chết, ko

đi đâu đc, nghĩ lạicuộc đời mình vàhoàn cảnh hiệntại

-Rút ra những trảinghiệm về cuộc

đời mình, về quyluật cuộc sống tâmtrạng và t/c đối vớiquê hơng, gia đìnhlại xuất hiện nhữngnét mới

đặt vàon/v Xi–mông

-Tơng tự nhtrên -Tâm trạng vàtình cảm của một

đứa bé ko có cha,tình cờ và bất ngờlại có cha nuôi

-Hoàn cảnh của

mẹ con Xi-môngcàng đáng thơng.P/c và tình ngờicủa bác thợ Phi –líp càng đáng quý

Trang 39

2-Tích hợp với các kiến thức về văn và tập làm văn trong chơng trình ngữ văn lớp 9.

3-Rèn luyện các kĩ năng xác định thành phần câu, viết câu và sửa lỗi câu

*)Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra các kiến thức lí thuyết về câu

*)Bài mới

C>Thành phần câu

-Kể tên các thành

phần chính, thành

phần phụ của câu?

Nêu dấu hiệu nhận

b-Chủ ngữ: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiệntợng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái… đợc miêu tả ở vịngữ Chủ ngữ thờng trả lời cho các câu hỏi: ai? Con gì? Cáigì?

2-Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết

a)Trạng ngữ:

-Vị trí: thờng đứng đầu câu, nhng cũng có thể đứng ở cuốicâu hoặc giữa câu

-Tác dụng: Cụ thể hoá không gian, thời gian, cách thức,

ph-ơng tiện, nguyên nhân, mục đích,… đợc diễn đạt ở nòng cốtcâu

-Dấu hiệu hình thức đặc tr ng: đợc ngăn cách với nòng cốtcâu bằng dấu phẩy

b)Khởi ngữ:

-Vị trí: thờng đứng trớc chủ ngữ

-Tác dụng: Nêu lên đề tài của câu

-Dấu hiệu: có thể them quan hệ từ: về, đối với vào trớc khởingữ

Câu 2:

*)Chủ ngữ:

-Câu a: đôi càng tôi

-Câu b: mấy ngời học trò cũ

-Câu c: nó

*)Vị ngữ:

-Câu a: mẫm bóng

-Câu b: đến sắp hàng dới hiên, đi vào lớp

-Câu c: vẫn là ngời bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn,không hề nói dối, cũng ko bao giờ biết nịnh hót hay độc

Ngày đăng: 07/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên đầu”. - Giáo án văn 9(toan_nd)
Hình tr ên đầu” (Trang 8)
Hình   CN   –   VN.   Từ   hoặc cụm   từ   trong   câu   đặc   biệt làm trung tâm cú pháp của câu - Giáo án văn 9(toan_nd)
nh CN – VN. Từ hoặc cụm từ trong câu đặc biệt làm trung tâm cú pháp của câu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w