- So sánh được lipit & cacbohidrat về tính chất, cấu trúc, vai trò.. Các loại cacbohidrat đường – Vai trò: a Cấu trúc & vai trò của các mônôsaccarit Đường đơn: - Đường 6C Hexôzơ :
Trang 11/ Kiến thức:
- HS nêu được các loại đường đơn, đường đôi, đường đa Chức năng của của từng loại đường đối với tb, cơ thể
- HS nêu được các loại lipit Vai trò của lipit đối với tb, cơ thể
- So sánh được lipit & cacbohidrat về tính chất, cấu trúc, vai trò
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh vấn đề
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Có quan điểm đúng đắn về chế độ dd ăn uống hàng ngày Từ đó, HS
có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân
I.M C TIÊU:
BÀI 8:
CACBOHIDRAT (SACCARIT) & LIPIT
I I CHU N
B :
Trang 21/ GV:
a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm
b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh có liên quan
2/ HS : - Đọc bài trước ở nhà Chuẩn bị bài mới bằng 1 số câu hỏi đã dặn ở tiết trước
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2 / Kiểm tra bài cũ (4’) : Trình bày cấu trúc hoá học của nước & vai trò của nước đối
với tb
3/ Tiến trình bài mới :
HĐ 1 : TÌM HIỂU CÁC LOẠI
CACBOHIDRAT & VAI TRÒ CỦA
CHÚNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (20 ‘)
I CACBOHIDRAT (ĐƯỜNG)
– GLUCID - SACCARIT
1 ĐN:
- Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ
chỉ chứa 3 loại nguyên tố hoá học C, H,
O & cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
* GV nêu câu hỏi : Cacbohydrat (đường) là h.c.h.c như thế nào ? Kể tên các loại đường mà em biết
* GV cho HS phân biêt các KN
- Hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố hoá học C, H, O
III N I DUNG &TI N TRÌNH BÀI D Y:
Trang 3Công thức chung : (CH2O)n Tỉ lệ giữa
H : O = 2 : 1 Tan nhiều trong nước
2 Các loại cacbohidrat
(đường) – Vai trò:
a) Cấu trúc & vai trò của các
mônôsaccarit (Đường đơn):
- Đường 6C (Hexôzơ)
:Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ Vai trò :
Cung cấp năng lượng cho tế bào, cơ thể
- Đường 5C (pentôzơ) : ribôzơ,
deoxiribôzơ Vai trò : Tham gia thành
phần cấu tạo axit nuclêic
b) Cấu trúc & vai trò của các
đisaccarit (Đường đôi) : gồm 2 phân tử
đường đơn cùng loại hoặc khác loại,
như : Lactôzơ, saccarôzơ, mantôzơ Vai
trò : Nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn
của tb, cung cấp NL cho tb
« đơn phân » « đa phân », « đại phân
tử »
GV y/c HS quan sát hình 8.1/
SGK trang 28 & trả lời câu hỏi : Kể tên các loại đường đơn
Chúng có đâu trong tự nhiên ? Vai trò
* GV y/c HS quan sát hình 8.2/
SGK trang 28 & trả lời câu hỏi :Đường đôi
là gì ? Có ở đâu trong
glucôzơ trong máu hoặc ở TV.Fructôzơ (đường quả) trong các loại trái cây,
- Cung cấp
NL cho tb
* Đường đôi
là đường gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hoặc khác loại Đường lactôzơ
có trong sữa ĐV,
Trang 4
c) Cấu trúc & vai trò của các
pôlisaccarit (Đường đa) : gồm nhiều
phân tử đường đơn lk lại nhau, như :
- Glicogen : Nguồn NL dự trữ ở
cơ thể ĐV, nấm
- Tinh bột : Nguồn NL dự trữ ở cơ
thể TV
- Kitin : Thành phần cấu tạo thành
tế bào của nấm & bộ xương ngoài của
côn trùng
- Xenlulôzơ : Thành phần cấu tạo
thành tế bào của TV
tự nhiên ? GV giải thích :
- Galactôzơ + glucôzơ =>
Lactôzơ (đường sữa)
- Glucôzơ + fructôzơ => Saccarôzơ (đường mía)
- Glucôzơ + glucôzơ => Mantôzơ (Đường mạch nha)
* GV y/c HS quan sát hình 8.3 &
đọc SGK/ trang 29 để trả lời câu hỏi : Đường
đa là gì ? Các loại đường đa Vai trò
* Mở rộng :
- Tại sao mặc
dù ở người không tiêu
đường saccarôzơ có trong mía, đường mantôzơ có ở mầm lúa
HS dựa vào hình 8.3 & đọc SGK/ trang 29 để trả lời câu hỏi
- Các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn, tránh bệnh táo bón
Trang 5HĐ 2 : TÌM HIỂU CÁC LOẠI
LIPIT &VAI TRÒ CỦA CHÚNG ĐỐI
VỚI CƠ THỂ (15 ‘)
II LIPIT (CHẤT BÉO)
1 ĐN : Lipit là hợp chất
hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O
(nhiều C, tỉ lệ H : O 2 :1), cấu
tạo không theo nguyên tắc đa
phân, thành phần hoá học đa dạng
Lipit có tính kị nước, tan tốt trong
dung môi hữu cơ
2 Các loại lipit : a) Dầu, mỡ &
sáp (Lipit đơn giản):
glycerol & 3 phân tử acid béo
(gồm các nguyên tố C, H, O)
hoá được xenlulôzơ
mà chúng ta cần ăn rau xanh mỗi ngày ?
- Nếu ăn quá nhiều đường thì dẫn đến bệnh gì ?
- Tại sao trẻ em
ăn nhiều kẹo vặt dẫn tới suy dinh dưỡng ?
GV y/c HS xem hình vẽ & đọc nội dung II Lipit để trả lời câu hỏi :
Lipit là h.c.h.c như thế nào ?
- Bệnh béo phì, bệnh tiểu đường
- Ăn nhiều kẹo ngọt làm cho trẻ biếng ăn, không hấp thu chất dinh dưỡng khác
HS xem hình
vẽ & đọc nội dung
II để trả lời câu hỏi :
- Lipit là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O
Trang 6- Vai trò : Nguồn dự trữ
NL cho tế bào & cơ thể
b) Photpholipit :
- Cấu tạo : gồm phân tử
glycerol liên kết với 2 phân tử acid
béo & 1 nhóm photphat
- Vai trò : Tham gia cấu
tạo màng tế bào
c) Steroit :
- Cấu tạo :gồm các
nguyên tố C, H, O có cấu trúc
vòng
- Vai trò : Tham gia cấu
tạo màng tế bào (Cholesterol).Cấu
tạo hoocmon giới tính ở ĐV
(Ostrogen, Progesterol)
d) Sắc tố & vitamin :
- Cấu tạo phức tạp, có
Có những loại lipit nào ? Cấu tạo dầu
- mỡ? Dầu & mỡ khác nhau ở điểm nào ? Vai trò ?
photpholipit ? Vai trò ?
Cấu tạo steroit ? Vai trò ?
Nếu ăn nhiều
mỡ ĐV có chứa nhiều cholesterol thì ảnh hưởng gì đến cơ thể ?
(nhiều C)
- Dầu–mỡ, sáp, photpholipit, steroit, sắc tố &
vitamin Dầu : thể lỏng, acid béo không no.Mỡ: thể rắn, acid béo no
HS dựa vào hình 8.6, 8.7 & nội dung SGK/ trang 30
- 31 trả lời
- Gồm các nguyên tố C, H, O
có cấu trúc vòng
- Cholesterol tích tụ ở mạch máu
Trang 74/ Củng cố : (4’) Bằng câu hỏi sau :
- Hãy ghép nội dung cột A & B sao cho phù hợp:
Cột A
1 Glucôzơ
2 Cholesterol
3 Kitin
4 Tinh bột
5 Vitamin A
6 Ribôzơ
7 Deoxiribôzơ
bản chất giống như steroid
- Vai trò : Tham gia cấu
tạo enzim, tham gia quá trình
quang hợp (sắc tố), cấu tạo võng
mạc mắt (vitamin A)
Sắc tố &
vitamin cấu tạo ra sao ? Mắt, sự tổng hợp xương ĐV cần vtm
gì ? Vai trò ?
* Mở rộng : Tại sao các ĐV ngủ đông thường có lớp
mỡ dày ?
làm xơ cứng mạch, gây vỡ mạch máu
HS trả lời câu hỏi
Mắt cần vtm
A, sự tạo xương cần vtm D
Tích luỹ mỡ (tích luỹ NL), không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống
Trang 88 Lactôzơ
9 Glycôgen
10 Saccarôzơ
Cột B
a Cấu tạo võng mạc mắt
b Tham gia cấu tạo màng
tế bào
c Nguồn NL dự trữ ở cơ
thể TV
d Tham gia thành phần cấu tạo axit nuclêic
e Cung cấp NL cho tb hoạt động
f Thành phần cấu tạo thành tế bào của nấm & bộ xương ngoài của côn trùng
g Nguồn NL dự trữ ở
ĐV, nấm
5/ Dặn dò( 1’): - Về nhà học bài – Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/ trang 32
- Chuẩn bị bài mới: Prôtêin là gì? Cấu trúc & chức năng của prôtêin