Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tính chất của vật liệu... Kiến thức - Qua bài giảng này giáo viên phải làm cho học sinh + Biết đượ
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua bài giảng này giáo viên phải làm cho học sinh
+ Biết được các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí
+ Biết được công dụng của vật liệu cơ khí
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 15 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị đồ dùng
- Một số vật liệu cơ khí
- Tranh ảnh có liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 15 sgk
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu nội dung chương trình học kỳ 2
3 Nội dung bài mới
- Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã biết được một số loại vật liệu cơ khí, vật liệu phi kim loại và các tính chất chung của chúng Để hiểu rõ hơn về tính chất của các loại vật liệu cơ khí hôm nay ta tìm hiểu bài 15
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
một số tính chất của vật liệu
Trang 2cơ khí.
- GV giải thích sau khi thiết
kế 1 chi tiết cơ khí trong giai
đoạn gia công tạo sản phẩm
thì công việc đầu tiên của
người công nhân phải làm là
nào cứng hơn? Làm thế nào
- HS: Trong giai đoạn gia công công nghệ việc đầu tiên của người công nhân
là phải chọn vật liệu chế tạo
- HS: Khi chọn vật liệu ta căn cứ vào các tính chất
- HS giải thích
- HS theo dõi giải thích
- HS: T/c của vật liệu thể hiện qua các tính chất cơ học, lý học, hoá học
- HS theo dõi và ghi nội dung
- HS: t/c của cơ học: độ bền, dộ dẻo, độ cứng
- HS theo dõi và ghi nội dung
- HS nêu pp để biết độ bền của một vật liệu
- HS theo dõi giải thích
- HS rút ra định nghĩa độ bền
- HS đọc sgk và rút ra định nghĩa độ dẻo của VL
- HS trả lời đại lượng đặc trưng cho độ dẻo đó là độ dãn dài tương đối
+ Lý tính + Hoá tính+ Tính công nghệ
a Độ bền
- Là khả năng của VL chịu được tác động của ngoại lực mà không bị phá huỷ
- Độ bền của VL đợc giới hạn bền
VL dưới tác dụng của ngoại lực
- Độ dẻo dài tg đối
% 100 0
0 1
l
l
l −
= δ
3 Độ cứng
- Khả năng chống lại
Trang 3và ghi nội dung.
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
biến dạng dẻo của lớp
bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực
- Các đơn vị đo độ cứng:
+ Brinen: Đo VL có độ cứng thấp
+ Vicker: Đo VL có độ cứng cao
- GV gọi đại diện HS lên
trình bày nội dung
- GV nhận xét và giải thích
- HS nêu một số vật liệu
cơ khí
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS thảo luận và ghi các nội dung có trong phiếu học tập
- HS trình bày nội dung
- HS theo dõi giải thích
II Một số vật liệu thông dụng
- Vật liệu vô cơ+ Thành phần+ Tính chất+ Công dụng
- Vật liệu hữu cơ+ Nhựa nhiệt dẻo+ Nhựa nhiệt cứng
- Vật liệu compozit
4 Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá giờ dạy
- GV đặt một số câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu bài của HS:
+ Vì sao phải tìm hiểu tính chất của vật liệu?
+ Nêu các t/c của vật liệu? tính chất cơ học của vật liệu?
+ Nêu các t/c và công dụng của vật liệu vô cơ, hữu cơ và compazit?
- HS tham gia trả lời 3 câu hỏi
- GV nhận xét và đánh giá ý thức học tập và thái độ tham gia các hoạt động của HS
5 Dặn dò
- Đọc lại nội dung bài cũ
- Đọc phần thông tin bổ sung
- Đọc trước nội dung bài 16
Trang 4Bài 16
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
Trường THPT Phan Thành Tài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua bài giảng này giáo viên phải làm cho học sinh
+ Biết được bản chất, ưu và nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
+ Hiểu được công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc khuôn cát
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 16 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị đồ dùng
- Chuẩn bị tranh quy trình công nghệ chế tạo phôi
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 16 sgk
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tính chất của vật liệu cơ khí?
- Tại sao phải tìm hiểu các t/c của vật liệu?
- Công dụng và t/c của vật liệu vô cơ, hữu cơ?
3 Giảng bài mới
- Đặt vấn đề: Trong cơ khí để giảm thời gian gia công các chi tiết, nâng cao năng suất lao động phải có phôi, phôi là gì? Là hình dạng ban đầu của chi tiết khi chưa gia công
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 5- GV đưa phôi cho HS
quan sát và hỏi:
+ Phôi được tạo ra từ đâu?
GV nhận xét và giải thích
phôi được tạo ra từ những p2
khác nhau, ở đây ta tìm hiểu
- HS theo dõi giải thích
- HS nêu tên một số sp từ
p2 đúc
- HS giải thích
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS trả lời nội dung trên
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
I Công nghệ chế tạo phôi bằng p 2 đúc
1 Bản chất
- Bản chất: sgk
- Các p2 đúc+ Đúc trong khuôn cát+ Đúc trong khuôn kim loại
2 Ưu và nhược điểm
a Ưu điểm
- Đúc được từ các loại vật liệu khác nhau
- Vật liệu có hình dạng
và kết cấu phức tạp
- Đúc được vật liệu có khối lượng từ nhỏ đến lớn
- Đúc được nhiều lớp
KL khác nhau trong 1 vật đúc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
quy trình công nghệ chế tại
Trang 6- HS theo dõi giải thích của GV.
- HS quan sát tranh, theo dõi giải thích và ghi nội dung
3 Công nghệ chế tạo phôi bằng p 2 đúc khuôn cát.
- Chuẩn bị mẫu, VL làm khuôn
- Tiến hành làm khuôn
- Chuẩn bị VL nấu
- Nấu chảy và rót KL lỏng vào khuôn
- Sản phẩm đúc
4 Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
- GV đặt một số câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu bài của HS:
+ Nêu bản chất, ưu và nhược điểm của p2 đúc
+ Nêu các bước công nghệ chế tạo phôi bằng p2 đúc khuôn cát?
- HS tham gia trả lời 2 nội dung trên
- GV nhận xét và đánh giá giờ dạy
5 Dặn dò
- Đọc lại nội dung bài cũ
- Xem trước 2 nội dung còn lại của bài 16
Trang 7Bài 16
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI (TT)
Trường THPT Phan Thành Tài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua bài giảng này giáo viên phải làm cho học sinh
+ Biết được công nghệ chế tạo phôi bằng p2 áp lực
+ Biết được công nghệ chế tạo phôi bằng p2 hàn
2 Kĩ năng
- Phân biệt được điểm khác nhau giữa các p2 chế tạo phôi
- Biết được quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng p2 áp lực, hàn
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh sự ham thích tìm hiểu nội dung kiến thức mới
II CHUẨN Bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 16 sgk, sgv
b Chuẩn bị đồ dùng
- Một số chi tiết được gia công bằng áp lực, hàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 16 sgk
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Bản chất của đúc là gì?
- Nêu ưu nhược điểm của p2 đúc?
- Nêu quy trình công nghệ chế tạo sp bằng p2 đúc?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
công nghệ chế tạo phôi bằng
p2 áp lực
- GV đặt câu hỏi:
Trang 8+ Kim loại được biến dạng
- GV y/c HS nêu nhược
điểm của p2 gia công áp lực
- GV nhận xét và giải thích
các nhược điểm của p2
- HS trả lời biến dạng do nóng chảy và tác dụng ngoại lực
- HS theo dõi giải thích
- HS nêu một số p2 công nghệ chế tạo có dùng áp lực
- HS nêu bản chất của p2
gia công bằng áp lực
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS thảo luận và nêu các
ưu điểm
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS nêu nhược điểm của
p2
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
II Công nghệ chế tạo phôi bằng p 2 gia công
áp lực.
1 Bản chất
- Dùng ngoại lực tác dụng thông qua dụng cụ làm cho KL biến dạng dẻo theo hướng định trước để tạo ra chi tiết
2 Các p 2 gia công áp lực
- Rèn tự do
- Dập thể tích
- Dập tấm
3 Ưu và nhược điểm
- Tiết kiệm được kim loại
- Làm tăng cơ tính của VL
- Dễ cơ khí hoá, tự động hoá
- Năng suất cao
b Nhược điểm
- Không chế tạo được vật thể có hình dạng kết cấu phức tạp hoặc quá lớn
- Không chế tạo phôi từ
- HS theo dõi giải thích
và ghi khái niệm
III Công nghệ chế tạo phôi bằng p 2 hàn.
Trang 9- GV đặt câu hỏi:
+ So với các p2 khác thì p2
hàn có ưu điểm gì?
- GV nhận xét và giải thích
các ưu điểm của p2 hàn
- GV yêu cầu HS nêu các
nhược điểm của p2 hàn
- HS thảo luận và nêu các
ưu điểm của p2 hàn
- HS theo dõi gải thích và ghi nội dung
- HS nêu các nhược điểm của p2 hàn
- HS theo dõi gải thích và ghi nội dung
- HS theo dõi giải thích của GV
- HS rút ra điểm khác nhau giữa 2 p2
- Nối những KL có các t/c khác nhau
- Tạo các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp
- Mối hàn có độ bền cao, kín
b Nhược điểm
- Tạo ứng suất dư
- Vật hàn dễ bị cong, vênh
3 Một số p 2 hàn
- Hàn hồ quang bằng tay
- Hàn hơi
4 Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
- GV đặt một số câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu bài của HS:
+ Bản chất của p2 gia dông áp lực là gì? Ưu và nhược điểm của p2?
+ Rèn tự do và dập thể tích khác nhau như thế nào?
+ Nêu ưu và nhược điểm của p2 hàn?
+ Điểm khác nhau giữa hồ quang và hàn hơi?
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trên
- GV nhận xét, đánh giá mức độ hiểu bài của HS
5 Dặn dò
- Đọc lại nội dung bài
- Trả lời các câu hỏi ở sgk
- Đọc trước nội dung bài 17
Trang 10Bài 17
CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI
Trường THPT Phan Thành Tài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua bài giảng này giáo viên phải làm cho học sinh
+ Biết được bản chất của gia công KL bằng p2 gọt
+ Biết được nguyên lý cắt và dao cắt
+ Biết được các chuyển động khi tiện và khả năng của công nghệ tiện
2 Kĩ năng
- Nắm được nguyên lý hoạt động của dao cắt
- Chọn được vật liệu làm dao
- Nắm được quy trình chế tạo 1 chi tiết bằng CN tiện
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh sự ham thích tìm hiểu nội dung kiến thức mới
II CHUẨN Bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 17 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị đồ dùng
- Tranh vẽ hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4 sgk
- Một số sp từ công nghệ tiện
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 17 sgk
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi:
+ Nêu bản chất của gia công áp lực? Các p2 gia công áp lực?
+ Rèn tự do và dập thể tích khác nhau như thế nào?
+ Nêu ưu và nhược điểm của công nghệ hàn?
Trang 113 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: GV nêu câu hỏi: Ở p2 gia công chế tạo phôi có nhược điểm gì? Nhược điểm tạo ra chi tiết có độ chính xác không cao vì vậy để nâng cao độ chính xác của chi tiết ta phải dùng công nghệ cắt gọt kim loại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
bản chất của công nghệ cắt
gọt KL
- GV lấy ví dụ sau khi dùng
công nghệ chế tạo phôi để
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung bài
- HS nêu đặc điểm của công nghệ cắt gọt KL
I Nguyên lý cắt và dao cắt
1 Bản chất
- Bản chất: sgk
- Đặc điểm+ Là p2 gia công có phôi
+ Tạo chi tiết độ chính xác cao về hình dạng+ Tạo ra bề mặt có độ nhẽn cao
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS theo dõi giải thích
- HS theo dõi giải thích của GV
2 Nguyên lý cắt
a Quá trình hình thành phoi
- Quá trình hình thành phoi: sgk
- Các dạng phoi+ Phoi vụn+ Phoi xếp+ Phoi dây
nhiều công nghệ cắt gọt nên
cũng có rất nhiều loại dao
nhưng chúng đều dựa vào
đặc điểm của dao tiện
- GV cho HS quan sát cấu
tạo của dao tiện cắt đứt và
- HS theo dõi giải thích của GV
- HS quan sát cấu tạo của dao tiện cắt đứt
Trang 12+ Khi dao hoạt động thì
làm việc trong điều kiện ntn?
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi giải thích
- HS nêu một số vật liệu làm đầu dao
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- Thân dao: thép cacbon
- Đầu dao: thép gió, hợp kim, thép cacbon dụng cụ, kim cương
* Hoạt động 4: Tìm hiểu
công nghệ tiện
- GV cho HS quan sát hình
17.3 và giải thích đặc điểm
cấu tạo của máy tiện
- GV đặt câu hỏi: Khi tiện
thì tạo ra những chuyển động
nào?
- GV nhận xét và giải thích
các chuyển động khi tiện
- GV đặt câu hỏi: Với
chuyển động tiến dao thì có
- HS trả lời
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS trả lời
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
III Gia công trên công nghệ tiện
1 Máy tiện: sgk
2 Các chuyển động khi tiện
- Chuyển động cắt: Phôi quay tròn tạo ra
- Chuyển động tiến dao+ Chuyển động tiến dao ngang
+ Chuyển động tiến dao dọc
+ Chuyển động tiến dao phối hợp
3 Khả năng của công nghệ tiện: sgk
4 Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá
- GV sử dụng một số câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu bài của HS:
+ Đặc điểm của công nghệ gọt kim loại?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của dao cắt?
+ Trình bày chuyển động khi tiện?
- HS tham gia trả lời các câu hỏi trên
Trang 13- GV nhận xét, đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
5 Dặn dò
- Đọc lại nội dung bài cũ
- Đọc trước nội dung bài thực hành 18
Trang 14Bài 18
THỰC HÀNH
LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 1 CHI TIẾT CƠ KHÍ
Trường THPT Phan Thành Tài
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 18 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị đồ dùng
- Hình vẽ các bước lập quy trình công nghệ theo sgk
- Một số chi tiết thực tế theo mẫu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc lại nội dung bài 17, 18 sgk
- Chuẩn bị một số chi tiết cơ khí đơn giản
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi:
+ đặc điểm của công nghệ cắt gọt kim loại
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của dao cắt
+ Trình bày các chuyển động khi tiện
3 Giảng bài mới
Trang 15Đặt vấn đề: Trong chế tạo cơ khí để chế tạo ra 1 sản phẩm cơ khí ta phải làm như thế nào? HS trả lời.
- GV kết luận: Để tạo ra được 1 sp cơ khí phải tuân theo một quy trình công nghệ, việc làm này cần thiết vì hiện nay các sp cơ khí cũng như các sp khác đều phải tuân theo 1 quy trình công nghệ Để làm quen với 1 quy trình công nghệ ta tìm hiểu bài 18
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
- GV nêu đề bài thực hành
+ Hãy lập quy trình công nghệ chế tạo 1
chi tiết theo hình vẽ
- GV hướng dẫn các bước thực hành
+ Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
+ Lập quy trình công nghệ
+ Tự thiết kế 1 quy trình công nghệ
- HS ghi nội dung đề bài thực hành
và các bước thực hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu
tạo của chi tiết
- GV yêu cầu quan sát hình vẽ và đặt
câu hỏi:
+ Bản vẽ trên là bản vẽ lắp trong chi
tiết?
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo
của cho tiết trên?
- GV nhận xét và giải thích đặc điểm
cấu tạo
- HS theo dõi hình vẽ và trả lời hai câu hỏi trên
- HS theo dõi giải thích của giáo viên
và ghi nội dung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các bước lập
quy trình công nghệ
- GV dựa vào hình vẽ để nêu các bước
lập quy trình công nghệ
- GV giải thích dùng các câu hỏi sau:
+ Nguyên tắc chọn phôi như thế nào?
+ Dao cắt được lắp vào bộ phận nào?
+ Tại sao phải tiện phần trụ ⊄ 25 , ⊄ 20
- GV trả lời các câu và giải thích các
bước lập quy trình công nghệ
- HS theo dõi hình vẽ và giải thích của giáo viên
- HS tham gia các câu hỏi của GV
- HS theo dõi nội dung và ghi nội dung các bước lập quy trình công nghệ
* Hoạt động 4: HS tự xây dựng quy
trình công nghệ
Trang 16- GV cho HS quan sát mẫu 1 chi tiết và
yêu cầu HS lập quy trình công nghệ chế
- GV yêu cầu HS lên trình bày quy trình công nghệ do mình lập
- GV yêu cầu HS còn lại nhận xét kết quả
- GV nhận xét quá trình chuẩn bị và thực hành của HS
- GV thu kết quả báo cáo thực hành
5 Dặn dò
- Đọc trước nội dung bài 19
Trang 17Bài 19
TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ
Trường THPT Phan Thành Tài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua bài giảng này giáo viên phải giúp cho học sinh biết
+ Biết được các khái niệm về máy tự động, máy đk số, người máy công nghệ và dây chuyền tự động
+ Biết được các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong sản xuất
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu nội dung bài 19 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị đồ dùng
- Tranh vẽ hình 19.1; 19.2; 19.3 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 19 sgk
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét kết quả thực hành
3 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Để tạo ra năng suất và sản phẩm có chất lượng cao, ngày nay với
sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật và các loại máy móc tự động đã tạo ra sp cơ khí
có độ chính xác cao Để hiểu rõ hơn về tự động hoá trong sx cơ khí các em nghiên cứu bài 19
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
với sự phát triển của KHKT
thì hiện nay để nâng cao
năng suất các máy móc đều
đưa quá trình tự động hoá
cách phân loại máy tự động
- HS thảo luận và nêu các nhược điểm
- HS theo dõi giải thích của giáo viên
- HS nêu một số máy tự động và cho biết nguyên
lý hoạt động
- HS nêu khái niệm máy
tự động
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
I Máy tự động, người máy công nghiệp, dây chuyền tự động.
1 Máy tự động
a Khái niệm: sgk
b Phân loại:
- Máy tự động cứng:+ ĐK bằng cơ khí nhờ
cơ cấu cam đk
+ Năng suất cao sơ với máy thông thường
+ Không thay đổi được chi tiết
- Máy tự động mềm dễ dàng thay đổi được chương trình hoạt động.+ Máy NC: Không thay đổi được chương trình.+ Máy CNC: máy có thể thay đổi được chương trình làm việc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
người máy công nghiệp
- GV giải thích trong quá
trình sản xuất ngày nay nhiều
khâu trong quá trình đó vị trí
con người được thay thế bởi
máy tự động
- GV đặt câu hỏi: Thế nào
là người máy công nghiệp?
- GV nhận xét và giải thích
khái niệm
- HS theo dõi giải thích
- HS trả lời
- HS theo dõi khái niệm
và ghi nội dung
2 Người máy công nghiệp
a Khái niệm
- Là máy hoạt động đa chức năng, hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ quá trình tự động hoá
b Công dụng
Trang 19- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- Dùng trong dây chuyền sản xuất
- Thay thế cho người làm việc trong môi trường nguy hiểm
- HS rút ra khái niệm về dây chuyền tự động
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- Năng suất lao động cao
- Hạ giá thành sp
* Hoạt động 4: Tìm hiểu ô
nhiễm môi trường trong sản
xuất
- GV yêu cầu HS nêu các
nguyên nhân gây ra ô nhiễm
nhiễm môi trường
- HS thảo luận và nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
III Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững
1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: sgk
2 Các biện pháp
- Sử dụng công nghệ cao, sạch
- Xử lý chất thải và nước thải
- Giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường
4 Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá
- GV sử dụng một số câu hỏi sau để đánh giá mức độ hiểu bài của HS:
+ Máy tự động là gì? Có mấy loại máy tự động?
+ Dây chuyền tự động đem lại lợi ích gì cho con người?
+ Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các biện pháp khắc phục?
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trên
- GV nhận xét, đánh giá mức độ hiểu bài của HS
5 Dặn dò
Trang 20- Đọc lại nội dung bài cũ
- Đọc trước nội dung bài thực hành 20 sgk
Trang 21Bài 20
KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trường THPT Phan Thành Tài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau khi học xong nội dung bài HS có thể:
+ Biết được khái niệm và cách phân loại ĐCĐT
+ Biết được cấu tạo chung của ĐCĐT
2 Kĩ năng
- Nhận dạng được một số chi tiết của ĐCĐT
3 Thái độ
- Tạo cho HS sự ham thích tìm hiểu nội dung kiến thức mới
II CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
1 Chuẩn bị nội dung
a Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu nội dung bài 20 sgk, sgv
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
b Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài 20 sgk
2 Chuẩn bị đồ dùng
- Tranh vẽ hình 20.1 sgk
- Một số tranh liên quan về ĐCĐT
III GIẢNG BÀI MỚI
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi:
+ Thế nào là MTĐ? MTĐ gồm những loại nào?
+ Nêu công dụng của dây chuyền tự động?
+ Nêu các nguyên nhân và biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường?
3 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta đi xe máy, thường xuyên phải mua xăng, dầu Vậy bộ phận nào trên xe máy tiêu tốn xăng? Làm thế nào xăng có thể thành công
Trang 22cơ học để khiến xe chạy được trên đường? Bắt đầu từ bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về 1 động cơ như thế đó là ĐCĐT.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
nào? Trong đó nguồn năng
lượng nào là chủ yếu?
- HS thảo luận và trả lời nội dung trên
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
I Sơ lược về lịch sử phát triển ĐCĐT.
- 1897: ĐCĐT dùng dầu diazen
- HS thảo luận và trả lời 2 câu hỏi trên
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS nêu một số ĐCĐT
- HS theo dõi giải thích
và ghi nội dung
- HS nêu một số p2 phân loại ĐCĐT
II Khái niệm và phân loại ĐCĐT
1 Khái niệm
- ĐCĐT là động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt độ và quá trình biến đổi nhiệt độ thành
cơ năng biến ra bên trong XL
2 Phân loại
- ĐCĐT: ĐC phittông,
ĐC tuabin khí, ĐC phản lực
- Phân loại ĐCĐT:+ Dựa vào nhiên liệu:
ĐC xăng, dầu, ga+ Dựa vào hành trình pittông
ĐC 2 kỳ