1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN-Phep doi hinh

11 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Môn toán được coi là một môn học khó đối với đa số học sinh trường THPT Lang Chánh đặc biệt là phần hình học vì vậy các em thường có suy nghĩ “sợ” môn học này nên khô

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Môn toán được coi là một môn học khó đối với đa số học sinh trường THPT Lang Chánh đặc biệt là phần hình học vì vậy các em thường có suy nghĩ “sợ” môn học này nên không có hứng thú trong học tập

Trong SGK lớp 11 có trình bày phần “Phép dời hình” đây là phần kiến thức ít

có trong các đề thi tốt nghiệp THPT và các đề thi tuyển sinh vào ĐH và CĐ, nên khi học các em ít quan tâm và không có hứng thú Tuy nhiên đây lại là phần giúp các em rèn luyện tư duy toán học,khả năng tưởng tượng và đặc biệt là giúp các em giải được các bài toán thực tiễn có thể được áp dụng trong cuộc sống hằng ngày Xuất phát từ thực tế trên trong quá trình giảng dạy phần kiến thức này tôi đã nghiên cứu tìm cách giúp các em học sinh năm vững kiến thức đồng thời tạo sự húng thú say mê tìm tòi trong học tập

II PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI :

Phép dời hình

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Sưu tầm nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Khảo sát tình hình học tập của học sinh

IV CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:

Phần mở đầu.

1 Lý do chọn đề tài

2 Phạm vi của đề tài

3 Phương pháp nghiên cứu

4 Cấu trúc đề tài

Phần nội dung.

A Định nghĩa và các tính chất của phép dời hình

B Định nghĩa một số phép dời hình,

I Phép đối xứng trục

II Phép đối xứng tâm

III Phép tịnh tiến

IV Phép quay

C.Các dạng bài tập áp dụng

I.Dạng 1: Bài toán tìm quỹ tích,tìm điểm

II.Dạng 2: Bài toán chứng minh

III Dạng 3:Bài toán dựng hình

D Kết thúc

1

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG :

A ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP DỜI HÌNH:

I ĐỊNH NGHĨA:

Phép dời hình là một quy tắc để với mỗi điểm M có thể xác định được một điểm M' ( gọi là tương ứng với M )sao cho với hai điểm M', N' tương ứng với M,N thì : M'N' = MN

II TÍNH CHẤT :

1 Phép dời hình không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ

2 Phép dời hình biến 3 điểm A,B,C thẳng hàng với B nằm giữa A,C thành 3 điểm A',B',C' thẳng hàng với B' nằm giữa A',C'

3 Phép dời hình biến một đường thẳng thành một đường thẳng, biến một tia thành một tia, biến một doạn thănghr thành một đoạn thẳng bằng nó

4 Phép dời hình biến một tam giác thành một tam giácbằng nó, biến một góc thành một góc bằng nó, biến một đường tròn thành mmột đường tròn bằng nó,với tâm đường tròn này biến thành tâm đường tròn kia

5 Tích của hai phép dời hình là một phép dời hình

Mở rộng:

Tích của n phép dời hình là một phép dời hình

B ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ PHÉP DỜI HÌNH :

I PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC:

1 Định nghĩa:

Phép đặt tương ứng mỗi điểm M một điểm M' đối xứng M qua đường thẳng d gọi là phép đối xứng trục

d : trục đối xứng

Kí hiệu : Đd(M) = M'

2 Chú ý: cho Đd

- Nếu M ∈ d thì M' ≡ M

- Đd Hoàn toàn xác định khi biết trục đối xứng d

- Qua phép đối xứng Đd đường thắng a vuông góc với d sẽ biến thành chính nó

II PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM:

1 Định nghĩa:

Phép đặt tương ứng mỗi điểm M một điểm M' đối xứng với M qua O được gọi

là Phép đối xứng tâm

O : Tâm đối xứng

KH : Đo(M) = M'

2 Chú ý: Cho Đo

Trang 3

- Nếu M ≡ O thì M' ≡ O

- Đo hoàn toàn xác định khi biết O

- Mọi đường thẳng qua O đều biến thành chính nó

III PHÉP TỊNH TIẾN:

1 Định nghĩa:

Phép đặt tương ứng với mỗi điểm M, mộtđiểm M' sao cho

MMuuuuur r' =v với vr r≠ 0 được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ vr

KH: T M vr( ) =M'; vr

: được gọi là vectơ tịnh tiến

2 Chú ý :

- đường thẳng song song với véc tơ tịnh tiến sẽ biến thành chính nó

- T vr hoàn toàn xác định khi biết vr

IV PHÉP QUAY:

1 định nghĩa:

Cho hai đường thẳng a,b cắt nhau tại O Với mỗi điểm M ta xác định điểm M' như sau: Đa(M) = M1 ; Đb(M1) = M'.Phép đặt tương ứng với mỗi điểm M một điểm M' xác định như trên gọi là phép quay tâm O

Trong đó : O : Tâm phép quay

OM = OM' : Bán kính quay

^MOM' = α : Góc quay

Kí hiệu : QOα

2 Chú ý:

- QOα(O) = O

- Khi α = 180 o thì QOα≡ ĐO

- QOα xác định khi biết O và α

C.CÁC DẠNG BÀI TẬP ÁP DỤNG

I DẠNG 1: BÀI TOÁN TÌM QUỸ TÍCH, TÌM ĐIỂM.

Bài số 1: Cho 2 điểm phân biệt A,B cùng nằm trong nửa mặt phẳng bờ là

đường thẳng d cho trước Hãy tìm trên d một điểm M sao cho tổng AM + MB nhỏ nhất ?

Lời giải

Đd(A) =A' ; Mọi M ∈ d:

AM +MB = A'M + MB

Để AM + MB nhỏ nhất

thì A'M + MB nhỏ nhất

Điều đó xẩy ra khi A',M,B thẳng hàng

Vậy {M} = A'B ∩ d

Bài số 2:Cho góc nhọn xOy và điểm A thuộc miền trong góc này Tìm trên

3

M A'

B A

Trang 4

Ox một điểm B, trên Oy một điểm C sao cho ∆ABC có chu vi nhỏ nhất

Lời giải:

Đox(A) = M;Đoy(A) = N

MN ∩ Ox = {B}

MN ∩ Oy = {C}

→∆ABC có chu vi nhỏ nhất

Chứng minh:

CV ∆ABC = AB + BC +CA

=MB + BC + CN = MN

∀B’∈ Ox , C’∈ Oy ;B’≠ B , C’≠ C

CV ∆AB’C’ = MB’ + B’C’+ C’N > MN

Bài số 3:Cho 2 đường thẳng cắt nhau d và d' , 2điểm A,B không thuộc d,d'

Tìm M ∈d; M' ∈ d' sao cho ABMM' là hình bình hành ?

Lời giải:

Vì MM' = BA ⇒ T BAuuur: M → M'

Mà M ∈ d , nên M' ∈ d''

là ảnh của d qua T BAuuur

vậy {M'} = d' ∩ d''

Do đó ta có cách xác định M,M' :

BA

Tuuur: d → d'' ; d'' ∩ d' = {M'} ;

AB

Tuuur (M') = M ∈ d

Vậy M,M' là 2 diểm cần tìm thoả mãn điều kiện ABMM' là hbh

Bài số 4:

Cho (O;R) và điểm M ∈ (O) Cho đoạn AB trong đó A,B không nằm trên đường tròn cho trước Tìm tập hợp các điểm M' là đỉnh còn lại của hình bình hành ABMM' khi m thuộc đường tròn cho trước

Lời giải:

Vì ABMM' là hbh

nên MM' = BA →TuuurBA (M) = M'

Mà M ∈ (O) nên M' ∈ (O') là ảnh của (O) qua T BAuuur

Vậy {M'} là (O') với (O') là ảnh của (O) qua TuuurBA

Bài số 5:

Cho (O;R) và 2 điểm B,C cố định thuộc (O;R) một điểm A di động trên

x

N C B

M

A

M' M

A

B

d' d'' d

O'

O

M'

M B

A

H D

C

B A

Trang 5

đường tròn đó Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC?

Lời giải:

Kẻ đường kính BD,

vì AH ⊥ BC , DC ⊥ BC → AH // DC (1)

Tương tự : CH ⊥ AB , DA ⊥ AB → CH // DA (2)

Từ (1), (2) → ABCD là hình bình hành

uuur uuur

DCuuur

là vectơ cố định ⇒T DCuuuur( )A =H

Mà A ∈(O;R) nên H∈(O';R) là ảnh của (O;R) qua TuuuurDC

Vậy quỹ tích trực tâm H của ∆ABC là (O';R)

Bài số 6 :Cho Mdi chuyển trên nửa đường tròn (O) đường kính AB dựng ra

ngoài ∆AMB một hình vuông MBCD

a) Tìm quỹ tích đỉnh C khi M vạch ra nửa đường tròn nói trên

b) Trên tia Bx vuông góc với AB tai B và nằm cùng phía với nửa đường tròn, lấy O' sao cho: BO' = BO ; C/M OM ⊥ O'C

Lời giải:

a) Ta có : QB-90(M) = C

mà M di chuyển

trên (O;

2

AB

) nên C

di chuyển trên (O1; ' '

2

A B

) (A'B' = AB) sao cho :

(O1) là ảnh của (O)

qua QB-90 (theo gt O1 ≡ O')

b) Vì QB-90 {O;M} = {O';C'} nên OM ⊥ O'C ,

(ta còn suy ra OM = O'C)

II.DẠNG 2: BÀI TOÁN CHỨNG MINH

Bài số 1:Cho ∆ABC trên AB, AC dựng ra phía ngoài các hình vuông ABMN

và ACPQ

a) C/M : NC ⊥ BQ ; BQ = NC

b) Gọi H là trung điểm của BC C/M : AH ⊥ QN

Lời giải:

a) Ta có:

QA90 (N) = B

QA90 (C) = Q

⇒ NC biến thành BQ

5

O'

O

D

C M

B

H

N

M

P Q

C B

A

Trang 6

Qua QA90

Vậy : NC ⊥ BQ

NC = BQ

b) ĐA(B) = (B1); QA90(C; B1) = (Q; N)

Do đó : CB1 ⊥ QN

Mà AH là đường trung bình của tam giác CBB1

nên AH // CB Do đó : AM ⊥ QN

Bài số 2:

Qua tâm G của ∆ABC đều , Kẻ đường thẳng a cắt BC tại M, cắt AB tại N , kẻ đường thẳng b cắt AC tại P và cắt AB tại Q, Đồng thời tạo với a một góc 600 C/M:

Tứ giác MPNQ là hình thang cân

Lời giải:

Ta có :

a ∩ CB = {M}

b ∩ BA = {Q}

mà : QG-120 biến

a thành b (1)

C thành B ; B thành A

⇒ CB → BA (2)

Từ (1), (2) ⇒ M → Q

⇒ GM = GQ

⇒∆GMQ cân

Tương tự: ∆GNP cân ⇒ MQ // NP và NQ = MP

Vậy MPNQ là hình thang cân

Bài số 3:

Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp một đường tròn cho trước Từ M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA vẽ các đường thẳng vuông góc với cạnh đối diện tương ứng Chứng minh các đường thẳng này đồng quy

Lời giải:

Theo g/t: MQ // NP

MN // PQ → MNPQ

là hình bình hành

Gọi {I} = MP ∩ NQ

Ta có: ĐI(M) = P

Suy ra ĐI biến MO

thành đường thẳng đi qua P và song song với MO,

Đó chính là đường thẳng PP1 mà MO ⊥ AB ⇒ PP1 ⊥ AB

j

k

G

P Q

M

N

C B

A

c1

j

O

O' I Q

P

N M

D

C

B A

Trang 7

Tương tự :

ĐI : NO → QQ1 , PO → MM1 , QO → NN1

Mà MO,NO,PO,QO đồng quy tại O

Nên PP1, QQ1, MM1, NN1 đồng quy tại O' với ĐI(O) = O'

III.DẠNG 3: BÀI TOÁN DỰNG HÌNH

Bài số 1:

Cho góc nhọn xOy và đường thẳng d cắt Oy tại S Dựng đường thẳng m vuông góc với d, cắt Ox , Oy tại A,B sao cho A,B cách đều d ?

Lời giải:

* phân tích : Giả sử đã

dựng được đường thẳng

m thoả mãn điều kiện

đề bài, Ta có:

Mà B ∈ Oy nên nằm trên

đường thẳng ảnh của Oy qua Đd: O'y'

Suy ra; {A} = O'y' ∩ Ox

* Cách xác định M:

Đd(O) = O' ; Đd(S) = S → Đd(Oy) =O'S → O'S ∩ Ox = {A}

Đd(A) = B m là đường thẳng qua AB

Bài số 2:

Cho hai đường tròn (Q),(Q') và một đường thẳng d Xác định hình vuông ABCD có A,C lần lượt nằm trên (Q), (Q'), còn B,D nằm trên d?

Lời giải:

* Phân tích: Giả sử ta đã dựng được hình vuông ABCD thoả mãn đề bài Suy ra:ĐBD(A) = C ; mà A ∈ (Q) nên C ∈ (Q1) là ảnh của (Q) qua ĐBD

⇒ {C} = (Q1) ∩ (Q')

Từ đó suy ra cách xác định hình vuông ABCD thoả mãn điều kiện đề bài như sau: Đd(Q) = (Q1)

→{C} = (Q1) ∩ (Q') ; Đd(C) = A

Giả sử AC ∩ d = {I} ; trên d lấy B,D sao cho IB = ID = IA =IC

Khi đó ta xác định được hình vuông ABCD

* Biện luận:

- Nếu (Q1)∩ (Q') {C; C'}→ Bài toán có 2 nghiệm

- Nếu (Q1) ∩ (Q') = {C}→ Bài toán có một nghiệm

- Nếu (Q1) ∩ (Q') =φ→ Bài toán vô nghiệm

7

B m

A

O

O' S

d

y x

Trang 8

Bài số 3:

Cho ∆ABC và một điểm P nằm trong tam giác Dựng ∆ cân đỉnh P có đáy song song với BC và có 2 đỉnh làn lượt thuộc AB,AC của ∆ABC

Lời giải:

* Phân tích: Giả sử đã

dựng được ∆PBC thoả mãn

điều kiện đề bài Thế thì :

với IB = IC ta có PI BC

Do đó: ĐPI(B1) = C1

Mà B1∈ AB nên C1∈ A'B'

là ảnh của AB qua ĐPI

Suy ra: {C1} = A'B'∩ AC

* Cách xác định:

Vì BC // B1C1 nên kẻ đường thẳng qua P, vuông với BC (giả sử đường thẳng

đó là d)

Đd(AB) = A'B' ; A'B' ∩ AC = {C1} ; Đd(C1) = B1

Khi đó ta có : ∆PB1C1 là tam giác cần tìm thoả mãn đề bài

Bài số 4:

Cho góc xOy và một điểm A thuộc miền trong góc đó Hãy xác định đường thẳng qua A cắt 0x tại B, cắt Oy tại C sao cho A là trung điểm của BC

Lời giải:

Vì A là trung điểm BC

nên ta có ĐA(B) =C

Vậy ta có cách xác định

đường thẳng qua A cắt

Ox, Oy lần lượt tại B,C

sao cho AB = AC :

ĐA(Ox) = x'

Khi đó x'∩ Oy = {C}

ĐA(C) = B ∈ Ox

Vậy đường thẳng cần tìm là BC

Bài số 5:Xác định hình bình hành ABCD , cho biết 2 đỉnh A,C, còn 2 đỉnh

B,D nằm trên (O;R) cho trước?

Lời giải:

* Phân tích:

vì ABCD là HBH nên

AC ∩ BD = {I} với I

là trung điểm mỗi đường

d

B'

A'

P

C B

A

B

C

A

y x' x

O

I B

O A

Trang 9

Từ đú :

→ B,D là ảnh của

nhau qua ĐI

→ B,D nằm trờn (O') là

ảnh của (O) qua ĐI

* Cỏch xỏc định:

Lỏy trung điểm I của AC , ĐI(O) =(O')

Khi đú: (O') ∩ (O) = {B,D}

Ta cú hỡnh bỡnh hành ABCD thoả món ĐK đề bài

* Biện luận:

- Nếu I thuộc miền trong (O) thỡ XĐ 1 hỡnh bỡnh hành ABCD

- Nếu I thuộc miền ngoài (O) thỡ bài toỏn vụ nghiệm

- Nếu I ∈ (O) thỡ B ≡ D ≡ I suy ra hbh suy biến thành đoạn thẳng AC

IV.BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài số 1:

Cho 2 đường thẳng cắt nhau x,y và 2 điểm A,B khụng nằm trờn x,y Xỏc định

2 điểm C,D lần lượt nằm trờn 2 đường thẳng x,y sao cho tứ giỏc ABCD là hỡnh thang cõn cú AB là cạnh đỏy

Bài số 2:

Cho hai đường trũn đồng tõm O, cú bỏn kớnh lần lượt là R, r (R>r ) Hóy xỏc định đường thẳng qua điểm A nằm trờn (O;r), cắt đường trũn (O;r) tại B, cắt (O;R) tại C,D sao cho : CD = 3AB

Bài số 3:

Cho 2 đường thẳng a, b và (O;R) Xỏc định hỡnh vuụng ABCD sao cho

A∈(O); C ∈ b ; B,D ∈ a

Bài số 4 :

Cho ∆ABC Tỡm điểm M bờn cạnh AB và N bờn cạnh AC sao cho MN // BC

và AM = CN

Bài số 5:

Cho 2 đường thẳng a // b , với một điểm C khụng nằm trờn 2 đường thẳng

đú Tỡm trờn a,b lần lượt 2 điểm A,B sao cho ∆ABC đều

V PHẦN THAM KHẢO:

Mối quan hệ giữa phép đối xứng trục, phép tịnh tiến và phép quay

1 Tích của 2 phép đối xứng trục theo thứ tự có trục là ∆1 và ∆2 song song với nhau là một phép tịnh tiến theo một véc tơ v có phơng vuông góc với 2 trục, có h-ớng từ ∆1 đến ∆2 và có mô đun bằng hai lần khoẩng cách giửa hai trục đó.

2 Tích của 2 phép đối xứng trục theo thứ tự có 2 trục ∆1 , ∆ 2 cắt nhau ở một

điểm O là một phép quay tâm O , góc quay α 2(∆1,∆2).

3 Tích của một phép tịnh tiến và một phép quay góc α là một phép quay góc

9

Trang 10

α

4 Tích cua 2 phép quay có tâm khác nhau, nói chung là một phép quay với góc quay bằng tổng của 2 góc quay của 2 phép quay đã cho ( Đặc biệt đó sẽ là một phép tịnh tiến nếu 2 phép quay đã cho có các góc đối nhau.)

Trang 11

KẾT LUẬN:

Do điều kiện có hạn, nên đề tài này chỉ nhằm mục đích hệ thống hoá một số phép dời hình cơ bản.Đồng thời đưa ra một số dạng toán giải bằng cách sử dụng các phép dời hình nhằm củng cố kỹ năng vận dụng thực hành Qua đó đưa ra cho mỗi phần một số bài toán nhằm củng cố kỹ năng vận dụng, thực hành giúp các em học sinh hệ thống kiến thức

Cuối cùng rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của đồng nghiệp

11

Ngày đăng: 06/07/2014, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w