IIITập phân tích một số bài quen thuộc Đề 1: Cảm nhận của em về bài ca dao sau: Cảnh Hồ Tây +Cuộc sống lao động của nhân dân ven hồ Tây: Chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Sơng gợi ra âm thanh
Trang 1Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Bài 1 Ca dao tục ngữ Việt Nam–
A)Ca dao
I)Khái niệm: Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể loại trữ tình dân gian kết
hợp với lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Hiện nay ngời ta có sự phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca: ca dao là lời thơ của dân ca, dân ca là sáng tác kết hợp cả lời thơ và nhạc.
+ Ca dao dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t tình cảm của một số kiểu trữ tình: Ngời vợ, ngời mẹ, ngời con, ngời ông…trong gia đình Chàng trai, cô gái… trong quan hệ lứa đôi Ngời thợ, ngời phụ nữ… trong quan hệ XH.
+Ca dao, dân ca có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững bên cạnh những điểm giống trữ tình còn có đặc thù riêng về hình thức về kết cấu, hình
ảnh, ngôn ngữ chẳng hạn thờng ngắn có khi chỉ có 2 câu, thể thơ thờng là lục bát hoặc biến thể… hay lặp lại: Ví dụ ai về, ai vô, thân em…
+Tuy nhiên ca dao, dân ca thờng rất hồn nhiên, chân thực cô đúc về sức gợi cảm và khả năng lu truyền
+Ngôn ngữ giầu mầu sắc địa phơng, ngôn ngữ là tiếng nói hàng ngày của nhân dân do đó từ xa đến nay đợc nhân dân yêu chuộng và đánh giá cao.
III)Tập phân tích một số bài quen thuộc
Đề 1: Cảm nhận của em về bài ca dao sau: Cảnh Hồ Tây
+Cuộc sống lao động của nhân dân ven hồ Tây: Chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Sơng gợi ra âm thanh rộn rã, ấm cúng, thanh bình của con ngời.
+Tình yêu say đắm của tác giả dân gian với cảnh vật cũng nh con ngời ởHồ Tây.
*Nghệ thuật miêu tả đặc sắc qua việc tao ra bức tranh chuyển vận theo thời
gian, cách gieo vần theo thể lục bát nhuần nhuyễn gợi âm hởng nh những câu hát trong không gian yên tĩnh vì thế mà vang xa theo làn nớc Sự kết hợp giữa âm thanh, mầu sắc, đờng nét hài hoà, ở nhiều góc hớng quan sát cảnh Hồ đều đợm tình sâu sắc.
Đề 2: Tìm ý cho đề bài sau
Trình bày nét tơng đồng về nghệ thuật và nội dung khái quát của nhóm cadao sau:
+Thân em nh dải lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai +Em nh giếng nớc giữa đàng Ngời khôn rửa mặt ngời phàm rửa chân +Em nh hơng quế giữa rừng Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay
Gợi ý:
Trang 2Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Nội dung: Đó là những câu hát than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời,
cảnh ngộ khổ cực, đắng cay, lệ thuộc không đợc quyền quyết định bất cứ điều gì của ngời phụ nữ qua đó còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến ngày xa.
Nghệ thuật: hình ảnh so sánh để miêu tả rất cụ thể, chi tiết thân phận và nỗi
khổ của ngời phụ nữ.
Đề 3: Cảm nghĩ về tình cảm gia đình qua những bài ca dao mà em đợc học và
đọc thêm ở lớp 7./.
Yêu cầu:
Nêu yêu cầu chính:
*Viết thử phần mở bài
Chẳng hạn: “Ca dao dân ca là những tiếng hát đi từ trái tim lên miệng , là thơ ca trữ”
tình dân gian, tồn tại và phát triển để đáp ứng yêu cầu và hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó ngân vang mãi trong tâm hồn ngời Việt Nam, là cây đàn muôn
điệu, ngọt ngào lan xa theo đồng lúa, cánh cò, nhịp chèo của con thuyền xuôi ngợc, thiết tha âu yếm qua lời ru của mẹ hiền Khúc hát tâm tình ấy bắt đầu là tình cảm gia
đình, thấm sâu vào tâm hồn của mỗi con ngời nhất là tuổi thơ Truyền thống văn hoá,
đạo đức Việt Nam rất đề cao gia đình và tình cảm gia đình Những câu hát về chủ đề này chiếm một khối lợng lớn trong kho tàng ca dao dân ca dân tộc, đã diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm thân mật ấm cúng và thiêng liêng của con ngời Việt Nam, từ xa đến nay.
* Tìm ý:
+Đó là lời ru con của ngời mẹ ấm áp, thiêng liêng nhắc nhở, nhắn gửi về công cha nghĩa mẹ, về bổn phận làm con : Công cha nh núi Thái Sơn… bằng hình ảnh so
sánh vớ âm điệu tâm tình thành kính, sâu lắng.
+Nỗi lòng của ngời con gái lấy chồng xa, nhớ mẹ, nhớ quê nhà
Chiều chiều ra đứng ngõ sau…
+Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà qua hình thức so sánh độc đáo:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu Ngó lên cùng với Bao nhiêu…Bấy nhiêu gợi sự trân trọng, tôn kính.
+Tiếng hát tình cảm anh em yêu kính, thân thơng trong quan hệ gia đình ruột thịt; anh em đâu phải ngời xa…
+Về hình thức : Là những câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn Tục ngữ thờng có
đặc điểm là ngắn gọn, hàm xúc, kết cấu bền vững Về nội dung t tởng thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ,về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con ngời xã hội
+Nói đến tục ngữ phải chú ý tới cả nghĩa đen và nghĩa bóng (Cả bề mặt và hàm ẩn) Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tợng ban đầu Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trng.
Ví dụ : Lạt mềm buộc chặt Nghĩa đen thể hiện kinh nghiệm trong lao động :
Sợi lạt chẻ mỏng ngâm nớc cho mềm, buộc mối sẽ chặt, nghĩa bóng : ai mềm mỏng khéo léo trong quan hệ giao tiếp thì dễ đạt đợc mục đích.
+Phần lớn tục ngữ có nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên, kinh nghiệm sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về xã hội và con ngời Nhng
lu ý không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng.
+Trong cuộc sống nhân dân vận dụng tuc ngữ trong mọi hoạt động của đời sống Nó là nguồn kinh nghiệm để nhìn nhận ứng xử, thực hành vào cuộc sống.
Trang 3Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010+Khi sử dụng phải linh hoạt trong những hoàn cảnh khác nhau Chẳng hạn :ăn quả nhớ kẻ tròng cây sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau
Ví dụ : Khi với cha mẹ, với ông bà, thầy cô giáo, với các anh hùng liệt sỹ nhng cũng có khi nói chung tới lòng biết ơn của con ngời, sống có trớc có sau-Truyền thống
đạo đức của ngời dân Việt Nam.
+ Tuy nhiên cần chú ý kinh nghiệm trớc đây có khi đến nay cũng không thích hợp nữa.
2)Phân biệt với thành ngữ :
+Giống nhau: đều là đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói, đều dùng hình
ảnh để diễn đạt, dùng cáI đơn nhất để nói cáI chung, đều đợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
-Thành ngữ là đơn vị với từ, mang hình thức cụm từ cố định: Năm lần báy lợt,
đứng mũi chịu sào, con rang cháu tiên… Nó có choc năng định danh: gọi tên sự vật, tính chất, trạng tháI hay hành động… nhng tục ngữ thì trọn vẹn một dự đoán, một lời khuyên…Độc lập – Tự do – Hạnh phúc đó thành ngữ cha đợc coi là văn bản trong
khi tục ngữ có thể gọi là một văn bản đặc biệt
3)Phân biệt với ca dao
Đều là lời thơ của dân ca nhng tục ngữ thiên về duy lý, ca dao thiên về trữ tình Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao thiên về thể hiện nội tâm con ngời
Tuy nhiên nhiều trờng hợp rất khó phân biệt:
Thức lâu mới biết đêm dài
ở lâu mới biết con ngời phải chăng
Ngày tháng mời cha cời đã tối
-Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma
-Dáng mỡ gà có nhà thì giữ
-Tấc đất tấc vàng -Nhất nớc nhì phân tam cần tứ giống…
+ Về con ngời và xã hội
-Một mặt ngời bằng mời mặt của
-Cái răng cái tóc là góc con ngời
-Đói cho sạch, rách cho thơm
*Khi phân tích những câu tục ngữ trên đây cần chú ý:
-Hình thức rất ngắn gọn
-Vần thờng là gieo ở giữa câu (Lng)
-Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung
-Hình ảnh thờng cụ thể, sinh động Hay sử dụng lối so sánh, them xng để khẳng
định.
5) Một số đề luyện tập
Đề 1: Ông cha xa khuyên chúng ta Không thầy đố mày làm nên. Nhng lại nói
Học thầy không tày học bạn quan điểm của em nh thế nào?
Yêu cầu cần làm rõ:
Cả hai câu là lời khuyên nhủ về vai trò của việc học tập và thái độ khiêm tốn họp hỏi tuy nhiên cần chú ý:
Câu 1 Nội dung nh một thách đố, đó là vai trò của ngời thầy Ngời dạy ta từ bớc đi ban đầu về tri thức, cách sống, đạo đức Sự thành công trong công việc cụ thể, rộng hơn là
sự thành đạt của học trò, đều có công sức của thầy do đó phải biết ính trọng, tìm thầy mà học.
Câu 2: Câu có hai vế đề cao vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp vai trò học thầy, không coi trọng việc học bạn là hơn mà nhấn mạnh ở phạm vi khác: con ngời cần học hỏi, cần gần gũi bạn hơn, học hỏi nhiều điều ở nhiều lúc hơn Câu tục ngữ khuyến
Trang 4Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010khicvhs mở rộng đối tợng, phạm vi và cách học hỏi Khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp.
Hai câu nói về hai vấn đề để cạnh nhau lúc đầu tởng nh mâu then nhng thực ra là
sự bổ xung nghĩa cho nhau
Nhiều câu tơng tự Máu chảy ruột mềm, bán anh em xa mua láng giềng gần, sẩy đàn tan nghé
Đề về nhà:
Đề 1: Tục ngữ khuyên nhủ chúng ta: Thơng ngời nh thể thơng thân
Em hiểu gì về ý nghĩa câu nói ấy Bằng những câu tục ngữ đợc học và đọc thêm em hãy chứng minh.
Giải thích: thơng yêu ngời khác nh chính bản thân mình Hai tiếng thơng ngời đặt
trớc thơng thân để nhấn mạnh đối tợng đồng cảm, thơng yêu lời khuyên lấy bản thân
mình soi vào ngời khác, coi ngời khác nh bản thân mình để quý trọng, đồngcảm, thơng yêuđồng loại Đây còn là triêt lý cuộc sống, cách ứng xử giữa ngời với ngời đầy giá trị nhân văn đây là bài học về tình cảm con ngời.
Chứng minh:
+ Lời an ủi động viên:
-Ngời có lúc vinh lúc nhục
+Chê trách:
-Đờng mòn ân nghĩa không mòn -Hoài thóc nuôi gà rừng
-ăn cháo đá bát -có mới nói cũ -Có trăng phụ đèn -Có xơng xông phụ tình lá lốt.
Đề 2 : Cảm nghĩ của em trong một đoạn văn khoảng 12 dòng về bài ca dao Hoa
sen
Đề 3 : Su tầm những bài ca dao về hình ảnh con cò trong ca dao Việt Nam.
-Con cò mà đi ăn đêm
-Cái cò cái vạc cái nông
-Cái cò lặn lội bờ sông
-Con cò bay lả bay la…
-Cha sinh mẹ đẻ tay không
Cho nên bay khắp tây đông kiếm mồi
Trớc là nuôi cái thân tôi
Sau nuôi đàn trẻ nuôi đàn có con
-Con có chết rũ trên cây
Cò con giở sách xem ngày làm ma
Cà cuống uống rợu la đà
Chim ri ríu rít bay ra chia phần
-Cái cò là cái cò con
Mẹ nó yêu nó nó còn làm thơ
Cái cò bay bổng bay bơ
Lại đây anh gửi xôi khô cho nàng
Đem về nàng nấu, nàng rang
Nàng ăn có rẻo thì nàng lấy anh
-Cái cò chết tối hôm qua
Có một hạt gạo với ba đồng tiền
Một đồng mua trống mua kèn Một đồng mua mỡ đốt đèn thơ vong Một đồng mua mớ rau rong
Đem về thái nhỏ thờ vong con cò -Cái cò mày mổ cái tôm
CáI tôm quắp lại lại ôm cái cò -Cái cò mày mổ cái trai
Cái trai quắp lại lại nhai cái cò -Con cò mắc giò mà chết
Con quạ ở nhà mua nếp làm chay Con cu đánh trống bằng tay Con mào đội mũ làm thầy đọc văn Chiền chiện vừa khóc vừa lăn Một bầy se sẻ bịt khăn cho cò -Cái cò là cái cò quăm
Mày hay đánh vợ mày nằm với ai?
Có đánh thì đánh sớm mai Chớ đánh chập tối chẳng ai cho nằm
Buổi 2: Cảm thụ thơ văn
I) Khái niệm hình thức nghệ thuật th ờng gặp
Trang 5Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010(Xem lại chơng trình đã ôn tập)
II) Bài tập cảm thụ
1.Các dạng đề th ờng gặp
+Chỉ ra các yếu tố nghệ thuật trong đoạn…
+Phân tích hiệu quả các yếu tố nghệ thuật…
+Hãy phân tích hiệu quả nghệ thuật trong các câu thơ…
2) luyện tập.
Đề 1:
Nhà văn ngời Đức –Hen rích-Hai Nơ có viết đoạn thơ trích trong bài th gửi mẹ nh sau:
Con thờng sống ngẩng cao đầu, mẹ ạ.
tính tình con hơi ngang bớng, kiêu kỳ Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt Con chẳng bao giờ cúi mặt trớc uy nghi.
Nhng mẹ ơi, con xin thú thật Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào
Đứng trớc mẹ dịu dàng, chân chất Con thấy mình bé nhỏ làm sao!
(Mẹ Phạm Ngọc Cảnh)– Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
Đề 3:
Có một đoạn thơ rất hay, rất xúc động viết về Bác Hồ kính yêu nh sau:
Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi.
Cho tôi làm sang dới con tầu đa tiễn Bác Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre
Dêm xa nớc đầu tiên , ai nỡ ngủ Sóng dới thân tàu đâu phải sóng quê hơng Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nớc rồi, càng hiểu nớc đau thơng
( Chế Lan Viên, Trích Ngời đi tìm hình của nớc) Viết đoạn văn biểu cảm về đoạn thơ trên trong khoảng từ 12-15 câu
Đề 4
Trên đờng hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà a nhảy ổ
“Cục…cục tác, cục ta…
Nghe xao động nắng tra Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
(Xuân Quỳnh-Tiếng gà tra) Hãy phân tích theo cảm nhận của em trong đoạn văn ngắn?
Trang 6Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Yêu cầu cần đạt trong các bài tập trên
Đề 1 :
1) Khổ 1 : con thờng sống ngẩng cao đầu không sợ quyền uy.
Khổ 2 :Nhng trớc mẹ dịu dàng chân chất, bao giờ con cũng bé nhỏ, khiêm nhờng.
2) Hai khổ thơ đối lập nhau, từ Nhng lại nhằm làm rõ tính cách và tình cảm của một con
ng-ời có tài và có đức
3) Liên kết qua hai khổ thơ ấy chính là :
+Nội dung : Ngời con tâm sự với mẹ : uy quyền không khuất phục đợc nhng tình mẹ dịu dãng đã thuyết phục ngời con
+ Hình thức : Từ liên kết nhng , từ lặp lại mẹ, con Cặp từ trái nghĩa ngẩng cúi – thể hiện khí phách kiên cờng của nhà thơ.
Viết cảm nghĩ phải nghiêng về tình cảm ngời con với mẹ
đánh giặc Câu thơ thứ t : Hình ảnh ẩn dụ Năng đã chiều Chính là hình ảnh bà mẹ Nhng mẹ lại
hết lòng vì nớc Vẫn muốn hắt tia xa Khổ thơ có hai ý đối lập nhau, nhng ý 1 làm nền cho ý 2.
Vì sao càng yêu quý đứa con trai của mình bao nhiêu, thì càng thấy rõ lòng yêu nớc, sự hy sinh lớn lao của mẹ bấy nhiêu khi mẹ động viên con trai đi đánh giặc cứu nớc.
Đề 3 :
Đoạn thơ viết về sự kiện Bác Hồ xuống một chiếc tàu của Pháp tại bến cảng nhà Rồng đi tìm đờng cứu nớc Lúc đó Ngời có tên là anh Ba Câu thơ đầu có dấu chấm ở
giữa dòng và từ nhng tách hai ý nh đối lập nhau : Đất nớc đẹp vô cùng nên Bác không bao
giờ muốn rời xa đất nớc Nhng Bác phải ra đi tìm đờng cứu nớc, phải rời xa nớc, vì Bác yêu vô cùng tổ quốc mình Tởng là đối lập song lại rất thống nhất Có 3 từ đồng nghĩa Nớc, quê hơng,
xứ sở Do sắc thái khác nhau nên không thể dùng một từ đợc Nớc: giản dị , bình thờng Quê
h-ơng Sắc thái gần gũi, thân thiết Xứ sở: tình cảm đối với mảnh đất đã xa lắm rồi.
Đề 4:
Gà nhảy ổ chỉ hoạt động đòi đẻ trứng của gà máI mẹ Nó tìm một chỗ êm gọn, kín đáo
để đẻ trứng Các cô chú bộ đội hành quân qua làng, nghe tiếng gà gáy Cục tác lại có cảm giác Nghe xao động nắng tra, nghe bàn chân… thoạt nghe ba câu thơ cứ nh là phi lý Nghe là hoạt
động của tai sao lại nhận ra sự xao động của năng tra (Mắt-thịgiác) coa cảm giác bàn chân đỡ mỏi và lại nh gọi về tuổi thơ thực ra không phảI là phi lý mà lại rất hay Nghe lặp lại ba lần là
điệp từ nhấn mạnh tác động của tiếng gà tra đối với chiến sỹ khi đI qua làng, gần dân mà they
ấm lòng Các anh cảm thấy nắng tra cũng xao động, di chuyển, cảm thấy mình nh khoẻ lên bàn chân đỡ mỏi Đặc biệt nh những ký niệm tuổi thơ nh ùa về với những kỷ niệm về gà đẻ trứng từ
đó mà gợi ra tình bà cháu, về gia đình thân thơng của các anh bộ đội Ba câu thơ sử dụng phép liệt kê gây ấn tợng sâu sắc trong lòng ngời đọc.
Đề 5
Hãy tìm hiểu cách dùng từ ngữ trong các câu sau đây:
a)Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn Không nhớ anh răng đợc
(Thăm lúa – Trần Hữu Thung)
b)Chao ôi! mong nhớ! ôi mong nhớ một cánh chim thu lạc cuối ngàn
Trang 7Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
(Xuân – Chế Lan Viên)
c) Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc
Tu hú ơi! chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa
(Bếp lửa- Bằng Việt)
Đề 6
Phần cuối truyện Lão Hạc, Nam Cao viết
“Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vờn của lão Tôi sẽ
cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: Đây là cái v“ ờn
mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ nhất định không chịu bán đi một sào ”
Em hãy nêu cảm nhận của mình về đoạn văn trên.
Buổi 3: xây dựng đoạn văn I) Cách xây dựng đoạn văn
1.Đoạn văn là gì
Một văn bản gồm nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý tơng đối trọn ven của văn bản Về hình thức, chữ đầu cảu đoạn văn phải viết hoa lùi vào độ 1 ô (Khoảng 1 cm) tính từ lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng.
2.Câu chủ đề của đoạn văn.
Câu chủ đề của đoạn văn còn gọi là câu chốt của đoạn văn.
Câu chủ đề mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai phần chính C-V; Nó cóthể
đứng đầu đoạn văn (Đoạn diễn dịch) Cũng có thể đứng cuối đoạn(đoạn quy nạp).
Ví dụ: Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu K/C, Đảng ta đã lãnh
đạo hàng ngìn hàng vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh Thực dân Pháp (Hồ Chí Minh)
3.Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ xung ý nghĩa cho nhau; Có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghiã.
Ví dụ: Đã vào mùa thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh hao đã rải
đồng Trời xanh và cao dần lên Một nền mây mùa thu xanh bát ngát Cánh đồng dậy thì Lúa xanh tít trải dài từ những bìa làng đến tận chân trời Những thửa ruộng cấy sớm, cấy muộn đã xanh kịp nhau để cùng vào thu Lúa thì con gái nh một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng
đẹp Những làng quê với màu tre, màu cây, nh những chiếc đảo xanh, đua nhau đẹp Nắng nhạt dần, thứ nắng nh tơ tằm, nh lụa, nh xa, những gam độ màu vàng thật óng ả, thật dịu dàng.
Mùa thu là màu của dịu dàng, êm đềm, thơ thới Đến làn sơng mù, một bữa nào đó hiện
ra la đà mặt đất, trong cáI màu trắng đục nh sữa, bỗng xanh nhẹ mầu lơ, nh thể cáI nền trời thu
xẻ một chút nào đó cho mặt đất Rồi những đám khói chiều thu cũng xanh ngắ bay lên trời, lại
nh đất quê nhắc với trời quê Màu xanh của trời, d“ ới đất này cũng có!”
(Chiền chiện bay lên-Ngô Văn Phú)
? Hai đoạn văn tả cảnh gì.
Đoạn 1 có 13 câu văn nói về mây, gió, nắng, bầu trời, cánh đồng lúa, mầu tre, mầu cây…
đều đợm sắc thu xanh mát, vàng tơi, dịu dàng.
Đoạn 2 có 3 câu nói về sơng khói mùa thu, một màu xanh dịu dàng,, êm đềm, thơ thới.
Các câu phối hợp với nhau làm nổi bật ý nghã cảnh thu, sắc thu , tình thu Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng Cả hai đoạn đều không có câu chủ đề.
4)Cách trình bày nội dung một đoạn văn
Ngoài việc biết viết đúng (dùng từ, chính tả, đặt câu) cách diễn đạt phải trôi chảy, có hình
ảnh và cảm xúc, biết dựng đoạn, cách trìnhbày nội nội dung sao cho hợp lý,cho đúng.
+ Có nhiều cách dựng đoạn:
Trang 8Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010-Diễn dịch: Trình bày đi từ ý chung, khái quát đến ý cụ thể, chi tiết Câu chốt (Câu chủ
đề) đứng đầu đoạn, các câu đI sau đều nhằm minh hoạ cho câu chốt.
Ví dụ: Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, tè nét mặt nụ cời đôn hậu đến đôI bàn tay nhỏ nhắn khéo léo Mẹ đã về hu đợc vài năm nay Mẹ thức khuya dậy sớm, lo cho các con đợc ăn ngon, mặc đẹp, học hành giỏi dang.Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo…Mẹ luôn dặn các con … Nhà ta khó khăn, các con phải ngoan, chăm chỉ học hành mỗi lần đi xa em nhớ mẹ lắm.”
-Đoạn quy nạp: Là cách trình bày nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung, khái quát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết cụ thể đứng trớc, câu chủ đề đứng sau cuối
đoạn văn
Chú ý: Đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành quy nạp hoặc ngợc lại.
-Đoạn móc xích: Cách xắp xếp ý nọ tiếp ý kia theo lối móc nối vào ý trớc ( qua những từ ngữ cụ thể) để bổ xung giải thích cho ý trớc.
-Tam đoạn luận
Còn gọi là phép suy lý, đó là hình thức, phơng pháp suy diễn nhằm rút ra từ hai tiêu đề, một kết luận
Tam đoạn luận đi từ chân lý khái quát (Hai tiêu đề) đến chân lý cụ thể (Kết luận) đợc khẳng định Nếu biết vận dụng thao tác này thì lập luận trở nên chặt chẽ, đanh thép hùng hồn.
Ví dụ: Mọi kiệt tác văn nghệ sống mãi với thời gian và hồn ngời Truyện Kiều của Nguyễn Du là một kiệt tác của nền thi ca cổ điển Việt Nam Truyện Kiều và tên tuổi Nguyễn Du trờng tồn với đất nớc ta, nhân dân ta
“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thu.
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thơng nh tiếng mẹ du những ngày
(Kính gửi cụ Nguyễn Du-Tố Hữu)
II) Chuyển đoạn trong văn bản
- Từ chỉ ý tiểu kết, tổng kết khái quát
- Từ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp -Dùng từ ngữ chỉ tơng phản, đối lập -Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ)
Những câu thơ sau đây khác nhau trong bản chép:
Đêm nghe tiếng ếch bên tai
Trang 9Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Giật mình còn tởng tiếng ai gọi đò
Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật trong hai câu thơ:
Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà
(Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh quan)
Đề 6:
Cảm nhận của em về hiệu quả nghệ thuật trong đoạn thơ sau:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre không ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời Chẳng may thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nói tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã thẳng nh chông lạ thờng Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con.
(Tre Việt Nam-Nguyễn Duy)
Bài 5: Tập làm văn kiểu bài biểu cảm I)Những điều cần nhớ:
2)Đặc điểm của văn biểu cảm
+Mỗi bài văn biểu cảmtapj chung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
+Để biểu đạt tình cảm ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tợng trng (Là một đồ vật, loài cây hay một hiện tợng nào đó) để gửi gắm tình cảm, t tởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.
+Bài văn thờng có bố cục ba phần nh các bài văn khác.
+Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực mới có giá trị.
3)Cách làm bài văn biểu cảm
Để tạo ý cho bài biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc tuôn trào, ngời viết có thể hồi tởng
kỷ niệm quá khứ, liên hệ tới tơng lai, tởng tợng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm, hứa hẹn ớc mơ.
4)Cách lập ý
+Để tạo ý cho bài làm , khơi nguồn cho mạch cảm xúc ngời viết phải liên tởng về quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, mơ ớc tới, tơng lai Tởng tợng những tình huống gợi cảm, vừa quan sát vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm xúc.
Trang 10Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
5)Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dung phơng thức tự
sự và miêu tả để gợi ra đối tợng biểu cảm và gửi gấm cảm xúc.
+Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối, chứ không nhằm mục đích
kể chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh.
6)Khi phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học:
+Khái niệm: Là trình bày những cảm xúc, tởng tợng, liên tởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó.
+Bài làm phải có 3 phần:
-Mở bài: giới thiệu tác phẩm văn học và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm.
-Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi nên.
-Kết bài: ấn tợng chung về tác phẩm
II) Bài tập
Bài tập 1: Đóng vai Lục Vân Tiên (Trong trích đoạn: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
–Nguyễn Đình Chiểu) em hãy kể lại bằng văn xuôi câu chuyện này.
Yêu cầu: Sử dụng yếu tố tự sự để làm phơng tiện biểu cảm.
Bài tập 2: Cảm nghĩ của em về chân dung anh bộ đội cụ Hồ trong các bài thơ đồng chí
(Chính Hữu) Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
+Yêu cầu:
-Giới thiệu sơ lợc về hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
-Vai trò của anh Bộ đội cụ Hồ: Tên gọi thân thơng, gần gũi.
- Vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ:
* Từ nhân dân mà ra, yêu nớc yêu quê hơng, yêu đồng chí
+ Giản dị, chân thật, xuất thân từ những ngời nông dân ở nhiều miền quê nghèo của đất
n-ớc, ra trận theo tiếng gọi của kháng chiến (Đồng chí)
+ Tình cảm quê hơng gắn bó, tình đồng chí cảm thông chia xẻ (Cả hai bài)
*Trẻ trung, lạc quan tin tởng vào sự thắng lợi của cuộc kháng chiến.
*ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc để hoàn thành nhiệm vụ.
Bài tập 3: Cảm nhận của em về bài thơ Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)
Bài tập 4: Những năm 70 của thế kỷ trớc, nhà thơ Trần Đăng Khoa khi đó đang ở tuổi học trò-Trớc nhứng bài thơ đợc thầy giáo dạy trên lớp, đã có tình cảm:
Thêm yêu tiếng hát nụ cời Nghe thơ em thấy đát trời đẹp ra
+ Bồi đắp cho tâm hồn nâng cao năng lực thẩm mỹ cho con ngời Bởi lẽ thơ ca là sản phẩm của
sự sáng tạo tinh thần theo quy luật của cái đẹp Nó thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống tâm hồn, tình cảm con ngời bằng ngôn từ Vì thế mà thơ ca tác động mạnh mẽ đến tâm hồn và t tởng con ngời.
Bài tập 5: em hãy viết lời cảm ơn một nhân vật văn học về ấn tợng và bài học mà nhân
vật ấy đã để lại trong em.
Yêu câu: Tự lựa trọn (Bất kỳ một giai đoạn nào, chính diện thì thuận lợi hơn) Bản chất ý
nghiã, giá trị của nhân vật với nền văn học tơng ứng từ đó đúc út ấn tợng và bài học hợp lý, chuẩn xác, phù hợp với nhận thức, đạo dức chung.
Đề 6: Cảm nhận của em về hai khổ thơ dầu và cuối văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
Bài 4 Thơ trung đại Việt Nam
Những điểm cần chú ý:
Trang 11Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Là những sáng tác của những trí thức phong kiến Là những cảm hứng trữ tình về đất nớc con ngời Việt Nam: Anh hùng trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, là niềm tự hào, ý thức tự trọng dân tộc, nỗi lòng riêng với cuộc đời và thế sự…
+ Có nhiều thể loại thơ phong phú viết bằng chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
b)Phân loại: Căn cứ vào số câu trong mỗi bài và số chữ trong mỗi câu để ngời ta chia thơ
Đờng luật ra hai loại: Bát cú Tứ tuyệt hoặc Ngũ gôn và thất ngôn.
c) Luật thơ-thơ bát cú đờng luật.
+Vần thơ: Những chữ những tiếng có thanh âm hoà hiệp đặt vào hai hoặc nhiềucâu thơ để
tạo nên âm điệu, nhạc điệu bài thơ.
-Cách gieo vần: phần lớn dùng vần bằng, cả bài dùng một vần gọi là độc vận, bát cú có 5 vần
chân chữ cuối câu 1 vần với các chữ cuối các câu 2,4,6,8 Các chhwx cuối câu lẻ buộc là thanh trắc.
+Phép đối: Hai câu sóng đôI cho ý và chữ cân xứng, hô ứng hài hoà Hai câu nh thế gọi
lag bình đối, hai vế của câu gọi là tiểu đối…
Đối ý nhng hai câu vẫn thống nhất một ý tởng diến đạt.
Đối chữ phảI đối từ loại, đối thanh là đối bằng trắc nghiêm chỉnh từng câu.
Thông thờng trong bài bát cú thì các câu 3 đối với 4 và 5 đối với 6.
+Luật thơ: Là cách sắp đặt các tiếng bằng, trắc trong bài có định lệ: Nhấ.t, tam, ngũ bất
luận-Nhị, tứ, lục phân minh.
-Luật bằng trắc quy định ở chữ thứ hai dòng đầu Ví dụ ao thu (B)… hay Bớc tới (Tr)…
Có thể là luật bằng vần bằng, luật bằng vần trắc, luật trắc vần bằng…
+Niêm Niêm là dính là sự liên lạc về âm luật trong hai câu thơ với nhau Chữ thứ hai của
hai câu mà cùng một bậc thì đảm bảo.
+ bố cục: Bát cú thờng có 4 phần: Đề (Phá đề và thừa đề), thực, luận, kết Cả bài 8 câ mỗi
câu 7 tiếng.
1.2 thơ tứ tuyệt
KháI niệm; Tứ là bốn, tuyệt là đứt, ngắt: Ngắt ;ấy bốn câu bát cú mà thành
- Thờng có 3 vần, hai câu giữa đối nhau
2) Thơ lục bát;
là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam, quy định luật bằng trắc Các tiếng lẻ (1,3,5,7) không bắt buộc theo quy định Tiếng chắn nếu là tiêng thứ 2 bằng thì tiếng 4 phảI là trắc hoặc ngợc lại.
Biển lùa gió bấc thổi bừng bong
Nhẹ kéo buồm thơ vợt Bạch Đằng ( cửa biến Bạch Đằng-Nguyễn Trãi)
-Bình lặng hoang dã: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa (Bà huyện Thanh quan)
-Bốn mùa với sắc mầu riêng nhng đầy hơng sắc;
+ Mùa xuân:
-Vẻ đẹp hài hoà Mùa xuân con én đa thoi
Cành lê trắng diểm một vài bông hoa
Nét bút tài hoa của Nguyễn Du tạo nên bức tranh xuân tinh khôI mới mẻ, khoáng đạt, thanh khiết.
- Chiều xuân thoáng nét buồn lu luyến
Dới cầu nớc chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bang chiều thớt tha.
Trang 12Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010Nguyễn TrãI gửi tâm sự u buồn vào cuối xuân:
Cỏ xuân nh khói bến xuân tơi Lại có ma xuân nớc vỗ trời Quạnh quẽ đờng dồng tha vắng khách Con đò gối bãI suốt ngày ngơi
Hoà vào thiên nhiên, thiên nhiên trở thành bạn tri âm, tiếng suối lúc khoan lúc nhặt nh tiếng đàn:
Côn Sơn có suối rì
rầm-Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai(Côn Sơn ca)
Xuân thanh bình buổi sớm với đôi bớm trắng bay giữa ngàn hoa
Ngủ dậy ngỏ song mây Xuân về vẫn chửa hay Song song đôi bớm trắng Phất phới sấn hoa bay (Trần Nhân Tông)
+ Bốn mùa trong sự u buồn nặng trĩu mà Nguyễn Du thổ lộ:
Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
Mùa hè: dới trăng quên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loà đâm bông
Thu: Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơI bóng vàng
+ Chiều thu cụ Tam nguyên Yên Đổ ngồi câu cá đắm mình trong cảnh trời nớc một màu xanh (Mùa thu câu cá-Nguyễn khuyến)
+Thiên nhiên gợi ra lòng trơ trọi, cô đơn Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Trong truyện Kiều, câu 1603-1604 , Nguyễn Du viết:
Long lanh đáy nớc in trời Thành xây khói biếc, non phơI bang vàng
Hãy phân tích đặc sắc nghệ thuật trong những câu thơ trên.
Gợi ý
+Đây là những cặp lục bát thuộc loại tuyệt bút trong việc tả cảnh thiên nhiên và biểu hiện tình cảm con ngời: Chỉ có mấy nét đã gợi nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của
cảnh tát nớc đêm trăng Mấy chữ Múc ánh trăng vàng khiến cả không gian, thời gian,
nhân vật, công việc tát nớc thấm đẫm trăng vàng Bài ca lao động hoà quyện vào bài ca giao duyên, tình yêu thiên nhiên, yêu làng quê…
+Cặp lục bát trong truyện Kiều của Nguyễn Duvẽ bức tranh thu kỳ thú mơ màng thần tiên Nớc thu trong lặng, phản chiếu trời mây, sơng khói núi non và nắng vàng thu Câu thơ tĩnh
mà động Hàm ẩn trong đó cả tâm trạng khấp khởi sung sớng của Thúc Sinh khi đợc trở lại Lâm Tri với Thuý Kiều vì tởng mình đã lừa đợc Hoạn Th
Đề 3: Nêu hai tác dụng của việc dùng từ láy trong những câu thơ sau:
Nao nao dòng nớc uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềng bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đờng, Rỗu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
(Nguyễn Du-Truyện Kiều)
Gợi ý: Những từ nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu có tác dụng
-Tả hình dáng, sắc thái của sự vật
Trang 13Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010-Thể hiện tâm trạng của con ngời
Đề 4
Kết thúc hai bài thơ Bạn đến chơI nhà (Nguyễn Khuyến) và Qua dèo Ngang (Bà Huyện Thanh
quan) đều kết thúc bằng cụm từ Ta với ta Hãyphan tích nghĩa của cụm từ đó
Yêu cầu:
ở bài (1) là hai đối tợng, cách xng hô thân tình, diễn tả sự cảm thông, đồng cảm của nhà thơ với khách-Một tình bạn tri âm.
Bài (2) Chỉ đối tợng một mình giữ trời non nớc, diễn tả tâm trạng cô đơn của nhà thơ.
Đề 5: So sánh cách biểu ý và biểu cảm của hai bài thơ: sông núi nớc Nam Của lý Thờng Kiệt và
bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải
Yêu cầu:
Biểu ý: ý kiến rõ ràng cô đúc, thông tin ngắn gọn, lập luận lô gíc: sông núi nớc Nam khẳng định sự thất bại tất yếu của giặc Phò giá về kinh tự hào khí thế chiến thắng vang dội mà
động viên xây dung và phát triển đất nớc với niềm tin sắt đá.
Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc theo cách ẩn kín trong ý tởng cảm xúc, hoà là một khiến câu thơ mạnh mẽ, sâu lắng.
+Đề 6 Cảm nghĩ của em về nhân vật “Ta” qua đoạn trích Bài ca Côn sơn (Nguyễn Trãi).
Yêu cầu: Ta nói tới 5 lần là nhân vật trữ tình Ta là Nguyễn TRãI, nhà thơ tự xng ta
Tâm trạng giữa cảnh trí Côn Sơn
Ta ngồi trên phiến đá tởng ngồi chiếu êm, ta nằm bóng mát, ta ngâm thơ nhàn: Hoà hợp thiên nhiên, hoà hợp thiên nhiên, thảnh thơI thả hồn vào thiên nhiên Rất mực thi sỹ Bởi vậy TN đợc gợi ra trong hồn thơ thật kỳ thú, có suối chảy rì rầm đá rêu phơI, thông mọc nh nêm, có trúc bóng râm, hài hoà khoáng đạt, nên thơ Sự giao hoà của tâm hồn, cảnh sắc thiên nhiên, Côn Sơn rung động tâm hồn thi sỹ, tâm hồn thi sỹ làm bức tranh Côn sơn nên thơ, nên nhạc, nên hoạ +Hai câu cuối trong rừng có trúc bang râm
Trong mầu xanh mát ta ngâm thơ nhàn
Giao hoà trọn vẹn với thiên nhiên, tìm thấy trong thiên nhiên sự thanh thản cho mình và Côn Sơn
nh những bạn Tri âm tri kỷ với nhà thơ, nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sỹ.
Ngâm thơ nhàn không phảI là trốn đời tiêu cực mà chỉ là cốt cách một hồn thơ trớc thiên nhiên
Diệp từ Ta tạo nên giọng điệu trữ tình cáI tình tha thiết với thiên nhiên, hoà vào đó chân tình, trọn vẹn.
+Cách nói và so sánh tiếng suối trong bài thơ và bài thơ Cảnh khuya của Bác Hồ có nét giống
nhau: đó là sản phẩm của tâm hồn thi sỹ, hoà nhập với thiên nhiên, nghe tiếng suối nh tiếng nhạc trời, nhạc của thiên nhiên… Tuy vậy có nét khác….
Về nhà :
Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của cac bài thơ trong chơng trình
1.Bức tranh buổi chiều nơi thôn dã qua
“Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra (Trần Nhân Tông)
Lu ý: +Cảnh trời chiều chập chờn man mác
+Trầm lặng mà không đìu hiu, sự sống con ngời ánh lên trong sự hoà hợp với thiên nhiên (ánh sáng nhạt, mờ ảo khói lồng, âm thanh tiếng sáo vẳng, mầu trắng của cánh cò, mục đồng cỡi trâu
-Tuôn mầu mây biếc, trảI ngàn núi xanhNhịp dài không gian bát ngát gợi cáI độ mênh mang
cáI tầm vũ trụ trong nỗi sầu chia ly
-Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh biết mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
Trang 14Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010Màu xanh của ngàn dâu trở thành xanh ngắt nh lắng động lại trong nỗi sầu của ngời chinh phụKhối sầu, núi sầu.
-Cùng với các điệp ngữ tăng dần các mầu xanh tạo âm điệu da diết, day dứt nỗi sầu đầy ai oán, thơng cảm (Từ mây biếc tơi dới nắngXanh trung tính của núi Từ sự chộn rộnCâm lặng trong đau buồn, nhức nhối.
(Mây biếc: xanh lam đậm áh lênNúi xanh: Mầu của lá câyXanh xanh: Màu nhạt thiếu ấn ợngXanh ngắt: Thuần một mầu trên diện rộng-Tất cả đều mô tả tâm trạng)
t-2.Mối quan hệ giữa Bánh trôi nớc với những câu hát than thân trong ca dao
đều chỉ ngời phụ nữ không chủ động cuộc đời mình, bị số phận đa đẩy may rủi.
+Thơ Hồ Xuân Hơng tiếp thu ca dao nhng khẳng định mạh mẽ nhân cách đáng trân trọng của ngời phụ nữ xa
3.Phong cách thơ của hai tác giả Bà huyện Thanh quan và Hồ Xuân Hơng, Giữa hai bài thơ đợc học của Nguyễn Khuyến và bài thơ dịch của Đoàn thị Điểm.
Chú ý giữ ngôn ngữ thuần Việt đạt tới độ trong sáng và ngôn ngữ bác học gắn với những điển tích điển cố, phảI chú thích mới hiểu.
Bài 6: Văn nghị luận trung đại
L
u ý: Một số chuyên đề;
1) Lòng yêu n ớc qua các tác phẩm đ ợc học:
a) Thể hiện ở niềm tự hào, lòng tự trọng dân tộc.
+Sau 10 thế kỷ Bắc thuộc, các triều đại PKVN thấm thía hơn hết ý nghĩa của
quyềnđộc lập tự chủ
+Mỗi khi giang sơn bị ngoại xâm thì ý thức dân tộc lại sôi nổi
+Tự hào về nền độc lập chủ quyền: sông núi nớc Nam vua Nam ở… (sông núi…)
T hào bởi dân tộc có núi sông bờ cõi làm thành một Nam Quốc, có Đế (Vua) giới phận rõ ràng không phụ thuộc vào bất cứ quốc gia nào…
+Nguyễn TrãI phát triển và khẳng định rõ hơn về niềm tự hào ấy Ông đã đứng trên
đỉnh cao thời đại Bình Ngô để có cáI nhìn sâu sắc và toàn diện
Nh nớc Đại Việt ta từ trớc…Song đhào kiệt đời nào cũng có
Rất đáng tự hào bởi có nền văn hiến, có lãnh thổ bờ cõi, có thần phong mĩ tục, có độc lập trảI qua nhiều triều đại, có nhân tài hào kiệt Cả năm yếu tố họp lại thành Đại Việt lập nêntầm vóc lớn lao, biểu lộ một ý chí tự cờng dân tộc
+Không chỉ ở quan niệm, t tởng mà đã ở trạng tháI cảm xúc sâu xa, ở hoài bão to lớn:Tác giả Hịch Tớng Sỹ cảm thấy buồn khi thấy tớng sỹ ăn chơi hởng lạc, hổ thẹn khi nớc
nhà bị lăng nhục Ta thờng đến bữa không ăn nửa đêm vỗ gối… nhức nhối đau thơng.
+Cảm hứng tự hào về thiên nhiên hùng vĩ, tơI đẹp, những chiến tích anh hùng
Nguyễn TrãI tự hào về một cửa biển Bạch Đằng hùng vĩ NơI ấy có núi non hùng vĩ nhấp nhô, bang bềnh trôI nổi trên biển cả Tác giả nh còn thấy hàng vạn thây xác quân thù Nam Hán hỉen hiện, di tích của một chiến trờng xa với những chiến công hiển hách thuở nào với bao anh hùng hào kiệt
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc Giáo gơm chìm gãy bãI bao tầng Quan hà hiểm trở trời kia dựng Hào kiệt công danh đất ấy từng
b) tố cáo tội ác của giặc
+Thói vô đạo coi thờng phép tắc không biết thân phận đáng nguyền rủa của mình Đi lại nghênh ngang ngoài đờng Để thoả lòng tham không cùng thật khác nào nh hổ đói
+Tham lam độc ác
Quân cuồng minh dã thừa cơ gây hoạ Bọn gian tà còn bán nớc cầu vinh Nớng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời
Trang 15Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi
…Tàn hại cả giống côn trùng cây có Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng (Nguyễn Trãi)
c) ý chí quyết tâm giữ gìn giang sơn tổ quốc
+ khẳng định chân lý chính nghã sẽ chiến thắng
Cớ sao lũ giặc sang xâm lợc…
+Có sức mạnh của chính nghĩa, chủ trơng K/C đúng đắn
“việc nhân nghĩa cốt ở yên dân…
d) Khí thế giết giặc nh trẻ tre, làm nên chiến công chói lọi
Lu cung tham công nên thất bại Triệu tiết thích lớn phảI tiêu vong Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã
Bởi chính nghĩa mà đội quân Tây Sơn bừng bừng khí thế, Vào chiếm lại Thăng Long nh đội quân thần Tớng trên trời xuống quân ở dới dất chui lên, Làm cho kẻ thù
thảm bại kinh hoàng quân Thanh cứ cắm đầu mà chạy, giầy xéo lên nhau mà chạy…
2)Đặc điểm các loại Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu
3)Kết thúc bài Hịch Tớng sỹ Trần quốc Tuấn viết: Ta viết bài hịch này để các ngơi biết bụng ta Qua trích đoạn đợc học trên lớp em hãy phân tích làm sáng rõ tấm lòng yêu nớc
của ngời chủ tớng trong bài văn
Yêu cầu:
+Hoàn cảnh đất nớc
+Nỗi đau đớn hoà với lòng căm thù quân xâm lợc
+Lòng nhân hậu với quân sỹ (tình nghĩa chủ tớng-quân sỹ Quan tâm chỉ ra những sai lầmcủa họ, khuyên họ học tập binh th, khích lệ họ lập công )
+ý chí quyết tâm
4)Phân tích đoạn trích Ta thờng đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ta cũng vui lòng
Yêu cầu: +Tâm huyết của chủ soái với tớng sỹ
Trang 16Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010+Sáng suốt cảh giácVạch trần bộ mặt tham lam tàn bạo Tính chất phi nghiã
+sục sôi nhiệt huyết và tinh thần quyết chiến quyết thắng: Đau đớn, đắng cay tủi nhục
tr-ớc sự tham tàn của giặc Các động từ mạnh biểu thị lòng căm thù sôi sục Xẻ, lột, nuốt, uống…quyết sống mái với quân thù
4)Phân tích đoạn trích Nớc đại Việt ta (Bình Ngô Đại cáo-Nguyễn Trãi)
+Nêu nguyên lý nhân nghĩa
+Chân lý về nền văn hiến (Độc lập tồn tại)
5)Bàn luận về câu Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy trí nhân để thay cờng bạo Yêu cầu: giải thích Đại nghĩa, chí nhân > tình cảm cao đẹp, tiến bộ cốt lõi của nhân
nghĩa +Bàn luận rộng + Chứng minh trong hành động của cuộc đời Nguyễn Trãi
Bài 7+8 Truyện ký trung đại
I)Giới thiệu về truyện ký
+Gồm hai loại Văn xuôI và truyện thơ
+Văn bản văn xuôi viết bằng chữ Hán và văn bản truyện thơ viết bằng chữ Nôm
+Truyện TĐ thờng có yếu tố hoang đờng Nhân vật đợc lý tởng hoá
II Một số nội dung chính
1) Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến.
a)ăn chơi xa hoa truỵ lạc:
+Chúa Trịnh có thú chơi đèn đuốc: Xây nhiều li cung trên Tây Hồ, núi Tử trầm, Dũng Thuý tốn kém xô bồ Chơi cây cảnh, vơ vét của quý, cây đa to, bầy vẽ non bộ C-ỡng đoạt tài sản lo ăn chơi xỉ, không chính đáng, không lo việc nớc, thiếu văn hoá mà hết sức tham lam
+Quan lại tham lam, nhũng nhiễu, thủ đoạn Mợn gió bẻ măng lợi dụng uy quyền
chúa để vơ vét, họ dò xem nhà nào có cây cảnh, châu hoa thì ăn cớp gây ra căng thẳng
về tinh thần của cải, vu cho những nhà giầu là cất giấu của cung phụng, họ phải phá bỏ cây quý để tránh tai vạ
b)Hèn nhát thần phục ngoại bang một cánh nhục nhã (Hoàng Lê nhất thống chí)
+Vì lợi ích riêng mà đem vận mệnh của tổ quốc dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm lợc.Nhục nhã cầu cạnh van xin không còn t cách của bậc quân vơng Vời trông thiên triều xét tới tấm lòng kính thuậncủa các đời trớc nhà tôi, và thơng đến nỗi khổ yếu ớt lang thang của tôi
Cuối cùng chịu cảnh bi thảm của kẻ vong quốc vội vã cùng thân tín rời cung điện chạy trốn, cớp thuyền đa thái hậu qua sông chạy luôn mấy ngày không nghỉ kịp Tôn Sỹ Nghị vua tôi chỉ biết nhìn nhau, than thở, oán giận chảy nớc mắt
+Số phận Y là một tấn hài kịch, trái với điều kiện bình thờng, sau này sang nhà Thanh cũng cạo đầu tết tóc và bỏ xác đất khách
c)giả dối, bất nhân vì tiền mà táng tận lơng tâm (Mã Giám sinh mua Kiều)
+Xuất hiện:hành động của Y bất nhân, coi Kiều nh một thứ hàng hoá, đồ vật, bán mua cân đong, đo dếm cả nha sắc và tài hoa
+Lạnh lùng, vô cảm trớc gia cảnh đau khổ của gia đình Vơng ông Tiền lng sắn có
Keo kiệt đê tiện Cò kè bớt một thêm hai…Giả dối, bất nhân, vô học, y là đại diện cho
giai cấp PK đơng thời
Trong tay sẵn có đồng tiền Dẫu rằng đổi trắng thay đen khó gì.
2)Hình ảnh ng ời phụ nữ qua các tác phẩm truyện ngời con gáI Nam Xơng (Nguyễn
Dữ), Truyện Kiều (Nguyễn Du),Bánh trôI nớc (Hồ Xuân Hơng)
Yêu cầu:
+Giới thiệu đợc hoàn cảnh xã hội phong kiến thế kỷ XV bất công, vô nhân đạo trà
đạp lên quyền sống quyền hạnh phúc của ngời phụ nữ; là nguyên nhân của những bi kịch :
Trang 17Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Đau khổ, oan khuất (số phận của Vũ Nơng), bi kịch điển hình của ngời phụ nữ (Nhân vật Thuý Kiều hội đủ những đau khổ của ngời phụ nữ trong xã hội xa mà hai bi kịch lớn nhất
là tình yêu tan vỡ và bi kịch nhân phẩm bị trà đạp) Những phản ứng tạo nên những bản cáo trạng tố cáo chế đội PK
+ Vẻ đẹp của ngời phụ nữ
-Vẻ đẹp về nhan sắc và tài năng
-Vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất: Hiếu thảo, thuỷ chung son sắt (Vũ Nơng, Thuý Kiều),
những khát vọng tự do công lý chính nghĩa (Thuý Kiều)
+Sự đồng cảm chia xẻ và ngợi ca của các tác giả đối với ngời phụ nữ
3)Chủ đề ng ời anh hùng:
+ Ngời anh hùng với lý tởng đạo đức cao đẹp qua hình tợng Lục Vân Tiên (lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga)
-Lý tởng theo quan niệm tích cực nho gia
Nhớ câu kiến ngãI bất vi, làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng.
-Lý tởng theo quan niệm đạo lý của nhân dân: trừng trị cái ác, cứu giúp ngời hoạn nạn
+Ngời anh hùng dân tộc qua hình tợng Nguyễn Huệ (Quang Trung đại phá quân Thanh): lòng yêu nớc nồng nàn (Mạh mẽ quyết đoán,ý chí quyết chiến quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng) quả cảm tài trí (trí tuệ sáng suốt, nhạy bén,dụng binh nh thần) nhân cách cao đẹp (Hình ảnh đức vua thân chinh cầm quân, thực sự làm tổng chỉ huy, hoạch
định phơng lợc tiến đánh, cỡi voi đốc thúc, áo bào sạm khói súng tiến vào thành Thăng long trong tiếng reo hò vang dậy của ba quân)
Một số yêu cầu luyện tập
- Thuở nhỏ thông minh sống trong nhung lụa giầu sang( 10 năm), sau đó gia đình có biến
cố dữ dội( thời đại, gia đình ) nên bị đẩy vào vòng bão táp
- 10 tuổi mồ côi mẹ- 4 anh (cùng mẹ) đều cha đến tuổi trởng thành – nhng Ng Du vẫn đi học , đi thi
⇒ là một trong năm ngời nổi tiếng đơng thời
2 Gia đình.
- Đại quý tộc có thế lực bậc nhất lúc bấy giờ
- Cha Ng Nghiễm – nhà văn, nhà nghiên cứu sử học, nhà thơ và từng làm tể tớng
- Mẹ Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân- ngời xứ Kinh Bắc-, là vợ thứ 3 và ít hơn chồng 32 tuổi
-Thuở niên thiếu Ng Du chịu nhiều ảnh hởng của mẹ
- Năm 1775 ngời con đầu của bà mất, năm sau chồng cũng qua đời, cùng lúc 2 cái tang khiến bà quá đau buòn- lâm bệnh và mất (27.7.1778) khi mới 39 tuổi
- Sống lu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng
- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn- tài giỏi đợc cử đi sứ sang TQ 2 lần
5.Sự nghiệp thơ văn.
Trang 18Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho DT:
+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập- Bắc hành tạp lục – Nam Trung tạp ngâm
+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trờng Tân Thanh ( Truyện Kiều)- Văn chiêu hồn – Văn tế sống 2 cô gái trờng lu
- Sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ t/p của ND từ chữ Hán đến truyện Kiều, văn chiêu hồn
đều sáng ngời CN nhân đạo
- Mặc dù sinh ra trong gia đình quý tộc, ND lăn lộn nhiều trong cuộc sống yêu thơng quần chúng, lắng nghe tâm hồn, nguyện vọng của quần chúng nên ông ý thức đợc những vấn đề trọng đại của cuộc đời
-Với tài năng nghệ thuật tuyệt vời ông đã làm choVĐ trọng đại càng trở nên bức thiết hơn,da diết hơn,nóng bỏng hơn
- Thơ ND dù chữ Hán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện
- Riêng truyện Kiều là 1 công hiến to lớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc
⇒ ND - đại thi hào dân tộc –ngời đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc – một danh nhân văn hóa thế giới
- Thơ ND là niềm tự hào DT – Niềm tự hào của VHVN
- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thu
- Truyện Kiều ra đòi – nh 1 bức tranh phản ánh hiện thực XHPK thế kỉ XIIIV
2 Xuất sứ - Dựa vào “ Kim Vân Kiều truyện) của Thanh Tâm Tài Nhân – Trung quốc.
- ND giữ nguyên cốt truyện và n/v, ông có sáng tạo và thay đổi chi tiết, ngôn ngữ, tâm lí n/v nên đã tạo ra1thế giới n/v đặc sắc
Tác phẩm đợc viết bằng chữ Nôm với thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc
3 Tóm tắt truyện.
Phần 1 Gặp gỡ và đính ớc
- Kể về cuộc đời Vơng Thúy Kiều
- Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân- gặp mộ Đạm Tiên – Kiều thắp hơng và khóc thơng
- Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vơng Quan ) - quyến luyến
- Đêm mơ Đạm Tiên báo trớc cuộc đời sóng gió
- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà- bắt đợc cành thoa rơi – trò chuyện cùng Kim Trọng
- Kiều – Kim ớc hẹn nguyên thề
Trang 19Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
- Tú bà biết nàng thất thân với MGS – thét mắng định đánh đập – Kiều tự sát( khôngchết)
- Đạm Tiên báo còn nặng nợ – Kiều ra ở Lầu Ngng Bích – Sơ Khanh lừa trốn – bị
bở rơi – Tú Bà bắt đợc đánh đập giã man – buộc phải tiếp khách
b.- Gặp Thúc Sinh – Chuộc khỏi lầu xanh- Thúc ông đem kiện – quan sử cho lấy Thúc Sinh
- Bị vợ cả Hoạn Th đánh ghen – bắt Kiều về hành hạ trớc mặt Thúc Sinh
- Kiều xin ra ở Quan Âm Các – Thúc Sinh đến thăm – bị Hoạn Th bắt – Kiều sợ bở trốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên
- Giác Duyên sợ liên lụy gửi Kiều ở nhà Bạc Bà - Bạc Bà ép gả cháu Bạc Hạnh- Bạc Hạnh
là tay buôn ngời – Kiều rơi vào lầu xanh lần 2
c.- Kiều gặp Từ Hải – chuộc khỏi lầu xanh – Kiều báo ân báo oán
- Triều đình dẹp Từ Hải – Hồ Tôn Hiến đút nót Kiều khuyên Từ Hải ra hàng
- Từ Hải nghe lời bị Hồ Tôn Hiến giết chết
- Kiều bị Hồ Tôn Hiến ép hầu rợu – gán cho viên Thổ quan
- Kiều nhảy xuống dòng Tiền Đờng tự vẫn
- Vãi Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa
Phần 3 Đoàn tụ : - Sau hộ tang Kim tìm Kiều - đợc gả Thúy Vân – Vân khôn
nguôi nhớ Kiều
- Kim – Vơng Quan thi đỗ – tìm kiếm Kiều
- Kim lập đàn lễ ( tởng chết ) – gặp Giác Duyên – gặp Kiều
- Gia đình sum họp – Kiều không muốn nối lại duyên xa- chỉ coi nhau là bạn - đợc sự động viên Kim – Vân – Kiều đã có cuộc sống HP trọn vẹn
4 Giá trị nội dung nghệ thuật.
a, Nội dung - Giá trị nhân đạo: + Đề cao tự do, ớc mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí,
tự do, dân chủ ( Từ Hải)
+ Ca ngợi phẩm chất con ngời ( Kiều: đẹp, tài, trí tuệ, hiếu thảo, trung hậu, vịtha)
+ Lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con ngời
Yêu cầu khi học “ truyện Kiều ”1.- Nắm đợc nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của ND
- Hiểu cốt truyện và giá trị cơ bản của truyện Kiều
- Nắm đợc vai trò vị trí của ND và kiệt tác truyện Kiều trong lịch sử văn học và đời sống tâm hồn DTVN
- Cảm đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của ND
+ Bút pháp nghệ thuật ớc lệ- vẫn gợi tả đợc vẻ đẹp, tính cách nhân vật
+ Tài miêu tả thiên nhiên: Cảnh → tình qua bút pháp tả gợi; từ ngữ, h/ả giầu chất tạo hình; cảnh → tâm trạng
2 - Thuộc các đoạn trích trong sgk
- Thuộc những câu thơ - thể hiện giá trị của “truyện Kiều”:
1 “Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là Lời chung!”
2 “Một ngày lạ thói quan saiLàm cho khốc hại chẳng qua vì tiền!”
3 “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài!”
4 “Thơng thay cũng một kiếp ngờiHại thay mang lấy sắc tài làm chi?”
5 “Những ngời bạc ác tinh ma,Mình làm mình chịu kêu mà ai thơng!”
6 “Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”
7 “Dới trăng quyên đã gọi hè
Trang 20Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Đầu tờng lửa lựu lập lèo đâm bông”
8 “Long lanh đáy nớc in trờiThành xây khói biếc, non phơi bóng và
Phân tích đoạn trích”Chị em Thúy Kiều”
A Mở bài.- Truỵện Kiều kiệt tác của ngòi bút thiên tài Nguyễn Du- tác phẩm hay về nhiều mặt
- Nghệ thuật tả ngời trong truyện Kiều bộc lộ nhiều nét tinh hoa của thơ Nguyễn Du
- Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi là mẫu mực của bút pháp cổ điển
B Thân bài
1 Vị trí của đoạn trích
- Nằm trong phần mở đầu từ câu 15 đến câu 18- phần giới thiệu nhân vật
- Đoạn miêu tả 2 bức chân dung của 2 chị em Thúy Kiều Thúy Vân Qua đó dự báo số phận của từng nhân vật
- Đoạn thơ là bức chân dung hoàn chỉnh chặt chẽ, chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu luyện:
4 câu đầu vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều
16 câu tiếp theo vẻ đẹp riêng của Thúy Vân và tài sắc Thúy Kiều
4 câu cuối đức hạnh, phong thái của chị em Thúy Kiều
2 Đánh giá, nhận xét về nghệ thuật toàn đoạn
- Đầu tiên t/g chọn “ lời quê”, chọn điệu thích hợp: Điệu kể nôm na mang d vị của ca dao.Nói lời quê nh Nguyễn Du là nói nhún, thc chất T Kiều là một đài kiến trúc bằng kĩ ngôn ngữ kì tuyệt trong nền văn học dộc và nhân loại; đoạn thơ là một góc của lâu đài kiến trúcấy: chặt chẽ và tráng lệ
- Dùng 24 câu giới thiệu: 4 câu giới thiệu chung, 4 câu tả Thúy Vân, 4 câu tả Thúy Kiều, bằng sự cân bằng về bố cục ngầm nói đến sự ngang bằng về nhan sắc “mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời”, 8 câu tả tài của Thúy Kiều, gấp đôi nhan sắc ngầm dự báo “cái tài đi với cái tai” của cuộc đời Kiều, 4 câu kết khép lại đoạn làm cho bố cục chặt chẽ Phác họa
2 bức chân dung
3 Phân tích 4 câu đầu
- Trong câu thơ dùng từ thuần Việt “ đầu lòng ” ⇒ nôm na mà kì diệu⇒ là tinh túy của tiếng mẹ đẻ
- Bên cạnh những từ Hán “Tố Nga ” ⇒ làm câu thơ trở lên sang trọng
⇒ Cả 2 cách dùng từ làm toát lên tinh thần nhân văn của nhà thơ: yêu thơng quý trọng con ngời
- Nhịp điệu 4/4, 3/3 ( Thúy Kiều là chi, em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần) ⇒ góp phần giới thiệu vẻ đẹp ngang bằng của 2 chị em
- H/ả đợc lựa chọn theo tinh thần ớc lệ cổ điển “ Mai cốt cách mời phân ven mời”
⇒ hoa, tuyết⇒ ớc lệ cho ngời phụ nữ, ngời đẹp
“Mai cốt cách”:là cốt cách của mai: hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hơng quý phái
“ tuyết tinh thần”: là tuyết có tinh thần của tuyết: trắng trong, tinh khiết, thanh sạch
⇒ 2 vế đối nhau câu thơ trở nên toa nha gợi cảm
⇒âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đối xứng làm nổi bột vẻ đẹpcân đối hoàn hảo
* Sơ kết: Cái tài của Nguyễn Du là ở chỗ “ mỗi ngời một vẻ ” – n/v trong t/p cũng nh ngoài đời không ai giống ai⇒ điều này tạo nên những nét diện mạo, t/c riêng của từng n/v
để làm nổi bật đợc vẻ đẹp riêng của từng ngời, ngòi bút của ND đã bộc lộ đợc tất cả sự tài hoa của nghệ thuật tả ngời mà đây là1đoạn điêu luyện của NT ấy
4 Phân tích 16 câu tiếp theo
ND: vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều
Trang 21Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
* Dùng từ “xem” khéo léo giới thiệu trớc một cách tế nhị⇒ thể hiện sự đánh giá chủ quancủa ngời miêu tả, sắc đẹp của Thúy Vân là sắc đẹp tơng đối
- Miêu tả Vân bằng những nét ớc lệ thích hợp⇒ Vân đang nảy nở,tơi thắm đoan trang mà hiền dịu, phúc hậu
- Dùng h/ả ẩn dụ “khuôn trăng đầy đặn”, tiếp sau là hình ảnh nhân hóa “ hoa cời, ngọc thốt” ( thay vào cách nói so sánh “Vân cời tơi nh hoa, nói trong nh ngọc” Tác giả nói “ hoa cời ngọc thốt” nhân hóa ớc lệ tợng trơng gây ấn tợng
- Kì diệu hơn ND vừa miêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận nhân vật: “ Mây thua ; tuyết nhờng ” ⇒ tạo hóa “ thua” và “ nhờng” ⇒ ngời đẹp này dễ sống lám⇒
con ngời này sinh ra là để đợc hởng hạnh phúc
b, 12 câu tả Kiều
- Số lợng câu chứng tỏ ND dùng hết bút lực – lòng yêu mến vào nhân vật này
lấy Vân làm nền để làm nổi bật Kiều, Vân xinh đẹp là thế nhng Kiều còn đẹp hơn
nếu Vân đẹp tơi thắm hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo “ nghiêng nớc, nghiêng thành”
Bình: không miêu tả nhiều nhng tất cả đều hoàn mĩ, tậph trung tả nét chân dung tiêu biêủcủa một con ngời, là “gơng” soi là “cửa sổ tâm hồn” Đôi mắt, không chỉ mang
vẻ đẹp bên ngoài mà ẩn chứa thế giới tâm hồn bên trong Cách tả truyền thống( nét đậm nét nhạt, có chỗ tỉ mỉ, có chỗ chấm phá)
- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc⇒ thái độ của thiên nhiên với Kiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhờng còn với vẻ đẹp của Kiều “ hoa ghen”, “ liễu hờn” ⇒ đố kị
- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc”( một lần quay lại tớng giữ thành mất thành, quay lại lần nữa nhà vua mất nớc)
⇒ tạo sự súc tích, có sức gợi lớn ⇒ vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ( nhớ đến nụ cời của Ba
T, cái liếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dơng Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những ngời đẹp đã làm xiêu đổ thành trì cảu các v-
ơng triều phong kiến TQ)
*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tợng mạnh – một trang tuyệt sắc
Tài:( chuyển): +Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn có tài – rất đa tài
- Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giới thiệu tài năng của nàng
- Giới thiệu t chất thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca xớng, đánh đàn đều đến siêu luyện
+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ “ làn , ăn đứt” những từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối
⇒ thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của mình đối với nhân vật Thúy Kiều⇒Kiều thông minh và rất mực tài hoa
+ Soạn nhạc: Soạn khúc: “ bạc mệnh oán” ⇒Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phong phú ⇒
khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này
- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn
- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng ⇒ dự đoán số phận ⇒ thể hiện quan niệm “ thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnh tơng đố” của ND
( Đầu t/p ND viết: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen
cuối t/p “ chữ tài đi với chữ tai một vần”
Tóm : - Kiều đẹp quá, tài hoa quá, hoàn hảo quá nên không thể tránh khỏi sự “ hồng nhanbặc mệnh”
- Nét tài hoa của ND bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả ngời ở đoạn thơ
Trang 22Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhng ông đã vợt lên đợc cái giới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp cảu hai chị em Kiều gần nh đầy đủ vẻ đẹp của ngời phụ nữ theo quan niệm xa: công – dung – ngôn – hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tả tình, tâm hồn của nhân vật và dự báo số phận nhân vật
c, Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều
- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực
- Tác dụng đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai nàng Kiều đồng thời khép lại toàn
đoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ với t/p, với số phận từng nhân vật Vân êm ái, Kiều bạc mệnh
- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật
Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm nh chở che bao bọc cho chị em Kiều – 2 bông hoa vẫn còn trong nhụy
5 Tóm lại
- ND - Giới thiệu tài sắc hai chị em Thúy Kiều- là khúc tráng tuyệt trong truyện Kiều bất
hủ của ND Họ đều là tuyệt thế giai nhân: trẻ, gnay thơ, trong trắng, mõi ngời một vẻ hấp dẫn lạ lùng( Vân đẹp đoan trang, trang trọng, Kiều đẹp sắc sảo mặn mà) Vẻ đẹp của Vân
là vẻ đẹp chinh phục thiên thiên còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen tức Hay nhất là từ việc miêu tả nhân vật – 2 thiếu nữ - 2 vẻ đẹp riêng để rồi dự báo đợc 2 số phận riêng
- NT:+Cách miêu tả khắc họa tính cách nhân vật của ND rất tinh tế( m.tả hai vẻ đẹp khác nhau – thấy rõ sự khác biệt)
+ Dùng thủ pháp cổ điển m.tả ớc lệ tợng trng( mai khuôn trăng ngọc thôt tuyết hoa ời.)
+Sử dụng điển cố nhng mức độ cho từng nhân vật khác nhau, các chi tiết khác nhau + Sử dụng miêu tả khái quát cũng biến hóa, uyển chuyển tạo hứng thú với chân dung từng n/v
+Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao
Ngọc thốt – không là ngọc nói⇒ tả ngời con gái đoan trang ít nói
Nớc tóc – không là màu mái tóc⇒ tả suối tóc óng mợt
Nét xuân sơn – Không là dáng xuân sơn⇒ tả nét thanh tú xanh nh sắc mùa xuânC.Kết bài
Đoạn trích là trác tuyệt trong Truyện Kiều bởi:Cái tài của ND thật đáng kính nể
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những tháng ngày êm đềm của tuổi thơ
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những giây phút nồng nàn, tơi đẹp bên ngời yêu Cònchuỗi đời còn lại là những chuỗi ngày bất hạnh với những đau đớn ê chề
- Khởi đầu cho những chuỗi ngày bất hạnh là nàng trở thành món hàng cho bọn
“buôn thịt bán ngời” trong đoạn trích “ Mã Giám sinh mua Kiều”
⇒Đoạn bi thảm trong truyện Kiều của Nguyễn Du
- Gia đình Kiều bị vu oan giá hạo
- Trớc cảnh tan nát của gia đình – Kiều can đảm gánh chịu
- Trao duyên lại cho em- Kiều bán mình chuộc cha và em
Trang 23Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010LĐ2 Phân tích 2 câu đầu - Đức hi sinh của Kiều
- Mở đàu cho nỗi bất hạnh, t/g cô đọng đức hi sinh của một ngời con hiếu thảo:
Hạt ma sá nghĩ phận hèn
Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân
-Hai câu thơ hào hợp lại hình ảnh dân gian “ hạt ma” – h/ả ẩn dụ – với điển cố bác học
“ Tấc cỏ, ba xuân” ( Hạt ma= ẩn đi : ngời con gái- nàng Kiều; Tấc cỏ= ngời con; Ba xuân
= công ơn cha mẹ) ⇒ nói đợc cái nhỏ nhoi vô định của kiếp đàn bà Vừa thể hiện đợc lòng hiếu thảocủa ngời con quyết hi sinh bản thân, HP, T/y để đền ơn sinh thành của cha mẹ
LĐ3 Bức chân dung của tên lái buôn trơ trẽn.- Trích “ Gần miền kíp ra”
a, Giới thiệu: - MGS chung lng với Tú Bà mở hàng (lầu xanh)
- Hắn đi mua hàng( ngời) về cho Tú Bà bán
- MGS làm việc dơ bẩn đó lúp dới chiêu bài đi mua Kiều vè làm vợ lẽ
Bình: Thúy Kiều cũng hạ mình đến mức ấy thôi - đã quá đủ rồi( làm vợ lẽ cũng là chyện thờng tình trong XH xa)
Chuyển: Kiều không ngờ sau màn vấn danh – bộ mặt tên buôn thịt bán ngời dần lộ diện lên
b, Màn kịch vấn danh
- Trong lễ vấn danh MGS x hiện là một sinh viên trờng Quốc tử Giám đến mua Kiều làmlẽ
+ Giới thiệu: là ngời viễn khách – khách phơng xa
+ Quê “ huyện lâm Thanh cũng gần Họ tên không rõ ràng
+ Tuổi ngoại tứ tuần
+ Diện mạo: mày râu nhãn nhụi , áo quàn bảnh bao⇒ chải chuốt,trai lơ
+Thói quen: Thị của khinh ngời
+ Cách nói: Hỏi tên, rằng: MGS Hỏi tên, rằng: huyện Lâm Thanh cũng gần ⇒ cộc lốc+ Cử chỉ hành vi: Ghế trên ngồi tót sỗ sàng ⇒ sỗ sàng, thô lỗ, kệch cỡm
Tóm lại: - Phơi bày chân tớng MGS – một con buôn vô học
Nhận xét: ND đã giết chết nhân vật MGS bằng từ tót cũng nh sau này t/g giết chết Tú Bà bằng từ “ăn gì”, giết Sở Khanh bằng từ “lẻn”
Sơ kết:- Ngòi bút sắc sảo- thể hiên nhân vật bằng cách vạch trần những mâu thuẫn giữa
họ, tuổi tác, vai trò, hành động lời nói thức chất
⇒ thể hịên rõ sự mâu thuẫn trong lời giới thiệu( ngời có học đi mua tì thiếp) với thực chất( một kẻlái buôn vô học)
- ngôn ngữ miểu tả : dùng từ đắt: nhẵn nhụi, bảnh bao, ngồi tót
c.MGS lột tẩy trong màn mua bán
- Gặp Kiều: hắn nhìn, hắn ngắm, hắn cân đo, xoay lên đặt xuống⇒coi Kiều nh một món hàng ngoài chợ
khi bằng lòng : hắn mặc cả “cò kè” ⇒ bộc lộ rõ bản chất bỉ ổi, trắng trợn, ti tiện bẩn thỉu
⇒ hình thức là một lễ vấn danh nhng thực chất lại là cuộc mua thịt bán ngời, trắng trợn bỉổi
Sơ kết: Từ việc mua bán đề cập tới một hiên thực: xã hội đồng tiền và một loại ngời xuất hiện ở đó đồng tiền có thế lực vạn năng nên việc mua bán con ngời dễ dàng nh mua một món đồ ngoài chợ
Từ việc mua bán còn có giá trị tố cáo Nhân vật MGS là sự nhảy nhót của đồng tiền Có tiền thì dù ngời đó là ai, dù vô học, bất tài đến mấy cũng có thể ngồi vào vị trí mà ngời bấthạnh dù lơng thiện cũng phải cúi đầu
Nhng đồng tiền tự nó biết cách ngụy trang, lèo lá Nó dùng từ hoa mĩ với t cách của kẻ đi mua để lấy lòng ngời bán Một khi điều đó không phát huy tác dụng nó sẵn sàng bộc lộ bản chất, hiện nguyên hình của một kẻ đầu cơ
Truyện Kiều nhiều nhân vật phản diện nhng MGS là một nhân vật khá sắc sảo của ND
Ông đã có ý thức dụng công trong nghệ thuât khắc họa chân dung ND phối hợp cái riêng
Trang 24Giáo án bồi dỡng HS giỏi lớp 9 năm học 2009-2010của MGS với cái chung( đầy tơ lao sao), xa với gần, ngoại hình với tính cách Cũng là ph-ờng buôn thịt bán ngời nhng MGS nổi bật hẳn nên với bản chất kệch kỡm, rẻ tiền, thô bỉ,
đúng hạng buôn, hãng buôn ngời
LĐ4: Thúy Kiều với nỗi đau đầu đời
Nỗi mình thêm tức nỗi nhàThềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng
Tâm trạng đau khổ ê chề, nỗi đau khổ tột cùng nhng vẫn không làm suy giảm vẻ trang đàicủa nàng
nghệ thuật đối ngữ “ thềm hoa một bớc/ lệ hoa mấy hàng” ⇒ ngời đẹp buồn cũng đẹp,
b-ớc chân đẹp, giọt nb-ớc mắt cũng đẹp
- thềm hoa: bớc chân ngời đẹp⇒ngại ngùng,đau đớn tủi nhục, nặng nề
- Lệ hoa: giọt lệ ngời đẹp⇒giọt lệ buồn tủi của sự e thẹn, bẽ bàng
- “Nét buồn nh cúc/ điệu gầy nh mai” đối lập với hành vi thô bạo, xúc phạm đến thânthể yêu kiều của ngời đẹp
⇒Nàng Kiều - 1 món hàng cho bon con buôn lựa chọn đắn đo đó là những hành vi chi thấy ở những chợ buôn nô lệ thơi trung cổ
Bình: nh cơn ác mộng, trong khoảng khắc, một tiêu th khuê các, xinh đẹp trong trắng
đang sống yên vi trong một gia đình lơng thiện, một cô gái chớm yêu mối tình đầu đang say đắnm phải đi lấy chồng, mà chồng thì lại là một kẻ buôn bán vô học bị biến thành món hàng cho bọn con buôn mặc cả ngã giá⇒ đó là bi kịch thứ nhất Bi kịch ngời thiếu nữ
- Bị kịch tình yêu – lòng hiếu thảo
là một ngời con hiếu thảo “ Liều đem tấc cỏ quyết đên ba xuân”>< là một ngời yêu thủy chung “ nguyện ớc”trung tình ⇒ nàng đau đớn giằng xé bên tình bên hiếu ⇒quyết giữ trọn chữ hiếu, nàng cảm nhận sâu sắc đợc nỗi tủi nhục, cảnh ngộ éo le, đau đớn của mình
Ngại ngùng dín gió e sơngNhìn hoa bỗng thẹn trông gơng mặt dàyKiều thông minh nên nàng cảm nhận sâu sắc đợc cảnh ngộ của mình, nàng tỏ ra nh môt món hàng, mặc cho bọn con buôn “dặt dìu” - nàng câm lặng, vô hồn Nàng chủ động chịu
đựng nõi đau, tự nguyên bán mình mong cứu cha em, gia đình Qua đó ta thấy đợcđức hi sinh, sự chịu đựng, lòng hiếu thảo của một ngời con Thấy đợc bi kịch đau đớn, ê chề đầu
đời của Kiều Thấy đợc sự cảm thông, lòng yêu thơng sâu sắc của tác giả với số phận nhân vật của mình
LĐ5: Tóm lại
- Nội dung: Rất hiện thực ND hoàn thành bức chân dung của một tên lái buôn ghê tởm, bịp bợm núp dới những điều mĩ miều “ canh thiếp”, “làm ghi ”, “ nạp thái vu quy” thì tácgiả nổi giận nói tạc ra: Đây là cuôc mua bán man rợ “ Tiền lng đã sẵn việc gì chẳng xong”
=>Rõ ràng cái việc mua bán thịt ngời, nhan sắc, phẩm hạnh con ngời có tiền là xong
Đồng tiền đã vấy mùi tanh bẩn lên tất cả những gì thiêng liêng quý giá nhất
=> Phản ánh hiện thực cuộc sống => tố cáo những hạng ngời xấu xa dùng tiền làm quyềnlực; tố cáo xã hội mà số phận ngời phụ nữ không đợc trân trọng, không đợc bảo vệ
=> Tình cảm của ND với nhân vật của mình
- Nghệ thuật: Miêu tả chân dung nhân vật phản diện bằng bút pháp tả thực đợc thể hiện qua : Từ ngữ, hình ảnh, hành vi, lời nói, hành động => chi tiết đời sống hàng ngày
Đối lập với việc miêu tả nhân vật chính diện: lý tởng hoá ( dùng điển tích, điển cố,