Dạy nội dung bài mới: Giới thiệu bài: 1’ Để giúp các em biết làm bài văn biểu cảm tiết học hôm naychúng ta cùng đi nghiên cứu bài.. ở đoạn 3, khi nói về 2 câu thơ tiếp của bài ca dao, t
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7:
- Giúp Hs có khả năng bày tỏ t tuởng tình cảm một cách chân thành với ngời khác
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài
- Soạn giáo án
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
III TIếN TRìNH BàI DạY:
1 Kiểm tra bàicũ:(5 )’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2 Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)) Để giúp các em rèn luyện kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm, kĩnăng tìm ý lập dàn ý Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Chuẩn bị ở nhà 1 trong 4 đề trong SGK
Hãy nêu yêu cầu của giờ luyện nói
Phần mở bài ta giới thiệu vấn đề gì?
Thân bài nhớ lại những kỉ niệm gì?
Kết bài nêu cảm nghĩ hay nhận xét gì?
- Khi phát biểu phải có lời tha gửi…
- Hết bài phải có lời cảm ơn
Dàn ý cho một số đề cụ thể:
1 Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô, những “ngờilái đò” đa thế hệ trẻ “cập bến” tơng lai
a Mở bài:
- Giới thiệu chung:
+ Trên đờng về thăm quê, em gặp lại cô giáodạy em hồi lớp 5
+ Em nhơ lại những kỉ niệm cũ
b Thân bài:
- Hồi tởng lại kỉ niệm gắn với thầy cô:
+ Ngày còn ở quê em thờng đi học vớiLâm…
+ Hôm ấy Lâm không đi học, em định chiều
- Kỉ niệm về thầy cô trong buổi tối hôm đó
- Nhớ mãi ngôi trờng nhỏ ấm áp tình ngừơi
2 Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn( Cảm nghĩ vêngời bạn mà em yêu mến)
Trang 2Nhận xét đánh giá sửa lỗi cho Hs
a Mở bài: Giới thiệu chung
- Tên bạn, mối quan hệ với em
- Nêu lí do khiến em yêu quý bạn
b Thân bài:
- Những phẩm chất của bạn: Chăm chỉ, họcgiỏi, tận tình giúp đỡ bạn, chịu khó hoc học,tìm hiểu, quan sát…
- Xem lại kiến thức của bài
- Về nhà viết và luyện nói một số bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
- Tiết sau học bài ôn tập từ đồng âm
Ngày soạn : Ngày giảng : Lớp 7:
Tiết 3,4 : Tiếng Việt :
Trang 3- Chuẩn bị bài mới.
III TIếN TRìNH BàI DạY:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
Câu hỏi: Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
Đáp án: Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngợc nhau xét trên một cơ sở chungnào đó Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
VD: Lành - rách
Giàu- nghèo
2 Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)) Thế nào là từ đồng âm? Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý những
điều gì? tiêt học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Giải thích nghĩa của từ “ lồng”?
Mỗi từ “lồng” trên thuộc từ loại
Nhờ đâu mà em phân biệt đợc nghĩa
của từ “lồng” trong mỗi câu trên?
Câu “Đem cá về kho” tách ra khỏi
ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy
nghĩa? Đó là nghĩa nào?
Hãy thêm vào câu này một vài từ để
câu trở thành câu đơn nghĩa?
Nh vậy để tránh những hiểu lầm do
hiện tợng đồng âm gây nên ta cần
chú ý điều gì khi giao tiếp?
Đa ví dụ?
Cho biết các từ chân trong trờng hợp
này có phải là từ đồng âm hay
không? Vì sao?
I Thế nào là từ đồng âm:(23 )’)
* Ví dụ:
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
b.Mua đợc con chim, bạn tôi nhốt ngay vàolồng
- Lồng 1: (nói trâu, ngựa) nhảy dựng lên,vùng lên hoặc chạy xông xáo
- Lồng 2: Đồ đan bằng tre, nứa để nhốt chim,gà
-> Kho: nơi để chứa( vật nào đó)
- Đem các về mà kho( Kho: hoạt động)
- Đem các về để nhập kho( Kho: Chỗ chứa
đựng)
=> Khi giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh đểtránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ vớinghĩa n ớc đội do hiện t ợng đồng âm
- Chân b: Phần dới cùng của một số đồ vậttiếp giáp gắn liền với mặt nền
- Chân c: Bộ phận dới cùng của cơ thể ngờihay động vật, dùng để đi, đứng
GV: Cơ sở chung của sự phát triển ngữ nghĩa
ở đâu là nét nghĩa: Bộ phận dới cùng
Trang 4Tìm các nghĩa khác nhau của danh
từ “cổ”? Giải thích mối liên quan
a Nghĩa khác nhau cuả danh từ “ cổ”:
- Cổ (Nghĩa gốc) bộ phận nối liền thân và
đầu của ngời động vật
- Cổ: Bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay
- Cổ: Bộ phận nối liền giữa thân và miệngcủa đồ vật( Cổ chai)
- Chuẩn bị tiết 46 kiểm tra tiếng việt
- Tiết sau: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7:
Trang 5- Biết thể hiện tình cảm của mình với ngời khác.
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS:
- Xem nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY:
1 Kiểm tra bài cũ:(4 )’)
Kiểm tra vở ghi, SGK của HS
2 Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)) Để giúp các em biết làm bài văn biểu cảm tiết học hôm naychúng ta cùng đi nghiên cứu bài
Bài văn viết về bài ca dao nào?
Hãy đọc liền mạch bài ca dao đó?
Nội dung chính của bài ca dao là
gì?
Em có thể hiểu lời trong bài ca dao
là lời của ai?
Cho biết bài cảm nghĩ vừa đọc
gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn nói về
mấy câu lục bát trong bài?
Đối tợng để tác giả tập trung biểu
giả có liên tởng tới ai?
I Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:(44’))
- Có thể là một chàng trai nhng cũng có thể đó
là một cô gái nhớ đến ngời yêu
GV: Cảnh minh họa trong bài là cảnh minh hoạthời trớc( Thời Nguyên Hồng- Tác giả còn đihọc) Bức tranh vẽ một ngời đàn ông mặc áodài, đội khăn nh vậy không có bức tranh minhhoạ ấy ta vẫn có thể tởng tợng lời trong bài làlời của cô gái nhớ đến ngời yêu
- 4 đoạn: Mỗi đoạn nói về 2 câu lục bát
- Đoạn 1:
+ Nhân vật mang tâm trạng trông ngóng, nhớthơng
+ Tởng tợng, hình dung: Hình ảnh một ngời độikhăn, mắc áo dài, chắp tay sau lng…
+ Liên tởng tới một ngời quen thật của tôi, mộtngời họ hàng xa quê…
- Đoạn 2:
+ 2 câu thơ tiếp
Trang 6ở đoạn 2, tác giả nói về những câu
thơ nào trong bài?
ở đoạn này tác giả hồi tởng lại điều
gi?
Trong cảm xúc đó tác giả đã tởng
tợng ra cảnh nào?
ở đoạn 3, khi nói về 2 câu thơ tiếp
của bài ca dao, tác giả bộc lộ cảm
nghĩ của mình về cái gì?
Theo lời tác giả con sông Ngân Hà
là con sông nh thế nào trong điển
tích?
Từ hình ảnh con sông ngân Hà, tác
giả lại hình dung, tởng tợng nh thế
nào về nhân vật trữ tình trong bài
Đoạn cuối văn bản, tác giả bộc lộ
cảm nghĩ qua những câu nào trong
bài ca dao?( Về hình ảnh nào?)
Có đặc điểm của sông Tào Khê
khiến tác giả liên tởng đến nội
dung của câu ca dao?
Từ hình ảnh sông Tào Khê, tác giả
bộc lộ cảm xúc của mình về nội
dung nào của 2 câu thơ cuối?
Câu cuối cùng của văn bản tác giả
khái quát lại điều gì?
Qua phân tích em thấy tác giả đã
phát biểu cảm nghĩ của mình về
bài ca dao bằng cách nào?
Bài ca dao có đợc coi là một tác
Cảm xúc của ngời viết bắt nguồn
từ nội dung nào trong văn bản?
Câu thơ 1 có nội dung nào đáng
chú ý? Cảm cúc trớc chi tiết miêu
+ Hồi tởng cảm xúc của mình khi nghe giảngbài ca dao: chỉ lơ mơ, tâm trí và mắt tôi…
+ Tởng tợng cảnh ngóng trông và tiếng kêu,tiếng nấc của ngời trông ngóng
+ Cảm xúc: thấy quen quen và thân thơng,mong đợi… da diết vô cùng
- Đoạn 4:
+ Cảm nghĩ về 2 câu cuối( Về sông Tào Khê)+ Nớc Tào Khê làm đá mòn Nhng dòng nớcTào Khê không bào giờ cạn
+ Dù nớc chảy làm đá mòn nhng dòng nớckhông bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ củacon ngời
- ấn tợng chung về bài ca dao
- Tác giả phát biểu cảm nghĩ của mình về bài cadao bằng cách tởng tợng, hồi tởng và suy ngẫm
về các hình ảnh, chi tiết của bài ca dao
- Có
=> Là trình bày những cảm xúc t ởng t ợng, suyngẫm của mình về nội dung và hình thức của tácphẩm đó
A Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, hoàn cảnh ra
Trang 7- Giáo dục các em thêm yêu tiếng việt, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
- Xem nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài:(1’))Trong tiếng việt có một khối lợng khá lớn thành ngữ Vậy thànhngữ là gì? Thành ngữ có đặc điểm, cấu tạo, ý nghĩa gì? Tiết học này ta cùng tìm hiểu
- Ghềnh: Vũng sâu có nớc xoáy trên một
Trang 8Em có nhận xét gì về ý nghĩa của cụm
từ trên? ý nghĩa mà cụm từ này biểu đạt
Nghĩa(1) bắt nguồn từ đâu?( Hiểu đợc
dựa vào đâu?)
Nghĩa thứ(2) đợc hiểu thông qua phép
Qua 2 ví dụ vừa phân tích em có nhận
xét nh thế nào về nghĩa của thành ngữ?
dòng sông
- Lên và xuống ở hai địa thế hết sức khókhăn Ngầm ví cuộc đời con cò trải quabao gian nan, vất vả và nguy hiểm, long
đong, lận đận nh việc lên thác xuốngghềnh
- ý nghĩa của cụm từ này đã biểu đạt một
ý hoàn chỉnh
- Không thể thay các từ trong cụm từ này.Vì nếu thay nh vậy nghĩa của cụm từ sẽ bịthay đổi
- Không thể thêm bớt từ vào cụm từ trên -> nghĩa sẽ thay đổi
- Không nên nh vậy sẽ làm cho nghĩa củacụm từ giảm nhẹ hoặc thiếu chính xác,lời nói thiếu nhịp nhàng, cân đôí ( Nóilên thác xuống ghềnh: Lên thác-> lêncao; Ghềnh-> thấp)
- Có cấu tạo cố định
=> Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo
cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Một số ít thành ngữ có những biến đổinhất định: Đứng núi này trông núi nọ(Khác, kia)
-Chuột chạy cùng xào -Dậu đổ bìm leo
(2): Ngầm ví cuộc đời của con cò trải quabao gian nan, vất vả, nguy hiểm
-Nghĩa 1; bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đencủa các từ tạo nên thành ngữ
- Nghĩa 2: Thông qua phép ẩn dụ( so sánhngầm)
- Phép so sánh
=> Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồntrực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên
nó nh ng th ờng thông qua một phépchuyển nghĩa nh ( ẩn dụ, so sánh)
Trang 9Hãy giải nghiã các từ Hán Việt?
Phân tích cấu trúc câu ở ví dụ1? Thành
ngữ “Bảy nổi ba chìm” giữ chức vụ gì
Thành ngữ giữ chức vụ gì trong câu?
Qua các ví dụ trên em thấy thành ngữ
có thể đảm đơng chức vụ gì trong câu?
ở ví dụ 1 thành ngữ “Bảy nổi ba chìm”
Kể tóm tắt truyện Con rồng cháu tiên,
ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi?
Nghiã hàm ẩn: miệng nói từ bi, thơng
ng-ời nhng lòng thì nham hiểm, độc địa
=> Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ HánViệt thì phải hiểu từng yếu tố Hán Việttrong thành ngữ
- Thành ngữ trong cụm danh từ
* Ví dụ 3: Lời ăn tiếng nói biểu lộ nét vănhoá của con ngời
- Thành ngữ làm chủ ngữ
=> Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữtrong câu hay làm phụ ngữ trong cụmdanh từ
- Sống long đong, lận đận, gian truân, baophen khổ sở
- Lúc khó khăn, hoạn nạn
- Không Vì thay nh thế câu văn vừa dàidòng, lôi thôi lại bị giảm bớt tính hình t-ợng, gợi cảm
=> Thành ngữ ngắn gọn, hàm xúc, có tínhhình t ợng và có tính biểu cảm
c Da mồi tóc sơng: Tuổi tác già nua, ốmyếu
2 Bài 2:
- Thành ngữ: Con rồng cháu tiên…
- Các thành ngữ đợc xuất phát từ các câuchuyện cùng tên
- Hiểu nội dung các câu chuyện trên
3 bài 3:
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sơng
- ngày lành tháng tốt
Trang 10- Nắm chắc nội dung bài học.
- Tiết sau: Luyện tập làm thơ lục bát., su tầm một số bài thơ lục bát
- hình thành trong các em tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
1 Giáo viên:
- Đọc tài liệu - Soạn giáo án
2 Học sinh:
- Học bài cũ - Chuẩn bị nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2 Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài:(1’)) Các em đã đợc tiếp cận với nhiều bài thơ đợc viết theo thể thơ lục
bát Vậy để giúp các em biết cách làm thơ lục bát ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 11Bài ca dao thụôc thể thơ nào?
Thể thơ này thờng thấy trong thể loại
văn học nào?
Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có
mấy tiếng?
Vì sao gọi là lụcbát?
Kẻ lại sơ đồ vào vở và điền các kí
hiệu bằng, trắc, vần ứng với mỗi
tiếng của bài ca dao trên vào các ô?
Hãy nhận xét về tơng quan thanh
điệu giữa các tiếng thứ 6 và tiếng thứ
8 trong câu 8?
Nhận xét về thanh điệu của các tiếng
trong câu thơ lục bát?
Vần đợc gieo ở những tiếng nào
trong câu thơ lục bát?
Chỉ ra nhịp điệu của bài ca dao?
Qua phân tích bài ca dao trên em có
-> Lục bát là thể thơ độc đáo của Việt Nam
- Dòng trên 6 tiếng, dòng dới 8 tiếng
- Anh đi/ anh nhớ/ quê nhàNhớ canh rau rau muống/ nhớ cà dầm tơng
=> Thơ lục bát gồm 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8tiếng KHông bắt buộc theo luật băng trắc ởtiếng 1,3,5,7 Tiếng 2,6 bằng, tiếng 4 trắc;Câu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang( bổng) …
II Luyện tập: (33’))
1 Bài 1:
a Em ơi đi học trờng xa
Cố học cho giỏi nh là mẹ mong
b Anh ơi phấn đâu cho bềnMỗi năm mỗi lớp mới nên thân ngời
c Ngoài vờn ríu rít tiếng chimTrên sân chú Vện lim rim ngủ ngày
2 Bài 2:
Sai ở chỗ tiếng thứ 6 của câu 8 lạc vần vớitiếng cuối của câu 6
- Sửa:
a.Vờn em cây quý đủ loài
Có cam, có quýt, có xoài, có na( Có na, có quýt, có bòng, có na)
b Thiếu nhi là tuổi học hànhChúng em phấn đấu trở thành đoàn viên
Trang 12- Nắm chắc luật thơ và tập sáng tác thơ.
- Tự sáng tác những bài thơ lục bát
- Tiết sau :Học bài chuẩn mực sử dụng từ
Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7:
- Giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
- Chuẩn bị nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
* Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ?
* Đáp án: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hớc làm câu văn hấp dẫn và thú vị
HS lấy ví dụ
2 Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài:(1’))Để giúp các em sử dụng từ ngữ chuẩn xác trong khi nói và viết
chúng ta đi nghiên cứu bài hôm nay
Hãy chỉ ra nguyên nhân của việc
dùng từ sai? Lu ý điều gì khi dùng
-> Khoảng khắc, dùi đầu, tập tẹ
=> Dùng sai phụ âm đầu( Nam Bộ), sai vìgần âm, nhớ không chính xác, sai lỗi chínhtả
II Sử dụng từ đúng nghĩa:(17’))
* VD: SGK T166
- Sáng sủa-> tơi đẹp
- Cao cả-> sâu sắc
Trang 13Khi sử dụng từ ta phải lu ý điều gì?
Chỉ rõ cái sai trong việc dùng các
từ: Hào quang, chú hổ, thảm hại, giả
tạo phồn vinh?
Nguyên nhân?
Ta lu ý điều gì khi sử dụng từ?
Sửa lỗi và chỉ rõ nguyên nhân của
việc dùng từ sai?
Việc sử dụng từ trong câu hợp
không? Khi sử dụng cần lu ý điều
- Không hiểu đúng nghĩa của từ:
+ Sáng sủa: nhận biết băng thị giác+ Tơi đẹp: Nhận biết bằng t duy, cảm xúc.+ Cao cả: Lời nói việc làm có phẩm chấttuyệt đối
+ Sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tduy, cảm xúc, liên tởng
+ Biết: Nhận thức đợc, hiểu đợc điều gì đó.+ Có: tồn tại một cái gì đó
=> Hiểu đúng nghĩa của từ
III Sử dụng từ đúng tính chất chữ pháp của từ:(15’))
=> Dùng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợpphong cách
V Không lạm dụng từ địa ph ơng, từ Hán Việt:(16’))
- Là những từ ngữ riêng của địa phơng đó.VD: Bao diêm( Bắc) -> hộp quẹt( Nam)
- Trong các tình huống giao tiếp quan trọng
và trong các văn bản chuẩn mực(hành chính,chính luận)
=> Vì vốn từ vựng tiếng việt ta rất phong phú
và trong sáng Chính vì vậy ta không nên lạmdụng từ Hán Việt
- Từ nào trong tiếng việt có thì không nêndùng từ Hán Việt
- Anh em nh thể tay chân tay-> huynh đệ
- Cha mẹ nào mà chẳng thơng con-> Phụmẫu
Trang 14Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7:
Tiết 13,14:Tiếng Việt :
- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng chơi chữ trong nói viết
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
- Chuẩn bị nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
Câu hỏi: Thế nào là điêp ngữ? Tác dụng của điệp ngữ?
Đáp án: Khi nói hoặc viết ngời ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ( hoặc cả mộtcâu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại nh vậygọi là phép điệp ngữ, từ ngữ
đợc lặp lại gọi là điệp ngữ
Trang 152 Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài:(1’)) Trong một số tác phẩm văn chơng đã đợc học ta đã bắt gặp lối
chơi chữ Nhng chơi chữ không chỉ là công việc của văn chơngmà trong đời sống hàngngày ta cũng hay chơi chữ Vậy chơi chữ là gì? Có những kiểu chơi chữ nào ta đi tìm hiểubài
nhau trong bài ca dao?
Bà già đi xem bói nhằm mục đích gì?
Vậy từ lợi ở câu thơ thứ 2 trong ý của
bà già có ý nghĩa là gì?
ở câu 4 bài ca dao từ lợi có còn mang
ý nghĩa từ lợi trong ý của bà gìa nữa
không?
Thầy bói đã sử dụng từ lợi trong câu
trả lời của mình dựa vào hiện tợng nào
của từ ngữ?
Việc dùng từ lợi nh trong lời của thầy
bói có tác dụng gì? Em hiểu nh thế
nào về ý trả lời của ông thầy bói?
Tại sao Tú Mỡ lại không viết danh
tiếng mà lại viết ranh tớng? Viết nh
vậy nhằm mục đích gì? ở đây đã lợi
dụng hiện tợng nào để chơi chữ?
Câu thơ thứ 2: từ nồng nặc đi kèm với
từ tiếng tăm có hợp nghĩa không?
Tại sao viết tiếng tăm nồng nặc?
Quan sát ví dụ 3 có phụ âm nào đợc
lặp lại trong câu thơ của Tú Mỡ?
Cách điệp âm m trong câu thơ trên của
tác giả đã giúp ngời đọc hình dung nh
thế nào về không gian miêu tả?
- Hiện tợng từ đồng âm( từ phát âm giốngnhau những khác xa nhau về nghĩa, khôngliên quan gì đến nhau)
- Trong câu trả lời của thầy bói, mới nghe
vế đầu thì có thể nghĩ từ lợi đợc dùng theo
đúng ý của bà gìa Nhng đến vế sau thì tamới thấy cái ý đích thực của thầy bói: Bà
đã già nên từ lợi đã chuyển sang một ýkhác
=> Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của
từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài h ớc làmcâu văn hấp dẫn và thú vị
II Các lối chơi chữ:(22’))
* VD1: Bài ca dao-> Dùng từ ngữ đồng âm
* VD2: Sánh với na Va…
- Không Đáng lẽ phải viết danh tiếng
+ Danh tớng: Tớng giỏi có tiếng
+ Ranh tiếng: Tre con( trẻ ranh)-> Ranh tiếng dùng lối nói trại âm( gần âm)
- Mục đích: nhằm giễu cợt Na Va
- Tiếng tăm: Nhận định tốt của mọi ngời vềmột ngời hoặc một việc đợc truyền đi xa
- Nồng nặc: Mùi rất hăng, bốc mạnh lêngây khó chịu
-> Tơng phản ý nghĩa, châm biếm, đả kích
Na Va
* VD3: Mênh mông
- Phụ âm m
- Cách điệp âm nh vậy của tác giả giúp
ng-ời đọc hình dung về không gian mênhmông, vắng lặng, mịt mờ, buồn tẻ
-> Dùng cách điệp âm
* VD4: Con các đôí …
Trang 16Trong câu thơ có từ nào trái nghĩa với
từ sầu riêng? Em hiểu vui chung nghĩa
là gì?
Nh vậy Phạm Hổ đã chơi chữ bằng
cách nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng từ
trong 2 câu thơ của Nguyễn Khuyến?
Nguyễn Khuyến đã chơi chữ bằng
cách nào?
Qua ví dụ trên em thấy có những lối
chơi chữ nào? Chơi chữ thờng đợc sử
dụng trong trờng hợp nào?
Đọc bài thơ và cho biết tác giả dùng
những từ ngữ nào để chơi chữ?
Tác giả đã chơi chữ theo lối nào?
Riêng từ “Rắn” tác giả dùng theo lối
nào?
Có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi
nhau? Cách nói này có phải chơi chữ
không?
Su tầm một số cách chơi chữ trong
sách báo?
Hớng dẫn HS làm tiếp phần b, c
- Cá đối, cối đá; Mỡo cai, mái kèo
-> Dùng lối nói lái
* VD5: Ngọt thơm…
- Là một loại quả ở Nam Bộ( DTừ)
- Trạng thái tâm lí tiêu cực(buồn) cánhân( tính từ)
- Vui chung trái nghĩa với sầu riêng
- Vui chung: trạng thái tâm lí tích cực( Vui)tập thể( tính từ)
-> Dùng từ nhiều nghĩa, trái nghĩa
* VD6:
Tiếng già nhng núi vẫn là non
- Non – núi: từ đồng nghĩa
- Non – già: từ trái nghĩa
-> Dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Dùng lối nói gần âm: giò, dò
b Chơi chữ: dùng từ gần nghĩa: Nứa, tre,trúc
Trang 17- Giáo dục HS tình yêu quê hơng đất nớc.
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
- Chuẩn bị nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2 Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài:(1’)) Để giúp các em hệ thống kiến thức đã học về văn học …
hiện tình yêu quê hơng đất nớc và
cách thể hiện qua 2 bài thơ: Cảm
b, Thể thơ… lục bát
c, … so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ,
điệp ngữ, câu hỏi tu từ
Trang 18- Chuẩn bị phần ôn tập tiếng việt.
Ngày soạn: Ngày giảng: 7A:
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ tiếng việt
II CHUẩN Bị CủA GV Và HS
- Chuẩn bị nội dung bài mới
III TIếN TRìNH BàI DạY
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)) Để củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về tiếng việt Tiết học
hôm nay ta đi ôn tập phần tiếng việt
* Nội dung ôn tập:(78’))
Trang 19- Từ ghép đẳng lập : Quần áo; Nhà cửa.
- Từ láy toàn bộ : Xanh xanh; Đo đỏ
- Từ láy phụ âm đầu : Lung linh; Long lanh
- Từ láy vần : Liêu xiêu; Loanh quanh
HS nêu định nghĩa về đại từ, các loại đại từ
Lấy ví dụ :
- ĐT để trỏ ngời sự vật : Tôi,ta, tớ, mày, nó
- ĐT trỏ số lợng : Bấy, bấy nhiêu
- ĐT trỏ hoạt động, tính chất : vậy, thế
- ĐT để hỏi ngời sự vật : Ai, gì
- ĐT hỏi số lợng : Bao nhiêu, mấy
- ĐT hỏi hoạt động, tính chất : Sao, thế nào
Bài 2:
Từ Loại
ý nghĩachức năng
Danh từ, độngtừ,tính từ Quan hệ từ
ý nhĩa Biểu thi ngời, sựvật, hoạt
động,tính chất
Biểu thị ý nghĩaquan hệChức năng
Có khả năng làmthành phần củacụm từ, của câu
Liên kết thànhphần của cụm từ,của câu
- Đại : to, lớn - Thiết : bọc
- Điền : ruộng - Thiếu : nhỏ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức tiếng việt đã học trong học kì I
- Chuẩn bị: Ôn tập tục ngữ về thiên nhiên
Trang 20Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7:
Tiết 17, 18: Văn bản
ÔN TậP Tục ngữ về thiên nhiên
- Giáo dục học sinh biết trân trọng những kinh nghiệm đợc đúc kết trong tục ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên:
- Đọc bài, nghiên cứu tài liệu
- Soạn giáo án
2 Học sinh:
- Xem trớc nội dung bài, soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
2 Dạy nội dung bài mới:
* GTB:(1’)) Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó đợc ví nh là kho báu kinh
nghiệm trí tuệ dân gian, là “Túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết họcnày chúng ta sẽ cùng tìm hiểu lại về những câu tục ngữ có chủ đề thiên nhiên và lao độngsản xuất, Thông qua tiết ôn tập
Em hiểu nh thế nào về tục ngữ?
Có thể chia 8 câu trong bài thành mấy
Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật nào ở đây? Tác dụng của
biện pháp nghệ thuật đó?
I Đọc và tìm hiểu chung:(15 )’)
1 Khái niệm về tục ngữ:
Ghi: Tục ngữ là những câu nói dân gian
ngắn gọn, thờng có vần điệu và hình ảnhcủa ngời bình dân để đúc kết kinh nghiệmcuộc sống
2 Phân nhóm:
- Câu 1,2,3,4: nói về thiên nhiên
- Câu 5,6,7,8: nói về lao động sản xuất
II Đọc - phân tích: (57’))
1 Những câu tục ngữ nói về thiên nhiên:
(13’))
* Câu 1: "Đêm tháng … Ngày… đã tối."
- Tháng 5 đêm ngắn, tháng 10 ngày ngắn
- cha nằm đã sáng, cha cời đã tối.
- Nói quá Nhấn mạnh đặc điểm của đêmtháng 5 và ngày tháng 10 Đồng thời gây
ấn tợng độc đáo, khó quên
Thảo luận 2 HS Trình bày: