1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng hóa 10 (trọn bộ) - năm 2008

19 590 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp giải toán hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỳ ý: Cỏc trường hợp sau đõy vẫn được ỏp dụng Hoà tan cỏc chất tan khỏc chất tan cú sẵn trong dd, nhưng khi chỳng tỏc dụng với nước trong dd lại cho chất tan đồng chất... c¸c biÓu thøc

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn 24/8/2008

phÇn i : «n tËp ho¸ häc líp 8 vµ 9

Buổi 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC

A.Kiến thức cần nắm được

- Gúp hs nắm được các pp giải toán hoá học cơ bản, đơn giản và dễ hiểu từ đó hình thành các thao tác và tư duy hoá học

- Giúp hs có các kĩ năng vận dụng các pp quen thuộc để tự giải toán hoá học :

+ PP đường chéo

+ PP trung bình

+ PP biện luận lượng chất dư đủ của các chất pứ

+ PP bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố )

B Cách tiến hành

Gv giới thiệu từng dạng bài tập và pp giải

Dạng 1

BIỆN LUẬN CHẤT PHẢN ỨNG DỰA VÀO HỆ SỐ TỈ LƯỢNG

PTPƯTQ: a A + bB -> c C + d D

Ta luôn có:

nA/a = nB/b = nC/c = nD/d

Trong đó nA, nB, nC, nD, a, b, c, d lần lượt là

Thông thường khi giải toán hoá học dạng này thường có 2 trường hợp sau đây:

TH1

Nếu n A/a = n B/b => A và B pứ vừa đủ với nhau, khi đó C hoặc D được tính theo A hoặc

B

TH2

Nếu n A/a > n B/b => A dư, B hết Khi đó C hoặc D được tính theo B.

Chú ý : - Nên quy đổi ra cùng đơn vị mol để tính toán cho đơn giản

- Các chất luôn được tính theo chất đủ hoặc thiếu

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1

Cho 16,8 g bột sắt kim loại vào bình kín chứa 6,72 lít khí Cl2 (đo đktc) Sau khi nung nóng bình để pứ xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A

Hãy cho biết trong A chứa những chất gì? khối lượng là bao nhiêu?

HD

- Đối ra đơn vị mol, áp dụng CT n = m/M ; n = V/22,4

có nFe = 0,3 mol ; nCl2 = 0,3 mol

- ptpứ:

2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3

0,2 0,3 0,2 Ta thấy- nFe/2 > nCl2/3 => Fe dư, Cl2 hết FeCl3

được tính theo Cl2

- Chất rắn A gồm FeCl3 và Fe dư

Vậy chất rắn A gồm: mFeCl3 = 0,2x 162,5 = 32,5 g

mFe dư = (0,3 - 0,2 )x 56 = 5,6 g

Bài 2

Trang 2

Cho 10,8 g bột nhụm kim loại vào bỡnh kớn chứa 7,84 lớt khớ O2 (đo đktc) Sau khi nung núng bỡnh để pứ xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X

Hóy cho biết trong X chứa những chất gỡ? khối lượng là bao nhiờu?

Bài 3

Sắt (II) sunfat làm mất màu dd thuốc tớm trong mụi trường axit H2SO4 loóng theo pứ : 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 = 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2SO4

Nếu cho 1,58 g KMnO4 vào dd hỗn hợp chứa 9,12 g FeSO4 và 9,8 g H2SO4 Hóy tớnh số mol cỏc chất tan trong dd thu được khi kết thỳc pứ

Dạng 2

QUY TẮC ĐƯỜNG CHẫO

1) Áp dụng cho bài toỏn dd ( C%, C M ,…)

Qtđc chỉ được ỏp dụng khi:

- Trộn lẫn 2 dd chứa cựng một chất tan duy nhất

- Khi pha loóng dd ( giữ nguyờn lượng chất tan, thờm dung mụi) Dung mụi được coi là

dd cú nồng độ bằng 0 %

- Thờm chất tan khan nguyờn chất vào dd cú sẵn Chất tan khan nguyờn chất xem như nồng độ bằng 100%

Chỳ ý: Cỏc trường hợp sau đõy vẫn được ỏp dụng

Hoà tan cỏc chất tan khỏc chất tan cú sẵn trong dd, nhưng khi chỳng tỏc dụng với nước trong dd lại cho chất tan đồng chất

VD - Hoà tan SO3 vào dd H2SO4 thỡ cú pứ : SO3 + H2O > H2SO4

- Hoà tan Na2O vào dd NaOH thỡ cú pứ : Na2O + H2O -> 2NaOH

Bài toỏn TQ

Trộn m1 gam dd A cú nồng độ C1% với m2 gam dd B cú nồng độ C2% thỡ thu được dd C

cú nồng độ C%, ta cú :

ddA m1 C1 C2 - C

C

dd B m2 C2 C - C1

m1 C2 - C =

m2 C - C1 ( Chọn C2 > C1 )

Ví dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam nớc vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dd

NaOH 8% ?

Giải:m H O

2 0 4

g m

m

O H O

H

250 8

4

500 2

2

(ở đây x1 = 0, vì nớc thì nồng độ NaOH bằng 0)

Vớ dụ 2 : Cần thêm bao nhiêu gam NaOH vào 150g dung dịch NaOH 10% để có

dd NaOH 15% ?

Vớ dụ 3 : Tớnh khối lượng dd NaCl 40 % cần cho vào 150 g dd NaCl 20% để thu

được dd cú nồng độ 35 % ?

Chỳ ý : Khi thay C% bằng C M và khối lượng dd bằng thể tớch dd thỡ ta cú :

8

Trang 3

ddA V1 CM1 CM2 - CM

CM

dd B V2 CM2 CM - CM1

V1 CM2 - CM =

V2 CM - CM1 ( Chọn CM2 > CM1 )

Vớ dụ 4: Cú 250 ml dd HCl 2M

a) Tớnh thể tớch nước cần pha thờm để dd thu được cú nồng độ 1,5 M

b) Tớnh thể tớch dd HCl 3M cần trộn lẫn để được dd cú nồng độ 2,5 M

2) Áp dụng cho hỗn hợp khớ.

Hỗn hợp khớ cũng được xem như một dd - dd khớ Nếu biết khối lượng mol TB M của 2 khớ cụ thể, cú thể tỡm được tỉ lệ mol hoặc tỉ lệ thể tớch giữa chỳng bằng quy tắc đường chộo mở rộng sau :

Khớ 1 n1, V1 M1 M2 - M

M

Khớ 1 n2, V2 M2 M - M1

n1 (V1) M2 - M =

n2 (V2 ) M - M1 ( Chọn M2 > M1 )

Ví dụ 5: Cần trộn H2 và CO theo tỉ lệ thể tích nh thế nào để đợc hỗn hợp khí có tỉ khối so với metan bằng 1,5

Giải: M hh = 1,5.16 = 24

2

H

24

11

2 22

4

2

CO

H

V V

CO

Ví dụ 6: Hoà tan 4,59g Al bằng dd HNO3 loãng thu đợc hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75 Tính tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp

Giải: M hh = 16,75.2 = 33,5

O

N

V

33,5

3

1 5 , 10

5 , 3

2

NO

O N

V V

NO

Ví dụ 7: Trộn 2 thể tích CH4 với 1 thể tích hiđrocacbon X thu đợc hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15 Xác định CTPT của X

Giải: M hh = 15.2 = 30

30

58 16

30

30 1

2

M X M X

V

V

Với 12x + y = 58 chỉ có nghiệm khi x = 4 và y = 10  C4H10

Trang 4

B I TÀI T ẬP VỀ NHÀI T

Bài 1

a) Có 5 lít ancol 95 0 Hỏi phải thêm vào bao nhiêu lít H2O để đợc ancol 450

A 4,22 lít B 5,55 lít C 7,33 lít D Một kết quả khác

b) Có 5 lít ancol 300 Hỏi phải thêm bao nhiêu gam ancol nguyên chất để đợc ancol 450 (khối lợng riêng của ancol là 0,8 g/ml)

A 1080 gam B 1090 gam C 1289 gam D Một kết quả khác

c) Đổ 5 lít ancol etylic 500 vào 5 lít ancol etylic 300 thì thu đợc dd ancol tạo thành có độ ancol là bao nhiêu?

khác

Bài 2

Dung dịch A gồm x ml dd H2SO4 2,5 M Dung dịch B gồm y ml dd H2SO4 1M

Đem trộn dung dịch A với dd B thì thu đợc 600 ml dd H2SO4 1,5 M Giá trị x, y lần lợt là:

A 300 ; 300 B 200 ; 300 C 400 ; 200 D Một kết quả khác

Bài 3

Hoà tan 5,6 lít khí SO3 (đktc) vào 200 ml dd H2SO4 40% ( D = 1,31 g/ml) CM, C% của dd thu

đ-ợc có giá trị lần lợt là:

A 6,6M ; 45,9% B 4,6 M ; 45,9% C 6,6 M ; 59,4% D Một kết quả khác

B i 4 ài 4

Hỗn hợp A gồm 2 khớ là NO và một oxit của nitơ cú tỉ khối so với hiđro bằng 17 Tỉ lệ thể tớch giữa NO và oxit đú là 3 : 1 Xỏc định CTHH của oxi đú

Bài 5

Hỗn hợp B gồm 2 khớ là CH4 và một hiđrocacbon X cú tỉ khối so với hiđro bằng 11 Tỉ lệ thể tớch 2 khớ trong hỗn hợp là 1 : 1 Xỏc định CTHH của X C2H4

Bài 6

Cho 19,2 g Cu vào 600 ml dd HNO3 1M Kết thỳc pứ thu được V lớt khớ NO duy nhất (đo đktc) Tớnh giỏ trị V V = 3,36 lớt

Bài 7

Muối FeCl2 làm mất màu dd KMnO4 trong mụi trường dd H2SO4 loóng theo ptpứ sau: 10FeCl2 + 6KMnO4 + 24 H2SO4 = 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 +6 MnSO4 + 10Cl2 + 24 H2O Nếu cho 12,7 gam FeCl2 vào dd hỗn hợp chứa 18,96 g KMnO4 và 58,8 g H2SO4 Tớnh V

Tuần 2

Ngày soạn : 01/9/2008

Buổi 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC

A.Kiến thức cần nắm được

- Tiếp tục rốn luyện cho hs cỏc dạng và phương phỏp giải toỏn hoỏ học

- Rốn luyện cho hs cỏc thủ thuật, tư duy logic hoỏ học

B Cỏch tiến hành.

Lí THUYẾT

Dạng 3

PHƯƠNG PHÁP TRUNG BèNH

Trang 5

c¸c biÓu thøc tÝnh

Phương pháp khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp (K.L.P.T.T.B hay M hh )

a) Khái niệm M hh

M hh có thể coi là khối lượng 1mol hỗn hợp (với hỗn hợp khí còn có thể coi là khối lượng 22,4 lít hỗn hợp khí đó đo ở đktc)

b) Tính chất M hh

* Tính chất (1) : M hh không phải là hằng số, mà có giá trị phụ thuộc vào thành phần về lượng các chất thành phần trong hỗn hợp

* Tính chất (2) : M hh luôn nằm trong khoảng khối lượng mol phân tử của các chất thành phần nhỏ nhất và lớn nhất

( I )

Mmin < M hh < Mmax

* Tính chất (3) : Hỗn hợp 2 chất A, B có MA < MB và có thành phần % theo số mol tương ứng là a% và b% thì :

a% = b% = 50% a% < 50% < b% a% > b% > 50%

M hh = MA 2MB M hh > MA 2MB M hh < MA 2MB

c) Một số công thức tính M hh

* Với hỗn hợp (rắn, lỏng, khí) : (II)

mhh MA.nA + MB.nB + + Mi.ni

M hh = =

nhh nA + nB + + ni

* Riêng với hỗn hợp khí còn còn có thể tính M hh theo công thức : (III)

MA.VA + MB.VB + + Mi.Vi

M hh = d hh khiX .MX =

VA + VB + + Vi

Các công thức khai triển có dạng tương tự giống nhau (số mol, thể tích, % thể tích, % số mol, ) đối với một đại lượng trung bình bất kì

Trong các công thức trên, MA, MB, … , nA, nB, , VA, VB, lần lượt là khối lượng phân tử, số mol, thể tích của các chất trong hỗn hợp khảo sát

* Nếu trong hỗn hợp chỉ có 2 chất thành phần A, B, số mol và thể tích hỗn hợp là n

và V ta có công thức : (IV)

MA.nA + MB.( n - nB )

M hh =

n

(V)

MA.VA + MB.( V - VB )

M hh =

V

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 Ví dụ 1 : Hoà tan hoàn toàn 1,0 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại R thuộc nhóm

IIA trong HTTH bằng dd HCl Kết thúc phản ứng thu được dd A và 2,24 lít khí H2(đktc) a) Xác định kim loại R, gọi tên

b) Cô cạn dd A thu được m gam muối khan, tính giá trị m

Lời giải

Trang 6

Do Fe và R cựng thể hiện hoỏ trị II khi tỏc dụng với dd HCl =>

Đặt M là NTK trung bình của 2 kim loại Fe và R

M + 2HCl  M Cl2 + H2 0,1 0,1 0 , 1 mol

4 , 22

24 , 2

M = 10 ;

1 , 0

0 , 1

 + Fe > 10 ; R < 10 => Trong số kim loại thuộc nhúm IIA cú NTK < 10 => R là Be = 9 là thoả món

b) Tớnh khối lượng hỗn hợp muối

+ Tổng khối lượng muối = 0,1.M Cl2 = 0,1(10 + 71) = 8,1 gam

2 Vớ dụ 2 : Cho 6,2 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A và B nằm ở hai chu kỡ liờn tiếp

trong HTTH tỏc dụng hoàn toàn với nước Kết thỳc phản ứng sinh ra 2,24 lớt khớ H2 (đktc) Xỏc định tờn hai kim loại A và B

Giải: Đặt M là NTK trung bình của 2 kim loại A và B ( MA < MB )

2M + 2H2O  2M OH + H2 0,2 0 , 1 mol

4 , 22

24 , 2

M = 31 ;

2 , 0

2 , 6

 Áp dụng cụng thức (I) cú MA < 31 < MB và A, B kết tiếp nhau =>

Biện luận: MA < 31  A là Na = 23

MB > 31  B là K = 39

3.Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A

và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dd HCl thu đợc 1,12 lit CO2 ở đktc Xác định tên kim loại A và B

Giải: Đặt M là NTK trung bình của 2 kim loại A và B

M CO3 + 2HCl  M Cl2 + CO2 + H2O

4 , 22

12 , 1

M CO3 = 93 , 6 ;

05 , 0

68 , 4

M = 93,6 – 60 = 33,6 Biện luận: A < 33,6  A là Mg = 24

B > 33,6  B là Ca = 40

4 Vớ dụ 4 : Một hỗn hợp A gồm C3H4, C3H6, C3H8 cú tỉ khối hơi so với hiđro bằng

21 Đốt chỏy hoàn toàn 1,12 lớt hỗn hợp A ( đo đktc ) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm chỏy vào bỡnh chứa dd nước vụi trong cú dư Tớnh độ tăng khối lượng của bỡnh

Giải : MA = 21.2 = 42 ; nA = 0,05 mol

Gọi y là số nguyên tử H trung bình của 3 hiđrocacbon trên

CTPTTB là C3H y

Trang 7

Ta có 36 + y = 42 => y = 6

Ptpứ cháy : C3H y + (3 + y /4) O2 -> 3CO2 + y /2 H2O

0,05 0,05.3 0,05.3

Vậy độ tăng khối lợng bình = mCO2 + mH2O = 0,05.3(44 + 18 ) = 9,3 gam

Dạng 4

Tớnh khối lượng hỗn hợp muối, bazơ

Lí THUYẾT CẦN NẮM ĐƯỢC

- Tổng khối lượng muối = Tổng khối lượng KL + khối lượng gốc axit

- Tổng khối lượng bazơ = Tổng khối lượng KL + khối lượng nhúm OH

Chỳ ý:

a) Với axit HCl, HBr, H 2 SO 4 loóng thỡ

+ nCl = nHCl = 2nH2

+ nSO4 = nH2SO4 = nH2

b) Oxit bazơ, lưỡng tớnh + dd axit -> muối + nước

thỡ:

+ nHCl = 2số mol của oxi nguyờn tử trong oxit

+ nH2SO4 = số mol oxi nguyờn tử trong oxit

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1

Cho a g hỗn hợp nhiều kim loại hoạt động ( đứng trước H ) tỏc dụng hết với dd axit HCl thỡ thu được b mol khớ H2 Cụ cạn dd sau pứ thỡ thu được c g muối khan

Lập biểu thức liờn hệ giữa a, b, c Đ/s c = a + 71b

Bài 2

hoà tan hết 3,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al và Fe bằng dd HCl, thu được 3,136 lớt khớ (đktc) và m g muối clorua Tớnh giỏ trị m Đ/s m = 13,44 (g)

Bài 3

Cho 2,13 g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tỏc dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm cỏc oxit cú khối lượng 3,33 g Tớnh V dd HCl 2M vừa đủ để

pứ hết dd Y

Đ/s V =75 ml

Bài 4

Cho 6,9 g hỗn hợp 3 kim loại kiềm tỏc dụng với 1 lượng H2O dư kết thỳc pứ thu được dd

A và 3,36 lớt khớ H2 (đktc) Cụ cạn dd A thu được m g chất rắn khan Tớnh giỏ trị m ( m

=12 g)

Dạng 5

CÁC CHẤT KHỬ CO, H 2 … KHỬ CÁC OXIT KIM LOẠI

Lý thuyết

TQ y H 2 + M x O y = xM + yH 2 O

yCO + M x O y = xM + yCO 2

Ta thấy :

Số mol oxi nguyờn tử trong oxit = sụ mol CO hoặc H 2 pứ ( số mol CO 2 hoặc

H 2 O tạo thành)

Bài tập ỏp dụng

Cõu 1

Trang 8

Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít khí H2 ở đktc Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:

A 16g B 12g C.5,6g D 11,2 g

Câu 2

Khử 32 g Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được ag kết tủa Giá trị của a là:

A 60g B 50g C 40g D 30g

Câu 4

Hỗn hợp X gồm sắt và oxit sắt có khối lượng 5,92g Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X đun nóng Khí sinh ra sau phản ứng cho tác dụng với Ca(OH)2 dư được 9 g kết tủa Khối lượng sắt thu được là?

A 4,48 g B 3,48g C 4,84g D.5,48g

Câu 5

Cho V lít khí CO(đktc) đi qua 165g hỗn hợp bột A gồm CuO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng, sau phản ứng ta thu được 158,6 g chất rắn B và hỗn hợp khí C trong đó CO2 chiếm 80% theo thể tích

Giá trị của V là:

A 2,24 lít B 11,2 lít C 33,6 lít D 4,48 lít

Câu 6

Cho V lít khí CO(đktc) đi qua một ống sứ đựng m(gam)hỗn hợp bột gồm CuO, Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng Khí X ra khỏi ống sứ có tỉ khối so với hiđro là 20 Cho X hấp thụ vào dd Ca(OH)2 dư

ta thu được 1,5 gam kết tủa CaCO3 Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 2,8 g

a) Thành phần phần trăm theo thể tích khí X là:

A.25% và 75% B 50% và 50% C 40% và 60% D một kết quả khác b) Khối lượng hỗn hợp m bằng:

A 3,16 g B 4,2 g C 3,04 g D một kết quả khác c) Thể tích V của CO ban đầu là:

A 0,448 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D một kết quả khác

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 1

Khử 3,48 g oxit kim loại M có công thức MxOy cần 1,344 lít khí CO ở đktc Toàn bộ kim loại M tạo ra cho phản ứng hết với axit HCl thu được 1,008 lít khí H2(đktc) CTPT của oxit trên là:

A FeO B CuO C Fe3O4 D Fe2O3

Câu 2

Cho một luồng khí CO đi thật chậm qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 nung nóng Kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B có khối lượng 4,784g Khí thoát ra khỏi ống

sứ cho hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư được 9,062g kết tủa Thành phần % theo khối lượng của FeO trong hỗn hợp là: A 87% B 13% C 65%

D 72%

Câu 3

Một hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4 có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 14 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp A ( đo đktc ) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dd nước vôi trong có dư Tính khối lượng kết tủa thu được

Câu 4

Một hỗn hợp khí gồm CO và CO2 có tỉ khối so với kk là 1,2411

a) Tính % theo V mỗi khí trong hỗn hợp

b) Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí trên (đktc) đi qua dd nước vôi trong dư thì thu được m g kết tủa

Tính giá trị m

Câu 5

Trang 9

Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hh B1 gồm bột các kim loại Al, Fe và Cu ngoài kk, thu được 41,4 g hh B2 gồm 3 oxit Cho toàn bộ hh B2 thu được tác dụng hoàn toàn với dd

H2SO4 20 % có d = 1,14 g/ml

a) Viết các ptpứ hoá học xảy ra

b) Tính V tối thiểu của dd H2SO4 20% để hoà tan hết B2

Câu 6

Khi cho 3,1 g hh 2 kim loại kiềm A, B tác dụng hết với 47 gam H2O thấy có x lít khí thoát ra (đo đktc) dd thu được có tổng nồng độ phần trăm của chất tan là 9,6 % Tính giá trị x

Câu 7

Cho m g hh A gồm NaCl và NaBr tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 Khối lượng kết tủa thu được bằng k lần khối lượng của AgNO3 nguyên chất pứ Bài toán luôn có nghiệm đúng khi k thoả mãn đk trong khoảng nào sau đây?

A 1,8 < k < 1,9 B 0,844 < k < 1,106

C 1.023 < k < 1,189 D K > 0

Câu 8Cho 6,4 g hh X gồm Fe và một kim loại R hoá trị II tác dụng với dd HCl dư sinh ra 0,4 g khí H2 Hãy gọi tên kim loại R, biết nguyên tử khói của R > nguyên tử khối của Na

Tuần 3

Ngày soạn : 07/9/2008

PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ Buổi 3 OXIT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Hệ thống kiến thức cho hs về oxit : đ/n, phân loại, tính chất hoá học

2 Kĩ năng

Rèn luyện cho hs kĩ năng lập CTHH của oxit, viết ptpứ hh, làm bài tập định lượng

B CHUẨN BỊ

1 Hs

Xem lại phần kiến thức về oxit

2 Gv

Chuẩn bị giáo án và các câu hỏi bài tập áp dụng

C CÁCH TIẾN HÀNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Gv chọn một số bài tập cho về nhà, y/c hs lên bảng làm, gv kiểm tra vở hs Y/c một hs nhận xét, gv đánh giá và chuẩn hoá

3 Nội dung bài học mới.

I.LÝ THUYẾT

OXIT

1.Đ/n :

CTTQ AxOy ( x, y nguyên dương)

2 Phân loại

Có 2 loại : oxit tạo muối và oxit không tạo muối

a) Oxit tạo muối : có 3 loại.

a 1 ) Oxit bazơ:

+ Đ/n :

+ Thường được tạo nên giữa kim loại và nguyên tố oxi

Trang 10

+ Tớnh chất hoỏ học :

- Một số oxit của kim loại kiềm và kiềm thổ ( Li2O, K2O, Na2O, CaO, BaO… ) tỏc dụng được với nước cho dd kiềm tương ứng

- Một số oxit trờn tỏc dụng với oxit axit cho muối

a 2 ) Oxit axit

+ Đ/n :

+ thường được tạo nờn ……

+ Tớnh chất hoỏ học …

- Tỏc dụng với nước cho dd axit ( trừ SiO2 )

- Tỏc dụng với oxit bazơ cho muối

a 3 ) Oxit lưỡng tớnh

+ Đ/n :

+ Tớnh chất hoỏ học :

- Khụng tỏc dụng với nước

- Khụng tỏc dụng với oxit axit

Chỳ ý : OXIT HIĐROXIT DẠNG BAZƠ DẠNG

AXIT

Al2O3 Al(OH)3 Al(OH)3 HAlO2.H2O ZnO Zn(OH)2 Zn(OH)2 H2ZnO2 BeO, Cr2O3 … tương tự

b) Oxit khụng tạo muối ( oxit trung tớnh như : CO, NO, N2O …)

- Khụng tỏc dụng với H2O, dd axit, dd bazơ

- Tham gia pứ oxi hoỏ - khử

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1

Có những oxit sau : BaO, Al2O3, ZnO, Fe3O4, Fe2O3, CuO, NO, P2O5, K2O, SO3, CO2 Những oxit nào có thể t/d đợc với:

a) Nớc

b) dd axit clohiđric

c) dd Natrihiđroxit

Bài 2

cho 6,2 g Na2O vào nớc Tính thể tích khí SO2 (đktc) cần thiết pứ với dd trên để tạo thành :

a) Muối axit

b) Muối trung hoà

c) Nếu muốn có cả 2 muối thì thể tích SO2 nh thế nào

Bài 3

a) Nêu một pp hoá học đơn giản để thu đợc CO tinh khiết từ hỗn hợp khí CO2 và CO b) Nêu một pp hoá học đơn giản để thu đợc Fe2O3 tinh khiết từ hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3

và SiO2 Viết các ptpứ hh nếu có

Bài 4

Cú 3 gúi bột đều màu trắng là : ZnO, MgO, CaO Chỉ được dựng thờm một hoỏ chất hóy phõn biệt 3 gúi bột trờn, viết cỏc ptpứ hoỏ học xảy ra

Bài 5

Cho 28 g oxit một kim loại hoỏ trị II tỏc dụng hết với 0,5 lớt dd H2SO4 1M

a) Xỏc định CTHH của oxit

b) Đun nhẹ cho nước bay hơi thỡ thu được 86 g tinh thể muối ngậm nước ( tinh thể hiđrat hoỏ )

Ngày đăng: 30/08/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w