- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Dựa vào tính chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất - Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say
Trang 1phòng gd&đt lang chánh Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
B, Tình hình bộ môn.
- Môn Hóa học là môn thuộc lĩnh vực KHTN lần đầu tiên học sinh đợc làm quen trong trờng phổ thông Nó có tầm quan trọng to lớn trong đời sống và khoa học kỹ thật khoa học kĩ thuật …
- Hóa học là môn học khó, đòi hỏi khả năng t duy nhanh nhạy, khả năng tính toán, khả năng quan sát, phân tích ,giảI thích hiện tợng ……
- Hóa học là môn khoa học thực nghiệm gắn với thực tế Do đó các em học cũng rất dễ dàng.
- Hóa học 9 là phần cuối của chơng trình hóa học THCS do đó nó có yêu cầu rất cao khả năng làm thí nghiêm, quan sát hiện tợng, khả năng phân tích, tính toán……
Trang 22 chất lợng học sinh đầu năm
3 Tình hình về SGK, tài liệu thm khảo của học sinh
- Do điều kiên kinh tế khó khăn, học sinh đợc cấp SGK nhng không đủ sách tham khảo thì rất ít học sinh có điều kiên để mua và sử dụng.
4 Các chỉ tiêu phấn đấu trong năm học về chất l ợng giáo dục.
- Thờng xuyên theo dõi học tập về nề nếp làm bài tập ở lớp ,ở nhà của học sinh bằng cách
đánh giá, kiểm tra nhắc nhở, đôn đốc học sinh……
B, Xây dựng nhóm học tập ở lớp, ở nhà.
- Chia các nhóm học tập các em ở gần nhà nhau để giúp đỡ nhau.
- ở lớp yêu cầu các lớp thành lập nhóm học tập, tổ học tập để các bạn khá giúp đỡ các bạn yếu.
Trang 3C, Kèm cặp học sinh ( học sinh giỏi, học sinh yếu kém)
- Thờng xuyên kèm cặp, giao nhiệm vụ học tập khó khăn hơn cho các em học sinh giỏi
- luôn theo giỏi giúp đỡ các học sinh yếu kém để các học sinh ấy tiến bộ.
D, Công tác kiểm tra đánh giá.
- Thực hiện kiểm tra đúng thời gian theo phân phối chơng trình.
- Thờng xuyên kiểm tra không định kì( Kiểm tra 15 phút, kiểm tra miệng)
E, Nghiên cứu tài liệu tham khảo.
- Yêu cầu học sinh cố gắng mua SGK và sách tham khảo dể nghêm cứu.
- Giáo viên luôn nghiên cứu tài liệu tham khảo để tự mình bồi dỡng nâng cao trình độ.
F, Công tác chuẩn bị bài của giáo viên, của học sinh
- Giáo viên lên lớp phải luôn luôn chẩn bị đầy đủ:
+ Hồ sơ giáo án
+ Thiết bị đồ dùng dạy học theo yêu câu của từng bài học
+ Nghiên cứu kĩ SGK, SGV.
- Học sinh lên lớp phải chuẩn bị:
+ Đồ dùng dạy học đầy đủ theo yêu cầu của giáo viên.
+ Chuẩn bị trớc bài mới ở nhà.
+ về nhá làm bài tập và học bài củ đầy đủ.
G, Xây dựng mối quan hệ GĐ - NT XH trong học tập –
- Thờng xuyên thông báo kết quả học tập của học sinh với giáo viên chủ nhiệm để giáo viên chủ nhiệm có biện pháp kết hợp với gia đình, xã hội để giúp đỡ, bồi dỡng các em một cách kịp thời.
Trang 5NộI DUNG Kế KOạCH Tháng
tuần Tiết Bài học Dự kiến về phơng tiện đồ dùng và cách thực hiện
Tuần 1 1 Bài1: Mở đầu môn hóa học
- GV: - Tranh ảnh, t liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dàu khí, gang thép, xi măng, cao su…)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
tuần 2 3 Bài 2 : Chất ( tiếp)
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng,
- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác
tuần 3
5
Bài 4: Nguyên tử Nguyên tử
1 Chuẩn bị của thầy:
- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H,
Trang 6GIảNG DạY LớP 8
,bổ xung
- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và ứng dụng
của nó Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc sống để quan
sát làm thí nghiệm
- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trớc hết phải có lòng say mê
môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện t duy
- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật
liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất
nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa vào tính
chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật
liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất
nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa vào tính
chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự
khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua thí
nghiệm thực hành
- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hopà về điện và từ đó tạo ra đợc mọi
chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm
- Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những nguyên tử cùng
loại có cùng p trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
- HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp
Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau
- Giúp học sinh có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn t duy tìm tòi sáng tạo trong cách
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài - Học sinh hiếu
đ-ợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đđ-ợc tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng
nguyên tử C
NộI DUNG Kế KOạCH
Trang 7- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn.
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
tuần 5
9 Bài 6: hợp chất- phân tử đơn chất và
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp
gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm
- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột
học - Tranh vẽ: Mô hình tợng trng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nớc, muối ăn.
- HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
GIảNG DạY LớP 8
Trang 8Mục tiêu cần đạt Điều chỉnh
- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC -
Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ
biến nhất
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH
trở lên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời mà có liên kết
với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất
hóa học của chất
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH
trở lên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời mà có liên kết
với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất
hóa học của chất
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
- Học sinh biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán( Lan tỏa trong không khí và
n-ớc)
- Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím
- Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN
- Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
- Học sinh ôn một số khái niệmcơ bản của hóa học nh: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn
chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học
- Hiểu thêm đợpc nguyên tử là gì? nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặc điểm
của các loại hạt đó
- Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK
- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác
- HS biết đựoc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2, 3
KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dới chân ký hiệu
- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tốvà số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong phân tử mỗi chất
- Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập
- Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
NộI DUNG Kế KOạCH
Trang 9Tháng
tuần Tiết Bài học Dự kiến về phơng tiện đồ dùng và cách thực hiện
Tuần 7
14 Bài 10: ( tiếp) Hóa trị
Sự biến đổi chất
- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nớc muối, đốt cháy đờng
- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lu huỳnh
- Hóa chất: Bột sắt, S, đờng, nớc, NaCl
- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh
18
Bài 13: Phản ứng hóa học - Hình vẽ: Sơ đồ tợng trng cho phản ứng hóa học giữa khí hidro và oxi tạo ra nớc
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn ccồn, môi sắt
- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4,
dd BaCl2, dd CuSO4
- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2
20
Bài 14: Bài thực hành số 2
Trang 10,bổ xung
- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp
- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức
- áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết CTHH
- giáo dục tính toán nhanh, cẩn thận, khẩn trơng
- Học sinh biết lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất và kỹ năng tính hóa trị của nguyên tố hoặc
nhóm nguyên tố
- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH
- HS đợc ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chơng I chất - nguyên tử - phân tử
- HS: Phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học
- Biết phân biệt các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lý hay hiện tợng hóa học
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
- Học sinh biết đợc phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Biết đợc bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm
cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình chữ Qua việc viết đợc phơng trình chữ HS phân biệt
đ-ợc chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóa học
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
- Học sinh biết đợc các điều kiện để có phản ứng hóa học
- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra hay không
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ Khả năng phân biệt đợc hiện tợng vật lý, hiện tợng
hóa học, cách dùng các khái niệm hóa học
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học
- Nhận biết đợc dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Giáo dục tính cẩn thận , tỷ mỷ trong thực hành thí nghiệm
NộI DUNG Kế KOạCH Tháng
tuần Tiết Bài học Dự kiến về phơng tiện đồ dùng và cách thực hiện
Trang 11Tuần 11 21 Bài15: bảo toàn khối lợng định luật
Dụng cụ: Cân, 2 cốc thủy tinh
- Hóa chất: dd BaCl2, dd Na2SO4
- Tranh vẽ: sơ đồ tợng trng cho PTHH giữa khí oxi
hóa học (tiếp) Kiến thức về PTHH
24 Bài 17: Bài luyện tập 3
Nội dung kiến thứuc chơng II
và lợng chất
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ
- HS: Học kỹ các khái niệm về Tranh vẽ trang 55
- Hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệmKiến thức về PTHH
Trang 12- học sinh hiểu đợc nội dung của định luật, giải thích đợc định luật dựa váợ bảo toàn về khối
lợng của nguyên tử trong phản ứng hóa học
- Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ cho học sinh
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
- Học sinh biết đợc phơng trình dùng để biểu diễn , gồm CTHH của các chất tham gia phản
ứng với hệ số thích hợp
- Viết PTHH
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
- Học sinh biết đợc ý nghĩa của PTHH là cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
cũng nh từng cặp chất trong phản ứng
- Rèn luyện kỹ năng lập PTHH
- Tỷ lệ các cặp chất trong phản ứng
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.ý thức bảo vệ kim loại
- Phản ứng hóa học (định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và điều kiện nhận biết)
- Định luật bảo toàn khối lợng
- Phơng trình hóa học
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt hiện tợng hóa học
- Lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh ở chơng II : Phản ứng hóa học
- Rèn luyện khả năng làm bài cẩn thận, khoa học
- Giáo dục lòng yêu môn học
- Đối với những khái niệm mới trong bài này học sinh cần hiểu và phát biểu đúng những khái
niệm này Không yêu cầu HS hiểu để giải thích cần hiểu : Mol là gì?
Khối lợng mol là gì? Thể tích mol của chất khí là gì?
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ, kỹ năng tính toán
- Giáo dục lòng yêu môn học
- Công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lợng trên
- Củng số các kỹ năng tính khối lợng mol đồng thời củng cố các khái niệm về mol, về thể
tích mol chất khí về công thức hóa học
- Giáo dục lòng yêu môn học, tính cẩn thận , tỷ mỷ khi làm bài toán hóa học
- Học sinh biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lợng thể tích và lợng chất để làm
các bài tập
- Tiếp tục củng cố các công thức trên dới dạng các bài tập hỗn hợp nhiều chất khí và các bài
tập xác định các công thức hóa học của một chất khí khi biết khối lợng và số mol
- Củng cố các kiến thức hóa học về CTHH của đơn chất và hợp chất
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH, PTHH, tính toán hóa học
- Giáo dục lòng yêu môn học
NộI DUNG Kế KOạCH Tháng
tuần Tiết Bài học Dự kiến về phơng tiện đồ dùng và cách thực hiện
Trang 14- HS biết cách xác định tỷ khối của chất khí A với chất khí B và biết cách xác định tỷ khối
của một chất khí với không khí
- Biết vận dụng các công thức tính tỷ khối để làm các bài toán hóa học có liên quan đến tỷ
khối chất khí
- Củng cố các khái niệm mol và cách tính khối lợng mol
- Viết đúng các công thức hóa học, kỹ năng tính toán hóa học
- Giáo dục lòng yêu môn học
- Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lợng các nguyên tố
- Từ % tính theo khối lợng các nguyên tố tạo nên hợp chất.HS biết cách xác định CTHH của
hợp chất HS biết cách xác định khối lợng của nguyên tố trong mộy lợng hợp chất hoặc ngợc
lại
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hóa học có liên quan đến tỷ khối của chất
khí Củng cố các kỹ năng tính khối lợng mol
- Giáo dục lòng yêu môn học
- Học sinh củng cố các kiến thức liên quan đến công thức chuyển đổi giữa khối lợng và lợng
chất cũng nh thể tích
- Luyện tập thành thạo các bài toán tính toán theo CTHH
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành và
học tập hóa học
- Từ PTHH và các dữ liệu bài cho Học sinh biết cách xác định ( thể tích và lợng chất) của
những chất tham gia hoặc các sản phẩm
- Rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lợng ,
thể tích khí và lợng chất
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành và
học tập hóa học
- Cách tính thể tích ở ĐKTC hoặc khối lợng , lợng chất của các chất trong phản ứng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng
Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng n , m , V
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và dựa vào tỷ khối
để xác định khối lợng mol của một chất khí
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hóa học theo công thức và PTHH
- Giáo dục lòng yêu môn học
- Củng cố , hệ thống hóa lại kiến thức , những khái niệm ở học kỳ I
- Biết đợc cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Ôn lại các công thức quan trọng giúp cho HS làm các bài toán hóa học
- Ôn lại cách lập CTHH dựa vào
+ Hóa trị
+ Thành phần phần trăm
+ Tỷ khối của chất khí
NộI DUNG Kế KOạCH Tháng
Dự kiến về phơng tiện đồ dùng và cách thực hiện