- GV nêu yêu cầu của bài tập: “Những trường hợp nào dưới đây biểu hiện của người sốâng có ý chí ?” Gồm các mục a,b,c,d,đ,e,g trong SGK - HS thảo luận bài tập theo nhóm.. BÀI TẬP 1: 1 HS
Trang 1TUẦN THỨ 5
Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
Bài: CÓ TRÍ THÌ NÊN (T1)
I/ MỤC TIÊU:
- Học xong bài này HS biết:
+ Cóù ý chí, có quyết tâm sẽ vượt qua khó khăn vươn lên trong cuộc sống; đề ra kế hoạch để vượt qua khó khăn Cảm phục những tấm gương có ý chí vươn lên.
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Một số mẩu chuyện có thực, thẻ màu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1:
* Tìm hiểu các tấm gương vượt khó của anh Trần Bảo Đồøng.
- HS đọc thầm về câu chuyện trong SGK, sau đó 1 em đọc to cho cả lớp nghe.
- HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:
+ Nhà nghèo, đông anh em, cha lại hay đau ốm.
+ Sử dụng thời gian hợp lí, có phương pháp học tập tốt.
+ Học tập ý chí tự phấn đấu, tự rèn luyện
c-Hoạt động 2: HS làm bài tập 1-SGK.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: “Những trường hợp nào dưới đây biểu hiện của người sốâng có ý chí ?” (Gồm các mục a,b,c,d,đ,e,g trong SGK)
- HS thảo luận bài tập theo nhóm
- Mời vài nhóm HS trình bày trước lớp giải
- GV kết luận: Các ý (a,c) là đúng Ý (b) là sai.
d-Hoạt động 3: Làm bài tập 2-SGK.
Trang 2- GV nêu từng yêu cầu ở bài tập 2 ( Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây)
- HS thảo luận theo nhóm đôi Cho HS bày tỏ ý kiến bằnh cách giơ thẻ màu.
- GV mời 1 số HS giải thích vì sao? ( GV cần tôn trọng ý kiến của các em).
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Biết đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Hiểu nghĩa các từ có trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước
ngoài với công nhân Việt Nam Qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc cả bài HS quan sát tranh minh hoạ.
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ở công trường xây dựng.
Câu 2: vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng, thân hình rắn chắc, khoẻ,
khuôn mặt to, chất phác.
Câu 3: Chân thành và gần gũi.
Câu 4: HS có thể có nhiều ý kiến trả lời, GV cần tôn trọng ý kiến của
các em.
c-Đọc diễn cảm:
Trang 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn của bài văn.
- HS tìm ra cách đọc, GV nhận xét và đánh giá.
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm theo trình tự đã hướng dẫn Mời 4 tốp
HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại.
3-Củng cố-Dặn dò:
=>Ýnghĩa:Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước ngoài với công
dân Việt Nam Qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các
nước trên thế giới.
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TOÁN
Bài : ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài Rèn kĩ
năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài Giải các bài toán có liên quan.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu của bài Giúp HS nhắc lại về mối quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài
a) Viết đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài dưới đây:
= 101 km
1dam=10 m
=101 hm
1m=10d m
=101 dam
1dm=10c m
= 101 m
1cm=10m m
= 101 dm
1mm
= 101 cm
a) Nhận xét: 2 đơn vị đo độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 101 đơn vị lớn.
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( Viết phân số thích hợp vào ô trống) và làm bài ra
bảng con 3 HS lần lượt lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa
chữa.
Trang 4a) 135m = 1350dm; b) 8300m = 830dam; c) 1mm = 101 cm;
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
Bài 3: HS nêu yêu cầu ( Viết số thích hợp vào chỗ chấm) và làm bài ra
bảng con Mời đại diện 1 em trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
4km 37m = 4037m; 8m 12cm = 812cm; 354dm = 35m 4dm; 3040m = 3km 40m.
Bài 4: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn giải HS làm bài theo tổ Đại
diện các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa Giải
Quãng đường từ Đà Nẵng đến thành phố Hồ Chí Minh: 791 + 144 = 935(km)
Quãng đường từ Hà Nội đến thành phố Hò Chí Minh là: 791 + 935 = 1726(km)
Đáp số: 1726 km
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: HS tìm được câu chuyện thích hợp Kể được câu
chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện,
nhớ và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm “ Hoà bình”
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài, tự phân tích đề.
- GV hướng dẫn nhận biết yêu cầu chính.
Trang 5+ Ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
b-Thực hành kể chuyện:
- HS thi kể chuyện trong nhóm.Thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
- Mời 1 số HS nêu lại ý nghiã câu chuyện.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 9
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Bài viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Nghe viết chính tả đúng 1 đoạn bài “Một chuyên gia máy xúc”.
- Củng cố kĩ năng đánh dấu thanh vào các nguyên âm đôi: uô, ua II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ, bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nghe -viết:
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết, cả lớp theo dõi SGK 1 em đọc lại và nêu nội dung của bài viết.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài.
- GV đọc cho HS chép bài vào vở, đọc lại cho HSï soát lỗi chính tả Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: 1 HS đọc bài tập 2 ( Tìm các tiếng chứa uô, ua trong bài văn “
Anh hùng Núp tại Cu – ba”) Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được
Trang 6- Cả lớp đọc lại bài văn, dùng bút chì điền dấu thanh, vần vào các mô
hình.
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 em làm bài 2 HS làm bài trên
giấy dán bài lên bảng lớp ,trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng.
+ Các tiếng có chứa uô, ua là: của, múa, cuốn, cuộc, buôn, muôn.
+ Với uô: dấu thanh đặt ở âm ô; Với ua: dấu thanh được đặt ở âm u
Bài 3: HS nêu yêu cầu (Tìm tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi ô
trống trong các thành ngữ dưới đây)
- HS làm bài cá nhân, mời 1 số HS trả lời miệng 2 em lên bảng làm
bài.
- Cả lớp và GV nhận xét và đánh giá HS chữa bài theo bài làm đúng.
+ Muôn người như một; chậm như rùa; ngang như cua; cày sâu cuốc
bẫm.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TOÁN
Bài : ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI
LƯỢNG
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về chuyển 1 phân số thành phân số thập phân,
chuyển hỗn số thành phân số.
- Rèn chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị
thành số đó có 1 đơn vị.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Viết cho đầy đủ vào bảng đơn vị đo khối lượng
và nhận xét)
a) Viết vào bảng đơn vị đo:
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Nhỏ hơn ki-lô-gam
Trang 7=101 tạ
1kg=10hg
= 101 yến
1hg=10da g
b-Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 101 đơn vị lớn
BÀI 2: HS nêu yêu cầu (Viết số thích hợp vào chỗ chấm ) 1 em lên bảng
làm bài Lớp làm bài ra bảng con Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
a) 18yến = 180kg; 200tạ = 2000kg; 35tấn = 35000kg
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3: HS nêu yêu cầu (So sánh các số đo sau đây) HS làm bài cá
nhân ra bảng con Mời 1 số HS nêu miệng Cả lớp và GV nhận xét,
sửa chữa
2kg 50g <2500g; 13kg 85g < 13kg 805g; 6090kg > 6tấn 8kg; 14tấn
= 250kg
Bài 4: HS đọc đề toán GV hướng dẫn giải.
Lớp làm bài theo tổ; đại diện các tổ lên bảng làm bài Cả lớp và GV
nhận xét, sửa chữa.
Giải
1 tấn = 1000kg
Số đường bán trong ngày thứ 2 là: 300 x 2 = 600 (kg)
Số đường trong ngày thứ 3 là: 1000 – (600 + 300) = 100 (kg)
Đáp số : 100 kg
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ “HOÀ BÌNH”
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về hoà bình, biết 1 số thành ngữ ca
dao.
Trang 8- Vận dụng những hiểu biết đã có để viết thành 1 đoạn văn ngắn miêu tả cảnh thanh bình của 1 miền quê hoặc thành phố.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Từ nào dưới đây nêu đúng nghiã của từ Hoà bình )
- Cả lớp đọc thầm , làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
Đáp án ( a) là đáp án đúng.
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu của bài (Những từ đồng nghĩa với từ : Hoà
- Đáp án là: bình yên, thanh bình, thái bình.
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Viết đoạn văn từ 5 – 7 câu miêu tả cảng thanh bình của 1 miền quê hoặc thành phố mà em biết)
- GV phát phiếu khổ to cho HS làm bài Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài: NÓI “KHÔNG” VỚI CÁC CHẤT GÂYNGHIỆN
I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng:
+ Xử lí các thông tin về rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và tác hại của chúng
Trang 9+ Thực hành kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất ma tuý.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:- Hình trang 20, 21, 22, 23 (SGK)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
Bước 1: HS làm việc cá nhân Đọc các thông tin trong SGK
Bước 2: HS điền các thông tin vào bảng thống kê như SGK
Bước 3: Làm việc cả lớp Trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Rút ra kết luận:
Tác hại của thuốc lá
Tác hại của rượu, bia
Tác hại của ma tuý
Đối với người
sử dụng
Có hại cho sức khoẻ, tốn kém tiền của
Có hại cho sức khoẻ, tốn kém tiền của.
Có hại cho sức khoẻ, tốn kém tiền của.
Đối với người
xung quanh
Dễ bị lây bệnh, Dễ bị lây bệnh,
mất trật tự xã hội.
Dễ bị lây bệnh, mất trật tự xã hội.
b-Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm và trả lời câu hỏi” Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 3: từng nhóm trình bày, cử ban giám khảo.
Bước 4: Kết luận: đội nào có số điểm cao hơn là thắng cuộc.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 10- Nắm được các đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ nấu ăn và uống trong gia đình.
- Có ý thức sử dụng, bảo quản, giữ vệ sinh, an toàn trong các quá trình sử dụng dụng cụ, đun nấu, ăn uống.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- 1 số dụng cụ đun nấu, phiếu học tập.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Xác định dụng cụ đun, nấu.
- Cho HS quan sát và kể tên 1 số dụng cụ náu ăn và uống trong gia đình.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày.
b- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản dụng cụ đun, nấu trong gia đình
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Đánh rửa sạch sẽ trước và sau khi đun, nấu
c- Hoạt đôïng 3: Đánh giá kết quả học tập của HS.
- HS tự đánh giá và nhận xét theo cảm nhận; GV nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : Ê – MI – LI, CON…
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm của 1 công dân
Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lực ở Việt Nam.
- Học thuộc lòng khổ thơ 3 – 4.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 111- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc phần nói về xuất sứ bài thơ và cả bài thơ.
- Quan sát tranh minh hoạ GV hướng dẫn đọc tên riêng nước ngoài.
- HS đọc cá nhân GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài thơ.
b-Tìm hiểu bài:
Câu 1: Vài HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của
chú Mô ri xơn vàbé Ê mi li.
Câu 2: Vì cuộc chiến tranh đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, không
nhân danh ai, phi nhân đạo.
Câu 3: Chú nói “ Cha đi vui xin mẹ đừng buồn” Vì vậy chú muốn
động viên con bớt đau buồn, chú ra đi bình thản và tự nguyện.
Câu 4: Hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục, dám xả thân vì việc
nghĩa.
c-Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ HS tìm ra cách đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- Gv chọn khổ thơ thứ 2,3 để hướng dẫn đọc diễn cảm GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, luyện đọc theo nhóm, luỵên đọc cá nhân.
- HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc thuộc lòng khổ thơ 3 – 4.
3-Củng co-á Dặn dò:
=>Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của 1 công dân Mĩ dám tự
thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
Trang 12- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông, Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và số đo khối lượng.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS đọc đề toán GV cho HS làm bài theo tổ Đại diện tỏ trình
bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
4 tấn thì gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2(lần)
4 tấn giấy vụn thì sản xuất được số vở là: 50000 x 2 = 100000(cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn
BÀI 2: HS đọc đề toán Cho HS làm bài cá nhân 1 em lên bảng làm
bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
120kg = 120000g
Đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là: 120000 : 60 = 2000(lần) Đáp số: 2000 lần
BÀI 3: HS đọc đề toán HS làm bài ra nháp theo nhóm đôi Mời 2
nhóm lên bảng chữa bài, theo dõi nhóm làm bài nhanh hơn Cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Diện tích hình ABCD là : 14 x 6 = 84(m2)
Diện tích hình vuông CEMN là : 7 x 7 = 49(m 2 ) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133(m 2 )
Đáp số: 133 m 2
BÀI 4: HS nêu đề toán HS là bài cá nhân Mời 4 em lên bảng chữa
bài có thi đua Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
3- Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 13Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng.
- Qua bảng thống kê của cá nhân, của cả tổ, HS có ý thức phấn đấu học tập tốt hơn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:- Bút dạ, phiếu khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: HS đọc yêu cầu của bài tập ( Thống kê kết quả học tập trong tháng của em theo các yêu cầu như SGK) HS làm bài cá nhân GV
phát bút dạ và phiếu khổ to cho 3 HS làm bài.
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- Rút ra kết quả học tập của cả lớp.
Họ và tên
HS tổ 1
Số điểm dưới 5
Số điểm dưới 5-6
Số điểm dưới 7-8
Số điểm dưới
9 - 10
Trang 143-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: LỊCH SỬ
Bài : PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG
DU
I/MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết
- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Phong trào Đông Du là phong trào yêu nước, nhằm mục đích chống thực dân Pháp.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh, ảnh, tư liệu về Phan Bội Châu; Bản đồ thế giới.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Về Phan Bội Châu:
a-Hoạt động: Làm việc cả lớp
- GV nêu sơ lược về Phan Bội Châu: Sinh năm 1867, mất 1940 tại Huế Quê ở xã Nam hòa-Nam Đàn-Nghệ An Oâng là người học rộng, tài cao, có chí đánh đuổi thực dân Pháp Chủ trương lúc đầu là dựa vào Nhật để đánh Pháp.
- Oâng lập ra hôïi Duy Tân (1904), sang Nhật tìm hiểu (1905); vận động thanh niên sang Nhật học, Số lượng người theo học ngày càng nhều.
- GV giới thiệu bài và giao nhiệm vụ học tập cho HS.
* Về phong trào Đông Du
b-Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận về các nhiệm vụ sau:
+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt
Nam vẫn hăng say học tập? (Học xong để về cứu nước)
+ Tai sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu? (Nhật cấu kết với Pháp chống phá phong trào yêu nước của ông)
c- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận GV giảng giải thêm.
Trang 15- Các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX Phong trào Đông Du do ông cổ động, tổ chức nhằm đào tạo nhân tài cứu nước.
d- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- GV nhấn mạnh những kiến thức của bài.
- Đặt câu hỏi cho HS khá giỏi tìm hiểu thêm về phong trào Đông Du 3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 24 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài : Số 10
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐỒNG ÂM
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS nắm được khái niệm từ đồng âm, nhận diện được từ đồng âm trong giao tiếp; phân biệt từ đồng âm.
II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh , ảnh về các hiện tượng, sự vật …có liên quan đến bài học III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dậy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Phần nhận xét:
BÀI TẬP 1: HS nêu yêu cầu của bài ( Đọc các câu sau)
- HS đọc thầm lại các câu trong bài 1 em lên bảng làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
=> Có 2 từ ( câu): + Câu có nghĩa là 1 hoạt động để bắt cá.
+ Câu: có nghĩa là 1 danh từ, nói về một đơn vị ngữ pháp.
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc nội dung bài tập (Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của của mỗi từ CÂU ở bài tập 1)
- HS đọc 2 ý đã cho Cả lớp trao đổi, thảo luận đi đến lời giải đúng:
+ Dòng 1 ứng với từ (câu cá)
+ Dòng 2 ứng với từ (câu văn)
Trang 16b- Ghi nhớ: 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
c- Phần luyện tập:
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc nội dung bài tập (Phân biệt nghĩa của những từ
đồng âm trong các cụm từ sau)
- HS làm bài cặp rả lời câu hỏi Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung GV giải nghĩa thêm cho HS hiểu.
+ Cánh đồng: danh từ chỉ chung về đồng ruộng Tượng đồng: danh từ, loại vật chất được lamø từ kim loại màu đỏ; Một nghìn đồng: đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
BÀI TẬP 2: HS nêu yêu cầu cảu bài (Đặt câu để phân biệt từ đồng âm
Bàn; cờ; nước) Đại diện 1 số em đọc câu mình làm được và giải thích các từ đồng âm.
Mẫu: Nhà nhà treo cờ mừng ngày quốc khánh >< Cờ là 1 môn thể
thao được nhiều người yêu thích.
BÀI TẬP 3: HS đọc nội dung bài tập ( Đọc mẩu chuyển và cho biết vì sao bạn ï tưởng lầm) HS làm bài cá nhân Mời 1 HS nhận xét và sửa
chữa.
- Lời giải: Nam nhầm từ “tiêu” trong cụm từ “ tiền tiêu”
+ Tiền tiêu: tiền để chi tiêu.
+ Tiền tiêu: Là vị trí quan trọng được canh phòng cẩn mật.
BÀI TẬP 4: GV tổ chức cho HS thi giải đố nhanh.
Câu a – Con chó thui.
Câu b – Bông hoa súng và khẩu súng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 171-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Đề ca mét vuông: Là diện tích
của hình vuông có cạnh 1 dam
Viết tắt là dam 2
Héc tô mét vuông : Là diện tích của hình vuông có cạnh 1 hm Viết tắt là hm 2
1 dam 2 = 100 m 2 ; 1 dam 2 = 1001
hm 2
1 hm 2 = 100 dam 2 = 10000 m 2
Đọc là: đề ca mét vuông Đọc là: héc tô mét vuông
BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài tập ( Đọc các số đo diện tích).Cho HS
làm bài ra bảng con Lần lượt mời từng HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
- 105dam 2 : một trăm linh năm đề ca mét vuông.
- 32600dam 2 : ba mươi hai ngàn sáu trăm đề ca mét vuông.
- 492hm 2 : bốn trăm chín mươi hai héc tô mét vuông
- 180350hm 2 : một trăm tám mươi nghìn ba trăm năm mươi héc tô mét vuông.
BÀI 2: HS nêu yêu cầu của bài ( Viết các số đo diện tích ).Cho HS làm
bài theo nhóm Mời đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
- Hai trăm mười bảy đề ca mét vuông: 217dam 2
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3: HS nêu yêu cầu ( Viết số thích hợp vào chỗ chấm)
-Cho HS làm bài theo nhóm Phát giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm làm bài Sau khi xong dán bài lên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Mẫu: 100m 2 = 1dam 2 ; 1m 2 = 1001 dam 2 ; 3m 2 = 1003 dam 2
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 4: HS nêu yêu cầu ( Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là đề
ca mét vuông)
HS làm bài cá nhân và chữa bài Cả lớp báo cáo kết quả ra bảng con
- Mẫu: 5dam 2 23m 2 = 5dam 2 + 10023 dam 2 = 510023 dam 2
Trang 183-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: ĐỊA LÍ
Bài : VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I/MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Học xong bài này HS : trình bày được 1 số đặc điểm của vùng biển nước ta Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta.
- Vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống Ý thức cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển hợp lí.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Vùng biển nước ta:
* - Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- HS đọc nội dung phần 1, quan sát trên địa cầu rồi thảo luận.
- Đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp, các em khác nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá GV chỉ trên bản đồ và lược đồ vừa giải thích cho HS.
=> Vùng biển nước ta là vùng biển thuộc biển Đông.
b- Đặc điểm của vùng biển nước ta:
*- Hoạt động 2: Làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
- HS đọc phần 2 của SGK và hoàn thành bản thống kê.
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kết luận.
=> Biển nước ta là vùng biển nóng, quanh năm không bị đóng băng Hàng
ngày có thuỷ triều; Hay có bão gây thiệt hại lớn.
c- Vai trò của biển:
*-Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận để nêu vai trò của biển Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung.
=> Điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên, là đường giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
Trang 193-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài
Tiết 5: ÂM NHẠC
Bài: ÔN TẬP BÀI “ HÃY GIỮ CHO BẦU TRỜI
XANH”
TẬP ĐỌC NHẠC: SỐ 2
Thứ sáu ngày 25 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Bài : TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhận thức được ưu, nhược điểm của bài làm của mình và của bạn, biết sửa lỗi và viết lại được 1 đoạn cho hay hơn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Bút dạ, phiếu khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS sửa vhữa 1 số lỗi điển hình theo trình tự.
- Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài GV gọi điểm vào sổ.
- HS chọn 1 đoạn để viết lại cho hay hơn.
- Hươngbs dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TOÁN
Bài : MI LI MÉT VUÔNG
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết ten gọi, kí hiệu, độ lớn của mi li mét vuông.
- Nắm được đơn vị đo diện tích Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 202-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Mi li mét vuông:
1cm 2 = 100mm 2 ; 1mm 2 = 1001 cm 2
b- Bảng đơn vị đo diện tích:
- HS đọc bảng đơn vị đo diện tích theo SGK.
Lớn hơn mét vuông Mét
1m 2
=100dm 2
=1001 dam 2
* Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần so với đơn vị bé hơn liền
kề Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1001 đơn vị bé hơn liền tiếp.
c-Thực hành:
BÀI 1: HS nêu từng yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân Mời 2 HS
lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) Đọc các số đo diện tích sau:
- 29 mm 2 đọc là: hai mươi chín mi li mét vuông
- 305 mm 2 : ba trăm linh năm mi li mét vuông
- 1200 mm 2 : một nghìn hai trăm mi li mét vuông.
b) Viết các số đo diện tích:
- một trăm sáu mươi tám mi li mét vuông: 168mm 2
- hai nghìn ba trăm mười mi li mét vuông: 3210mm 2
BÀI 2: HS nêu yêu cầu ( Viết số thích hợp vào chỗ trống) GV hướng
dẫn làm bài theo mẫu HS làm bài theo nhóm đôi Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
a) 5cm 2 =500mm 2 1m 2 = 10000cm 2
12km 2 = 1200hm 2 5m 2 = 50000cm 2
1hm 2 = 10000m 2 12m 2 9dm 2 = 1209dm 2
7hm 2 = 70000m 2 37dam 2 24m 2 = 3724m 2
Trang 21- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 3: HS nêu yêu cầu của bài ( Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm).
Lớp làm bài cá nhân 1 em lên bảng làm bài.Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
1mm 2 = 1001 cm 2 ; 8mm 2 = 1008 cm 2 ; 29mm 2 = 10029 cm 2
1dm 2 = 1001 m 2 ; 7dm 2 = 1007 m 2 ; 34dm 2 = 10034 m 2
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: KHOA HỌC
Bài : THỰC HÀNH (T2)
I/MỤC TIÊU: Như tiết 1.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Như tiết 1.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2: HS thực hành trò chơi theo nhóm.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Bước 4: Các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung.
b – Hoạt động 4: Đóng vai.
Bước 1: Thảo luận.
Bước 2: Tổ chức và hnướng dẫn.
Bước 3: Các nhóm đóng vai, hội ý cách thể hiện.
Bước 4: Trình diễn và nhận xét, thảo luận.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: MĨ THUẬT
Bài : TẬP NẶN TẠO DÁNG- NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I/MỤC TIÊU:
Trang 22- HS Nhận biết đặc điểm, hình dáng của con vật trong các hoạt động.
- Biết nặn và nặn được con vật theo cảm nhận riêng.
- HS có ý thức yêu mến và bảo vệ, chăm sóc các con vật
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Dụng cụ hướng dẫn vẽ, bộ đồ dùng để vẽ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về các con vật và hỏi các câu hỏi gợi ý.
- GV gợi ý và bổ sung về nội dung nặn, nhắc HS 1 số điểm cần lưu ý.
b-Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh.
- Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK, bộ đồø hướng dẫn nặn.
- Hình ảnh, màu sắc, bố cục, nội dung đơn giản và phối hợp phải hợp lí.
- GV nhận xét và tổng kết lại.
c- Hoạt động 3: Thực hành.
- Tổ chức cho HS nặn cá nhân hoặc theo nhóm; GV theo dõi và uốn nắn.
d- Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá.
- Cho HS trưng bày bài nặn Chọn 1 số bài để nhận xét Xếp loại và chọn 1 số baì để làm mẫu.
3-Củng co á- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
TUẦN THỨ 6
Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: CHÀO CỜ
Trang 23+ Cóù ý chí, có quyết tâm sẽ vượt qua khó khăn vươn lên trong cuộc sống; đề ra kế hoạch để vượt qua khó khăn Cảm phục những tấm gương có ý chí vươn lên.
II/TÀI LIỆU –PHƯƠNG TIỆN:
- Một số mẩu chuyện có thực, thẻ màu.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm bài tập 3 (SGK)
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận.
- Đại diện các nhóm thảo luận.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường để có kế hoạch giúp đỡ bạn vượt khó.
+ Nhà nghèo, đông anh em, cha hoặc mẹ lại hay đau ốm.
+ Sử dụng thời gian hợp lí, có phương pháp học tập tốt.
+ Học tập ý chí tự phấn đấu, tự rèn luyện
b- Hoạt động 2: Tự liên hệ – Làm bài tập 4 SGK
- GV nêu yêu cầu của bài tập: “Nêu những thuận lợi, khó khăn và kế hoạch để vượt qua những khó khăn đó”
- HS thảo luận bài tập theo nhóm ra phiếu khổ lớn.
- Mời vài nhóm HS trình bày trước lớp giải
- GV hận xét và đánh giá.
Số thứ tự Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1 Đường đi học xa trường Đi sớm hơn, không la cà trên
đường đi 2
3
3-Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: TẬP ĐỌC.
Bài: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A - PÁC - THAI I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
Trang 24- Biết đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Hiểu nghĩa các từ có trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi
cuộc đấu tranh của người da đen ở châu Phi.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Luyện đọc
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc cả bài HS quan sát tranh minh hoạ.
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn.
b- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Họ bị ngược đãi, không có sự dân chủ tự do nào.
Câu 2: Họ đấu tranh dành quyền bình đẳng, cuối cùng họ cũng giành
thắng lợi.
Câu 3: Vì cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi làcuộc đấu tranh
chính nghĩa.
c-Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn của bài văn HS tự tìm ra cách đọc diễn cảm, GV nhận xét và đánh giá.
- Chọn đoạn 3 của bài văn để luyện đọc diễn cảm GV đọc diễn cảm mẫu, HS theo dõi.
- HS luyện đọc theo cặp Mời 3 tốp HS đọc diễn cảm trước lớp, GV theo dõi uốn nắn Luyện đọc trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và luyện đọc lại.
3-Củng cố-Dặn dò:
=>Ý nghĩa: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh
của người dân da đen ở châu Phi.
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TOÁN
Bài : LUYỆN TẬP (Trang 28)
Trang 25I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về mối quan hệ qiữa các đơn vị đo diện tích Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải toán có liên quan II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: HS nêu cầu của bài (Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông, đề xi mét vuông) Giúp HS hướng dẫn HS làm bài theo
mẫu HS làm bài theo cặp Đại diện 1 cặp lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Mẫu: 6m 2 35 dm 2 = 6m 2 + 10035 m 2 = 610035 m 2
4dm 2 65cm 2 = 4dm 2 + 10065 dm 2 = 410065 dm 2
Bài 2: HS nêu yêu cầu ( Khoanh vào trước câu trả lời đúng) và làm bài ra
bảng con 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
- 3cm 2 5mm 2 = 305mm 2
- Câu trả lời đunùg là: B 305
Bài 3: HS nêu yêu cầu ( Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm) và làm bài ra
bảng con Mời đại diện 1 em trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
2dm 2 7cm 2 = 207cm 2 ; 3m 2 48dm 2 < 4m 2 ; 300mm 2 > 2cm 2 89mm 2 ; 61km 2 >610hm 2 ;
Bài 4: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn giải HS làm bài theo tổ Đại diện các tổ trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa Giải
1 viên gạch có diện tích là : 40 x 40 = 1600(cm 2 )
Căn phòng có diện tích là: 1600 x 150 = 240000(cm 2 ) 240000cm 2 = 24m 2
Đáp số: 24m 2
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bàisau.
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
Trang 26HOẶC THAM GIA
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói: HS tìm được câu chuyện thích hợp Kể được câu
chuyện, hiểu câu chuyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe thầy cô, các bạn kể lại chuyện,
nhớ và nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm “ Hoà bình”
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
a- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài, tự phân tích đề.
- GV hướng dẫn nhận biết yêu cầu chính:
+ Được chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tình hữu nghị giữa nước ta với các nước khác.
+ Nói về 1 nước mà em được biết qua phim ảnh, truyền hình.
b-Thực hành kể chuyện:
- HS thi kể chuyện trong nhóm.Thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa nội dung câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất.
- Mời 1 số HS nêu lại ý nghiã câu chuyện.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị baì sau.
Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2009
Tiết 1 : THỂ DỤC
Bài : Số 11
Tiết 2: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)
Bài viết: Ê- MI- LI, CON…
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
Trang 27- Nhớ viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 – 4 của bài thơ.
- Làm đúng bài tập đánh dấu thanh vào các nguyên âm đôi: ươ, ưa II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bút dạ,giấy khổ to.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hướng dẫn HS nhớ -viết:
- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3-4 của bài, cả lớp theo dõi SGK 2 em đọc lại và nêu nội dung của bài viết GV giảng về ý nghĩa của bài viết, HS đọc thầm lại, chú ý những từ dễ viết sai.
- GV nhắc nhở trước khi viết bài, đặc biệt là các từ viết tên riêng.
- GV cho HS tự nhớ lại và chép bài vào vở Chấm chữa 7-10 bài và nêu nhận xét chung.
b-Hướng dẫn lam øbài tập chính tả:
BÀI TẬP 2:
- 1 HS đọc bài tập 2( Tìm những từ có chứa (ươ; ưa) và cách ghi dấu thanh).
- Cả lớp đọc lại yêu cầu câu văn, viết nháp, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời giải đúng.
lưa
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Tìm từ có chứa tiếng (ưa, ươ) thích hợp với mỗi câu thành ngữ) HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- HS trình bày Cả lớp và GV chữa bài theo bài làm đúng Mời vài em đọc lại.
+ Cầu được, ước thấy; năm nắng mười mưa; nước chảy đá mòn; lửa thử
vàng, gian nan thử sức.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 28Tiết 3: TOÁN
Bài : HÉC - TA
I/MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích là héc
ta, quan hệ giữa héc ta và mét vuông Biết chuyển đổi đơn vị đo và giải toán có liên quan.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Héc – ta:
- Héc ta là diện tích của hình vuông có cạnh là 1 hm.
- héc ta viết tắt là: ha; 1ha = 1hm 2 ; 1ha = 100dam 2 = 10000m 2
b- Thực hành:
BÀI 1: HS nêu yêu cầu của bài ( Viết số thích hợp vào chỗ chấm) HS
làm bài theo cặp 1 cặp HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhâïn xét, sửa chữa.
Mẫu: 4 ha = 40000m 2 ; 12ha = 5000m 2 ; 60000m 2 = 6 ha; 1800ha = 18km 2
- Các phần còn lại thực hiện tương tự.
BÀI 2: HS đọc đề toán HS làm bài cá nhân 1 em lên bảng làm bài.
Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
BÀI 4: HS nêu yêu cầu HS làm bài theo tổ Mời 1 HS khá lên bảng
làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải 12ha = 120000m 2
Diện tích của toà nhà chính là: 120000 : 40 = 3000(m 2 ) Đáp số: 3000m 2
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 29Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác ; làm quen với các thành ngữ nói về hữu nghị, hợp tác.
- Đặt câu với các từ, các thành ngữ đã cho
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ, từ điển tiếng Việt.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Xếp những từ có tiếng HỮU đã cho dưới đây thành 2 nhóm a và b) cả lớp làm bài cá nhân và trao đổi
cùng bạn, viết ra nháp, HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, HS chữa bài theo bài làm đúng.
a) HỮU có nghĩa là “bạn bè” : chiến hữu, thân hữu, bằng hữu, bạn
hữu
b) HỮU có nghĩa là “ có”: hữõu nghị, hữu hiệu, hữu tình, hữu ích, hữu
hảo, hữu dụng
BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Xếp các từ có tiếng HỢP cho dưới đây thành 2 nhóm a và b).
- Cả lớp làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Mời 1 số HS phát biểu ý kiến GV nhận xét Chốt lời giải đúng.
a) HỢP có nghĩa là “Gộp lại”: hợp tác, hợp lực, hợp nhất
b) HỢP có nghĩa là “Đúng yêu cầu, đòi hỏi…nào đó”: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, thích hợp, hợp lí.
BÀI TẬP 3: HS nêu yêu cầu (Đặt câu với 1 từ ở bài tập 1, 1 từ ở bài tập 2)
- HS làm baì cá nhân vào vở, mời các 1số HS trình bày trên bảng lớp, nêu các câu mình đã đặt được.
a) Việt Nam có tình hữu nghị với các nước trên thế giới
b) Giấy tờ này của em rất hợp lệ.
Trang 30BÀI TẬP 4: HS nêu yêu cầu (Đặt câu với một thành ngữ dưới đây)
- HS làm bài cá nhân vào vở, GV phát phiếu khổ cho 2 -3 HS làm bài, mời các HS làm bài trên phiếu khổ to trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
c) Tất cả mọi người phải kề vai sát cánh bên nhau để chung xây cuộc sống hoà bình.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: KHOA HỌC
Bài : DÙNG THUỐC AN TOÀN
I/MỤC TIÊU:
- Sau bài học HS có khả năng xác định khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những điểm chính khi phải mua thuôùc và dùng thuốc.
+ Nêu tác hại của việc không dùng đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Thông tin và hình tranh 24, 25 SGK Một số mẫu thuốc có hướng dẫn sử dụng.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
Bước 2: Làm việc theo cặp.
Bước 3: Đại diện 1 số cặp trình bày HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: GV nhận xét và giải thích thêm Ai cũng đã từng được sử dụng
thuốc, chỉ sử dụng khi bị ốm đau và theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
b- Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn làm bài.
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cửû đại diện trình bày Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Rút ra kết luận: 1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – b;
Trang 31c- Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Ai nhanh, Ai đúng”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2: Tiến hành chơi Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong
trang 25 SGK.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ được thẻ nhanh và đúng.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
3-Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- 1 số dồ dùng, vật liệu để chuẩn bị 1 bữa ăn.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Xác định 1 số công việc chuẩn bị.
- HS đọc SGK, nêu tên các công việc chuẩn bị GV tóm tắt nội dung chính.
- Cho HS tự nói, tự nhận xét, giúp HS tự trình bày về các hoa văn của dân
tộc mình.
b- Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện.
- Cho HS tìm hiểu cách chọn thực phẩm, sau đó sơ chế thực phẩm.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
c- Hoạt động 3: Đánh giá kết quả hoạ tập của HS.
- Mời 1 số HS trả lời câu hỏi cuối bài
- HS báo cáo kết quả, tự trình bày và đánh giá Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
Trang 32- GV nhận xét và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài : TÁC PHẨM CỦA SI – LE VÀ TÊN PHÁT
XÍT
I/MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân
biệt người Đức với bọn phát xít và dạy tên sĩ quan hống hách 1 bài học sâu cay mà nhẹ nhàng
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Luyện đọc:
- 1-2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ GV giới thiệu về nhà văn Si – le và hình ảnh của ông.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn phát âm và giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài.
b-Tìm hiểu bài:
Câu 1: Oâng già không đáp bằng tiếng Đức
Câu 2: (Cần tăng cường tiếng Việt cho HS)
- Cụ già đánh gía Si – le là nhà văn quốc tế
Câu 3: Oâng cụ thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức, nhưng căm
ghét bọn phát xít Oâng không ghét người Đức mà căm ghét bọn phát xít Đức.
Câu 4: Oâng già khẳng định: Si-le xem các người là kẻ cướp.
c-Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài HS nêu cách đọc diễn cảm,
GV nhận xét và đánh giá.
- GV chọn “ Nhận thấy vẻ…” cho đến hết để luyện đọc diễn cảm
Trang 33- GV đọc mẫu, HS theo dõi.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc diễn cảm, và luyện đọc lại
3-Củng co-á Dặn dò:
=>Ý nghĩa: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt
người Đức với bọn phát xít và dạy cho tên sĩ quan hống hách 1 bài học sâu cay mà nhẹ nhàng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS nêu yêu cầu (Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là
mét vuông) Lớp làm bài cá nhân 3 em lên bảng làm bài Cả lớp và
GV nhận xét, sửa chữa.
a) 5ha = 50000m 2 ; 2km 2 = 2000000m 2
b) 400dm 2 = 4m 2 ; 1500dm 2 = 15m 2 ; 70000cm 2 = 7m 2
c) 26m 2 17dm 2 = 26,17m 2 ; 90m 2 5dm 2 = 90,05m 2 ; 35dm 2 = 0,35m 2
BÀI 2: HS nêu yêu cầu (So sánh các số đo diện tích ) HS là bài ra bảng
con Lần lượt từng HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
2m 2 9dm 2 > 29dm 2 ; 790ha < 79km 2 ; 8dm 2 5cm 2 < 810cm 2 ; 4dm 2 5mm 2 = 4,05m 2
BÀI 3: HS đọc đề Toán Cho HS làm bài theo tổ Mời đại diện 1 em
lên bảng làm bài.
Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Trang 34Diện tích của căn phòng là: 4 x 6 = 24 ( m 2 )
Số tiền mua gỗ làm sàn là: 280000 x 24 = 6720000(đồng) Đáp số: 6720000 đồng
BÀI 4: HS nêu đề toán HS làm bài theo cặp Mời 1 nhóm HSù lên
bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
Chiều rộng khu đất là: 200 x 3 : 4 = 150 (m)
Diện tích khu đất là: 2000 x 150 = 30000 (m 2 )
30000m 2 = 3ha
Đáp số : 30000m 2 ; 3ha 3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết cách viết 1 lá đơn đúng quy trình và trình bày đầy đủ nguyện vọng trong đơn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- 1 số tranh ảnh về thảm hoạ chất độc màu da cam gây ra.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: 1 số HS đọc nội dung bài tập ( Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi trong bài : “ Thần chết mang tên 7 sắc cầu vồng.”).
- HS tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi GV giới thiệu về thảm hoạ do chất độc màu da cam gây ra, hoạt động của hội CTĐ và các tầng lớp nhân dân đã giúp đỡ các nạn nhân chất độc màu da cam.
+ Hậu quả của chất độc da cam đối với con người là: ung thư, nứt cột sống, tiểu đường, thần kinh, dị tậy bẩm sinh, quái thai…
+ quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, phản đối chiến tranh, chống lại các hành đông phá hoại môi trường bằng cá loại hoá châùt độc hại.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh.
Trang 35BÀI TẬP 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập (Viết đơn xin gia nhâïp đội thanh niên tình nguyện để giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam.).
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài 1 số HS tiếp nối nhau đọc đơn mẫu.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở Mời 1 số HS đọc bài đã viết Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung Chấm chữa 1 số bài viết tốt Nhận xét và đánh giá chung.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét,ø đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Aûnh tư liệu về làng Sen, bến Nhà Rồng, tàu La tút… Bản đồ hành chính Việt Nam
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a-Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Đàm thoại để HS nhắc lại những phong trào chống Pháp đã diễn ra và cuối cùng đã thất bại.
- GV nêu câu hỏi: Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
- HS suy nghĩ và trả lời: Sinh ngày 19-5-1890 tại làng Sen(Kim Nam Đàn-Nghệ An.
Liên)-+ Là người yêu nước thương dân, có chí đánh đuổi thực dân Pháp.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS.
b-Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm hoặc làm việc cá
nhân.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao Nguyễn Tất Thành muốn tìm con đường cứu nước mới?
Trang 36+ Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi ra nước ngoài?
c- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung.
- GV có thể trình bày thêm để hoàn thiện câu trả lời.
+ Bác khâm phục các cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…nhưng không tán thành cách làm của các cụ.
+ Bác quyết chí ra đi tìm con đường cứu nước mới đẻ về cứu nước, cứu dân.
+ Không có tiền, không ai quen biết, không quen nền văn hóa của các nước…
+ Bác xin làm đủ mọi nghề để có thể ra đi, để sống, để học tập tìm cách cứu nước, cứu dân.
d- Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và kết luận:
=> Năm 1911, với lòng yêu nước thương dân, Nuyễn Tất Thành đã từ cảng
Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, và đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 01 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: THỂ DỤC
Bài : Số 12
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu biết thế nào là từ đồng âm dể chơi chữ Bước đầu biết được tác dụng của từ đồng âm để chơi chữ; tạo ra những câu có ý nghĩa gây bất ngờ cho người đọc người nghe.
II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Từ điển, giấy khôû to,bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dậy bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 37a- Nhận xét:
- HS đọc câu “ Hổ mang bò lên núi” Trả lời 2 câu hỏi trong SGK Trả lời xong,GV treo bảng phụ viết 2 cáh hiểu câu.
b- Phần ghi nhớ: 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
c- Phần luyện tập:
BÀI TẬP 1: 1 HS đọc yêu cầu của bài ( Các câu sau đã sử dụng những từ đồng âm nào để chơi chữ) Cả lớp làm bài cá nhân 2 – 3 HS lên bảng
thi làm bài trên giấy khổ to.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1 HS đọc lại kết quả.
- Các từ trái nghĩa đó là:
a) đậu >< xôi đậu; bò >< đĩa thịt bò b) chín ><chín nghề;
c) bác >< bác trứng; tôi >< tôi vôi;
d) con ngựa đá>< con ngựa đá.(đá: động từ; đa:ù danh từ)
BÀI TẬP 2: HS đọc yêu cầu của bài tập ( đặt câu với mỗi từ đồng âm ở bài 1 )
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi với bạn bên cạnh theo cặp đôi.
- 1- 2 HS trình bày, Cả lớp và GV nhận xét và bổ sung
Mẫu: + Mẹ em rán đậu; Thuyền đậu san sát trên bến sông.
3-Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI 1: HS đọc đề toán Cho HS tự tóm tắt và giải theo cặp, rồi thống
nhất kết quả Gọi 1 em lên bảng giải Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa.
Giải
Trang 38Diện tích 1 viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm 2 )
Diện tích căn phòng là: 9 x 6 = 54 ( m 2 ) đổi 54m 2 = 540000cm 2 Số Gạch để lát nền là: 540000 : 900 = 600( viên)
Đáp số: 600 viên
BÀI 2: HS đọc đề bài bài Cho HS làm bài ra theo cặp Lớp làm bài
theo nhóm đôi Mời đại diện 2 cặp lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40(m)
Diện tích thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200(m 2 )
b) 3200m 2 thì gấp 100m 2 số lần là: 3200 : 100 = 32(lần)
Số thóc thu hoạch được là: 32 x 50 = 1600(kg)
1600kg = 16 tạ
Đáp số: 3200m 2 ; 16tạ.
Bài 3: HS đọc đề bài bài GV hướng dẫn giải Lớp làm baì cá nhân 1
em lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
BÀI 4: HS đọc đề bài bài GV hướng dẫn giải Lớp làm baì theo tổ trên
giấy khổ to Đại diện các tổ trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Giải Diện tích hình chữ nhật lớn là: 24 x 12 = 288(cm 2 )
Diện tích hình vuông bị khuyết là: 8 x 8 = 64(cm 2)
Diện tích miếng bìa là: 288 – 64 = 224(cm 2)
Dáp số : 224cm 2
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài sau.
Trang 39Tiết 4: ĐỊA LÍ
Bài : ĐẤT VÀ RỪNG
I/MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU: - Học xong bài học, HS nắm được:
+ Chỉ trên bản đồ, lược đồ vùng phân bố của các loại rừng của nước
ta Trình bày được đặc điểm của các loại đất.
+ Nắm được vai trò của đất, rừng Thấy được việc bảo vệ, khai thác đất, rừng 1 cách hợp lí.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bản đồ địa lí Việt Nam; Bản đồ phân bố đất, rừng; tranh , ảnh minh hoạ về đôïng thực vật ở rừng Việt Nam
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 -Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
a- Các loại đất ở nước ta:
* - Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình 1 (SGK),ø đọc mục 1 SGK và hoàn thành bài tập.
- HS trình bày trước lớp, các em khác nhận xét.
- Gọi 1 số HS lên bảng chỉ trên bản đồ về 2 loại đất chính của nước ta.
HS rút ra kết luận: Đất phe-ra-lit và đất phù sa ở đồng bằng.
*- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu 1 số HS nêu các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa
phương ( Cần tăng cường tiếng Việt cho HS).
+ Trồng thêm nhiều cây xanh gây rừng, không nên lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật.
b- Rừng ở nước ta:
*- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- HS quan sát hình 2, 3 (SGK) và vốn hiểu biết rồi trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kết luận.
=> Rừng rậm nhiệt đới phân bổ ở vùng đồi núi; Rừng ngập mặn phân bổ ở
vùng ven biển.
*-Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
Trang 40- GV yêu cầu HS kể về vai trò của đất và rừng Gọi 1 số HS lên bảng trả lời GV nhận xét và đánh giá.
=> Đâùt và rừng có vai trò to lớn trong đời sống và sản xuất.
- HS trưng bày tranh, ảnh về động thực vật ở rừng Việt Nam.
- GV phân tích hiện trạng rừng và cách bảo vệ rừng.
3-Củng cố-Dặn dò:
- GV nhận xétø, đánh giá tiết học Dặn dò chuẩn bị bài
Tiết 5: ÂM NHẠC
Bài : HỌC BÀI HÁT “CON CHIM HAY HÓT”
Thứ sáu ngày 02 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Bài : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Thông qua những đoạn văn hay, học cách quan sát khi tả cảnh sông nước Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn y ùcho bài văn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ cảnh sông nước.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
BÀI TẬP 1: HS đọc nội dung của bài tập (Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi) HS làm bài cá nhân, GV theo dõi và nhắc nhở gợi ý các câu
trả lời ở phần (a,b).
- HS làm bài theo nhóm ra phiếu khổ lớn, đại diện các nhóm trình bày trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
a) Đoạn văn 1:
- Đoạn văn tả đặc điểm thay đổi của biển theo thời tiết.
- Tác giả quan sát trời và mây.
- Liên tưởng thú vị đó là: Như 1 con người…
b) Đoạn văn 2:
- Con kênh được quan sát vào buổi sáng, trưa, chiều.
- Tác giả quan sát bằng thị giác.