1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an T33-L4-CKTKN+BVMT

36 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 33 - Vương quốc vắng nụ cười (Tiếp theo)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài.. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động c

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra HS

* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong

hoàn cảnh nào ?

* Bài thơ nói lên tính cách gì của Bác ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng

thưởng

+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ

+Đ3: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan

khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …

-Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng

vui, đầy bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời

nhân vật

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn truyện

* Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu ?

-1 HS đọc thuộc bài Ngắm trăng

* Bài thơc sáng tác khi Bác đang bịgiam cầm trong nhà lao của TưởngGiới Thạch tại Quảng Tây, TrungQuốc

-2 HS đọc thuộc bài Không đề

* Bài thơ cho biết Bác là người luônung dung, lạc quan, bình dị

-HS lắng nghe

- HS đánh dấu sgk

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)-HS luyện đọc

-HS đọc nghĩa từ và chú giải

-1 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm

* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quênlau miệng, túi áo quan ngự uyểncăng phồng một quả táo đang cắn dở,cậu bị đứt giải rút

Trang 2

* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

* Bí mật của tiếng cười là gì ?

-Cho HS đọc đoạn 3

* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào ?

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc phân vai

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và cùng HS bình chọn

nhóm đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

* Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

* Vì những chuyện ấy bất ngờ và tráingược với cái tự nhiên

* Là nhìn thẳng vào sự thật, pháthiện những chuyện mâu thuẩn, bấtngờ, trái ngược, với một cái nhìn vuivẻ lạc quan

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

* Tiếng cười như có phép màu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh.Hoa nở, chim hót, những tia nắngmặt trời nhảy múa …

-3 HS đọc theo cách phân vai cảtruyện

-Cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Các nhóm thi đua đọc phân vai.-Lớp nhận xét

-HS có thể trả lời:

* Con người không chỉ cần cơm ăn,áo mặc mà cần cả tiếng cười

*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rấtbuồn chán

* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống

_

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Trang 3

Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Phép nhân và phép chia phân số

II Đồ dùng:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài làm trước lớp để chữa bài

-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép nhân, phép chia phân số Nhắc các

em khi thực hiện các phép tính với phân

số kết quả phải được rút gọn đến phân

số tối giản

Bài 2

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách tìm x của mình

Bài 4a

-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS tự làm bài phần a

3.Củng cố -Dặn dò:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT, sau đó theodõi bài chữa của bạn để tự kiểm trabài mình

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

-HS theo dõi phần hướng dẫn của GV,sau đó làm bài vào VBT

-Làm phần a vào VBT

+Nối tiếp nhau nêu cách làm củamình trước lớp

Trang 4

- Dặn HS về nhà làm các bài tập3,4b - HS nghe

Trang 5

Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010

CHÍNH TẢ

Nhớ – Viết: NGẮM TRĂNG- KHÔNG ĐỀ

PHÂN BIỆT : tr/ch I.Mục tiêu: HS

- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu

II.Đồ dùng:

-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV đọc các từ ngữ sau: vì sao, nămsao, xứ sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hómhỉnh, công việc, nông dân

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

a) Nhớ - viết:

+Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết saihững hờ, tung bay, xách bương

+HS nhớ – viết

-Chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

b) Luyện tập:

* Bài tập 2:

a) Tìm tiếng có nghĩa -Cho HS làm bài GV phát phiếu cho cácnhóm

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

-1 HS viết trên bảng

-HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS gấp SGK, viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghilỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo cặp (nhóm)

-Đại diện các nhóm dán bài làm lênbảng lớp

-Lớp nhận xét

tr trà, tra hỏi, thanh

tra, trà trộn, dối

trá,trả bài, trả giá …

rừng tràm, quả trám, trạm xá tràn đầy, tràn lan, tràn ngập … trang vở, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trang

trí, trang trọng

ch cha mẹ, cha xứ, chà

đạp, chà xát, , chả

giò, chả lê …

áùo chàm, chạm cốc, chạm trổ … chan hoà, chán nản, chán ngán chàng trai, (nắng) chang chang …

Trang 6

* Bài tập 3a:

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ

trẽn …

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm ch: chông chênh, chống

chếnh, chong chóng, chói chang …

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn

luyện

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy.-các nhóm làm lên dán trên bảnglớp

-Lớp nhận xét

- HS nghe.

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I.Mục tiêu: HS

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đócó từ Hán Việt Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếnglạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhómnghĩa

- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan,không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

II.Đồ dùng:

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

-Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽđược mở rộng vốn từ về tinh thần lạcquan yêu đời, biết thêm một số tục ngữkhuyên con người luôn lạc quan, bềngan trong hoàn cảnh khó khăn

b) Phần nhận xét:

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

-HS trả lời

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-Các nhóm làm vào giấy

-Đại diên nhóm lên dán kết quả lênbảng

-Lớp nhận xét

Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp

Chú ấy sống rất lạc quan +

Lạc quan là liều thuốc bổ +

Trang 8

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-GV chốt lại lời giải đúng:

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt

lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

* Bài tập 3:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng:

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại” là: quan quân

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái

nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm

đạm)

+Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm

* Bài tập 4:

-Cách tiến hành như BT1

-Lơøi giải đúng:

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người

có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn

là chuyện thường tình không nên buồn

phiền, nản chí (cũng giống như dòng

sông có khúc thẳng, khúc quanh co,

khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúc

sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn …

b) Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy

tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì

nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống

như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha

được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có

ngày đầy tổ)

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục

ngữ ở BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-HS chép lời giải đúng vào VBT

- HS chữa vào vở

- HS nghe

Trang 9

TOÁN

Tiết 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bàitoán có lời văn

II Đồ dùng:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng làm các BT về

nhà của tiết 161

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài 1a,c

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

+Khi muốn nhân một tổng với một số

ta có thể làm theo những cách nào ?

+Khi muốn chia một hiệu cho một số

thì ta có thể làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất

trên để làm bài

Bài 2b

-Viết lên bảng phần b, sau đó yêu cầu

HS nêu cách làm của mình

-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà

các bạn đưa ra cách nào là thuận tiện

nhất

-Kết luận cách thuận tiện nhất là

Bài 3

+Bài toán cho biết gì ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

+Ta có thể tính tổng rồi nhân với sốđó, hoặc lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kết quảvới nhau

+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chiacho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và sốtrừ chia cho số đó rồi trừ các kết quảcho nhau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT

-Một số HS phát biểu ý kiến của mình

-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất.-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài nhau

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong SGK

+Bài toán cho biết:

Tấm vải dài 20 m

Trang 10

+Bài toán hỏi gì ?

+Để biết số vải còn lại may được bao

nhiêu cái túi chúng ta phải tinmh1 được

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

Bài 4

3.Củng cố -Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài

tập1,2,4 phần còn lại và chuẩn bị bài

+Ta phải tính được số mét vải còn lạisau khi đã may áo

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giảiĐã may áo hết số mét vải là:

20 Í 54 = 16 (m)Còn lại số mét vải là:

20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là:

4 : 32 = 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi

- HS nghe.

Trang 11

-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: -Kiểm tra 1 HS.

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

đề bài:

-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch

dưới những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

được nghe hoặc được đọc về tinh thần

lạc quan, yêu đời

-Cho lớp đọc gợi ý

-GV nhắc HS:có thể kể chuyện về các

nhân vật có trong SGK, nhưng tốt nhất

là kể về những nhân vật đã đọc, đã

nghe không có trong SGK Cho HS giới

thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể

b) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện theo cặp

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết

-HS kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khátvọng sống và nêu ý nghĩa của truyện

- HS nghe-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trongSGK

-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mìnhsẽ kể

-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ýnghĩa của câu chuyện

-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ýnghĩa của câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 13

KHOA HỌC

Tiết 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh

-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên

-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II.Đồ dùng:

-Hình trang 130, 131SGK

-Giấy A4

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.KTBC: Gọi HS lên bảng trả lời:

+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

+Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật

+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật?

-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời

2.Bài mới:

+Thức ăn của thực vật là gì ?

+Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật

và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK,

trao đổi và trả lời câu hỏi sau:

+Hãy mô tả những gì em biết trong hình

vẽ

-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ

trả lời 1 câu, HS khác bổ sung

-HS trả lời, trình bày theo sơ đồ Lớpnhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

+Thức ăn của thực vật là nước, khícác-bô-níc, các chất khoáng hoà tantrong đất

+Thức ăn của động vật là thực vậthoặc động vật

-Lắng nghe

-HS quan sát, trao đổi và trả lời câuhỏi

+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ

“thức ăn” của cây ngô dưới nănglượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngôhấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chấtkhoáng hoà tan trong đất

+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết câyhấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiềumũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp

Trang 14

-Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng

-Hỏi:

+ “Thức ăn” của cây ngô là gì ?

+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây ?

+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế

nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?

-Kết luận: Thực vật không có cơ quan tiêu

hoá riêng nhưng chỉ có thực vật mới trực

tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt

Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí

các-bô-níc để tạo thành các chất dinh

dưỡng như chất bột đường, chất đạm để

nuôi chính thực vật

*Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa

các sinh vật

?+Thức ăn của châu chấu là gì ?

+Giữa cây ngô và châu chấu có mqh gì?

+Thức ăn của ếch là gì ?

+Giữa châu chấu và ếch có mqh gì?

+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan

hệ gì?

-Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và

ếch gọi là mối quan hệ thức ăn

-Hình 131 SGK

-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ

đồ của nhóm và trình bày của đại diện

-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng

Cây ngô Châu chấu Ếch

*Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn

1 GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể

hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh

vật trong tự nhiên, sau đó tô màu cho đẹp

-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: VD:

Cỏ Cá Người

-Trao đổi và trả lời:

+Là khí các-bô-níc, nước, các chấtkhoáng, ánh sáng

+Tạo ra chất bột đường, chất đạm đểnuôi cây

+ HS trả lời-Lắng nghe

-Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểubiết của bản thân để trả lời câu hỏi:+Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …

+Cây ngô là thức ăn của châu chấu.+Là châu chấu

+Châu chấu là thức ăn của ếch

+Lá ngô là thức ăn của châu chấu,châu chấu là thức ăn của ếch

Trang 15

Cỏ Hươu Hổ

Cỏ Thỏ Cáo Hổ

3.Củng cố -Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC

Tiết 66: CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I.Mục tiêu: HS

- Biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên, vui tươi

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trongcảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêuthương trong cuộc sống

-Học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng:

-Tranh bài học trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

+Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền

chiện, khúc hát, trong veo …

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV đọc cả bài một lần(giọng hồn

nhiên, vui tươi, nhấn giọng ở các từ

ngữ: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long

lanh, sương chói, chan chứa)

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm cả bài

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên

hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay

lượn giữa không gian cao rộng ?

+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót

-3 HS đọc phân vai bài Vương quốcvắng nụ cười và nêu nội dung truyện.-HS nghe

-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (2 lượt)-HS luyện đọc từ ngữ khó

- HS đọc thầm chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm1 lượt

+Chim chiền chiện bay lượn trên cánhđồng lúa, giữa một không gian caorộng

+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúcchim vút lên cao “Chim bay, chim sà

…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,

“cao hoài”, “cao vợi” …+Những câu thơ là:

Trang 16

của con chim chiền chiện.

+Tiếng hót của con chim chiền chiện

gợi cho em cảm giác như thế nào ?

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ

thơ đầu

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho HS nhẩm HTL

-Cho HS thi đọc thuộc lòng

-GV nhận xét và khen HS đọc thuộc,

đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài

thơ

Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh Chim ơi, chim nói Tiếng ngọc, trong veo Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót …+HS có thể trả lời:

-Gợi cho em về cuộc sống rất thanhbình, hạnh phúc

-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.-Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống,yêu hơn con người

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ.-HS luyện đọc

-3 HS thi đọc diễn cảm

-HS nhẩm HTL

-Một số HS thi đọc thuộc lòng

-Lớp nhận xét

-HS nghe

Trang 17

- Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; NướcĐạiViệt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê; thời Nguyễn.

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: HùngVương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi Nguyễn Trãi, QuangTrung

II.Đồ dùng:

-PHT của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC :

-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế ?

-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

người ở Huế ?

GV nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài:

*Hoạt động1: Làm việc cá nhân

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được bịt kín phần nội

dung).GV cho HS dựa vào kiến thức đã

học để trả lời theo câu hỏi của GV

-GV nhận xét ,kết luận

*Hoạt động2: Làm việc nhóm

- GV phát PHT có ghi danh sách các

nhân vật LS :

+ Hùng Vương

+An Dương Vương

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

Trang 18

+Hai Bà Trưng

+Ngô Quyền

+Đinh Bộ Lĩnh

+Lê Hoàn

+Lý Thái Tổ

+Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo

+Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi

+Nguyễn Huệ ……

-GV cho đại diện HS lên trình bày

phần tóm tắt của nhóm mình

- GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động3: Làm việc cả lớp

-GV đưa ra một số địa danh ,di tích

LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như :

+Lăng Hùng Vương

+Thành Cổ Loa

+Sông Bạch Đằng

+Động Hoa Lư

+Thành Thăng Long

+Tượng Phật A-di- đà …

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố-Dặn dò:

-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch

sử vào sơ đồ

-GV khái quát một số nét chính của

lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến

nhà Nguyễn

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập

kiểm tra HK II

-Nhận xét tiết học

-HS đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện

LS gắn liền với các địa danh, di tích

LS, văn hóa đó

-HS khác nhận xét ,bổ sung

-HS trình bày

-HS cả lớp nghe

Ngày đăng: 06/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w