1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 32: Luyện tập chương 3 Phi kim, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

6 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP CHƯƠNG III : PHI KIM-SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.. Mục tiêu : 1.Kiến thức : Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương : -Tính chất của phi

Trang 1

LUYỆN TẬP CHƯƠNG III : PHI KIM-SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức : Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương :

-Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat

-Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu

kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng : HS biết :

-Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể

-Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

-Biết vận dụng bảng tuần hoàn :

+Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

+Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của 1 nguyên tố với những nguyên tố lân cận +Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại

3 Thái độ :Ý thức học tập

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV : Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS :

-Ôn tập tính chất hóa học của phi kim, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat

-Chuẩn bị các bài tập/sgk-103

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra sĩ số của lớp

2 KTB : Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3.Giảng bài mới :

a Giới thiệu : (1’) Tiết luyện tập giúp các em củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các NTHH Vận dụng kiến thức để giải 1 số bài tập

Trang 2

b Tiến trình bài dạy :

15’ HĐ1 : Kiến thức cần nhớ :

-Treo bảng phụ ghi nội dung

sơ đồ sau :

-Quan sát sơ đồ

I Kiến thức cần nhớ :

1.Tính chất hóa học của phi kim :

+?

(1)

(2)

+?

(3) + ?

Nội dung hoàn chỉnh sơ

đồ 1 / sgk – 102

-Yêu cầu HS điền các loại

chất thích hợp vào dấu ?

->GV nhận xét và hoàn chỉnh

đáp án

H.Căn cứ vào sơ đồ trên, hãy

viết các PTHH với phi kim

cụ thể là S ?

-Treo bảng phụ ghi nội dung

sơ đồ sau :

-1 HS lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

-1 HS lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

một số phi kim cụ thể :

a Tính chất hoá học của

Hợp chất khí

Muối

Trang 3

+ H2

(1)

(2)

+ H2O

+ dd NaOH

(3) + Kim loại

clo : Nội dung hồn chỉnh sơ

đồ 2 / sgk – 102

-Yêu cầu HS điền các loại

chất thích hợp vào ơ trống

trên sơ đồ trên ?

->GV nhận xét và hồn chỉnh

đáp án

H.Hãy viết PTHH cụ thể biểu

diễn tính chất hĩa học của

clo ?

-1 HS lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

-1 HS lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

-Treo bảng phụ ghi nội dung

sơ đồ sau :

cacbon và hợp chất của cacbon

C  )2 CO2  )5 CaCO3

(1) (3)

(4) (6)

CO

Na2CO3

(7)

CO2

(8)

Nội dung hồn chỉnh sơ

đồ 3/ sgk – 103

-Gọi 2 HS lên bảng viết

PTHH thực hiện sơ đồ dãy

chuyển hĩa trên ?

-2 HS lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

3.Bảng tuần hồn các

Clo

Trang 4

H.Trình bày cấu tạo bảng

tuần hoàn ?

H.Nêu sự biến đổi tính chất

của các nguyên tố trong bảng

tuần hoàn ?

H.Nêu ý nghĩa của bảng tuần

hoàn ?

-Trả lời

-Trả lời

-Trả lời

nguyên tố hoá học : -Cấu tạo bảng tuần hoàn

-Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

-Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

26’ HĐ2 : Bài tập :

A.Trắc nghiệm:

Bài 1 : Chỉ dùng một thuốc

thử nam trong số các thuốc

thử cho dưới đây để nhận biết

các khí Cl2, O2, HCl?

a.Giấy quì tím khô

b.Giấy quì tím ẩm

c.Que đốm còn tha hồng

d.Giấy tẩm dung dịch

phenolphtalein

Bài 2 : Dãy nguyên tố nào

sau đây được sắp xếp theo

thứ tự mức độ hoạt động của

phi kim giảm dần:

a.F > O > Cl > Br > P > S

b.F > O > Br > Cl > S > P

c.O > F > Cl > Br > S > P

d.F > O > Cl > Br > S > P

B.Tự luận :

-Yêu cầu học sinh làm bài tập

4 sgk – 103

-Chọn câu đúng : a

-Chọn câu đúng : d

-HS làm vào vở bài tập

1 HS lên bảng trình bày

II.Bài tập :

A.Trắc nghiệm:

B.Tự luận :

Trang 5

-Gọi HS đọc bài 5 sgk – 103.

-GV gợi ý :

+Đặt CTHH của Oxit sắt là

FexOy

+Viết PTHH

+Dựa vào dữ kiện của đề bài,

lập tỉ lệ về khối lượng giữa :

FexOy : Fe Từ đó suy ra tỷ lệ

x, y

->Treo đại diện 2 bảng nhóm

->Yêu cầu các nhóm giải bài

6 sgk – 103

->Treo đại diện 2 bảng nhóm

Lớp nhận xét

-Đọc bài 5

-Các nhóm HS dựa vào gợi ý của GV, thảo luận

và trình bày bài giải trên bảng nhóm

-Nhóm khác quan sát và nhận xét

-Đọc bài 6

-Các nhóm trao đổi ghi kết quả vào bảng nhóm

-Nhóm khác quan sát và nhận xét

Bài 5 /sgk –103

- Đặt CTHH của Oxit sắt

là FexOy

FexOy + yCO  t o xFe + yCO2

56x ymol 32g

22,4g ?mol

32

16

= 2256x,4

x : y = 2 : 3

Mà : MFex Oy = 160g.

CTHH Fe2O3

nco 2 = 2256,4x.y = 0,6(mol)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

nCaCO3= nCO2 = 0,6 (mol)

-> mCaCO3= 0,6.100 = 60 (g)

Bài 6/sgk-103

nMnO 2 = 6987,6= 0,8 (mol)

nNaOH = 4.0,5 = 2 (mol) MnO2 + 4HCl  NaCl + NaClO + H2O

Trang 6

(1) : nCl2= nMnO2= 0,8 (mol)

(2) : Lập tỉ lệ và so sánh

1

8 , 0

< 22 Vậy, NaOH dư

(3) : nNaCl = nNaClO = nCl

2 = 0,8 (mol)

nNaOH pư = 2 nCl 2= 1,6 (mol)

nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 (mol)

-> CMNaCl = CMNaClO

= 00,,58 = 1,6 (M) -> CMNaOH dư = 00,,54 = 0,8 (M)

4 Dặn dò :(2’)

-Oân tập những kiến thức cần nhớ trong chương III

-Xem trước cách tiến hành TN1 -> TN3/sgk-104

-Kẽ sẵn bảng tường trình vào vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày đăng: 05/09/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w