Ước lượng độ dài Hoạt động 2: Tìm hiểu đo độ dài -Thông báo: người ta đo độ dài -Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc và thực hịên câu hỏi -Lắng nghe -Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc và thự
Trang 1Tiết : 01 Bài dạy : ĐO ĐỘ DÀI
+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1
+Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ
trả lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có
sự sai lệch đó là vì thước đo
không giống nhau, cách đo
không chính xác, hoặc cách
đọc kết quả chưa đúng…Vậy
để khỏi tranh cãi, hai chị em
cần phải thống nhất điều
gì?”.Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này
-Quan sát -Trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em không giống nhau
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau
+ Đếm số gang tay không chính xác
-Lắng nghe
-Ghi bài
CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo
-CH: Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
-CH: Trong các đơn vị đo độ
dài trên, đơn vị nào là đơn vị
đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị
đo độ dài như:
+1inch = 2,54cm
+1ft = 30,48cm
-TL : Mét (m), đêximet(dm), centimet(cm),…
-TL: Mét (m)
-Ghi bài-Điền C1
-Trả lời C1
-Ghi bài-Lắng nghe
I/ Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại đơn vị đo độ dài
-Đơn vị thường dùng là : mét (m)
C1:1m =10dm =100cm 1cm =10 mm 1km = 1000m
Trang 2+1năm ánh sáng gần bằng
1016m (10 triệu tỉ mét) dùng để
đo khoảng cách vũ trụ
+1hải lí = 1,852 km dùng để
đo khoảng cách trên biển
-Hướng dẫn học sinh ước
thước kiểm tra lại và nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm
C3
- Nhận xét
-CH: Độ dài ước lượng và độ
dài đo bằng thước có giống
nhau không?
-Nhận xét
-CH: Tại sao trước khi đo độ
dài ta cần phải ước lượng độ
dài cần đo?
-Chú ý-Đọc và làm C2
-1 học sinh thực hiện C2, các học sinh khác theo dõi
-1 học sinh dùng thước kiểm tra và nhận xét
-Đọc và làm C3
-TL: không giống nhau
-TL: để chọn thước đo phù hợp và chính xác
2 Ước lượng độ dài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đo độ dài
-Thông báo: người ta đo độ dài
-Yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân đọc và thực hịên câu hỏi
-Lắng nghe
-Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc
và thực hiện C4
-Trả lời C4 : +thợ mộc dùng thước dây +học sinh dùng thước kẻ +người bán vải dùng thước mét (thẳng )
-Lắng nghe
-TL: GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-TL: ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
- Ghi bài
-Hoạt động cá nhân, đọc và làm C5,C6,C7
II.Đo đọ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo
-GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 3-CH: Em hãy cho biết ta phải
dùng thước nào để đo chiều dài
-TL: dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
-TL: vì thước đó sẽ cho kết quả đo chính xác
-TL:Làm như thế thì giảm được sai số
-Đại diện nhóm đọc kết quả
đo
-C5 : GHĐ :20cm ĐCNN :1mm
2 Đo độ dài
3 Củng cố
-Có những loại thước đo nào?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
-Hướng dẫn học sinh xác định GHĐ và ĐCNN của thước
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm các bài tập 1-2.1 1-2.5 /sbt
- Chuẩn bị bài tiết sau
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tiết : 02 Bài dạy: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
Ngày soạn :25/08/2010
Ngày dạy :30/08/2010
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh biết cách đo độ dài
- Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước
-TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m
-TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ :
-Ở tiết trước ta đã biết dụng
cụ dùng để đo độ dài là thước
Cách đo độ dài phải thực hiện
như thế nào? Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn
đề này
-Lắng nghe
-Suy nghĩ , tìm phương án trả lời
-Ghi bài
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
Hoạt động1: Tìm hiểu cách đo độ dài
-Yêu cầu học sinh dựa vào kết
-Gọi học sinh rút ra kết luận về
cách đo độ dài bằng cách điền
từ thích hợp vào C6
-Nhận xét
-Hoạt động cá nhân, thực hiện các câu hỏi C1 ,C2 ,C3 ,C4
,C5
-Trả lời các câu hỏi : +C1: ( khác ) hơn kém nhau 0.5cm
+C2: chọn thước kẻ để đo
bề dày sgk +C3: đặt thước dọc theo chiều dài
+C4: đặt mắt vuông góc cạnh thước
+C5: đọc theo vạch chia gần nhất
-Rút ra kết luận về cách đo
độ dài-Ghi bài
I.Đo độ dài:
-Cách đo độ dài:
(sgk)
Trang 5Hoạt động2 : Vận dụng
-Yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện các câu hỏi C7, C8, C9
-Gọi học sinh lần lượt trả lời
II Vận dụng
-C7: vị trí đặt thước đúng là :
+C-C8: vị trí đặt mắt đúng
là : +C-C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (C) : l= 7cm
3 Củng cố :
-Nêu cách đo độ dài
-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
Trang 6Tiết : 03 Bài dạy : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
+ Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ
+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3
- Học sinh : sgk và vở ghi chép
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra :
-C1: Nêu cách đo độ dài Tại
sao trước khi đo độ dài ta cần
phải ước lượng độ dài cần
Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
- 1 học sinh lên chữa bài tập ,các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét
Tiết học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này
-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Ghi bài
Tiết3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích
-Thông báo: “một vật dù to
hay nhỏ đều chiếm một thể
tích trong không gian”
-Ở lớp dưới các em đã học
một số đơn vị đo thể tích
Vậy em nào có thể nhắc lại
giúp cô: “đơn vị đo thể tích
-Ghi bài -TL: cm3, dm3, ml
- Làm C1 vào vở
- Một học sinh lên bảng làm
I.Đơn vị đo thể tích
-Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)
+ lít ( l )
- C1: 1m3= 1000dm3
Trang 7-Gọi học sinh lên bảng làm C1
C1, các học sinh còn lại chú ý theo dõi và nhận xét
= 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc
Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng
-Cho học sinh quan sát bình
-Đọc và làm C2 vào vở
-1học sinh lên bảng làm ,các học sinh khác chú ý theo dõi nhận xét
-Đọc và làm C3 vào vở
-1học sinh lên bảng làm, các học sinh khác theo dõi nhận xét
II Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu về dụng cụ
đo thể tích
- C2:+ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l
-C3: ở nhà thường dùng chai lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm … để đo thể tích chất lỏng
-Yêu cầu học sinh quan sát
-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C6, C7, C8,
-Trả lời câu hỏi C9
-Nhắc lại -Ghi bài
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
-Cách đo thể tích chất lỏng :
( C9 / sgk )
Hoạt động3 : Thực hành đo thể tích chất lỏng
Trang 8-Phân chia dụng cụ thí
nghiệm cho từng nhóm học
sinh
-Yêu cầu học sinh đọc sgk
và nêu phương án đo thể
tích chất lỏng đựng trong
hai bình
-Yêu cầu học sinh tiến
hành thí nghiệm rồi ghi kết
quả vào bảng
-Nhận dụng cụ thí nghiệm
-Đọc sgk ,đưa ra phương án thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 3.1/sgk
3 Thực hànhBảng3.1
Trang 9Tiết : 04 Bài dạy: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
-một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn lại chú ý theo dõi và nhận xét
Để biết được chúng ta sang
bài học hôm nay
-Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi baì
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
-Giới thiệu cho học sinh dụng
-Học sinh trả lời câu hỏi C1, các học sinh khác theo dõi nhận xét
-Ghi bài
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ
-C1: buộc hòn đá bằng 1 sợi dây, thả từ từ cho hòn đá chìm trong mực nước ở bình chia độ ta thấy mực nước dâng
Trang 10-Làm câu C2 vào vở
-1 học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác theo dõi và nhận xét
-Rút ra kết luận, điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C3
-Nhắc lại phần kết luận-Ghi bài
lên Đó chính là thể tích của hòn đá
2 Dùng bình tràn
- C2 : Thả hòn đá vào trong bình tràn, nước trong bình tràn sẽ tràn sang bình chứa Đổ nước trong bình chứa vào bình chia độ ,thể tích nước đó chính là thể tích vật rắn
⇒ Kết luận:
( C3 / sgk – 16 )
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn
-Yêu cầu các nhóm học sinh
thảo luận nêu lên phương án
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thực hành và đo 3 lần rồi lấy
giá trị trung bình
-Gọi đại diện học sinh các
nhóm lên bảng điền kết quả
3 Thực hành đo thể tích vật rắn
- Bảng4.1
Hoạt động 3: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh về nhà thực
hiện các câu hỏi C5,C6 vào vở
ghi bài
-Đọc và thực hiện câu hỏi C4
-Trả lời câu hỏi C4
vật dụng cụ V(ư) V(đ) cần đo cm 3 cm 3
đo
V ghđ đcnn Hòn
Đá 250 2 100 98
Bi sắt 250 2 120 110
Trang 12Tiết : 05 Bài dạy: KHỐI LƯỢNG
Ngày soạn:17/09/09 ĐO KHỐI LƯỢNG
Ngày dạy :21/09/09
I Mục đích yêu cầu
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?
- Biết được khối lượng quả cân 1 kg
- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân
+ Mỗi nhóm: một cân Robecvan, vật để cân, một số quả cân
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình tràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm
hiểu về khối lượng và đo khối
lượng
-TL:
-TL: Để biết được chính xác khối lượng em cân
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết5 KHỐI LƯỢNG -
ĐO KHỐI LƯỢNG
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng
-Cho học sinh quan sát số chỉ
khối lượng trên một số túi
quả đó có bằng với số ghi
trên vỏ bao bì không
-CH: Vì sao lại có sự chênh
-TL: vì khi cân ta đã tính luôn khối lượng của bao bì
I Khối lượng Đơn vị đo khối lượng
1 Khối lượng
Trang 13-CH : Vậy con số ghi trên bao
bì nói lên điều gì?
-Yêu cầu học sinh thực hiện
-Yêu cầu học sinh nhớ lại và
cho biết đơn vị đo khối lượng
là những đơn vị nào?
-CH: Trong đó đơn vị đo khối
lượng thường dùng là đơn vị
nào?
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn
vị đo khối lượng khác
-TL: đó là khối lượng chất chứa trong bao bì
-Thực hiện các câu hỏi C1,C2
-Trả lời câu hỏi C1,C2
-Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5,
C6
-Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6
-Thảo luận rút ra kết luận và trả lời
-Kết luận: Mọi vật đều
có khối lượng Khối lượng của vật là lượng chất chứa trong vật đó
2.Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng thường dùng là:
+ kilôgam ( kg )-Ngoài ra còn có các đơn
vị đo khác như :+1gam(g)=1/1000 kg +1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+1tấn = 1000kg+1miligam(mg) = 1/1000kg+1 tạ = 100 kg
Hoạt động 2: Đo khối lượng
-Người ta thường đo khối
lượng bằng cân Trong phòng
thí nghiệm ta dùng cân
Robecvan để đo khối lượng
-Cho học sinh quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk và
yêu cầu học sinh cho biết cấu
tạo của cân Robecvan
-Nhận xét và giới thiệu lại
-Chú ý -Lắng nghe
-Xác định GHĐ và ĐCNN của cân Robec van ở nhóm mình
-Trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân
-Lắng nghe-Hoàn thành câu C9
II Cách đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan
(sgk )
2.Cách dùng cân Robecvan để đo
Trang 14-Yêu cầu học sinh dựa vào
vốn hiểu biết của mình kể tên
các loại cân có trên tranh vẽ
-Nhận xét
-Một học sinh điền câu C9, các học sinh còn lại chú ý theo dõi nhận xét
-Nhắc lại -Ghi bài -Thực hiện xác định khối lượng của vật bằng cân Robecvan
-Đọc kết quả đo-Quan sát tranh vẽ
-Kể tên các loại cân có trong tranh vẽ như : cân tạ, cân đòn, cân tiểu li, cân y tế, cân đồng hồ…
(C9/ sgk -19 )
3 Các loại cân khác-Có các loại cân như: +cân tạ
+cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn
Hoạt động 3: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh đọc và
thực hiện câu hỏi C13
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C13
-Nhận xét
-Đọc và thực hiện câu hỏi C13
-Trả lời câu hỏi C13
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.16/sbt
- Chuẩn bị bài học tiết sau
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tiết 06 Bài dạy : LỰC
Ngày soạn:24-09-10 HAI LỰC CÂN BẰNG
Ngày dạy :27-09-10
I.Mục đích yêu cầu :
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
-TL : Đo khối lượng ta dùng cân
Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa vạch chia độ Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật đem cân.”
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ
-Gọi học sinh đọc phần tình
huống ở đầu bài
-CH: Tại sao gọi là lực đẩy,
hay lực kéo? Làm thế nào để
-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi bài
Tiết 6:LỰC- HAI LỰC CÂN BẰNG
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực
-Bố trí thí nghiệm như hình
6.1/sgk, yêu cầu học sinh
quan sát và trả lời câu hỏi C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
a Thí nghiệm1-C1: lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực đẩy
Xe lăn tác dụng lên
Trang 16-Yêu cầu học sinh đọc câu
hỏi C3 và quan sát thí nghiệm
-Trả lời câu hỏi C2
-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời câu hỏi C3
-Đưa ra nhận xét -Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) lực kéo(4) lực kéo(5) lực hút
-Rút ra kết luận
-1 học sinh đọc nhận xét, các học sinh khác theo dõi và nhận xét
-Ghi bài -Đưa ra ví dụ về lực:
+con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
+đầu tàu tác dụng lên các toa tàu một lực kéo
lò xo lá tròn một lực ép b.Thí nghiệm 2
2 Kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật khác ta nói vật tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực
-Yêu cầu học thực hiện lại
các thí nghiệm hình 6.1, hình
6.2, và buông tay ra Sau đó,
nhận xét trạng thái của xe lăn
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét
về trạng thái của xe lăn
ra ,quan sát , đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn
-Học sinh đại diện các nhóm đưa ra nhận xét: “xe lăn chuyển động theo phương nằm ngang, và chuyển động theo chiều từ phải sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ra nhận xét về phương, chiều của lực
II.Phương và chiều của lực
Trang 17-Gọi học sinh trả lời
-Ghi bài -Trả lời câu hỏi C5 “lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương dọc theo trục nam châm,có chiều từ trái sang phải.”
-Mỗi lực đều có phương
và chiều xác định
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng
-Yêu cầu học sinh quan sát
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C7
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C7
- Nhận xét
-Yêu cầu học sinh chỉ ra
chiều của mỗi lực
-Nhận xét
-Thông báo” nếu sợi dây chịu
tác dụng của hai lực kéo của
hai đội mà sợi dây vẫn đứng
yên thì ta nói sợi dây đã chịu
tác dụng của hai lực cân
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ
trong thực tế về hai lực cân
bằng
- Nhận xét
-Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6
-Trả lời câu hỏi C6
-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C7
-Trả lời câu hỏi C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiều của hai lực ngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực
-Lắng nghe
-Điền câu C8
-1 học sinh trả lời, các học sinh còn lại chú ý lắng nghe
và nhận xét -Ghi bài -Cho ví dụ về hai lực cân bằng trong thực tế:
III Hai lực cân bằng
-Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều ( đặt vào cùng một vật)
Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm làm các câu hỏi C9, C10
-Gọi học sinh lần lượt trả lời
-Thảo luận nhóm các câu hỏi
C9, C10
-Học sinh lần lượt trả lời câu
IV Vận dụng-C9: a) lực đẩy
Trang 18em bé
3 Củng cố:
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
Trang 19Tiết : 07 Bài dạy: TÌM HIỂU KẾT QUẢ
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 6.2 và 6.3/ sbt
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ:
-Yêu cầu các nhóm học sinh
quan sát hình vẽ đầu bài và
trả lời câu hỏi: “Làm thế nào
để biết trong 2 người đó ai
giương cung”
-Nhận xét và thông báo cho
học sinh biết :muốn xác định
ý kiến đó cần phải nghiên cứu
và phân tích hiện tượng xảy
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1
SGK để thu thập thông tin
-CH: “Thế nào là sự biến đổi
-TL: chuyển động chậm lại hoặc chuyển động nhanh lên nghĩa là vận tốc (tốc độ) của vật ngày càng nhỏ lại hoặc càng lớn lên
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi chuyển động
Trang 20-Yêu cầu học sinh làm câu C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C1
-Nhận xét câu trả lời và đi
đến thống nhất các ví dụ
-Thông báo “sự biến dạng là
sự thay đổi hình dạng của
+Hãm phanh cho xe máy chạy chậm lại
2 Những sự biến dạng
-C2:Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung làm dây cung
và cánh cung bị biến dạng
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
-Yêu cầu nhóm học sinh làm
của lực mà tay ta tác dụng lên
xe thông qua sợi dây
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà tay
ta thông qua sợi dây tác dụng lên xe lăn làm xe biến đổi chuyển động”
-Ghi bài-Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà lò
xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm hòn bi biến đổi chuyển động”
- Ghi bài-Thực hiện yêu cầu và đưa ra nhận xét : “lực mà tay ta tác dụng lên lò xo đã làm lo xo biến dạng”
-Ghi bài -Điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành các câu C7,
C8
-Trả lời câu hỏi C7, C8
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm Nhận xét
-C3: lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực đẩy làm biến đổi chuyển động của xe
-C4: lực tay ta (thông qua sợi dây)tác dụng lên
xe làm xe biến đổi chuyển động
-C5: lực mà lò xo tác dụng vào hòn bi đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
-C6: lực mà tay ta tác dụng vào lò xo đã làm
lò xo biến dạng
2.Kết luận:
( C8 / Sgk )
Trang 21-Gọi học sinh trả lời
câu hỏi lần lượt các câu
C9, C10, C11
-Nhận xét
-Đọc và thực hiện các câu C9, C10, C11
-Trả lời câu hỏi các câu
C9, C10, C11
-Ghi bài
III Vận dụng -C9: Viên bi A đứng yên, viên bi B chuyển động đến va chạm vào viên bi
A sẽ làm cho viên A bắt đầu chuyển động
-C10: + Dùng tay nén1 lò xo + Dùng tay bóp quả bóng cao su+ Dùng tay kéo dãn 1 sợi dây cao su-C11: khi cầu thủ đá quả bóng thì cầu thủ đã tác dụng lên quả bóng một lực làm nó biến dạng đồng thời biến đổi chuyển động
Trang 22Tiết : 08 Bài dạy: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ ĐO LỰC
Ngày soạn: 07/10/2010
Ngày dạy : 12/10/2010
I/Mục đích yêu cầu :
-Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
-Nêu được đơn vị lực
-1 học sinh lên chữa bài tập, các học sinh còn lại theo dõi
-CH: Hãy đoán xem vị trí của
con người trên Trái đất như
thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu
đối thoại ở đầu bài và tìm
phương án để giải quyết
-Thông báo:“Để hiểu được
lời giải thích của bố Nam cần
phải biết lực mà Trái đất tác
dụng lên mọi vật có đặc điểm
gì?” Bài học hôm nay của
- Đưa ra phương án
- Lắng nghe
- Ghi bài
Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ ĐO LỰC
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
-Yêu cầu nhóm học sinh làm
thí nghiệm như hình 8.1/sgk
-CH: Em hãy cho biết khi
móc quả nặng vào thì trạng
-Làm thí nghiệm như hình 8.1/sgk
-TL: khi móc quả nặng vào thì lò xo bị dãn ra1 đoạn
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm a/ Thí nghiệm 1
Trang 23thái của lò xo như thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm 2 “cầm viên phấn trên
tay đưa lên cao rồi buông tay
ra”.Sau đó quan sát hiện
-Từ các thí nghiệm trên ,em
hãy điền từ thích hợp vào chỗ
-TL: Lực này có phương thẳng đứng , có chiều từ dưới lên
-TL: quả nặng vẫn đứng yên
vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Đó là một lực do lò xo tác dụng và một lực do trái đất tác dụng lên
-Hoàn thành C1 vào vở
-Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra
-TL: viên phấn rơi tức là đã biến đổi chuyển động nên chứng tỏ có lực tác dụng lên viên phấn
-TL:Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới
- Làm C2 vào vở
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C3
-Trả lời câu hỏi C3
- Ghi bài-Đọc phần kết luận
-TL: Trái đất tác dụng lên vật một lực hút Gọi là trọng lực
-Lắng nghe-Ghi bài
-C1: lò xo đã tác dụng vào quả nặng 1 lực Lực
đó có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên Quả nặng vẫn đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng Một lực do lò xo tác dụng lên
và một lực do trái đất tác dụng lên
b.Thí nghiệm 2
-C2:Viên phấn rơi chứng
tỏ đã có một lực tác dụng lên viên phấn
Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống
-C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất
2 Kết luận
(Sgk/ 28)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
-Giới thiệu cho học sinh về
dây dọi và thí nghiệm hình
-Lắng nghe II.Phương và chiều của
trọng lực
Trang 24-TL: người thợ xây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
-TL: dây dọi gồm 1 quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm
-Đọc và làm C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài -Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C5
-Trả lời câu hỏi C5
-Ghi bài
1.Phương và chiều của trọng lực
- C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống
2 Kết luận
(C5/ sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực
-Thông báo cho học sinh “độ
lớn của lực gọi là cường độ
lực Đơn vị đo của lực là
Niutơn”Trọng lượng của vật
III Đơn vị lực
-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
-Đơn vị đo lực là Niutơn.(Kí hiệu : N )
-Trọng lượng của vật 100g là 1N
3.Củng cố:
- Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?
- Đơn vị đo của lực là gì?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 8.1 → 8.4/ Sbt
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 26Tiết : 9 Bài dạy: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Ngày soạn:14-10-2010
Ngày dạy :19-10-2010
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ
1 Kiến thức:
- Biết cách đo độ dài của một vật
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng
- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Biết khái niệm lực, khái nệm hai lực cân bằng
- Biết khái niệm trọng lực, đơn vị của lực
2 kĩ năng:
- Vận dụng cách đo độ dài để dùng thước đo độ dài của một vật
- Khả năng đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chiâ độ
- Đổi đơn vị khối lượng, đơn vị thể tích thành thạo
- Khả năng phát hiện được sự xuất hiện hai lực cân bằng trong cuộc sống hằng ngày
- Vận dụng trọng lực của quả nặng để làm dây dọi
3 Thái độ:
- Giúp học sinh có ý thức trong học tập, làm việc nghiêm túc và cần cù
- Học sinh có ý thức vươn lên trong học tập vận dụng kến thức vào trong cuộc sống
II MA TRẬN ĐỀ
STT NỘI DUNG CHÍNH
MỨC ĐỘ KIẾN THỨC
TỔNG ĐIỂM
1 Đo độ dài
Câu 2 1,
5 đ
Câu 1 0,5 đ 2,0 đ
2 Đo thể tích chất lỏng
Câu 2 0,5 đ
Câu 3 0,5 đ
1,0 đ
3 Đ Đo thể tích vật rắn Câu 4 0,5 đ Câu 2 1,5 đ 2,0 đ
4 Khối lượng
Câu 5 0,5 đ
0,5 đ
5 Lực- Hai lực cân bằng
Câu 1 1,0 đ
Câu 1 0,5 đ
Câu 6 0,5 đ
2,0 đ
6 Trọng lực- đơn vị lực
Câu 1 1,5 đ
Câu 8 0,5 đ
Câu 7 0,5 đ
2,5 đ
Trang 27Khoanh tròn chử cái có đáp án đúng trong các câu sau.
Câu 1: Nếu một vật có khối lượng bằng 200g thì vật đó có trọng lượng là:
A 20 N B 2 N C 200 N D 0.2N
Câu 2: Trong các trường hợp sau đây thì trường hợp nào xuất hiện 2 lực cân bằng?
A Quả bóng lăn trên sân cỏ B Chiếc bàn học đang nằm yên ở trên sàn nhà
C Chiếc xe đang chạy trên đường D Chiếc thuyền đang trôi trên sông
Câu 3: Muốn xây một bức tường thật thẳng đứng thì người thợ xây cần phải dùng:
A Thước êke B Thước thẳng C Thước dây D Dây dọi
Câu 4: Nếu không có ảnh hưởng của gió thì khi ta thả một vật, thì vật sẽ rơi theo phương
nào?
A Phương nằm xiên B Phương nằm ngang
C Phương từ dưới lên trên D Phương thẳng đứng
Câu 5: Bề dày cuốn sách vật lí 6 là 10 mm Khi đo ta nên chọn thước đo nào sau đây?
A Thước thẳng có GHĐ 10 cm và có ĐCNN 1mm
B Thước thẳng có GHĐ 0,5 m và có ĐCNN 1 cm
C Thước thẳng có GHĐ 1m và có ĐCNN 1cm
D Thước thẳng có GHĐ 1m và có ĐCNN 1dm
Câu 6: Đặt mắt như thế nào khi đo thể tích của một chất lỏng ta nên:
A Đặt mắt nhìn từ trên xuống B Đặt bình chia độ thẳng đứng
C Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng D Đặt bình chia độ nằm ngang
A 10 B 100 C 1000 D 10000
Câu 8: Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước ta cần dùng các dụng cụ đo nào?
A Dùng bình chia độ và ca đong B Dùng ca đong và thước dây
C Dùng bình chia độ và bình tràn D Dùng bình chia độ và thước dây
B/ Phần tự luận:
Câu 1: Trong mỗi trường hợp dưới đây, lấy 1 ví dụ minh họa kết quả của tác dụng lực:
a/Vật biến đổi chuyển động
b/Vật bị biên dạng
c/Vật vừa bị biến dạng ,vừa thay đổi chuyển động
………
………
Trang 31Tiết : 10 Bài dạy: LỰC ĐÀN HỒI
-Nội dung bài học của chúng
ta hôm nay sẽ nghiên cứu để
trả lời câu hỏi trên
-Đọc câu hỏi ở đầu bài và suy nghĩ tìm câu trả lời
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 10: LỰC ĐÀN HỒI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu tài liệu sgk và hoạt động
theo nhóm lắp thí nghiệm
-Hướng dẫn học sinh từng
bước làm thí nghiệm như:
+ đo chiều dài của lò xo lúc
chưa treo quả nặng (l0)
+ tính trọng lượng của quả
nặng và đo chiều dài của lò
xo khi treo 1 quả nặng (l1)
+ bỏ quả nặng ra và đo lại
chiều dài của lò xo
- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theo nhóm
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên : +đo l0 ghi kết quả vào bảng 9.1 ở cột 3
+đo l1 ghi kếtquả vào cột3 của bảng 9.1
+tính P ghi kết quả vào cột 2 của bảng 9.1
+đo l2 ghi kết quả vào bảng 9.1
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1.Biến dạng của một lò xo
chiều dài lò xo lúc này có gì
thay đổi so với chiều dài của
lò xo khi chưa treo vật
không?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm tương
-TL: chiều dài l1 lớn hơn chiều dài l0
-TL: chiều dài lò xo khi bỏ quả nặng ra bằng chiều dài của lò xo lúc ban đầu khi chưa treo quả nặng
-Làm tương tự với việc mắc
Trang 32tự như vậy đối với việc mắc
-Thông báo: “Khi treo quả
nặng vào, lò xo dài hơn ban
đầu Chiều dài lò xo lúc đó bị
biến dạng Để tính độ biến
dạng của lò xo ta lấy chiều
dài của lò xo lúc biến dạng
trừ đi chiều dài của lò xo lúc
ban đầu chưa treo vật.”
-Yêu cầu học sinh thực hiện
câu C2 tính độ biến dạng của
lò xo khi treo 1, 2, 3, quả
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -TL: Lò xo có tính chất đàn hồi
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Tính độ biến dạng của lò xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng
-Lên bảng điền kết quả vào bảng 9.1
b.Kết luận ( C1 / Sgk ) 2.Độ biến dạng của lò
xo
- Độ biến dạng của lò xo
là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi
-Yêu cầu học sinh đọc tài liệu
sgk và xêm lại kết quả thí
-Ghi bài
- Đọc và làm C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài
-Quan sát lại bảng kết quả thí nghiệm
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1.Lực đàn hồi
-Khi lò xo biến dạng thì
nó tác dụng lực lên vật tiếp xúc với hai đầu của
nó Lực này gọi là lực đàn hồi
-C3: Khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò
xo tác dụng lên nó đã cân bằng với trọng lượng quả cân
Cường độ của lực đàn hồi của lò xo bằng cường độ trọng lượng của quả cân
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
Trang 33-Yêu cầu học sinh làm C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
lò xo cùng có tính chất đàn hồi
Trang 34Tiết : 11 Bài dạy: LỰC KẾ-PHÉP ĐO LỰC
Ngày soạn:22/10/2010 TRỌNG LƯỢNG-KHỐI LƯỢNG
có chiều từ dưới lên
-TL: Lực đàn hồi có đặc điểm là : lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ
-Yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ ở đầu bài
-Làm thế nào để đo được lực
mà dây cung tác dụng vào
công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng
-Quan sát tranh vẽ ở đầu bài
-Suy nghĩ và đưa ra phương án
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết11: LỰC- PHÉP ĐO LỰC KHỐI LƯƠNG
VÀ TRỌNG LƯỢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế
-Thông báo: như đã giới thiệu
lực kế là một dụng cụ dùng
để đo lực Có nhiều loại lực
kế khác nhau Ở bài học này
chúng ta sẽ tìm hiểu về lực kế
lò xo là loại lực kế hay dùng
-Yêu cầu học sinh quan sát
lực kế của nhóm mình và
điền vào chỗ trống ở câu C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C1
-Lắng nghe
-Ghi bài -Hoạt động theo nhóm quan sát lực kế và điền vào chỗ trống ở C1
-Trả lời câu hỏi C1
I.Tìm hiểu lực kế 1.Lực kế là gì?
-Lực kế là dụng cụ dùng
để đo lực
2.Mô tả lực kế lò xo đơn giản
-C1: (1)lò xo
Trang 35-Trả lời câu hỏi C2
-Ghi bài
(2)kim chỉ thị (3)bảng chia độ
-C2: GHĐ ĐCNN
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
-Sử dụng lực kế để đo trọng
lượng 1 vật Qua đó giới thiệu
cho học sinh biết cách sử
dụng lực kế để đo lực
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C3
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C5
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-Trả lời kết quả đo
-Đọc và thực hiện C5
-Trả lời câu hỏi C5
-Ghi bài -Thực hiện đo lực kéo theo phương nằm ngang
II.Đo lực bằng lực kế 1.Cách đo lực
(C3 / Sgk)
2.Thực hành đo lực
-C5: Khi đo cần phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo
là trọng lực có phương thẳng đứng
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
-Yêu cầu học sinh đọc và
làm C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C6
-Nhận xét
-Thông báo: “nếu ta dùng m
để kí hiệu cho khối lượng và
P để kí hiệu cho trọng lượng
thì ta có :
m=100g P=1N
m=1kg P=10N ”
-Vậy từ ví dụ này, em hãy rút
ra mối liên hệ giữa m và P
-Gọi học sinh đưa ra công
-Đọc và làm C6
-Trả lời câu hỏi C6
-Ghi bài -Lắng nghe
-Đưa ra mối liên hệ giữa m và P
-Trả lời: P=10m
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
-C6:a) m=100g P= 1Nb) m=200g P=2Nc) m=1kg P= 10N -Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
P = 10 m Trong đó:
Trang 36-Trả lời câu hỏi C9
-Ghi bài -Đọc và làm C7
-Trả lời câu hỏi C7
-Ghi bài
IV Vận dụng
-C9: m=3,2 tấn =3200kg P= 32000 N-C7 : vì trọng lượng của vật tỉ
lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia độ của lực kế
có thể không ghi đơn vị N mà ghi đơn vị kg Thực chất cân
Trang 37Tiết : 12 Bài dạy: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Ngày soạn:02/11/10 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
-Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công thức
+Cả lớp: bảng khối lượng riêng của một số chất
+Mỗi nhóm:1lực kế (GHĐ 2,5N),quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250 cm3) -Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra:
-CH: Để đo lực ta dùng dụng
cụ đo nào? Nêu nguyên tắc
cấu tạo của nó
-Gọi học sinh chữa bài tập
10.3 và 10.4/ Sbt
-TL: Để đo lực ta dùng lực kế Lực kế có cấu tạo gồm
1 chiếc lò xo,1 kim chỉ thị, bảng chia độ
-1 học sinh lên bảng chữa bài tập 10.3 và 10.4/sbt , các học sinh còn lại chú ý theo dõi và nhận xét
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ:
-Gọi học sinh đọc mẫu
chuyện ở đầu bài
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ
tìm câu trả lời thích hợp
-Nhận xét và chốt lại: “mẫu
chuyện đó cho ta thấy vấn đề
cần nghiên cứu của chúng ta
ở bài học này là: khối lượng
riêng và trọng lượng riêng”
-Đọc mẫu chuyện ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết12:KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng (KLR), và công thức tính khối
lượng của vật theo khối lượng riêng
-Gọi học sinh đọc và trả lời
câu hỏi C1
-Gợi ý cho học sinh cách tính
-Gọi học sinh lên bảng điền
1.Khối lượng riêng
Trang 38-Giới thiệu và hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bảng KLR của
một số chất
-CH: Qua bảng KLR của một
số chất , em có nhận xét gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm C2
-Gọi học sinh lên bảng làm C2
-Nhận xét
-CH: Muốn biết khối lượng
của một vật có nhất thiết phải
-Ghi bài -TL: Đơn vị của KLR là kg/m3
-Ghi bài -Lắng nghe
-TL: cùng một thể tích V=1m3, các chất khác nhau thì KLR khác nhau
-Làm C2
-Một học sinh lên bảng làm
C2 : 1m3 đá m=2600kg0,5m3 đá m=1300kg-TL: muốn biết khối lượng của một vật không nhất thiết phải cân
-TL: ta dựa vào KLR và thể tích vật
-Thực hiện C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài -Đưa ra công thức tính D và V:
V=m /D , D=m /V
-KLR của một chất là khối lượng của một m3
chất đó
-Đơn vị của KLR là: kilogam/mét khối
(kí hiệu:kg/ m3) 2.Bảng KLR của một số chất
+V là thể tích của vật (m3)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (TLR) và xây dựng công thức liên
hệ giữa TLR và KLR
-Yêu cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi : “TLR là gì?”
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-Ghi bài -TL: TLR có đơn vị đo là N/m3
-Đơn vị của TLR là: Niutơn / mét khối
(kí hiệu: N/m3) m.=D.V
Trang 39-Yêu cầu học sinh điền từ
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
-Đưa ra công thức tính P và VP=d.V , V=P/d
-TL: P = 10 m-Lắng nghe
-Suy nghĩ tìm công thức -TL: d =10.m/V =10 D-Ghi bài
2.Công thức:
Trong đó:
+d là trọng lượng riêng (N/m3)
+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật (m3)
3.Xây dựng công thức liên hệ giữa KLR và TLR
- công thức:
Trong đó:
+d là TLR (N/m3) +Dlà KLR(kg/m3)
Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất
-Gọi học sinh đọc sgk phần
nội dung câu C5
-Phân chia dụng cụ cho các
-TL:
+Xác định P bằng lực kế +Xác định V bằng bình chia độ
- Làm và đọc kết quả
III.Xác định TLR của 1 chất
V=40dm3=0,04m3
Dsắt=7800kg/m3
-Khối lượng của thỏi sắt là:
m.=V.D=0,04.7800 =312(kg)-Trọng lượng của thỏi sắt là:
P=10m=10.312
d.=P/V
d.= 10 D
Trang 40=3120(N) 3.Củng cố:
- KLR của một chất là gì?Nói KLR của nhôm là 2700kg/m3 nghĩa là gì?
- TLRcủa một chất là gì? Công thức liên hệ giữa D và d như thế nào? 4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm bài tập 11.1 11.5/ Sbt
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
5.Rút kinh nghiệm: