Cầu long biên chứng nhân lịch sử Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội Tự sự, miêu tảvà biểu cảm Động Phong Nha Là Kì quan thế giới, thu hút khách du lịch, t
Trang 1Cầu long biên chứng nhân
lịch sử Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội Tự sự, miêu tảvà biểu cảm
Động Phong Nha Là Kì quan thế giới, thu hút khách
du lịch, tự hào và bảo vệ danh thắng này
Thuyết minh và miêu tả
Bức tth của thủ lĩnh da đỏ Con ngời phải sống hoà hợp với thiên
nhiên, lo bảo vệ môi trờng Nghị luận và biểu cảm
7
Mẹ tôi Tình yêu thơng kính trọng cha mẹ
là tình cảm thiêng liêng của con cái Tự sự, miêu tả, nghị luận và biểu cảmCuộc chia tay của những
con búp bê Tình cảm thân thiết của 2 anh em và nỗi đau chua xót khi ở trong hoàn
cảnh bất hạnh
Tự sự, nghị luận, biểu cảm
Ca huế trên sông Hơng Vẻ đẹp của sinh hoạt văn hoá và
những con ngời tài hoa xứ Huế Thuyết minh, nghị luận, tự sự, biểu cảm
8
Thông tin về ngày trái đất năm
2000 Tác dụng của việc dùng bao ni lon đối với môi trờng Nghị luận và hành chính
Ôn dịch thuốc lá Tác hại của thuốc lá(kinh té và sức
Bài toán dân số Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã
Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình Nguy cơ chiến tranh hạt nhân & trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì
thế giới hoà bình
Nghị luận & biểu cảm
Trang 2
Phonh cách Hồ Chí Minh Vể đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh; tự hào, kính yêu Bác Nghị luận & biểu cảm
3 Khái niệm về văn bản nhật dụng
- Văn bản nhật dụng là kiểu vb đề cập đến những
vấn đề hiện tợng của xh, nhữngthông tin nóng
bỏng, những hiện tợngbức thiết gần gũi với cs
trớc mắt của conngời và cộng đồng & toàn thế
giới
4 Đặc điểm của văn bản nhật dụng
- Gắn chặt với thực tiễn cuộc sống có tính cập nhật
cao , thể hiện rõ nất ở chức năng và đề tài
- Đợc trình bày dới hình thức đa dạng( tác
phẩm văn chơng, nghị luận, t.minh,bút kí
với nhiều phơng thức biểu đạt)
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm & luậ cứ xác thực,
cụ thể, sống động, khách quan
5 ý nghĩ của VBND.
- Mang tính chính trị xh cao, tính thời sự
- Gắn liền với cuộc sống sinh hoạt thực tiễn gần
gũi, bức thiết đối với cs thực tế
- Mang ý ngghĩa lâu dài
? Em hiểu thé nào là văn bản nhật dụng?
Tiết 2: Những yêu cầu cơ bản trong hội thoại
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
1 Khái niệm hội thoại
- Là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có từ 2
ngời trở lên(hô- đáp)
Ví dụ: A- Bạn học bài cũ cha?
B- Tôi học bài cũ rồi
2 Yêu cầu cơ bản trong hội thoại
- Tuân thủ các p/c hội thoại
- Có chủ đề
- Từ ngữ xng hô
- Vai hội thoại
- Tình huống giao tiếp; đối tợng giao tiếp; thói
quen giao tiếp; địa điểm giao tiếp; mục đích giao
tiếp
- Những trờng hợp không tuân thủ p/c hội thoạivì:
? Em hiểu nh thế nào là hội thoại?
? để hội thoại thành công chúng ta cần yêu cầu cơ bản gì?
Trang 3+ Ngời nói vô ý, vụng về , thiếu văn hoá.
+ Ngời nói phải u tiên cho 1 p/c hội thoại hoặc
1yêu cầu khác quan trọng hơn
Ngời nói muốn gây sự chú ý
- Cần sử dụng từ ngữ xng hô thích hợp
quan đến yêu cầu p/c hội thoại
- GV kể cho hs nghe 1 số câu chuyện tuân thủ và không tuận thủ p/c hội thoại ,
yêu cầu hs phân tích chỉ ra
IV Luyện tập:
Vận dụng phơng châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du
trong đoạn thơ sau:
Hỏi tên, rằng: "Mã Giám Sinh"
Hỏi quê, rằng: "Huyện Lâm Thanh cũng gần"
* Gợi ý: - Các câu trả lời với ngời lớn tuổi hơn (Mã Giám Sinh trong vai chú rể) vi phạm
ph-ơng châm gì?
- Thông tin trong các câu trả lời nh thế nào?
- Từ các câu trả lời đó, em hình dung nh thế nào về nhân vật Mã Giám Sinh?
* Kết luận: Phơng châm hội thoại cũng là một công cụ đắc lực để nhà văn thể hiện ý đồ xây
dựng nhân vật
V Giao bài tập về nhà.
- Học bài cũ
-Tìm các câu chuyện có liên quan đến p/c hội thoại
Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn thuyết minh
Ngày soạn:4/9/2009
Tiết 3: Cách làm bài văn thuyết minh
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
2 Đặc điểm của văn thuyết minh
- Cung cấp tri thức đặc điểm, tính chất của sự việc,
hiện tợng
3 Phơng pháp
- Định nghĩa, số liệu, ví dụ, so sánh, nhân hoá
4 Cách làm bài văn thuyết minh
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Xây dựng phơng pháp t/m
- Lập dàn ý
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa
(Kết hợp các yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ
thuật.)
? Em hiểu nh thế nào là vb t/m?
? Văn bản t/m có những đặc điểm nào?
? Văn t/m sử dụng những phơng pháp nào là chính?
? Trình bài cách làm bài văn thuyết minh
IV Luyện tập.
Đề bài: Hãy giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
1.Xác định cách làm bài văn t/m cho đề bài trên
Trang 4
2 Lập dàn ý chi tiết
3 Hãy chọn và viết 1 đoạn văn thông qua dàn ý
V, Bài tập về nhà
- Hoàn thành bài viết trên
- Ôn tập phần: sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb t/m
Ngày soạn: 6/9/2008
tiết 4: sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong vb t/m.
*Cho đề bài: Hãy giới thiệu cây lúa Việt Nam
1 Xác định cách làm bài văn trên
2 Lập dàn bài chi tiết cho đề văn đó
3 Xác định các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng khi viết văn
3 Viết các đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Chia lớp thành 3 nhóm viêt 3 đoạn
- Gọi đại diện các nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
-Gv nhận xét chunh bổ sung , sửa chữa(nếu cần)
IV Giao bài tập về nhà
-Hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị bài các p/c hội thoại
Ngày soạn: 7/9/2009
Tiết 5 : Các phơng châm hội thoại
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò
Yêu cầu: Lợng thông tin đúng nh đòi
hỏi, không thiếu, không thừa
* Gv: Nói về nguyên tắc hợp tác, P.Gri-ce phát biểu:
“Hãy làm cho phần đóng góp của anh đáp ứng đòi hỏi ở giai đoạn mà nó xuất hiện phù hợp với yêu cầu hoặc phơng hớng của cuộc thoại mà anh đã chấp nhận tham gia” Và ông tách nguyên tắc này thành 4 phơng châm hội thoại:
*? Yêu cầu học sinh quan sát VD ( bảng phụ) và xác
? BT2: Vi phạm p/c hội thoại nào? (p/c về chất)
? hai bài tập trên đề cập đến những p/c của p/c về ợng là gì?
l-*? Em hãy giải thích thành ngữ, ông nói gà bà nói vịt”?
Yêu cầu học sinh trả lời BT1/14 ( Một số KT – KN
Trang 5
* Trên đây là các p/c thuộc quy ớc
ngầm đợc mọi ngời thừa nhận nên
- Khi ngời nói không có chứng cớ rõ
ràng thờng sử dụng: Tooi đợc nghe
kể lại rằng , Nghe đồn là , Ng… … ời
ta nói là , Tôi đoán , hình nh… … , …
?Yêu cầu của phơng châm này là gì?
*? Em hãy giải thích các TN sau:
- Ăn nên đọi, nói nên lời
- Dây cà ra dây muống
?Trờng hợp sử dụng những lời: Nh các anh đã biết; Tôi không muốn làm phiền các anh về những chuyện vụn vặt nhng ; Nói nữa mọi ng… ời lại bảo
“Biết mãi” nh… ng ; Tóm lại là ’ … … → Ngời nói muốn chứng tỏ gì?
?Khi sử dụng: Xin lỗi; tôi đã hỏi dông dài; Mong …
Trang 6
nguyên tắc về lợng là hợp pháp …
( nói nhiều thông tin hơn yêu cầu)
- “Xin lỗi vị “ … → vô tình vi phạm
nguyên tắc về lợng → lời rào đón để
ngời nghe thông cảm tránh khó chịu
- Cần kéo dài thời gián: Xin lỗi…
* Khi giao tiếp ngời nói cần nắm
vững những nguyên tắc hội thoại và
có am hiểu tâm lý ngời đối thoại
5 Để tránh vi pạhm nguyên tắc lịch
sự: ngời nói có thể dừng: Nói
→ để giữ thể diện cho ngời nghe
ngầm nói những điều này khó khăn
lắm mới nói đợc →Nh xin lỗi trớc
tạo sự thân thiện giữa ngời nói và
ng-ời nghe
đợc bỏ qua cho việc tôi đã làm mất thì giờ của quý
vị …→ giúp ngời nghe hiểu gì? ý nghĩa lời rào
đón? ( Để ngời nghe thông cảm, tránh khó chịu)
?Những lời rào đón sau cho biết ngời nói tránh vi phạm nguyên tắc nào? Tôi không biết điều này có quan trọng không nhng Tôi muốn nói thêm là trở …lại vấn đề mà ta đang bàn …
?Khi ngời nói dừng giữa chừng và nói: Tôi xin mở ngoặc đơn là là vi phạm nguyên tắc nào?…
?Khi sử dụng “Xin chờ một phút, tôi thử cố nhớ lại xem dụng ý của ng… ời nói là gì?
* Tất cả những lời rào đón trên cho thấy khi giao tiếp, ngời nói cần có sự am hiểu nh thế nào thì hiệu quả giao tiếp cao?
? Những lời nói sau thể hiện ý gì? Giá trị của nó nh thế nào?
- nói khí vô phép, anh đến muộn là sai rồi
- Nói chị bỏ ngoài tai, anh nhà chị cục tính …
- Tôi hỏi thật nhé, anh có cố tình làm sai không?
III Luyện tập:
1 Trong giao tiếp, các từ nào thờng đợc dùng để thể hiện p/c lịch sử? Đặt câu với mỗi từ đó?(Các từ: xin lỗi, xin phép, xin mạn phép, xin chị bỏ qua, nói không phải chứ )…
2 Em nói nh thế nào để tránh vi phạm các nguyên tắc hợp tác trong các tình huống sau:
- Một ngời hởi đờng đến UBND xã, em không biết chắc chắn lắm
- Khi phát biểu trớc lớp, em muốn nhắc lại một việc mà mọi ngời đã biết
- Muốn ngời nghe chú ý vào một vấn đề mà em quan tâm
- Muốn kéo dài thêm thời gian
3.Yêu cầu học sinh làm BT3/8: ( một số KT – KN )…
- BT3/8: Cả hai không vi phạm p/c hội thoại khách: lịch sự, chủ: đùa vui
4 - Học sinh BT5/14: ( Một số )…
? Em hãy chữa lại các câu đó để mỗi câu còn 1 cách hiểu
- BT5/14: Các câu đều vi phạm p/c cách thức: gây cách hiểu mơ hồ
* Chữa BT5: hoạt động tổ cử đại diện trả lời
Ngày soạn:9/9/2008
Tiết 6: Luyện tập cách làm văn thuyết minh
I Tổ chức dạy học.
Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ làm 1 đề.
- Tổ 1- Đề 1: Cây lúa Việt Nam
Trang 7
+ Đối tợng thuyết minh: Cây lúa (cụ thể)
+ Hớng kết hợp: thuyết minh + miêu tả
- Tổ 2- Đề 2: Cây mít ở quê em.
+ Đối tợng thuyết minh: Cây mít(cụ thể)
+ Hớng kết hợp: thuyết minh + miêu tả
- Tổ 3- Đề 3: Công việc đọc sách.
+ Đối tợng thuyết minh: Việc đọc sách (trừu tợng)
+ Hớng kết hợp: thuyết minh + lập luận
- Tổ 4- Đề 4: Một nét đặc sắc trong di tích, thắng cảnh ở quê em.
+ Giới hạn đối tợng thuyết minh: Nét đặc sắc trong di tích gắn liền với một truyền thuyết lịch sử Đây cũng là đối tợng trừu tợng
+ Hớng kết hợp: thuyết minh+ biện pháp nghệ thuật+ miêu tả
1 Các nhóm thực hiện bài viết.
- Các nhóm thảo luận trong vòng 20 phút, cử đại diện trình bày
- Các nhóm nghe rồi nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, bổ sung, sửa chữa cho hs
III Giao bài tập về nhà
- Làm lại hoàn chỉnh các bài văn
- Chuẩn bị bài mới: Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
? Hãy tóm tắt tác phẩm "Chiếc lá cuối cùng" (ngữ văn 8) , "Lão Hạc" (ngữ văn 8)
b Vì sao cần tóm tắt tác phẩm tự sự:
-Tóm tắt tác phẩm là 1 kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống, trong học tập và nghiên cứu (kể tóm tắt phim, 1 chứng kiến, 1 tác phẩm văn học)
-Tóm tắt tác phẩm giúp ngời đọc, ngời nghe dễ nắm và dễ nhớ đợc nộid ung chính của
1 câu chuyện vì văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn và làm nổi vật đợc các sự vật, nhân vật chính nhờ lợc bỏ những chi tiết, nhân vật và các yếu tố không quan trọng
? Tóm tắt đoạn trích "Chị em Thuý Kiều"?
c.Yêu cầu của việc tóm tắt tác phẩm tự sự.
Cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt tác phẩm
- Bảo đảm tính khách quan: phản ánh trung thành nội dung, không thêm những việc không có trong văn bản, không bình luận, khen chê có tính cách chủ quan của ngời TT
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh đầy đủ (TTVB có thể dài ngắn khác nhau nhng phải đảm bảo nêu đợc nhân vật + các sự việc chính để ngời đọc, ngời nghe hình dung đợc câu chuyện (có mở đầu và có kết thúc)
d Cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự:
Cần thực hiện các bớc cơ bản sau:
Trang 8
- Đọc kĩ tác phẩm đợc tóm tắt để nắm chắc nội dung và hiểu đúng chủ đề của nó
- Xác định nội dung chính cần II: lựa chọn nhân vật chính, các sự việc và chi tiết tiêu biểu
- Sắp xếp các nội dung chính theo 1 trật tự hợp lí
- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
VD: TT tác phẩm " Chuyện ngời con gái Nam Xơng" lựa chọn trong sắp xếp các sự việc của nhân vật chính theo trình tự sau:
+ Trởng sinh phải đi lính, để mẹ và vợ trẻ (VN) ở nhà
+ Mẹ trởng ốm chết, VN lo ma chay chu tất
+ Giặc tab, TS về nghe lời xon, nghi vợ không chung thuỷ
+ Vũ Nơng bị oan, gieo mình xuống Sông Hoàng Giang tự vẫn
+ Một đêm, TS nghe lời con ra nỗi oan của vợ
+ Phan Lang ngời cùng làng với VN do cứu thần rùa linh phi nên khi chạy nạn, chết
đuối đợc Linh phi cứu
+ Phan Lang gặp Vũ Nơng trong động linh phi Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trởng Sinh
+ Trởng Sinh nghe Phan Lang kể nhớ thơng vợ vô cùng, lập đàn giải oan Vũ Nơng trở
về ngồi trên kiệu hoa giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.…
? Hãy tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trong khoảng 20 dòng rồi rút xuống trong khoảng 10 dòng?
* Giáo viên chốt kiến thức, kết thúc tiết 7 ở đây
* Tiết 8: Thực hành - luyện tập:
1 Viết văn bản tóm tắt tác phẩm "tắt đèn" (Tức nớc vỡ bờ) của NTT (N1) và tác phẩm
"Hoàng Lê Nhất Thống Chí) (Hồi 14) của Ngô Gia văn phái (N2)
2 Tóm tắt miệng 1 câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã đọc nghe hoặc chứng kiến:
Gợi ý:
- Xác định đợc nội dung chính của câu chuyện cần tóm tắt
- Sắp xếp đợc các sự việc chi tiết tiêu biểu, các nhân vật trong 1 cách hợp lí theo tiến trình câu chuyện (mở đầu, kết thúc)
- Dùng lời văn ngắn gọn, trong sáng để diễn đạt nội dung đã sắp xếp
IV Giao bài tập về nhà.
1.Vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự
Cho học sinh quan sát đoạn trích: Quang Trung chỉ huy quân đánh đồn Ngọc Hồi (trong Hồi 14 - HLNTC) trong đoạn lợc bỏ các yếu tố miêu tả So sánh để chỉ ra vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự?
* Trong văn bản tự, ngời kể cần miêu tả chi tiết hành động, cảnh vật, con ngời và sự việc đã diễn ra nh thế nào thì truyện mới trở nên sinh động, nh đang hiện ra trớc mắt ngời
đọc
Trang 9
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích: "Chị em Thuý Kiều"
? Đọc đoạn trích, ngoài tài, sắc, vẻ đẹp toàn mĩ của chị em Kiều, em còn cảm nhận đợc
điều gì trong t tởng, tình cảm của Nguyễn Du? (thái độ, tình cảm trân trọng, đề cao vẻ đẹp
và giá trị con ngời, lòng thông cảm và thơng yêu đối với số phận con ngời Nguyễn Du)
? Từ đó em thấy yếu tố miêu tả còn có tác dụng gì trong văn bản?
* Miêu tả trong văn bản tự sự chẳng những giúp ngời đọc hình dung, tái hiện bức tranh
đời sống đợc phản ánh 1 cách sinh động chân thực mà còn là phơng thức để nhà văn thể hiện t tởng và tình cảm của mình
2 Miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm:
- Trong văn bản tự sự thờng kết hợp đan xen giữa miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật, con ngời, kết hợp tả cảnh với tả tình, tả ngoại hình với nội tâm nhân vật
- Đối tợng miêu tả bên ngoài là những cảnh vật và con ngời với chân dung, hình dáng, hành động, ngôn ngữ, màu sắc có thể quan sát đ… ợc trực tiếp
- Đối tợng của miêu tả nội tâm là những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng của nhân vật những gì không quan sát đ… ợc trực tiếp
*Trong thực tế ,khi kể chuyện , nếu chỉ kể các việc hoặc nhân vật thì câu chuyện sẽ không hấp dẫn Đó chỉ là bản thống kê các sự việc và hành động của nhân vật Muốn câu chuyện trở nên cụ thể , gợi cảm , sinh động thì trong khi kể , ngời kể cần miêu tả chi tiết hành động , cảnh vật , con ngời Yếu tố mieu tả là không thể thiếu vắng trong những văn bản tự sự hấp dẫn
Ví dụ : khi Kim Lân kể chuyện ông Hai đi ra phòng thông tin , ròi đi ra lối huyện cũ
gặp những ngời tản c để thăm hỏi tin tức , để cho ông lão nghe cái tin khủng khiếp cả làng
ông là Việt gian theo Tây , nhà văn miêu tả : Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại , da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi tởng nh đến không thở đợc Một lúc lâu ông mới rặn è è , nuốt cái gì vớng ở cổ , ông cất tiếng hỏi , giọng lạc hẳn đi :
- Liệu có thật không hở bác ? Hay là chỉ lại …
Những chi tiết miêu tả ấy làm cho ngời đọc thấy rõ đợc sự đau đớn , xấu hổ , nghẹn ngào của ông Hai Vì ông rất yêu làng ông , ông rất tự hào về cái làng kháng chiến của ông Thế mà bây giờ tin dữ ấy cho thấy làng ông chẳng có gì đáng khoe , thậm chí lại còn là làng Việt gian , đáng bị khinh bỉ , tẩy chay
+ Miêu tả cảnh vật thiên nhiên , miêu tả chân dung , trang phục, miêu tả hành động của nhân vật đều góp phần làm cho bài văn tự sự sinh động , hấp dẫn
+ Riêng đối với nhân vật thì miêu tả nội tâm là một điều hết sức quan trọng Ngời kể chuyện thông qua miêu tả , tái hiện những suy nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Chính miêu tả tâm trạng nhân vật là cho nhân vật không chỉ có diện mạo mà còn có tâm hồn Nhân vật vì thế mà sống động hơn Và do đó văn bản tự sự cũng hấp dẫn , lôi cuốn hơn
Ví dụ : Nhà văn Nguyên Hồng đã miêu tả nỗi đau đớn của mình khi ngời cô xúc phạm
đến mẹ đồng thời miêu tả nỗi sung sớng cực điểm của mình khi đợc ngồi trong lòng mẹ
Đấy chính là những miêu tả nội tâm làm cho chúng ta thấy yêu mến nhân vật bé Hồng Nhà văn Nam Cao miêu tả cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó , lão hu hu khóc nh con nít vì ân hận đã trót lừa , nỡ tâm lừa nó Việc dằn vặt , đau đớn của lão Hạc cho chúng ta thấy lão là ngời tử tế , lơng thiện nh thế nào
III Luyện tập:
Trang 10
Bài tập.Tìm trong đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” những câu thơ miêu tả chân dung
bên ngoài của Mã Giám Sinh và những câu thơ miêu tả nội tâm của nàng Kiều Từ đoạn thơ này, hãy chuyển thành một đoạn văn tự sự kể lại việc Mã Giám Sinh mua Kiều
- Học sinh làm bài và trình bày
3 Dựa vào đoạn trích "Thuý Kiều báo ân báo oán" hãy đóng vai nàng Kiều kể lại việc báo ân báo oán (Trong khi kể, chú ý làm nổi bật tâm trạng của Kiều líc gặp lại Hoạn Th)
1 Miêu tả nội tâm là gì? Tác dụng của nó
2 Mối quan hệ giữa miêu tả cảnh với miêu tả nội tâm?
- MTả cảnh, miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau Nhiều khi từ việc miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình mà ngời viết cho ta thấy đợc tâm trạng bên trong của NV và ngợc lại từ việc miêu tả tâm trạng ngời đọc cảm nhận đợc, hiểu đợc hình thức bên ngoàiMT cảnh và nội tâm chỉ là sự tơng đối
- NV là yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm tự sự Để xây dựng nhân vật nhà văn thơng MT ngoại hình và MT nội tâm MT nội tầm nhằm khắc họa “ chân dung tinh thần” của NV Tái hiện lại những đau đớn, buồn vui, trăn trở, lo âu, dằn vặt những dung động trong t tởng tình cảm NV MT nội tâm có vai trò và tác dụng to lớn trong việc khắc họa nhân vật
C Luyện tập:
1 Đóng vai nàng Kiều kể lại khung cảnh buổi xử án có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm?
+ Công đờng gơm giáo ngất trời,bên trong quân vệ đứng hầu,bên ngoài quân cơ đứng sắp hàng,uy nghi tề chỉnh gơm giáo tuốt trần,phía trớc súng ống cờ rợp đất
+ Trên công đờng,ngay giữa trớng hùm,Từ Công sánh vai cùng phu nhân Thuý Kiều ngồi ghế quan toà
+ Kiều không ngờ cuộc đời mình có ngày hôm nay (xúc động)
Diễn biến buổi xử án: Đợc Từ Công cho phép,Kiều đích thân xét sử ân oán
- Báo ân:Mời Thúc Lang
+ Thúc Lang bớc ra với vẻ khiếp sợ,mặt xanh nh chàm đổ toàn thân run bắn
+ Kiều cất giọng dịu dàng,nhắc lại ân nghĩa xa ở Lâm Tri,đền ơn cứu giúp “khỏi cảnh lầu xanh”
+ Việc chữ tòng không chọn vẹn là tại vợ chàng “con ngời quỷ quái tinh ma”
Trang 11
+ Cho ngời mang lễ gồm:Gấm trăm cuốn,bạc nghìn cân tỏ lòng biết ơn.
- Báo oán: cho gọi Hoạn Th
+ Kiều cất giọng mỉa mai (dùng cách xng hô nh thời còn làm hoa nô cho nhà họ Hoạn)để chào hỏi
+ Kiều buộc tội Hoạn Th bằng giọng đay nghiến:”Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều”.Hoạn Th hồn xiêu phách lạc,dập đầu dới trớng kêu ca giãi bày
+ Tôi là phận đàn bà,viêc ghen tuông là thờng tình
+ Lòng tôi kính yêu phu nhân nhng chồng chung cha dễ ai chiều cho ai
+ Tôi đã để phu nhân ra quan âm các để thoát khỏi bụi trần,không truy đuổi khi phu nhân bỏ trốn
+ Xin nhận mọi tội lỗi gây ra
+ Xin phu nhân có lònh độ lợng nh trời bể tha mạng
- Nghe lời giãi bày khôn ngoan của Hoạn Th,Kiều phân vân giữa thù và nhân nghĩa
- Kiều quyết định tha cho Hoạn Th
Tiếp sau đó nàng đã thẳng tay trừng trị bọn ngời bất nhân:Bạc Bà,bạc Hạnh,Tú Bà,Mã Giám Sinh,Sở Khanh
Máu rơi thịt nát tan tành
Ai ai trông thấy hồn kinh phách rời.
Kết thúc cảnh xử án:
Cho hay muôn sự tại đời
Phụ ngời chẳng bõ khi ngời phụ ta
Mấy ngời bạc ác tinh ma
- Hình thức: Kể chuyện từ đời sống thực, việc thực
- Nội dung: Kể tâm trạng của bản thân khi có lỗi với bạn
- Yêu cầu: Câu chuyện làm cho em ân hận: có thể là 1 hành động, lời nói vô tình thiếu suy nghĩ, cũng có thể là một sự đối xử thiếu tế nhị, cố ý gây khó chịu bực mình, tổn hại về vật chất, tinh thần, thậm chí tính mạng cho ngời khác
- Dàn bài:
1 Mở bài:
- Nêu sự việc mà mình mắc lỗi
- Xảy ra bao giờ, với ai
2 Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện
- Sự hối hận và xin đợc tha thứ
- Lời hứâ không tái phạm
3 Kết bài:
- Nêu bài học rút ra từ sự việc trên
II Hớng dẫn hs viết bài- Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm.
- Hs viết bài
Trang 12
kì Tk 16 Thể hiện niềm cảm th-ơng đối với số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ
dới chế độ pk đòng thời kđ vẻ đẹp tinh thần của họ
- Yếu tố hoang ờng kì ảo
đ Nt dựng chuyện, miêu tả nv
- Kết hợp ts, trữ tình
2 Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh Phạm Đình Hổ Tùy Bút Tk 19 Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự
nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh
ghi chép cụ thể, chân thực, sinh
Tái hiện h/a ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ oai phong lẫm liệt
và sự thảm hại của bè lũ cớp nớc và bán nớc
- Lối văn trần thuậtkết hợp với miêu tả 1 cách cụ thể sinh động
4 Truyện Kiều Nguyễn Du Truyện
Nôm TK 19 Tái hiện lại xh bất công tàn bạo, là tiếng nói
th-ơng cảm trớc số phận con ngời
Ngôn ngữ đặc sắc.Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn
5 Chị em Thúy
Kiều Nguyễn Du Truyện Nôm TK 19 Miêu tả chân dung và vẻ đẹp của hai chị em Thúy
Kiều
Bút pháp ớc lệ
6 Cảnh ngày xuân Nguyễn Du Truyện
Nôm TK 19 Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tơi đẹp,
trong sáng
Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình
7 Kiều ở lầu Ngng
Bích Nguyễn Du Truyện Nôm TK 19 Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy
chung hiếu thảo của Kiều
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
Trang 139 Lục Vân Tiên
cứu Kiều
Nguyệt Nga
Nguyễn
Đình Chiểu Truyện Nôm Tk XIX Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời và phẩm
chất đẹp đẽ của LVT &
KNN
Ngôn ngữ giản dị mang đậm chất Nam Bộ
10 Lục Vân Tiên
gặp nạn Nguyễn Đình Chiểu Truyện Nôm Tk XIX Tái hiện nhân cách cao cả của gia đình ông ng
và những toan tính thấp hèn, sự vô nhân đạo của Trịnh Hâm
- ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc
II Tình hình xã hội :
? Văn học trung đạilà thời kì văn học phát triển trong khoảng thời gian nào?
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
? Nêu tình hình xã hội nớc ta thời kì VH trung đại?
-Từ thế kỷ X đất nớc ta đã giành đợc quyền tự chủ (938 )
- Giai cấp phong kiến Việt Nam đóng vai trò tích cực trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm : kháng chiến chống giặc Tống , quân Nguyên – Mông , giặc Minh , giặc
Thanh và thực dân Pháp xâm lợc ( 1858 )
- Xã hội có hai tầng lớp giai cấp chính : phong kiến và nông dân
III Tình hình văn học :
? Tình hình văn học thời kì này nh thế nào?
- Văn học trung đại ( văn học viết thời phong kiến ) từ đầu thế kỷ X-hết TK XI X cùng
với sự xuất hiện một số tác phẩm văn học của các tác giả có tên hoặc khuyết danh
-Tầng lớp trí thức tinh thông về Hán học có tinh thần dân tộc công khai mở dòng văn học
tiếng Hán không đợc dùng phổ biến ở nớc ta (trớc đây chỉ có trong tầng lớp quý tộc )
- Các tác phẩm và các tác giả tiêu biểu nh :
+Nguyễn Trãi : Bình Ngô đại cáo , ức Trai thi tập , Lam Sơn thực lục ,Phú núi Chí
Linh , Lam Sơn Vĩnh Lăng thần đạo bi , Quân trung từ mệnh tập
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm : Bạch Vân thi tập
+ Nguyễn Dữ : Truyền kỳ mạn lục
+ Ngô gia văn phái ( dòng họ Ngô Thì ) : Hoàng Lê nhất thống chí
+ Lê Hữu Trác : Thợng kinh ký sự
-2.Văn học chữ Nôm :
- Ra đời muộn hơn văn học chữ Hán ( khoảng thế kỷ XIII ) song đây là một bớc ngoặt
lớn của quá trình phát triển văn học dân tộc
- Văn học chữ Nôm ra đời thuận lợi hơn trong việc phản ánh trung thực cuộc sống , tinh
tế hiện thực đất nớc và đời sống tâm hồn con ngời Việt Nam bởi thế đã xuất hiện đông đảo
đội ngũ các nhà văn ,nhà thơ lớn nh Nguyễn Trãi ( Quốc âm thi tập ) , Nguyễn Bỉnh Khiêm ( Bạch Vân quốc ngữ thi tập ) ,hay Thiên Nam ngữ lục , hoặc Hồng Đức quốc âm thi tập của
Trang 14
Lê Thánh Tông và Hội Tao Đàn , Thơ Hồ Xuân Hơng , Thơ Bà huyện Thanh Quan, Truyện Kiều của Nguyễn Du …
Giáo viên cung cấp kiến thức:
Văn học Việt nam phát triển trong sự gắn bó mật thiết với lịch sử dân tộc , tuy nhiên không phải các thời kì văn học đều trùng khít với các thời kì lịch sử
-ở thời kì này , nền văn học phát triển trong môi trờng xã hội phong kiến qua nhiều giai
đoạn , về cơ bản vẫn là một quốc gia phong kiến độc lập tuy phải chống lại nhiều cuộc xâm lợc và cả ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc Bởi vậy văn học thời kì này chịu sự chi phối của quan niện t tởng nghệ thuật phong kiến
- Văn học chia làm 4 giai đoạn :
+ Từ đầu thể kỉ X đén hết thế kỉ XV
+ Từ đầu thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ nửa đầu thế kỉ XVIII
+ Nửa cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XI X
- Tình yêu quê hơng đất nớc
- Lòng yêu chuộng hoà bình , căm thù quân xâm lợc , ý chí quyết chiến , quyết thắng kẻ thù
2/ Cảm hứng nhân đạo :
Nhân đạo : - Nhân : cốt lõi , căn bản
-Đạo : điều đúng , điều phải , điều thiện
-> Là cảm hứng hớng về con ngời , vì con ngời ( thơng xót ,bảo vệ ,ca ngợi , đề cao , bênh vực , trân trọng hoặc tố cáo , lên án , phê phán cái ác ,cái xấu )… …
- T tởng nhân đạo có nguồn gốc trong truyền thống thơng ngời của ngời Việt , kết hợp với
t tởng từ bi của nhà Phật và t tởng nhân nghĩa của Nho giáo
-T tởng nhân nghĩa biểu hiện thành các khuynh hớng yêu tự do , chính nghĩa , yêu nhân phẩm , khát vọng hạnh phúc cá nhân , cảm thông với các số phận đau khổ , lên án mọi thế lực bất công trong xã hội , đề cao quyền sống con ngời , mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời
Ví dụ : Truyện Kiều của Nguyễn Du , Chinh phụ ngâm khúc ( Đặng Trần Côn –
Đoàn Thị Điểm dịch ) , Cung oán ngâm khúc ( Nguyễn Gia Thiều )
Trang 15Tiết 16-18 Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều
Kiến thức:
Nhắc lại những yếu tố cuộc
đời và con ngời của Nguyễn
Du có ảnh hởng đến thơ văn
của ông ?
-Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động dữ dội (chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩa nông dân đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn)
-Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc , có truyền thống về văn học -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm 12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc đời nghèo khổ , chịu đói rách , phu bạt khắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo le Vì vậy , có nhiều tác động lớn đến tình cảm cảm xúc của nhà thơ
-Những năm làm quan cho triều Nguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh
+Hãy lấy dẫn chứng trong
“Truyện Kiều” để minh
2.Về nghệ thuật
a)Nghệ thuật miêu tả nhân vật .+Nhân vật chính diện : Thuý Kiều , Thuý Vân , Vơng Quan , Kim Trọng , Từ Hải , Vãi Giác Duyên
+Nhân vật phản diện : Tú bà, Bạc bà , Bạc Hạnh , Hoạn Th , Mã Giám Sinh , Sở Khanh
*Tác giả đã sử dụng biện pháp ớc lệ (vẻ đẹp của con ngời thờng gắn với vẽ đẹp khẻo mạnh , thanh tao của các hình tợng tự nhiên ) Cái
đẹp phải đợc miêu tả hoàn thiện hoàn mỹ bằng biện pháp lý tởng hoá (Đẹp thì phải tuyệt thế giai nhân, tài thì mời phân vẹn mời )
*Trong “Truyện Kiều” , nội dung miêu tả Thuý Kiều “sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai”
Để làm nổi bật vẻ đẹp của “Truyện Kiều” , tác giả miêu tả cái đẹp hoàn thiện hoàn mĩ của Thuý Vân trớc , làm đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều (Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân : Tác giả miêu tả Thuý Kiều trớc , Thuý Vân sau )
Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép ngời ta tởng tợng một cô gái trẻ trung , đẹp một cách phúc hậu, đoan trang , có phần quí phái Vẻ
đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp tạo hoá nhờng nhịn Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều là cái đẹp “sắc xảo mặn mà” , vẻ đẹp mà “Hao ghen, liễu hờn”
Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du đã ngầm dự cảm hoá nhân vật Cái đẹp “mây thua” , “tuyết nhờng” dự cảm một cuộc đời có lẽ